1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch xã hội học TRONG LÃNH đạo QUẢN lý dư luận xã hội và sự hình thành dư luận xã hội ở việt nam

13 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch xã hội học trong lãnh đạo quản lý dư luận xã hội và sự hình thành dư luận xã hội ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Bài thu hoạch
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 36,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. MỞ ĐẦU Xã hội học ra đời để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nhu cầu nhận thức các biến đổi xã hội nhằm hướng tới giải quyết những vấn đề cụ thể đang được đặt ra trong đời sống xã hội. Dư luận xã hội là một thuật ngữ được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến, nó là hiện tượng đặc biệt thuộc lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội, dư luận xã hội biểu thị những mối quan tâm, tình cảm, nguyện vọng, được thể hiện dưới dạng ý kiến phán xét, đánh giá của nhiều người về sự kiện, hiện tượng xã hội hay quá trình xã hội nào đó xảy ra trong xã hội. Với tư cách là một hiện tượng đặc biệt đã và đang tồn tại trong xã hội thì dư luận xã hội cũng có những tính chất cơ bản riêng làm cho nó được phân biệt với tin đồn. Trong thời gian vừa qua, rất nhiều dư luận xã hội liên quan đến các cán bộ lãnh đạo quản lý đâu đó trong cả nước đã có những hành vi không tốt trong việc lãnh đạo quản lý và đã gây bức xúc rất nhiều cho người dân. Ví dụ các vấn đề đất đai ở Thủ thiêm Thành phố Hồ Chí Minh được báo chí chính thống và báo chí không chính thống đưa tin rất nhiều là một điển hình cho dư luận xã hội. Dư luận liên quan đến vấn đề này rất ồn ào và chứa đựng nhiều nội dung quan trọng và nghiêm túc, có cơ sở pháp lý; tuy nhiên cách tiếp thu thông tin và cách giải quyết vấn đề chưa được thấu đáo càng làm cho dư luận bùng nổ và để lại nhiều hậu quả khó lường. Dư luận xã hội có thể tốt, có thể xấu; nhưng nó có thể là khởi đầu để mọi người quan tâm hơn về những vấn đề mà dư luận đề cập. Để hiểu rõ hơn vấn đề dư luận xã hội trong cuộc sống, em chọn đề tài “Dư luận xã hội và sự hình thành dư luận xã hội ở Việt nam” làm bài thu hoạch cho mình.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH MÔN XÃ HỘI HỌC TRONG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

DƯ LUẬN XÃ HỘI

VÀ SỰ HÌNH THÀNH DƯ LUẬN XÃ HỘI

Ở VIỆT NAM

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

Xã hội học ra đời để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nhu cầu nhận thức các biến đổi xã hội nhằm hướng tới giải quyết những vấn đề cụ thể đang được đặt ra trong đời sống xã hội Dư luận xã hội là một thuật ngữ được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến, nó là hiện tượng đặc biệt thuộc lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội, dư luận xã hội biểu thị những mối quan tâm, tình cảm, nguyện vọng, được thể hiện dưới dạng ý kiến phán xét, đánh giá của nhiều người về sự kiện, hiện tượng xã hội hay quá trình xã hội nào đó xảy ra trong xã hội Với tư cách là một hiện tượng đặc biệt đã và đang tồn tại trong xã hội thì dư luận xã hội cũng có những tính chất

cơ bản riêng làm cho nó được phân biệt với tin đồn

Trong thời gian vừa qua, rất nhiều dư luận xã hội liên quan đến các cán bộ lãnh đạo quản lý đâu đó trong cả nước đã có những hành vi không tốt trong việc lãnh đạo quản lý và đã gây bức xúc rất nhiều cho người dân Ví dụ các vấn đề đất đai ở Thủ thiêm Thành phố Hồ Chí Minh được báo chí chính thống và báo chí không chính thống đưa tin rất nhiều - là một điển hình cho dư luận xã hội Dư luận liên quan đến vấn đề này rất ồn ào và chứa đựng nhiều nội dung quan trọng và nghiêm túc, có cơ sở pháp lý; tuy nhiên cách tiếp thu thông tin và cách giải quyết vấn đề chưa được thấu đáo càng làm cho dư luận bùng nổ và để lại nhiều hậu quả khó lường

