1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sengwun Vina
Tác giả Nguyễn Thị Long
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Diện
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (14)
    • 1.1.1 VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (14)
    • 1.1.2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (14)
  • 1.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHÍNH (14)
    • 1.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (14)
    • 1.2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ (16)
    • 1.2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU (17)
    • 1.2.4 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (19)
    • 1.2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (20)
    • 1.2.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (22)
    • 1.3.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (24)
  • 1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG KHÁC (25)
    • 1.4.1 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC (25)
  • 1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN (25)
  • 1.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (27)
    • 2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY (29)
    • 2.1.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG (29)
    • 2.1.3 NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (30)
    • 2.1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (31)
    • 2.1.5 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY (33)
    • 2.1.6 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY (37)
  • 2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY (42)
    • 2.2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHÍNH (42)
      • 2.2.1.1. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (42)
      • 2.2.1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU (55)
      • 2.2.1.3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (56)
    • 2.2.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (66)
      • 2.2.2.1. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (66)
      • 2.2.2.1. KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (66)
    • 2.2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG KHÁC (67)
    • 2.2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (67)
      • 2.2.4.1. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH (67)
      • 2.2.4.3. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 57 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SENGWUN VINA (70)
  • 3.1 NHẬN XÉT (74)
    • 3.1.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY (74)
    • 3.1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (75)
    • 3.1.3 CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (76)
  • 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SENGWUN VINA (77)
    • 3.2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (77)
    • 3.2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (78)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)
  • PHỤ LỤC (8)

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sengwun Vina

VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Mỗi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu hàng đầu là đạt được lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận không chỉ là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững mà còn phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào

Việc xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng để theo dõi việc thực hiện kế hoạch doanh thu và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng, tài chính và hoạt động khác Điều này giúp thúc đẩy việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như từng doanh nghiệp riêng lẻ.

Ý NGHĨA CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn lưu động tự có và hình thành quỹ của doanh nghiệp, giúp thúc đẩy hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả làm việc của tập thể lao động Thông qua đó, doanh nghiệp có thể động viên nhân viên quan tâm đến lợi ích của cả doanh nghiệp lẫn cá nhân Ngoài ra, kết quả kinh doanh còn là căn cứ quan trọng giúp nhà nước đánh giá khả năng hoạt động và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường kinh tế.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHÍNH

KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán là phần quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp xác định tổng doanh thu từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh Việc ghi nhận chính xác doanh thu từ bán hàng và dịch vụ đảm bảo phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, đồng thời hỗ trợ quá trình lập báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả hoạt động Các nghiệp vụ này bao gồm tất cả các hình thức bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản thu diễn ra trong kỳ, góp phần cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ theo hợp đồng trong từng kỳ kế toán hoặc nhiều kỳ khác nhau, bao gồm các hoạt động như vận tải, du lịch, và cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động Nguyên tắc hạch toán đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu, chi phí và giá trị tài sản liên quan, phù hợp với các quy định kế toán hiện hành Các dịch vụ này được thực hiện dựa trên các thoả thuận cụ thể, tuân thủ nguyên tắc kế toán nhằm đảm bảo minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

Kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc hạch toán cơ bản :

Cơ sở dồn tích yêu cầu doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, bất kể đã thu hay chưa thu tiền, đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu trong kỳ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, giúp phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp theo nguyên tắc kế toán phù hợp.

- Phù hợp : khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp ( chi phí có liên quan đến doanh thu)

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, đảm bảo tính chính xác và hợp lý của các số liệu tài chính Do đó, việc xác định và ghi nhận doanh thu cần thận trọng để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, kết cấu tài khoản cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán để đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch trong báo cáo tài chính.

Nợ TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 511 Có d Chứng từ sử dụng

Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng :

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo Ngân Hàng e Tài khoản sử dụng :

TK511 có 5 tài khoản cấp II:

Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PPTT

Doanh thu hàng bán bị trả lại; khoản giảm giá hàng bán; khoản CKTM kết chuyển cuối kỳ;

Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

- TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK5112 – Doanh thu bán sản phẩm

- TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng

Các khoản thuế tính bán hàng thu bằng tiền

Khách hàng mua hàng trả bằng

Cuối kỳ kết chuyển CKTT thẻ tín dụng HBTL, GVHB 131

Kết chuyển doanh thu bán hàng Doanh thu đƣợc chuyển 331

KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ

Phản ánh doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ doanh nghiệp giúp theo dõi lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động bán hàng nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng công ty Doanh thu tiêu thụ nội bộ được ghi nhận dựa trên giá bán nội bộ, phản ánh chính xác kết quả hoạt động của từng bộ phận trong hệ thống doanh nghiệp Kết cấu tài khoản liên quan đến khoản doanh thu này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính nội bộ, hỗ trợ đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác.

Nợ TK Doanh thu bán hàng nội bộ _ 512 Có

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm

4 của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ;

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK c Tài khoản sử dụng

Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Trong quá trình tiêu thụ, doanh thu của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng do các yếu tố như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng hóa bị trả lại, làm thay đổi số liệu doanh thu thực tế.

