-Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG -Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY - Vốn điều lệ: 739.960.050.000 đồng -Mã chứng khoán: TNG -Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 4600305723. Do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 02/01/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 30/09/2020 -Trụ sở chính: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, phường Hoàng Văn Thụ, Tp. Thái Nguyên -Điện thoại: 02083.858.508 -Email: info@tng.vn -Website: http://tng.vn
Trang 1Đà Nẵng, 5/2022
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 6
1 Giới thiệu công ty 6
2 Lịch sử hình thành, phát triển của công ty TNG 7
3 Chiến lược phát triển chung năm 2020 - 2025 8
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016- 2020 10
1 Tình hình tài chính công ty giai đoạn từ 2016- 2020 10
2 Các thông số khả năng thanh toán 11
3 Các thông số nợ 21
4 Các thông số khả năng sinh lợi 27
5 Các thông số thị trường 35
III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNG VÀ GIẢI PHÁP 41
1 Đánh giá tình hình tài chính 41
2 Nhược điểm 42
3 Giải pháp 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán công ty TNG 2016-2020 10
Bảng 2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2020 11
Bảng 3 Khả năng thanh toán hiện thời của các công ty trong ngành 12
Bảng 4 Khả năng thanh toán hiện thời của TNG và bình quân ngành 12
Bảng 5 Khả năng thanh toán nhanh của các công ty trong ngành 14
Bảng 6 Khả năng thanh toán nhanh của công ty TNG và bình quân ngành 14
Bảng 7 Vòng quay phải thu khách hàng của các công ty trong ngành 16
Bảng 8 Vòng quay phải thu khách hàng của TNG và bình quân ngành 17
Bảng 9 Vòng quay hàng tồn kho của các công ty trong ngành 19
Bảng 10 Vòng quay hàng tồn kho của TNG và bình quân ngành 19
Bảng 11 Nợ trên vốn chủ sở hữu của các công ty trong ngành 21
Bảng 12 Nợ trên vốn chủ sở hữu của TNG và bình quân ngành 21
Bảng 13 Tỷ lệ nợ trên tài sản của các công ty trong ngành 23
Bảng 14 Tỷ lệ nợ trên tài sản của TNG và bình quân ngành 23
Bảng 15 Số lần đảm bảo lãi vay của các công ty trong ngành 25
Bảng 16 Số lần đảm bảo lãi vay của công ty TNG và bình quân ngành 25
Bảng 17 Lợi nhuận gộp biên của các công ty trong ngành 27
Bảng 18 Lợi nhuận gộp biên của công ty TNG và bình quân ngành 27
Bảng 19 Vòng quay tổng tài sản của các công ty trong ngành 29
Bảng 20 Vòng quay tổng tài sản của TNG và bình quân ngành 30
Bảng 21 Thu nhập trên tổng tài sản của các công ty trong ngành 31
Bảng 22 Thu nhập trên tổng tài sản của TNG và bình quân ngành 32
Bảng 23 Lợi nhuận trên vốn chủ của các công ty trong ngành 33
Bảng 24 Lợi nhuận trên vốn chủ của TNG và bình quân ngành 34
Bảng 25 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành của các công ty trong ngành 36
Trang 4Bảng 26 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành của TNG và bình quân ngành 36
Bảng 27 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập của các công ty trong ngành 38
Bảng 28 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập của TNG và bình quân ngành 38
Bảng 29 Giá trị sổ sách trên cổ phiếu của TNG và bình quân ngành 40
Bảng 30 Giá thị trường trên giá trị sổ sách của TNG và bình quân ngành 41
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Khả năng thanh toán hiện thời công ty TNG và bình quân ngành 13
Biểu đồ 2 Khả năng thanh toán nhanh của công ty TNG và bình quân ngành 15
Biểu đồ 3 Vòng quay phải thu khách hàng của TNG và ngành 2016-2020 18
Biểu đồ 4 Vòng quay hàng tồn kho của TNG và bình quân ngành 20
Biểu đồ 5 Nợ trên vốn chủ sở hữu của TNG và bình quân ngành 22
Biểu đồ 6 Tỷ lệ nợ trên tài sản của TNG và ngành 2016-2020 23
Biểu đồ 7 Số lần đảm bảo lãi vay của công ty TNG và bình quân ngành 26
Biểu đồ 8 Lợi nhuận gộp biên của công ty TNG và bình quân ngành 28
Biểu đồ 9 Vòng quay tổng tài sản của TNG và bình quân ngành 30
Biểu đồ 10 Thu nhập trên tổng tài sản của TNG và bình quân ngành 32
Biểu đồ 11 Lợi nhuận trên vốn chủ của TNG và bình quân ngành 34
Biểu đồ 12 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành của TNG và bình quân ngành 37