Dư luận xã hội có thể tốt, có thể xấu; nhưng nó có thể là khởi đầu để mọi người quan tâm hơn về những vấn đề mà dư luận đề cập Để hiểu rõ hơn vấn đề dư luận xã hội trong cuộc sống, em chọn đề tài “Dư luận xã hội và sự hình thành dư luận xã hội ở Việt nam” làm bài thu hoạch cho mình

Trang 3

2 NỘI DUNG

2.1 KHÁI LUẬN VỀ DƯ LUẬN XÃ HỘI

2.1.1 Một số quan niệm về dư luận xã hội

Thuật ngữ dư luận xã hội đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi từ thời kỳ Khai sáng và tiếp theo đó là giai đoạn cách mạng tư sản thế kỷ 18, 19 ở châu Âu Dư luận xã hội là sự bàn luận công khai của các thành viên trong xã hội về những vấn

đề mà họ quan tâm Do vậy, dư luận xã hội với tư cách là hiện tượng xã hội đã xuất hiện và tồn tại từ trong lịch sự xã hội loài người Ngày nay, với tiến trình dân chủ hóa đời sống chính trị - xã hội, trong bối cảnh cách mạng thông tin và kỷ nguyên

số hóa với sự phát triển của các phương tiện truyền thông, dư luận xã hội càng có điều kiện phát triển mạnh mẽ và trở thành kênh quan trọng để người dân thể hiện tâm tư, ý chí, nguyện vọng, sự phán xét đánh giá của mình đối với các vấn đề họ quan tâm Dư luận xã hội được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau

Triết học nghiên cứu dư luận xã hội như là một bộ phận của ý thức xã hội và

phản ánh thực tại xã hội nói chung Theo đó, dư luận xã hội bắt nguồn từ những hành vi, hoạt động của các cá nhân hoặc nhóm trong xã hội đang sống, lao động và sinh hoạt hàng ngày

Chính trị học nghiên cứu dư luận xã hội với tư cách là một phương thức thể

hiện quyền tự do ngôn luận; một công cụ để gây ảnh hưởng lên các quá trình chính trị và chính sách như các cuộc bầu cử hoặc hoạt động hoạch định và thực thi chính sách công

Dưới góc độ kinh tế học, dư luận xã hội phản ánh thị hiếu, nhu cầu của các

khách hàng đối với một loại hàng hoá hay dịch vụ nhất định Quan niệm kinh tế học nhấn mạnh chủ thể của dư luận xã hội là các nhóm khách hàng và mối quan tâm thảo luận của họ là những đặc điểm, tính chất của các loại hàng hoá, dịch vụ

Trang 4

nhất định

Tâm lý học coi dư luận xã hội là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ, nguyện

vọng, thái độ và tình cảm của cá nhân đối với những gì đang trực tiếp tác động tới đời sống của họ

Xã hội học nghiên cứu dư luận xã hội như sản phẩm của quá trình tương tác

xã hội giữa các cá nhân và giữa các nhóm xã hội Trong quá trình này, con người với vai trò cá nhân và là thành viên nhóm, cộng đồng xã hội, trao đổi thảo luận và tìm đến sự nhận định được chia xẻ và mang tính chất chung đối với vấn đề mà họ cùng quan tâm Sự trao đổi thảo luận mang tính công khai là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hình thành dư luận xã hội

Từ những phân tích về dư luận xã hội nêu trên, khái niệm về dư luận xã hội được xác định là:

