Gần đây, công ty đã tham gia kinh doanh trên sàn thương mại điện tử Shopee, do mới tham gia nên các hoạt động marketing điện tử trên sàn của công ty còn hạn chế và chưa phát huy được hiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự hỗ trợ tận tình tử rất nhiều phía Lời đầu tiên em xin cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Vũ Thị Hải Lý người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại và đặc biệt là Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, các thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho
em tham gia học tập, rèn luyện, trau dồi kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức thực tế cuộc sống trong suốt những năm học vừa qua
Em xin cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các phòng ban, các anh chị trong Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại Công ty Được trực tiếp tham gia nghiên cứu, làm việc tại công ty giuos em hiểu hơn về hoạt động kinh doanh, cũng như có được những số liệu cụ thể
và chính xác cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
Do gặp giới hạn về thời gian cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập được còn hạn chế, nên luận văn không trách khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận được những góp ý và đánh giá của quý thầy cô để giúp em hoàn thiện hơn nữa khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN
Trang 4iii 1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing điện tử 8
1.2 Khái niệm cơ bản về xây dựng kế hoạch Marketing điện tử 22 1.2.1 Khái niệm xây dựng kế hoạch Marketing điện tử 22 1.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch marketing điện tử 23
2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 31
2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kinh doanh thương mại
Trang 5iv 2.5 Các hoạt động marketing điện tử hiện nay trên nền tảng Shopee của công ty cổ
2.5.1 Tổng quan về hoạt động marketing điện tử của Công ty cổ phần kinh
2.5.2 Các hoạt động marketing điện tử hiện nay trên nền tảng Shopee của Công
2.6 Đánh giá hoạt động Marketing điện tử trên nền tảng Shopee của Công ty cổ
2.7.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 43
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ TRÊN NỀN TẢNG SHOPEE CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 6v 3.4 Lựa chọn công cụ marketing điện tử cho công ty cổ phần kinh doanh thương
Trang 7Hình 1 4: : Giao diện công cụ Marketing của Shopee 27
Hình 2.1: Logo Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE 29 Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Nguồn: Phòng nhân sự) 31 Hình 2.3: Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo quý giai đoạn 2017-2021 33
Hình 2.5: Website của công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE 40 Hình 3 1: Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam năm 2021
Hình 3 2: Cách sử dụng công cụ marketing Mã giảm giá của
tôi Hình 3 3::Vị trí xuất hiện mã giảm giá của Shop
Hình 3 4:: Các mã giảm giá đã tạo của gian hàng
Hình 3 5: Giao diện công cụ chương trình của
Shop Hình 3 6: Sản phẩm của gian hàng
Hình 3 7: Tình hình quảng cáo của gian hàng trong 3 tháng vừa qua
Trang 8vii Hình 3 8: Chi tiết 1 quảng cáo sản phẩm của gian hàng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 38
Bảng 3 1 Mục tiêu cụ thể của kế hoạch marketing điện tử trên sàn Shopee của công
ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE 46
Bảng 3 2: Ma trận SWOT của công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ ngày càng trở nên khốc liệt hơn Dưới tác động mạnh mẽ của kỷ nguyên số, nhiều cơ hội và thách thức đang đặt ra cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sử dụng các công cụ Marketing là phương án hỗ trợ đắc lực nhất giúp doanh nghiệp gần gũi hơn với khách hàng, Tuy nhiên, ngoài những công cụ marketing truyền thống thì chúng ta cần sử dụng các công cụ marketing điện tử để phù hợp với xu thế phát triển trong thời đại kỷ nguyên số ngày nay.
Theo một thống kê mới nhất từ Wearesocial tính tới tháng 9/2019 thì Việt Nam có tới 66% dân số sử dụng mang Internet và trong số đó có tới 62 triệu người sử dụng mạng xã hội, cụ thể hơn thống kê đã chỉ ra rằng mỗi người sử dụng mạng xã hội đã đốt khoảng 2,5 giờ mỗi ngày Do vậy việc nghiên cứu tìm tòi để ứng dụng thành công marketing online không chỉ giúp doanh nghiệp có một kênh marketing hiệu quả mà còn bắt kịp xu thế phát triển chung.
Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE hoạt động trong lĩnh vực Thương mại điện tử, kinh doanh phân phối độc quyền sản phẩm đồ gia dụng, đồ dùng gia đình Được thành lập vào năm 2019, Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE đang là một công ty mới trên thị trường thương mại điên tử nên chưa được nhiều khách hàng biết đến, do đó cần đẩy mạnh marketing cho công ty tạo dựng được thương hiệu trên thị trường, mở rộng được thị trường kinh doanh Gần đây, công ty đã tham gia kinh doanh trên sàn thương mại điện tử Shopee, do mới tham gia nên các hoạt động marketing điện tử trên sàn của công ty còn hạn chế
và chưa phát huy được hiệu quả.Từ những lý do đó, em quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “ Xây dựng kế hoạch Marketing điện tử trên sàn Shopee của công ty Cổ phần kinh doanh Thương mại điện tử VNE”
Trang 112 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bộ môn Quản trị marketing (2010), Bài giảng Marketing thương mại điện tử, Đại học Thương Mại Bài giảng cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống lý luận marketing Thương mại điện tử, các yếu tố liên quan đến quá trình quản trị marketing, các công cụ marketing điện tử phân tích môi trường TMĐT, marketing 4P trong môi trường TMĐT và theo đó là cơ sở lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu
Marketing thương mại điện tử - Nguyễn Hoàng Việt (chủ biên), Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Hoàng Long (2011), NXB Thống Kê Nội dung cơ bản: Cuốn sách được biên soạn và trình bày về những nội dung cơ bản nhất của marketing điện tử, từ nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng điện tử tới lập kế hoạch triển khai và quản trị chiến lược marketing điện tử, kiểm tra, đánh giá một chiến lược marketing điện
tử Thương mại điện tử căn bản - Nguyễn Văn Minh (2011), NXB Thống
Kê Nội dung cơ bản: Cuốn sách được biên soạn và trình bày về những nội dung cơ bản nhất của thương mại điện tử, từ nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng điện tử tới lập kế hoạch triển khai và quản trị thương mại điện tử.
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Philip Kotler (2020), Marketing management, 18 Edition Nội dung cuối sách trình bày những kiến thức cơ bản nhất, nội dung bao quát và thiết thực nhất về quản trị marketing Đồng thời sách có lối tổ chức thông tin hợp lý cả về lý thuyết, lý luận cũng như ví dụ thực tiễn đi kèm
Strauss, Judy, Frost, Raymond (2008), E-Marketing, 5th Edition Nội dung cuốn sách trình bày về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của internet và sự phát triển của công nghệ tới sự thay đổi trong cách tiến hành kinh doanh hiện nay Cuốn sách trình bày khá chi tiết về những biện pháp xây dựng mối quan hệ khách hàng và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, trong đó nhấn mạnh tới những yếu tố hàng đầu như sản phẩm, giá cả, phân phối và việc xúc tiến bán Bên cạnh đó, cuốn sách còn đề cập tới việc xây dựng thương hiệu trực tuyến qua mạng xã hội, blog,…
Trang 12Internet Marketing: Integrating online and offline strategy - Marry low Robert (2002); McGraw-Hill Publishing Cuốn sách trình bày một cách tổng quan về sự thay đổi nhanh chóng của thị trường kinh doanh trực tuyến, đồng thời cung cấp những thông tin cập nhật một cách nhanh chóng và chính xác về hoạt động marketing cũng như dự đoán xu hướng marketing trong tương lai Cuốn sách là sự kết hợp về lý thuyết tiếp thị truyền thống với các vấn đề marketing trực tuyến trong môi trường internet hiện đại, qua đó chỉ ra việc sử dụng internet trong hoạt động marketing điện tử như một công cụ quan trọng và hữu hiệu trong môi trường kinh doanh hiện đại cũng như việc kết hợp với các phương pháp truyền thông khác để mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp.
Cui, Tony Haitao và cộng sự (2020) "Informational Challenges in Omnichannel Marketing: Remedies and Future Research.", Journal of Marketing Nghiên cứu những thách thức trong marketing đa kênh, giải pháp khắc phục những thách thức
và nghiên cứu trong tương lai.