1, Chiết khấu thương mại : a Nội dung

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn b Kết cấu tài khoản

Nợ TK chiết khấu thương mại – 521 Có

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

2, Hàng bán bị trả lại a Nội dung

Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc do hàng bị kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại hoặc quy cách Việc ghi nhận chính xác giá trị hàng trả lại phản ánh đúng kết cấu tài khoản, đảm bảo minh bạch và tuân thủ các quy định về kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn)

Nợ TK hàng bán bị trả lại - 531 Có

Doanh thu từ hàng bán bị trả lại được điều chỉnh bằng cách đã hoàn tiền cho khách hàng hoặc trừ vào khoản phải thu từ khách hàng liên quan đến sản phẩm, hàng hóa đã bán Việc này giúp phản ánh chính xác doanh thu thực tế và tình hình thanh toán của doanh nghiệp Quản lý doanh thu bán hàng bị trả lại là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính.

Kết chuyển doanh thu từ hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của tài khoản 511 hoặc 512 giúp xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo một cách chính xác Việc sử dụng đúng tài khoản này là cần thiết để phản ánh chính xác các khoản doanh thu và doanh thu giảm do hàng bán bị trả lại, đảm bảo tính minh bạch và đúng chuẩn kế toán.

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp II:

- TK5211 - Chiết khấu hàng hóa

- TK5212 - Chiết khấu thành phẩm

- TK5213 - Chiết khấu dịch vụ

3, Giảm giá hàng bán a Nội dung

Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá này trong kỳ kế toán là rất quan trọng để phản ánh đúng doanh thu Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo hợp đồng kinh tế Kết cấu tài khoản giảm giá hàng bán cần phản ánh chính xác các khoản giảm trừ này để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

Chỉ ghi nhận các khoản giảm trừ vào tài khoản này khi việc giảm giá sau bán hàng và phát hành hóa đơn đã được chấp thuận, gọi là giảm giá ngoài hóa đơn, nhằm phản ánh chính xác các khoản giảm giá do hàng bán kém chất lượng hoặc bị mất phẩm chất.

Nợ TK giảm giá hàng bán – 532 ghi nhận các khoản giảm giá đã chấp thuận cho khách hàng do hàng bán không đạt chất lượng, hàng bị lỗi hoặc sai quy cách theo hợp đồng kinh tế, phản ánh chính xác giảm doanh thu bán hàng và tuân thủ các quy định kế toán về giảm giá hàng bán.

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK

“Doanh thu bán hàng nội bộ

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển khoản

Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm doanh thu khoản GGHB phát sinh

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư, cũng như giá thành sản xuất của các sản phẩm xây lắp trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp Ngoài ra, tài khoản còn ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, sửa chữa, chi phí nhượng bán và thanh lý bất động sản đầu tư Kết cấu của tài khoản phù hợp với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ, theo phương pháp kiểm kê định kỳ để quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

Nợ TK giá vốn hàng bán – 632 Có

Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhƣng chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ;

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào TK 911

KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ b Kết cấu tài khoản

Nợ TK chi phí bán hàng – 641 Có Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 để tính kết quả kinh doanh trong c Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ

Tính lương và các khoản trích theo lương

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Các khoản thu làm giảm chi phí

KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp b Kết cấu tài khoản

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp- 642 Có Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 c Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân liên quản lý

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Các khoản thu làm giảm chi phí

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lí doanh nghiệp

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động tài chính

1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a Nội dung

Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Tính lương,các khoản trích theo lương

Chi phí phân bổ dần,chi phí trích trước

Chi phí khấu hao TSCĐ

Dự phòng phải thu khó đòi

Chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

Nợ TK Doanh thu hoạt động tài chính _ 515 Có

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia;

Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, như chi phí vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, và lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn Ngoài ra, còn có các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh từ bán ngoại tệ, cũng như lỗ tỷ giá hối đoái Kết cấu tài khoản phản ánh rõ các khoản chi phí này, giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý hiệu quả các hoạt động tài chính liên quan.

Nợ TK Chi phí tài chính 635 Có

Chi phí các khoản tiền lãi, các khoản lỗ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG KHÁC

KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC

Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp b Kết cấu tài khoản

Nợ TK Thu nhập khác-711 Có Số thuế GTGT phải nộp tính theo PPTT

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển sang Tài khoản 911

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

1.4.2 Kế toán chi phí khác a Nội dung:

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hoặc nghiệp vụ đặc thù, không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp Cấu trúc của tài khoản bao gồm các phần chính giúp ghi nhận, phân loại và theo dõi các khoản chi phí này một cách rõ ràng, nhằm hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả.