Biểu đồ 13 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập của TNG và bình quân ngành 39
Biểu đồ 14 Giá trị sổ sách trên cổ phiếu của BBS và bình quân ngành 40
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
1 Giới thiệu công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
- Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
- Vốn điều lệ: 739.960.050.000 đồng
- Mã chứng khoán: TNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 4600305723 Do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 02/01/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày30/09/2020
- Trụ sở chính: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, phường Hoàng Văn Thụ, Tp Thái Nguyên
-
Điện thoại: 02083.858.508- Email: info@tng.vn
- Website: http://tng.vn
Trang 72 Lịch sử hình thành, phát triển của công ty TNG
Giai đoạn 1979 – 2003 ( Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước )
- 22/11/1979: Xí nghiệp May Bắc Thái, được thành lập theo Quyết định số 488/QĐ-UB củaUBND tỉnh Bắc Thái với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xí nghiệp đi vào hoạt động.Ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áo trẻ em, bảo
hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh
- Ngày 04/11/1997: Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng số vốnkinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 củaUBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May ĐứcGiang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên doanh ViệtThái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may
Giai đoạn từ 2003 – 2007: Giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ phiếu trên sàngiao dịch chứng khoán
- 2003: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên
- 2006: Công ty tăng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông ngày13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông công với tổng vốn đầu
mô hình nhà máy xanh
Trang 8- 2010: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Đại Từ.
- 2013: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Phú Bình
- 2016: Khánh thành đưa vào hoạt động Trung tâm thiết kế thời trang TNG và văn phònglàm việc của Công ty
- 2018: Khởi công xây dựng tòa nhà thương mại TNG Village
- Mua lại Nhà máy may DG, đổi tên thành Nhà máy may TNG Đồng Hỷ và đầu tư nângcông suất nhà máy lên 35 chuyền may
- Phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi 200 tỷ cho nhà đầu tư nước ngoài
- Được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ maykhông chỉ trên sản phẩm áo sơ mi” và được Cục bản quyền tác giả chứng nhận đăng kýquyền tác giả, số 2773/2008/QTG ngày 4/6/2018
- 2019: Đưa vào hoạt động nhà máy Bông, khởi công xây dựng nhà máy Võ Nhai TNGchính thức mở rộng sang lĩnh vực bất động sản, với việc ra mắt Dự án chung cư thươngmại TNG village trong tháng 10/2019 TNG village được xây dựng trên mục tiêu “ vì hạnhphúc của người lao động Dự án nằm trong chuỗi dự án tiện ích và TNG phát triển vớimong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động
- 2020: Công ty TNG có 13 nhà máy may gồm 257 chuyền may, 2 nhà máy phụ trợ, 1 vănphòng đại diện tại New York, 1 công ty liên doanh, liên kết
3 Chiến lược phát triển chung năm 2020 - 2025
- Phát triển, tìm kiếm thêm các ngành sản xuất kinh doanh mới, may mặc vẫn giữ vai trò chủđạo Trước hết để phục vụ trực tiếp cho hàng may mặc, là giặt, bao bì, in, thêu, sau đó làbất động sản,…
- Xác định thị trường xuất khẩu vẫn là chính Bên cạnh đó từ nay đến hết năm 2019 sẽ từngbước tăng dần tỷ lệ doanh thu hàng nội địa lên 10% -15%
- Tăng cường, thúc đẩy quan hệ với các khách hàng mới, mở rộng thị trường, tránh phụthuộc
- Liên tục phát triển sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, phát huy tối đa công suất thiết
kế để nâng cao năng suất lao động
Trang 9- Thường xuyên bổ sung, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ mới để phục vụ sản xuất Tậptrung vào năng lực sản xuất may và dệt: Nắm bắt một cách tốt nhất các cơ hội từ Hiệp địnhCPTPP và VN-EU FTA.