"Dư luận xã hội là sự phán xét, đánh giá thể hiện thái độ và kỳ vọng của các nhóm xã hội đối với các vấn đề đang diễn ra trong xã hội có liên quan đến lợi ích

và giá trị của họ; dư luận xã hội được hình thành thông qua các cuộc trao đổi, thảo luận công khai"

2.1.2 Thành phần của dư luận xã hội

Mặc dù các hình thức biểu hiện của dư luận xã hội rất phong phú, đa dạng và phức tạp, nhưng vẫn có thể phát hiện ra được ba thành phần cơ bản của dư luận

xã hội Đó là:

(i) Nhận thức bao gồm tri thức, hiểu biết, thông tin, giao tiếp Với thành phần

này dư luận xã hội luôn có khả năng cho ta biết chuyện gì xảy ra, sự kiện gì diễn

ra

(ii) Thái độ bao gồm các trạng thái cảm xúc, tình cảm, các nhu cầu, động cơ,

tâm tư, nguyện vọng Với thành phần này dư luận xã hội luôn bao hàm tình cảm

ví dụ như yêu hay ghét, quan tâm chú ý hay thờ ơ không chú ý, ủng hộ hay phản đối

Trang 5

(iii) Xu hướng hành động thể hiện qua cách thức cư xử, sự sẵn sàng hành động

theo một kiểu nhất định nào đó Với thành phần này dư luận xã hội luôn phản ánh

xu hướng hành động như hành động sẵn sàng bỏ phiếu ủng hộ hay phản đối, sẵn sàng lên tiếng khen ngợi hay phê phán

Việc phân biệt và nắm chắc ba thành phần này của dư luận xã hội là rất cần thiết và quan trọng đối với công tác lãnh đạo, quản lý Bởi vì nắm bắt được thông tin hay nghe người khác nói ra một điều gì đó, ví dụ "nhất trí, đồng ý" là cần thiết nhưng chưa đủ Cần phải quan sát để hiểu thái độ gắn với câu nói đó là gì? và thực chất xu hướng hành động gắn liền với thông tin đó là gì, họ sẽ ủng hộ hay sẽ phản đối Nếu không nắm chắc cả ba thành phần của dư luận xã hội, rất có thể lãnh đạo quản lý chỉ đạt được ý kiến, lời nói suông, lời hứa hẹn mà trên thực tế công việc lại khác hẳn

Dư luận xã hội là sự phản ánh chủ quan (bằng nhận thức, thái độ và xu hướng hành vi) của nhóm người nhất định đối với những vấn đề xã hội Ví dụ, dư luận xã hội của các tài xế thường xuyên lái xe qua một trạm thu phí BOT nhất định nào đó

Dư luận xã hội không phải là tổng số các ý kiến của cá nhân Nhưng một ý kiến của một cá nhân có thể trở thành dư luận xã hội trong những hoàn cảnh, tình huống

và điều kiện nhất định Ví dụ, một ý kiến của một cá nhân nói trúng và nói đúng tâm tư, nguyện vọng của nhiều người khác thì ý kiến đó được những người này chia sẻ, đồng tình và trở thành "dư luận xã hội" Dư luận xã hội còn có thể là ý kiến của cơ quan có quyền lực trong xã hội - công luận đối với vấn đề xã hội được phát biểu công khai Trên các phương tiện thông tin đại chúng ngày nay vẫn xuất hiện các cụm từ "Công luận thế giới phản đối chiến tranh" hay "Người phát ngôn Bộ ngoại giao X tuyên bố" Đây là loại dư luận xã hội - công luận chính thức về những vấn đề nhất định

2.1.3 Chức năng của dư luận xã hội

Dư luận xã hội xuất hiện để thoả mãn một số nhu cầu quan trọng của xã hội

Trang 6

Trong số đó có các nhu cầu thông tin, giao tiếp, đặc biệt là nhu cầu kiểm soát xã hội, điều chỉnh hành vi, định hướng hoạt động và bày tỏ thái độ, tình cảm của con người Các nhà nghiên cứu phát hiện ra nhiều chức năng của dư luận xã hội như chức năng nhận thức, giáo dục tư tưởng, kiểm soát, quản lý, dự báo, v.v Có thể tóm tắt một số chức năng cơ bản như sau:

Chức năng nhận thức

Dư luận xã hội có chức năng phản ánh thực tại xã hội với các hiện tượng, sự kiện, vấn đề, quá trình xã hội Xã hội có nhu cầu nhận biết và dư luận xã hội có chức năng đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết về sự vật, hiện tượng xảy ra Nhờ chức năng này mà chỉ cần lắng nghe dư luận xã hội là có thể biết được chuyện gì, vấn đề gì đang được xã hội quan tâm, chú ý, bàn luận

Chức năng định hướng và điều chỉnh hành vi

Chức năng này gắn liền với chức năng kiểm soát hành vi của con người trong

xã hội Dư luận xã hội khi đã hình thành là kết quả biểu thị thái độ của nhóm lớn trong xã hội, là thể hiện quan điểm, ý chí tập thể (dấu ấn cá nhân không còn) nên

nó có vai trò hết sức quan trọng trong định hướng và điều chỉnh hành vi của các nhóm trong xã hội

Chức năng giải toả tâm lý-xã hội

Dư luận xã hội luôn phản ánh tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của các cá nhân trong cộng đồng Dư luận xã hội là diễn đàn, là cơ hội để các cá nhân được bày tỏ, chia sẻ quan điểm, ý kiến của mình trước các vấn đề chung của quốc gia Đồng thời cũng là cầu nối để bày tỏ tình cảm, giải toả tâm lý - xã hội giảm bớt được các căng thẳng, xung đột trước các vấn đề xã hội

Chức năng tư vấn và giám sát

Bản chất của dư luận xã hội bao hàm những lời khuyên cho các cơ quan chức năng về cách thức, phương pháp giải quyết các vấn đề mà dư luận đề cập đến Thông qua dư luận xã hội để Đảng và Nhà nước lắng nghe ý kiến, tâm tư nguyện

Trang 7

vọng của công dân Dư luận xã hội được nhìn nhận là cơ hội để công chúng thể hiện những ý kiến của mình về những vấn đề chung của cộng đồng xã hội Trên thực tế chúng ta thấy tâm trạng xã hội căng thẳng, bức xúc của các nhóm đều không có lợi cho công tác điều hành, quản lý đất nước Bởi vậy, Đảng, Chính phủ luôn tạo điều kiện để người dân góp ý vào các bản dự thảo Luật, Hiến pháp, Văn kiện của Đảng… Thông qua dư luận xã hội được coi như một kênh tư vấn quan trọng từ người dân đến với chính phủ để góp phần hoàn thiện, thực thi chính sách

và pháp luật

2.1.4 Cơ chế hình thành dư luận xã hội

Cơ chế truyền tin

Theo cơ chế này, dư luận xã hội hình thành trong quá trình truyền tin từ người này sang người khác Cá nhân thiếu thông tin, luôn có nhu cầu tìm kiếm thông tin

và bổ sung thông tin, họ phải trao đổi thông tin với nhau và học hỏi lẫn nhau, kết quả của quá trình truyền tin này là hình thành dư luận xã hội

Cơ chế truyền tin cho biết dư luận xã hội hình thành qua bốn giai đoạn lần lượt là: (i) tiếp cận thông tin, (ii) hình thành ý kiến cá nhân, (iii) trao đổi ý kiến cá nhân, (iv) tổng - tích hợp và thể hiện ý kiến chung của các cá nhân Cụ thể, ở giai đoạn thứ nhất, cá nhân tiếp cận nguồn tin và có ý kiến nhất định nào đấy Ở giai đoạn thứ hai, cá nhân có nhu cầu truyền tin, bày tỏ ý kiến cho người khác cùng biết Ở giai đoạn thứ ba, các cá nhân trao đổi, chia sẻ ý kiến với nhau tạo thành những ý kiến chung Ở giai đoạn thứ tư, các cá nhân truyền ý kiến chung đã được chia sẻ cho người khác biết Từ đây hình thành các luồng dư luận xã hội nhất định nào đó