Nợ TK Chi phí khác-811 và Có các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, được kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Việc ghi nhận các khoản chi phí khác phát sinh giúp phản ánh chính xác chi phí trong kỳ và đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả Kết chuyển cuối kỳ là bước quan trọng để tổng hợp các khoản chi phí này vào báo cáo tài chính, cung cấp thông tin rõ ràng về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN

Tài khoản này phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm, bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ Đây là căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành, giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN có 2 Tài khoản cấp

- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại b Kết cấu tài khoản 8211

Nợ TK chi phí thuế TNDN hiện hành-8211 Có

Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;

Các doanh nghiệp cần nộp bổ sung thuế TNDN hiện hành của các năm trước do phát hiện sai sót không trọng yếu trong quá khứ Những điều chỉnh này được ghi nhận bằng cách tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, đảm bảo tuân thủ quy định về điều chỉnh số liệu thuế theo pháp luật Việc thực hiện chính xác việc nộp bổ sung giúp doanh nghiệp duy trì nghĩa vụ thuế đúng hạn và nâng cao tính minh bạch tài chính.

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp

- Số thuế TNDN phải nộp đƣợc ghi giảm

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911 c Kết cấu tài khoản 8212

Nợ TK chi phí thuế TNDN hoãn lại - 8212 Có

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911

Ghi giảm chi phí TNDN hoãn lại

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY

Công ty TNHH SENG WUN VINA, thành lập theo quyết định số 462045000056 của Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương ngày 04/01/2007, là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do tập đoàn SENG WUN CO., LTD của Hàn Quốc đứng tên Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất ngày 02/08/2007, với thời gian hoạt động dự kiến là 50 năm Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2007, SENG WUN VINA hướng tới phát triển bền vững trong ngành công nghiệp tại Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là Ông CHOI JAE YOUNG, chức danh Tổng giám đốc

Công ty TNHH một thành viên với địa chỉ tại Lô D-1Y-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, có diện tích đất sử dụng là 9.840 m2.

Vốn điều lệ : 500.000 USD tương đương 8.035.000.000 đồng tại thời điểm góp vốn Trong đó SENGWUN CO.,LTD góp 500.000 USD bằng 100% vốn điều lệ

Tổng vốn đầu tư : 987.000 USD tương đương 15.861.090.000 đồng Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án đầu tƣ gồm :

- Máy móc thiết bị 150.000 USD

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Công ty TNHH SENGWUN VINA chuyên gia công các mặt hàng cơ khí với cam kết đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, góp phần duy trì sự tồn vong của công ty Công ty lấy sáng tạo làm nền tảng và quản lý hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường Với đội ngũ quản lý có năng lực và công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm và trách nhiệm cao, SENGWUN VINA đã xây dựng được uy tín từ khi thành lập và ký kết hợp đồng dài hạn với các khách hàng lớn như Công ty Kumho.

Một lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp Việt Nam là việc liên tục chuyển giao công nghệ hiện đại từ Hàn Quốc, giúp thúc đẩy quy trình làm việc và nâng cao năng suất Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng gặp phải một số khó khăn như thách thức trong việc thích nghi với công nghệ mới và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.

Mặc dù ngành nghề hoạt động của công ty mang lại lợi nhuận cao, thị trường sắt thép luôn chịu ảnh hưởng của những biến động phức tạp, gây ra những khó khăn trong việc duy trì ổn định và phát triển Khối lượng công việc chưa được hoàn tất rõ ràng trong các đợt giao dịch, dẫn đến tồn tại một số hạn chế trong quá trình thực hiện và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và ký kết hợp đồng của công ty.

Vào thứ hai, tổng giám đốc công ty là người Hàn Quốc với thời gian cư trú ngắn tại Việt Nam, dẫn đến hiểu biết hạn chế về luật pháp địa phương Điều này đã ảnh hưởng đến việc tổ chức bộ máy công ty không phù hợp, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý doanh nghiệp.

NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trong báo cáo tài chính của công ty năm 2012 nêu rõ, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước như sau :

Trong 12 năm đầu tiên, thuế TNDN hàng năm là 15% trên thu nhập chịu thuế, sau đó tăng lên 25% cho các năm tiếp theo Công ty được hưởng chính sách miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi bắt đầu có lãi và giảm 50% thuế trong 7 năm tiếp theo, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

 Ngoài ra công ty còn đƣợc giảm 30% thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tƣ số 140/2012/TT-BTC

Theo Điều 10 của Luật 32/2013/QH13, sửa đổi một số điều của Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH12, ban hành ngày 19/6/2013 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, quy định rõ về các điều chỉnh và bổ sung liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp:

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng

Thuế suất thuế TNDN dành cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí cùng các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam dao động từ 32% đến 50%, tùy theo đặc điểm của từng dự án và cơ sở kinh doanh Việc xác định mức thuế phù hợp giúp tối ưu hoá lợi nhuận và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành Chính sách thuế này nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách quốc gia ổn định Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành cần cân nhắc kỹ về mức thuế suất để lập kế hoạch tài chính và chiến lược phát triển phù hợp.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016

Nhƣ vậy, từ năm 2014, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất thuế TNDN là 20%