- Ưu tiên thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững: Công khai minh bạch; cải tiến, đầu tưxây dựng nhà máy sản xuất tiên tiến, tránh giảm thải ra môi trường, tăng trưởng về doanhthu và lợi nhuận; nâng cao phúc lợi cho người lao động, đồng hành phát triển cùng địaphương và cộng đồng; ưu tiên gấp rút thực hiện dự án nhà máy xanh
Chi tiết chiến lược phát triển giai đoạn 2020 - 2021
- Năm 2020, đầu tư giai đoạn một Nhà máy may TNG Võ Nhai 18 chuyền may Năm 2021,đầu tư tiếp giai đoạn hai 18 chuyền may
- Năm 2020, đầu tư Nhà máy phụ trợ với 02 dây chuyền sản xuất bông với công suất 15 triệuyard/năm (1 yard = 0.9144 m); In ấn: 64 dây chuyền với công suất 70.000 sản phẩm/ngày;Sản xuất bao bì: Sản xuất thùng carton 2,5 triệu m2 /năm, 2 tấn túi PE/tháng; Giặt: Côngsuất 7.000 sản phẩm jacket/ ngày hoặc 30.000 sản phẩm quần/ ngày
- Làm công tác chuẩn bị đầu tư di chuyển 02 Nhà máy may Việt Đức và Việt Thái lên Cụmcông nghiệp Sơn Cẩm
- Làm công tác chuẩn bị đầu tư và công tác đầu tư Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 70 ha và khutái định cư và nhà ở thương mại tại xã Sơn Cẩm Tp Thái nguyên 20 ha
Chi tiết chiến lược phát triển giai đoạn 2021 – 2025
- Tiếp tục làm công tác đầu tư và đưa vào kinh doanh Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 70 ha vàkhu tái định cư và nhà ở thương mại tại xã Sơn Cẩm, Tp.Thái nguyên 20 ha
- Đầu tư hoàn chỉnh 02 Nhà máy may TNG Việt Đức và Việt Thái tại khu công nghiệp SơnCẩm
- Đầu tư kinh doanh bất động sản tại hai khu đất Việt Đức và Việt Thái Nâng cao công tácquản trị doanh nghiệp theo công nghệ ERP Đầu tư cải tạo tất cả các nhà máy của TNGtheo tiêu chuẩn nhà máy xanh và phát triển doanh nghiệp bền vững
- Đầu tư ứng dụng công nghệ mới vào trong sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả đầutư
Trang 10- Đặc biệt, trong vòng 5 năm tới, TNG hướng mục tiêu tới doanh thu 300 triệu USD, lợinhuận sau thuế khoảng 25 triệu USD.
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016- 2020
1 Tình hình tài chính công ty giai đoạn từ 2016- 2020
Nhóm sử dụng Đơn vị tính: Triệu đồng cho tất cả các số liệu được tính trong bảng ở phần thông số này.
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán công ty TNG 2016-2020
Trang 11Bảng 2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNG giai đoạn 2016-2020
2 Các thông số khả năng thanh toán
Số liệu về trung bình ngành được nhóm sử dụng từ số trung bình các thông số của 3 công tytrong ngành: Công ty CP dệt may đầu tư thương mại thành công (TCM), Công ty CP dệt mayHòa Thọ (HTG), Tập đoàn dệt may Việt Nam (VGT)
Khả năng thanh toán là khả năng của một tài sản nhanh chóng có thể chuyển thành tiền.Thông số khả năng thanh toán đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tàisản nhanh chuyển hóa thành tiền để đối phó với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn
Có 2 thông số cơ bản để đánh giá khả năng thanh toán đó là thông số khả năng thanh toánhiện thời và thông số khả năng thanh toán nhanh
Trang 122.1 Khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán hiện thời =Tài sản ngắn hạn
Trang 132018 1.374.587 1.372.730 1,00 1,08
Biểu đồ 1 Khả năng thanh toán hiện thời công ty TNG và bình quân ngành
Nhận xét: Qua biểu đồ có thể thấy:
Giai đoạn từ 2016-2019 :Thông số khả năng thanh toán hiện thời tăng từ 0,76 lên 1,12,
có thể thấy được công ty đang có nhiều thuận lợi trong tài chính, tài sản ngắn hạn tănglên 2,2 lần nhanh hơn so với nợ ngắn hạn tăng 1,82 lần
Giai đoạn từ 2019-2020: Thông số khả năng thanh toán hiện thời bất ngờ giảm nhẹ từ1,17 đến 0,16 do năm 2020 nợ ngắn hạn cao hơn tài sản ngắn hạn Như vậy, toàn bộ tàisản ngắn hạn không đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp Điều đó báo hiệu sự khó khăn về công tác thanh toán nợ ngắn hạn của côngty
Trang 14 Khả năng thanh toán hiện thời công ty TNG còn chênh lệch khá nhiều so với bình quânngành do tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn gần bằng nhau, dẫn đến khả năng thanh toáncòn thấp.
2.2 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn −Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Khả năng
thanh toánnhanh TNG
Khả năng thanhtoán nhanh bìnhquân ngành
Trang 16 Giai đoạn 2016 -2019: khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng mạnh từ 0,31– 0,51cho thấy công ty duy trì tồn kho ở mức tối ưu và có các tài sản ngắn hạn cao (Tiền mặt,phải thu khách hàng).