Cơ chế truyền tin cho biết vai trò đặc biệt quan trọng của thông tin: nếu không tiếp cận được thông tin và không được truyền thông tin thì khó có thể hình thành

dư luận xã hội

Cơ chế giải quyết vấn đề

Trang 8

Theo cơ chế này, dư luận xã hội hình thành trong quá trình giải quyết vấn đề nhất định nào đấy mà xã hội quan tâm

Cơ chế giải quyết vấn đề cho biết ở đâu xuất hiện vấn đề xã hội bức xúc thì ở

đó có nhiều khả năng hình thành dư luận xã hội Bởi vì dư luận xã hội là một cách thức giải quyết vấn đề xã hội và thông qua dư luận xã hội các cá nhân, các nhóm

xã hội sẽ tham gia giải quyết vấn đề xã hội bức xúc đối với họ

Theo cơ chế giải quyết vấn đề, dư luận xã hội hình thành lần lượt qua một số giai đoạn như sau: (i) gây chú ý: trong giai đoạn này vấn đề nhất định nào đó gây chú ý, thu hút sự chú ý của một số người nhất định, hoặc đơn giản là một số người chú ý đến một vấn đề nhất định nào đó (ii) tăng cường tính cấp thiết của vấn đề Trong giai đoạn này những người đã chú ý đến vấn đề, phát hiện ra vấn đề nhất định nào đó thường tìm cách thu hút những người khác quan tâm tới vấn đề đó Nhờ vậy mà tính cấp thiết phải giải quyết vấn đề được tăng lên và lan rộng trong

xã hội (iii) tìm kiếm các lựa chọn: trong giai đoạn này mọi người bàn bạc, chia sẻ, thảo luận các ý kiến khác nhau bao gồm cả đề xuất các quan điểm giải quyết khác nhau đối với vấn đề cấp thiết đang đặt ra (iv) Suy nghĩ sâu sắc về các vấn đề: trong giai đoạn này những ý kiến cực đoan thường tìm cách dung hoà hoặc tạm thời nhường chỗ cho những ý kiến đưa ra những giải pháp hợp lý, khả thi… (v) Cân nhắc sự lựa chọn; (vi) Lựa chọn quan điểm: đưa ra các phán xét, đánh giá chung …

Ở cuối giai đoạn này, nếu vấn đề xã hội cấp thiết được giải quyết thoả đáng thì sẽ không còn dư luận xã hội về nó nữa Nhưng nếu vấn đề đó chưa được giải quyết hoặc giải quyết không thoả đáng thì dư luận xã hội về nó có thể sẽ thay hình đổi dạng hoặc đơn giản là tạm thời lắng xuống chờ điều kiện, cơ hội phù hợp sẽ lại bùng phát

Như vậy, cơ chế giải quyết vấn đề cho thấy dư luận xã hội xuất hiện để góp phần giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc Do vậy, cán bộ lãnh đạo quản lý lắng

Trang 9

nghe dư luận xã hội sẽ nắm bắt được vấn đề xã hội bức xúc và tham khảo được các biện pháp, giải pháp hoặc đề xuất cách giải quyết vấn đề đặt ra

2.1.5 Phân biệt dư luận xã hội với tin đồn

Về khái niệm, tin đồn được hiểu là những thông tin được truyền từ người này qua người khác chủ yếu bằng truyền miệng Ngoài cách truyền tin bằng miệng là chủ yếu, tin đồn còn lan truyền bằng thư, fax, tin nhắn, chat, mạng xã hội, điện thoại

Tin đồn (rumor) là hiện tượng tâm lý xã hội và là một hiện tượng rất dễ nhầm lẫn với dư luận xã hội Theo Allport và Postman, hai nhà tâm lý học xã hội người