Doanh nghiệp có nghĩa vụ đảm bảo công ăn việc làm ổn định và an toàn cho người lao động, đồng thời chịu trách nhiệm chịu mọi rủi ro trong quá trình sản xuất, kinh doanh Lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh là một phần quan trọng cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Công ty sản xuất gia công khuôn mẫu bằng thép, băng tải, mô tơ điện và các sản phẩm khác liên quan đến cơ khí.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Các thành viên Hội đồng thành viên và Ban giám đốc Công ty đã điều hành công ty từ khi thành lập đến nay gồm :

Hội đồng thành viên : Ông Jung Young Man Chủ tịch Ông Choi Jae Young Thành viên

Ban giám đốc : Ông Choi Jae Young Tổng giám đốc

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy công ty a Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm quyết định cơ cấu tổ chức quản lý và các hoạt động của công ty Định hướng và chiến lược phát triển doanh nghiệp, hội đồng thành viên còn có quyền quyết định thành lập, bãi bỏ các chi nhánh, văn phòng đại diện phù hợp với mục tiêu phát triển Ngoài ra, hội đồng thành viên chịu trách nhiệm bầu, bãi nhiệm các chức danh quan trọng như Tổng giám đốc và kế toán trưởng, đảm bảo hoạt động công ty diễn ra theo đúng quy định và chiến lược đề ra.

Tổng giám đốc là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật, đảm nhận trách nhiệm trước hội đồng thành viên về các quyền và nghĩa vụ của mình, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.

Người trực tiếp quản lý và điều hành tất cả hoạt động của tổ chức, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả của toàn bộ nhân viên trong công ty Họ có trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý và lãnh đạo nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Đồng thời, xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh phù hợp để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Phó tổng giám đốc : giúp Tổng giám đốc điều hành tất cả công việc trong công ty dưới sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc

Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm quản lý hoạt động tài chính của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với chiến lược phát triển Họ tổ chức công tác hạch toán kế toán và thống kê theo chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo ghi chép, tính toán, phân tích và tổng hợp các số liệu kế toán chính xác Đồng thời, bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh thực trạng tài chính qua các báo cáo, trở thành công cụ kinh tế đắc lực hỗ trợ giám đốc và ban lãnh đạo ra quyết định đúng đắn.

Đảm bảo quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty là ưu tiên hàng đầu Công ty có nhiệm vụ tập hợp các chi phí và tình hình tiêu thụ để lập báo cáo một cách kịp thời và chính xác Việc này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Quản lý tài chính chặt chẽ và báo cáo chính xác là nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, theo dõi dự kiến nhân sự và thực hiện các hoạt động nâng lương, nâng bậc, chấm công nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành Bộ phận này cũng tham mưu cho Tổng giám đốc về các chế độ chính sách liên quan đến lương, bảo hiểm và các chế độ phúc lợi khác Ngoài ra, nhân sự còn xây dựng các quy chế phù hợp với quy định của Luật Lao động để đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Bộ phận thiết kế chịu trách nhiệm theo dõi tiến trình và đảm bảo chất lượng sản phẩm, cũng như thiết kế bản vẽ các hạng mục để tư vấn cho Tổng giám đốc Ngoài ra, công tác tổ chức bộ máy kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch của doanh nghiệp.

Bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các công ty, đặc biệt là Công ty TNHH Sengwun Vina Do tính chất và nhiệm vụ kinh doanh, công ty đã lựa chọn mô hình kế toán tập trung để quản lý hiệu quả bộ máy kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý hiện tại Việc tổ chức bộ phận kế toán theo hình thức tập trung giúp nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán của công ty.

Hệ thống kế toán của công ty chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin chính xác về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Công ty liên tục kiểm tra, giám sát mọi hoạt động kinh doanh để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Công ty TNHH SENG WUN VINA là doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ phận kế toán chỉ có kế toán trưởng Kế toán trưởng đóng vai trò gương mẫu và là người chịu trách nhiệm chính trước giám đốc về toàn bộ hoạt động kế toán của công ty Vai trò của kế toán trưởng rất quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động tài chính và báo cáo kế toán chính xác, minh bạch Trong môi trường doanh nghiệp nhỏ, việc phân bổ trách nhiệm này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và duy trì sự ổn định của công ty.

Kế toán trưởng đảm nhiệm toàn bộ công tác kế toán trong công ty, bao gồm xử lý các hao hụt, mất mát hàng hóa, thanh lý tài sản và quản lý các khoản phải thu, phải trả Người này chịu trách nhiệm lập các báo cáo kế toán định kỳ và tổng hợp các báo cáo nhằm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ cho lãnh đạo công ty Vai trò của kế toán trưởng rất quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của hoạt động tài chính doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Tuy số lƣợng công việc nhiều, nhƣng với kinh nghiệm, trách nhiệm cao trong công việc, kế toán trưởng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm a Văn bản áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam đã đƣợc ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 b Các phương pháp kế toán :

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán( VND)

Các khoản phải thu thương mại hoặc phải thu khác được ghi nhận theo giá trị ghi sổ

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho quy định rằng hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, thì hàng tồn kho sẽ được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được Điều này đảm bảo chính xác trong phản ánh giá trị tồn kho, phù hợp với các quy định kế toán và nguyên tắc trung thực và thận trọng.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho : giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên việc xác định số chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho tại ngày lập Bảng cân đối kế toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản trích lập phản ánh mức giảm giá trị của hàng tồn kho so với giá gốc, nhằm đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tài sản trên báo cáo tài chính Việc xác định dự phòng này giúp doanh nghiệp tuân thủ nguyên tắc ghi nhận hợp lý và minh bạch về giá trị hàng tồn kho, đồng thời tuân thủ các quy định kế toán liên quan.

Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ƣớc tính

Phân bổ chi phí trả trước dài hạn theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuê GTGT: phương pháp khấu trừ

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp Hệ thống chứng từ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo việc ghi nhận chính xác các khoản chi phí này Việc tuân thủ các nguyên tắc và hệ thống chứng từ giúp doanh nghiệp phản ánh đúng thực tế tài chính và đáp ứng yêu cầu kiểm toán, nâng cao tính minh bạch trong quản lý chi phí vay vốn.

Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty gồm :

- Bảng lương, bảng khấu hao tài sản cố định d Hình thức sổ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung" theo chế độ chứng từ QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, giúp nhân viên kế toán làm việc hiệu quả và khoa học hơn khi tất cả công việc liên quan đều được thực hiện trên máy vi tính Hình thức kế toán này yêu cầu tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, sau đó số liệu từ sổ Nhật ký được sử dụng để ghi vào Sổ Cái phù hợp với từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty TNHH SENGWUN VINA gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY

Ghi chú : Ghi chép hàng ngày

Sổ kế toán Chi tiết

Bảng tổng hợp Chi tiết Chứng từ kế toán

Hàng ngày, các chứng từ đã được kiểm tra sẽ là căn cứ để ghi sổ, bắt đầu bằng việc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa trên số liệu đã ghi trong sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ này sẽ được phản ánh vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu doanh nghiệp mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, quá trình ghi sổ Nhật ký chung sẽ đồng thời đi kèm với việc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các nghiệp vụ kế toán.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) sẽ được sử dụng để lập các báo cáo tài chính chính xác và đúng quy định.

Theo nguyên tắc kế toán, Tổng số phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải phù hợp với tổng số phát sinh Nợ và Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ Hệ thống báo cáo kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự chính xác và minh bạch của số liệu tài chính, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả.

Báo cáo tài chính của công ty được lập phù hợp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam Báo cáo tài chính gồm 4 mẫu biểu chính, đảm bảo tuân thủ các quy định về tính minh bạch và chính xác trong lập và trình bày thông tin tài chính doanh nghiệp.

- Bảng cân đối kế toán ( B 01- DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( B 02- DN)

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)

TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY

Khi mới thành lập, công ty gặp khó khăn do chi phí lớn trong khi khách hàng còn ít Mặc dù lợi nhuận gộp từ bán hàng trong năm đầu đạt 417.081 triệu đồng, nhưng không đủ để bù đắp các khoản chi phí hoạt động Do đó, năm 2007, công ty ghi nhận lỗ sau thuế là 133.630.493 đồng, phản ánh những thách thức ban đầu trong quá trình vận hành.

Đối mặt với những thách thức của một doanh nghiệp mới thành lập, công ty không ngừng đổi mới công nghệ và nâng cao kỹ năng tay nghề cho nhân viên Đây là những chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng như Kumho và tập đoàn Dongwha Co., Ltd., đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010

Trong năm 2009, tổng lợi nhuận kế toán sau thuế đạt 4.821 tỷ đồng, và đến năm 2010, con số này tăng mạnh lên 8.714 tỷ đồng Sự tăng trưởng liên tục cho thấy công ty đang phát triển ổn định và bền vững trong giai đoạn này.

Bảng 2.2 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012

Kể từ năm 2011, ảnh hưởng của lạm phát đã làm giảm hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam, trong đó có Công ty TNHH SENGWUN VINA, với lợi nhuận thuần giảm xuống còn 49,7 triệu đồng Tuy nhiên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 cho thấy dấu hiệu phục hồi rõ ràng, khi lợi nhuận thuần của công ty đạt gần 2 tỷ đồng, thể hiện sự phục hồi tích cực sau giai đoạn khó khăn.

Bảng 2.3 : Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2011

Tài sản ngắn hạn/tổng số tài sản % 48,32 41,63

Tài sản dài hạn/tổng số tài sản % 51,68 58,37

Nợ phải trả/tổng nguồn vốn % 4,50 2,05

Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn % 95,50 97,95

Khả năng thanh toán hiện hành lần 22,21 26,00

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 11,08 11,28

Khả năng thanh toán nhanh lần 10,95 11,25

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế % 14,62 0,61 trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế % 13,77 0,50 trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản % 16,67 0,16

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu % 6,39 0,08

Dựa vào bảng trên cho thấy :

Năm 2012 ghi nhận tỷ số khả năng sinh lời vượt trội so với năm 2011, gấp 10 lần, cho thấy sự thành công rõ rệt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm này.

Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp đã giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức cao, với tỷ lệ 1 đồng nợ có tới 22,21 đồng tài sản đảm bảo thanh toán, cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả nợ tốt.

Trong năm 2012, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm, trong khi tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng so với năm 2011, cho thấy doanh nghiệp đã quản lý vốn hiệu quả hơn Thay vì phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn tự có (95,50%), doanh nghiệp đã tận dụng tốt hơn nguồn vốn từ đối tác trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt quan trọng trong bối cảnh lạm phát như hiện nay.

Dù doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012, còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

Tỷ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng nhanh, gấp đôi so với năm trước, với 45 đồng nợ phải trả trên mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ vỡ nợ rất cao.

Thứ hai : Năm 2012, lƣợng tiền mặt tại công ty tăng ( tăng 7,29%)., tổng nguồn vốn tại công ty chủ yếu là từ vốn chủ sở hữu, ( 97,95 % năm 2011; 95,50% cho năm

Giữ quá nhiều tiền mặt không mang lại lợi ích cho hoạt động kinh doanh của công ty vì số tiền này không thể sinh lời nếu không được sử dụng hiệu quả Việc duy trì lượng tiền mặt lớn kéo dài thường phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang ngày càng đi xuống, cho thấy xu hướng giảm sút trong hoạt động của công ty.

CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHÍNH

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty

Công ty TNHH SENGWUN VINA chuyên kinh doanh, mua bán và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo trì, lắp đặt thiết bị và hệ thống cơ khí Đơn vị này hoạt động hợp tác với Công ty TNHH Lốp Kumho Việt Nam để đảm bảo các dịch vụ kỹ thuật chất lượng cao Với kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ khí, SENGWUN VINA cam kết mang lại giải pháp tối ưu và hiệu quả cho khách hàng của mình.

Doanh thu của công ty gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả kinh doanh Nguồn cung hàng hóa của công ty đa dạng và phong phú, nhưng để đảm bảo chất lượng và uy tín, công ty chủ yếu hợp tác với các đối tác lâu dài và có mối quan hệ tín cậy Ngoài ra, công ty luôn tích cực tìm kiếm các nguồn cung cấp mới có khả năng đáp ứng số lượng lớn đơn hàng và có giá cạnh tranh, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty chủ yếu tiêu thụ hàng hóa bằng hình thức bán buôn không qua kho, giúp tiết kiệm chi phí bốc dỡ và lưu kho Sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp, công ty chuyển hàng trực tiếp đến khách hàng theo hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng đã ký Kế toán lập hóa đơn GTGT 3 liên và gửi cho người nhận, đảm bảo chính xác và thuận tiện trong quá trình giao dịch Hàng hóa được chuyển bán thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng mà không lọt qua kho của công ty, tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Ngoài hoạt động bán hàng, công ty còn phát sinh các nghiệp vụ sửa chữa, lắp ráp, lắp đặt và bảo trì có thu phí từ khách hàng Các dịch vụ này giúp thúc đẩy doanh thu cho hàng hóa và dịch vụ của công ty Quá trình lắp đặt, sửa chữa tại cơ quan, công trình của khách hàng được ghi nhận bằng sổ công việc, và sau khi hoàn tất, kế toán sẽ phát hành hóa đơn giá trị gia tăng để thanh toán.

Trong tháng 12 năm 2012, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty tiếp tục diễn ra ổn định và liên tục, đặc biệt với các hợp đồng có giá trị lớn được ký kết thành công.

Doanh thu thuần trong kỳ của Công ty TNHH SENGWUN VINA phản ánh số lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Công ty ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đã xác định tương đối chắc chắn và thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện cụ thể, đảm bảo tính hợp lý và đúng chuẩn kế toán.

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng c Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ

Tại công ty TNHH Sengwun Vina, chứng từ kế toán đƣợc sử dụng làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm :

Trong những năm đầu thành lập và hoạt động, công ty sử dụng hóa đơn GTGT do Bộ Tài Chính ban hành để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về hóa đơn Từ tháng 7/2013, theo quy định mới tại Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013, doanh nghiệp đã chuyển sang sử dụng hóa đơn GTGT đặt in nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thuận tiện trong quá trình kinh doanh.

- Phiếu xuất kho, bảng kê hàng hóa bán ra

- Biên bản bàn giao tài sản

- Ngoài ra, còn căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng WOORI d Quá trình luân chuyển chứng từ :

Vì tổ chức bộ máy công ty khá thu gọn, tất cả các chứng từ đều do bộ phận kế toán lập rồi chuyển đến Ban Giám đốc để xét duyệt, đảm bảo quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ và hiệu quả.