Giai đoạn từ 2019 -2020: khả năng thanh toán nhanh giảm từ 0,51 xuống 0,36 có thểthấy giai đoạn này thì lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên khá nhiều, nắm giữ íttiền mặt và phải thu khách hàng => Việc nắm giữ ít tiền mặt cho thấy công ty sẽ gặp khókhăn trong việc đáp ứng nghĩa vụ trả nợ đến hạn, bên cạnh đó việc nắm giữ quá nhiềuhàng tồn kho lại là một dấu hiệu không tốt của việc duy trì nhiều hàng hóa quá hạn, cóthể phải đem thanh lý và do vậy ít nhiều sẽ làm giảm một phần hàng tồn kho vốn đượcxem là khả nhượng
2.3 Vòng quay phải thu khách hàng
Vòng quay phải thu khách hàng
Trang 17Phải thu khách hàng
Trang 18Vòng quay phải thu
Trang 19Biểu đồ 3 Vòng quay phải thu khách hàng của TNG và ngành 2016-2020
2.4 Vòng quay hàng tồn kho
- Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra bình thường liên tục Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần màhàng tồn kho bình quân được bán trong kỳ
- Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho đo lường số ngày hàng nằm trong kho trước khi được bán
ra thị trường
Trang 20*Giả định 1 năm có 365 ngày*
Bảng 9 Vòng quay hàng tồn kho của các công ty trong ngành
Trang 21Vòng quay hàng tồn 3,873 3,844 4,115 4,519 4,002
Trang 22 Giai đoạn năm 2016-2019: Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 3,8 đến 4,5 nguyên nhân là
do tốc độ tăng giá vốn hàng bán nhanh hơn so với tốc độ tăng hàng tồn kho
Nhìn chung vòng quay hàng tồn kho luôn cao hơn so với với ngành và có xu hướng tăngnhanh trở lại từ năm 2016-2018 cho thấy hoạt động quản trị hàng tồn kho của công tyđạt được hiệu quả và hàng tồn kho mới hơn đối thủ cạnh tranh và có tính khả nhượng
Tuy nhiên giai đoạn 2019-2020, vòng quay hàng tồn kho lại giảm mạnh từ 4,5- 4,00.Nguyên nhân do dịch Covid hàng phẩm tiêu thụ gặp khó khăn, bên cạnh việc nguyênliệu và vật liệu tích trữ gia tăng
Trang 24Nợ trên vốn 2,54 2,58 2,27 1,84 2,09
Trang 25 Tổng nợ tăng do các khoản tăng trong vay và thuê tài chính ngắn hạn để mua hàng hóaphát triển quy mô doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu thị trường dệt may đang tăng cao.Tuy nhiên thông số nợ trên vốn chủ vẫn duy trì ở mức cao hơn so với ngành cho thấydoanh nghiệp có rủi ro tài chính cao hơn so với các công ty trong ngành.
Trang 27Biểu đồ 6 Tỷ lệ nợ trên tài sản của TNG và ngành 2016-2020
Nhận xét:
Trong toàn giai đoạn, ta có thể thấy rằng TNG luôn ở mức cao hơn bình quân ngành
Từ năm 2016 đến năm 2019, công ty có xu hướng thu hẹp khoảng cách tỷ lệ nợ trêntổng tài sản so với bình quân ngành Cụ thể, thông số nợ trên tài sản có xu hướng giảm
từ 0,72 - 0,65 Từ những phân tích trên, ta có thể thấy rằng trong những năm đầu thông
số nợ của công ty ở mức cao hơn bình quân ngành, tuy nhiên sự biến động lớn là dịchCovid Nguyên nhân chủ yếu là do tổng tài sản tăng chậm hơn tốc độ tốc độ tăng của nợ
Có 2 nguyên nhân dẫn đến xu hướng này:
Thứ nhất: Công ty có xu hướng sử dụng từ chính các nguồn lực để mua tài sản làm tăngnhanh tổng tài sản, đáp ứng tiêu chuẩn về nhà xưởng, máy móc, thiết bị
Thứ hai: Công ty phát huy được tối ưu phương pháp huy động vốn bằng hình thức đivay Hay nói cách khác, công ty biết cách khai thác tối ưu các đòn bẩy tài chính
Tuy nhìn chung, các thông số này đang ở mức cao cho thấy TNG gặp phải nhiều rủi rotài chính nhưng TNG là một trong số các doanh nghiệp dệt may ít chịu ảnh hưởng bởidịch Covid-19, tình hình tăng trưởng của công ty vẫn ở mức ổn định và phù hợp với xuhướng phát triển của ngành