Mỹ, tin đồn là "một sự khẳng định về một chủ đề được quan tâm mà không có đủ bằng chứng đáng tin cậy được đưa ra" Trong tin đồn thường có một phần được cho là sự thật Tin đồn có các đặc trưng sau:

- Nguồn gốc thông tin thường không rõ ràng, rất khó xác định được điểm xuất phát ban đầu của thông tin, tin đồn

- Rất khó kiểm chứng mức độ sự thật của thông tin

- Người nhận tin đồng thời cũng là người phát tin, truyền thông tin tiếp tục đến những người khác Vì vậy, tin đồn thường gắn với động cơ, mục đích của người phát tin

- Tin đồn thường mang tính giật gân, mới lạ, kích động

Lãnh đạo quản lý liên tục phải tiếp xúc với các luồng ý kiến khác nhau Vấn

đề nan giải thường xuyên xuất hiện là phân biệt thật-giả, đúng-sai và nhất là phân biệt dư luận xã hội với tin đồn Cần hiểu rõ các tiêu chuẩn để phân biệt và ứng xử phù hợp

Tiêu chuẩn kiểm chứng: Tin đồn là một dạng dư luận xã hội phi kiểm chứng,

khó kiểm chứng Rất khó xác định ai là chủ thể, không rõ nguồn tin, không biết về động cơ và không biết về sự vật, hiện tượng có thật hay không Do vậy, tin đồn có thể gây tổn hại tới uy tín xã hội và bóp méo bản chất, nội dung sự kiện

Tiêu chuẩn xác thực: Tin đồn là dư luận giả, ý kiến về "giả vấn đề" - không

Trang 10

có vấn đề, tưởng là có vấn đề nhưng hoá ra không có vấn đề và vì vậy mà ý kiến về giả vấn đề luôn luôn là ý kiến sai lệch, méo mó nghĩa là tin đồn thổi Nhưng tin đồn cũng phản ánh một trạng thái tâm lý - xã hội và tình huống xã hội nhất định của nhóm người

Tiêu chuẩn địa chỉ: Dấu hiệu cơ bản phân biệt đâu là tin đồn và đâu là dư luận

xã hội chính là địa chỉ của chúng Tin đồn không có địa chỉ phát tin hoặc nếu có địa chỉ thì rất mù mờ, không rõ ràng như "nghe nói", "họ nói", "có người nói" Trong khi đó, dư luận xã hội luôn có địa chỉ phát tin rõ ràng: ý kiến này là nghe được từ anh A nói, nghe chị B nói

Một cách khác có thể phân biệt tin đồn đó là dựa vào những chỉ báo có thể

đo lường về sự khác nhau cơ bản giữa DLXH và tin đồn Dư luận xã hội và tin

đồn có sự khác nhau về phạm vi của vấn đề và tính kiểm chứng của vấn đề; Dư luận xã hội và tin đồn khác nhau ở mức độ tham gia của yếu tố tinh thần; Dư luận

xã hội và tin đồn khác nhau ở kênh phổ biến và dư luận xã hội và tin đồn còn

khác nhau ở tính ổn định (xem bảng)

Bảng 3.1 So sánh dư luận xã hội và tin đồn

Tính kiểm chứng

của vấn đề được đề

cập

- Vấn đề liên quan đến lĩnh vực công cộng, cộng đồng

- Kiểm chứng qua hai kênh:

Các cơ quan chức năng và phương tiện truyền thông đại chúng

- Vấn đề có thể là của cá nhân, có thể là của cộng đồng

- Khó kiểm chứng

Mức độ tham gia

của yếu tố tinh thần

Mức độ tham gia cao Mức độ tham gia thấp

Kênh phổ biến Chủ yếu qua kênh truyền

thông đại chúng

Chủ yếu qua kênh giao tiếp cá nhân

Ngày đăng: 10/12/2022, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w