Khi khách hàng đặt hàng, bộ phận kế toán sẽ lập lệnh bán hàng và sau khi lệnh này được chấp thuận, bộ phận kế toán sẽ xuất hóa đơn GTGT theo quy định của Bộ Tài chính Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, gồm liên 1 lưu tại phòng kế toán làm căn cứ để hạch toán xác định doanh thu, liên 2 giao cho khách hàng, và liên 3 lưu cùng nhật ký bán hàng Quá trình hạch toán sử dụng tài khoản phù hợp và tuân thủ trình tự hạch toán để đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng: TK 511-“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 có tài khoản chi tiết:

- 5111 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các tài khoản khác liên quan:

 Tài khoản 131: Phải thu khách hàng

 Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra

Là một doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu tiêu thụ hàng hóa không bao gồm thuế GTGT

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Dưới đây là một vài ví dụ cụ thể về trình tự, cách thức hạch toán thực tế phát sinh tại công ty :

32 Đầu tiên kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng

Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000217 ngày 17/12/2012 Đối với nghiệp vụ trên, kế toán hạch toán sau :

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Kế toán tiến hành lập hóa đơn

Biểu mẫu 2.2: Hóa đơn GTGT ngày 25/12/2012

Tại công ty, kế toán hạch toán sau :

Với tài khoản 511, kế toán sử dụng những bộ sổ sau :

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 2.4 : Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản 5111 phản ánh các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh sau khi kế toán ghi nhận vào Sổ nhật ký chung Việc mở sổ chi tiết giúp theo dõi chính xác các khoản doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ, đảm bảo minh bạch trong quản lý tài chính Việc cập nhật sổ chi tiết tài khoản này là bước quan trọng để kiểm soát doanh thu và phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

5111 nhằm theo dõi doanh thu cho từng mặt hàng, dịch vụ…

Bảng 2.5 : Sổ chi tiết TK 511

Tên đơn vị : Công ty TNHH SENGWUN Vina Địa chỉ : Lô D-1Y-CN, KCN Mỹ Phước 3, H.Bến Cát, Bình Dương

Từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012

SỐ CT Ngày CT Diễn giải

DU Phát sinh nợ Phát sinh có

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

Phải thu khách hàng ( công ty

007 31/12/2012 kết chuyển DTBH sang XDKQKD 911 1,527,534,000

Người lập Kế Toán Trưởng Tổng Giám Đốc

Lê Thị Hồng Duyên Lê Thị Hồng Duyên CHOI JAE YOUNG

Sổ cái giúp xác định tổng số tiền của các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ trên sổ nhật ký chung vào cuối tháng Quá trình khóa sổ cho phép tổng hợp các số liệu tài chính, bao gồm tổng số phát sinh Nợ và Có trên sổ cái Việc này đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp.

Tên đơn vị : Công ty TNHH SENGWUN Vina Địa chỉ : Lô D-1Y-CN, KCN Mỹ Phước 3, H.Bến Cát, Bình

Từ ngày 1 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012

SỐ CT ngày CT Diễn giải

DU phát sinh nợ phát sinh có ghi chú

31/12/2012 doanh thu bán hàng 131KH 1,527,534,000

2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

2.2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a Nội dung khoản mục

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu đến từ tiền lãi gửi ngân hàng, tuy nhiên khoản doanh thu này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu của công ty, phản ánh phần đóng góp không đáng kể của hoạt động này đối với kết quả kinh doanh chung.

Trong tháng 12/2012 phát sinh các nghiệp vụ sau :

Vào ngày 31/12/2012, ngân hàng Woori thông báo về khoản tiền lãi là 15,849 đồng, thể hiện kết quả hoạt động tài chính của ngân hàng trong năm Đồng thời, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu tài chính để xác định chính xác kết quả kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc kế toán và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Sau khi phản ánh vào Sổ nhật ký chung ( xem bảng 2.4 trang 32 ) kế toán mở lần lƣợt hai bộ sổ chi tiết và sổ cái cho tài khoản 515

Cuối tháng, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trên Sổ nhật ký chung vào sổ cái

2.2.2.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Tại công ty, chi phí tài chính là khoản tiền lãi vay của ngân hàng Woori

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG KHÁC

Trong kỳ không phát sinh các khoản thu nhập khác cũng nhƣ chi phí khác.

KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tại công ty TNHH SENGWUN VINA, thuế TNDN được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Việc này đảm bảo phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế của công ty theo chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật Việt Nam.

2.2.4.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành a Nội dung khoản mục

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, áp dụng theo thuế suất tại ngày cuối kỳ Thu nhập chịu thuế khác biệt so với lợi nhuận kế toán do các điều chỉnh về chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, cũng như việc điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Kể từ khi thành lập đến năm 2013, công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 15% trong 12 năm đầu tiên, sau đó tăng lên 25% cho các năm còn lại Công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm kể từ khi bắt đầu có lãi và giảm 50% thuế trong bảy năm tiếp theo Đối với các khoản thu nhập khác, thuế suất TNDN là 25%.

Từ năm 2007 đến 2010, công ty được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thuế và tăng khả năng mở rộng quy mô Năm 2012, theo Thông tư 140/2012/TT-BTC, doanh nghiệp tiếp tục được giảm 30% thuế TNDN, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững.

Kể từ năm 2014, công ty bắt đầu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với mức thuế suất 20%, theo quy định tại điều 10 của luật số 32/2013/QH13 Việc sử dụng tài khoản và trình tự hạch toán đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình kế toán và quản lý tài chính phù hợp với quy định pháp luật.

Căn cứ vào Báo cáo tài chính năm 2012, phần thuyết minh báo cáo tài chính :

- Doanh thu phát sinh trong kỳ: 14,521,581,117

Doanh thu phát sinh trong kỳ này gồm tổng doanh thu thực tế chưa bao gồm thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ bán ra, bao gồm doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính cùng với các khoản thu nhập khác.

- Chi phí phát sinh trong kỳ: 12,399,567,778

Chi phí này bao gồm các khoản: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

- Lợi nhuận phát sinh trong kỳ: 2,122,013,339 là hiệu số giữ doanh thu phát sinh trong kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ

Các khoản điều chỉnh tăng bao gồm các chi phí không được khấu trừ cho mục đích thuế với tổng số 211,563,359 đồng và các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế chưa phát sinh, trị giá 33,280,000 đồng, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong báo cáo tài chính.

- DN đƣợc trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế khi áp dụng đủ điều kiện sau đây:

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí Ngoài ra, các khoản chi dành cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật cũng cần được chú ý Việc xác định rõ các khoản chi này giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động tài chính.

Khoản chi phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật Đặc biệt, các khoản chi liên quan đến mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ những trường hợp pháp luật quy định không bắt buộc phải có chứng từ này.

- Các khoản điều chỉnh giảm : các khoản chi phí trích trước của kỳ trước thực chi : ( 33,600,000)

Giảm 30% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tƣ số 140/2012/TT-BTC : ( 52,498,276 )

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành : 122,495,977

56 Đồng thời kết chuyển thuế TNDN phải nộp năm 2012 : 187,966,459 theo phiếu kết chuyển : KC1212-016 Trong đó, doanh nghiệp được giảm 30 % tương ứng 56,389,938 c Sổ sách kế toán

Dựa vào phiếu kết chuyển, kế toán ghi chép các nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung và phản ánh chi tiết vào các sổ phụ Cuối tháng, toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh liên quan được tổng hợp từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ cái tài khoản 821, đảm bảo chính xác và đầy đủ trong quá trình hạch toán kế toán.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, chi phí thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 được tính dựa trên thu nhập thuế ước tính Do cơ sở tính thuế có sự khác biệt so với cơ sở kế toán, số liệu về chi phí thuế TNDN trên tờ khai thuế tạm nộp có thể khác với số liệu ghi nhận trên sổ kế toán.

Số liệu trên có thể thay đổi tùy theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế

2.2.4.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại a Nội dung khoản mục

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế TNDN phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại dựa trên chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả trong báo cáo tài chính so với các giá trị sử dụng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, đảm bảo phản ánh đúng nghĩa vụ thuế trong tương lai Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi xác định chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận tính thuế để tận dụng các chênh lệch tạm thời này.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính Nếu cần thiết, giá trị này sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để sử dụng lợi ích từ một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại Điều này giúp phản ánh chính xác giá trị thực của tài sản và tuân thủ quy định kế toán liên quan.

Trong năm 2012, không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2.2.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp a Nội dung khoản mục

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu thuần, sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí tài chính Đây là các yếu tố quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt Việc kiểm soát tốt các khoản mục này không chỉ góp phần cải thiện kết quả kinh doanh mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Vào cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của tháng Quá trình này giúp cung cấp thông tin chính xác cho Ban giám đốc về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng của công ty Ngoài ra, việc kiểm tra chứng từ kế toán đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các số liệu đã ghi nhận.

Chứng từ dùng làm căn cứ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh là phiếu kết chuyển, bao gồm :

- Phiếu kết chuyển doanh thu thuần

- Phiếu kết chuyển giá vốn

- Phiếu kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

- Phiếu kết chuyển chi phí tài chính c Sổ sách kế toán

NHẬN XÉT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SENGWUN VINA

Ngày đăng: 10/12/2022, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Võ Văn Nhị (Chủ biên) (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
2. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2008), Giáo trình kế toán doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
3. TS.Trần Quý Liêm-TS Trần Văn Thuận-TS Phạm Thành Long (2009), Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: TS.Trần Quý Liêm-TS Trần Văn Thuận-TS Phạm Thành Long
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
4. “ Công cụ hỗ trợ tra cứu văn bản”- Ebook 1.3 tại website : www.vacpa.org.vn 5. Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ hỗ trợ tra cứu văn bản
6. Tài liệu tham khảo tại Công ty TNHH SENGWUN VINA, gồm có : - Báo cáo tài chính năm 2012- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2010.- Báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí của tháng 12/2012 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w