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
- Chủ thể: Hoạt động marketing điện tử của công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE trên sàn Shopee
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của công ty
và môi trường kinh doanh trên sàn Shopee để từ đó xây dựng nên kế hoạch Marketing điện tử hoàn chỉnh cho công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
- Về thời gian: Căn cứ vào các dữ liệu được thu thập từ năm 2019-2021
- Về không gian: Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
Trang 134 Khung lý thuyết tiến hành hoạt động nghiên cứu
Khung lý thuyết nghiên cứu là một yếu tố rất quan trọng giúp cho đề tài được triển khai một cách khoa học và đúng hướng Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về Marketing điện tử và tình hình thực tế tại công ty, khung lý thuyết nghiên cứu của
đề tài được thiết lập như sau:
Hình 1 1: Khung lý thuyết để tiến hành hoạt động xây dựng kế hoạch marketing
điện tử trên sàn Shopee của công ty cổ phần thương mại điện tử VNE
Kế hoạch xây dựng kế hoạch marketing điện tử trên sàn shopee của công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE trải qua tuần tự các bước sau:
+ Phân tích môi trường: Tiến hành phân tích các yếu tố của môi trường bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp để có thể đánh giá được hiện trạng cũng như năng lực kinh doanh của công ty Từ đó đưa ra được mục tiêu và chiến lược Marketing thực
tế, phù hợp tình hình phát triển chung của công ty
+ Mục tiêu E-Marketing: Bước này cần đặt ra mục tiêu cụ thể cần đạt được của kế hoạch như tăng số người truy cập và gian hàng lên bao nhiêu phần trăm, tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng, tỷ lệ click vào sản phẩm, lợi nhuận đạt được do E-Marketing mang lại,…Mục tiêu phải tuân theo nguyên tắc SMART
+ Kế hoạch E- Maketing: Sau khi có được mục tiêu thì sẽ đưa ra kế hoạch marketing để đạt được mục tiêu đó Ở bước này, kế hoạch được xây dựng thông qua việc phân tích ma trận SWOT về khả năng ứng dụng E-Marketing cho sản phẩm của công ty trên nền tảng
Kế hoạch E- marketing
Đánh giá kết quảMục tiêu E-
marketing
Trang 14+ Đánh giá kết quả: Đánh giá kết quả đạt được sau khi thực hiện hoạt động Marketing, so sánh với mục tiêu ban đầu đặt ra, so sánh với các yếu tố về chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả
E-5 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp và phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu, kết quả kinh doanh, thông số về thị trường, hiện trạng sử dụng E-Marketing của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành để thấy rõ năng lực của công ty, điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kết quả của nghiên cứu thị trường,…
Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các bảng, biểu đồ để tìm ra xu hướng, đặc điểm của các yếu tố phân tích từ đó cho ra những nhận định chính xác
Phân tích SWOT: Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công
ty khi ứng dụng E-Marketing cho kinh doanh trên sàn Shopee
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Đề tài tập trung vào nghiên cứu xây dựng kế hoạch Marketing điện tử trên nền tảng Shopee của công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về xây dựng kế hoạch Marketing điện tử trên nền tảng Shopee của một công ty
Chương này tập trung hệ thống hóa các kiến thức về marketing điện tử, xây dựng
kế hoạch marketing điện tử, đặc điểm, lợi ích, hạn chế, các công cụ chủ đạo của
Trang 15marketing điện tử Trong giới hạn đề tài này, tác giả chỉ tập trung vào các công cụ marketing trên các sàn thương mại điện tử Shopee.
Trang 16Chương 2: Phân tích hoạt động Marketing điện tử trên nền tảng Shopee của công
ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
Chương này đưa ra những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động marketing điện tử tại Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE, phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng các công cụ marketing điện tử đa kênh tại Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
Chương 3: Xây dựng kế hoạch Marketing điện tử trên nền tảng Shopee cho công
ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
Trên cơ sở những lý luận, thực trạng nghiên cứu ở chương 1 và chương 2, chương này sẽ triển khai xây dựng kế hoạch marketing điện tử trên nền tảng Shopee cho công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ TRÊN NỀN TẢNG SHOPEE CỦA MỘT CÔNG TY
1.1 Tổng quan về marketing điện tử
1.1.1 Khái niệm marketing điện tử
Dưới sự phát triển của môi trường kinh doanh, các yếu tố marketing cũng dần thay đổi về vị trí và vai trò của mình Trong kỷ nguyên số hóa, khi các công cụ truyền thông điện tử và mạng Internet đóng vai trò không thể tách rời với cuộc sống của con người thì marketing cũng đã từng bước phát triển và được đẩy lên một tầm cao mới- marketing điện tử
Cũng như marketing truyền thống, marketing điện tử có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về nó, bên cạnh đó còn có các thuật ngữ khác hay dùng như E-marketing, Digital Marketing, Online Marketing,…
Theo Philip Kottler: Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của
tổ chức và cá nhân- dựa trên các phương tiện điện tử và Internet
Trang 17Khái niệm này nhấn mạnh tới việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cá nhân và tổ chức dựa trên việc tương tác qua các phương tiện điện tử và Internet
Theo Charlesworth, Alan: E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng
Marketing điện tử bao gồm tất các các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử
Tóm tại, hiểu một cách đơn giản thì marketing điện tử là sử dụng Internet và các phương tiện điện tử để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến với người tiêu dùng và thuyết phục họ chọn nó
1.1.2 Vai trò của marketing điện tử
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, marketing điện tử đã dần trở thành một phần không thể thiết cũng như góp một vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển và mở rộng thị trường của mỗi doanh nghiệp
Việc marketing điện tử giúp cho quá trình chia sẻ thông tun giữa khách hàng và doanh nghiệp đê dàng hơn Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết là làm cho khách hàng hướng đền sản phẩm của mình Điều đó đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin khách hàng Nhờ marketing điện tử, quá trình này trở nên nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn, khách hàng có được thông tin về các doanh nghiệp, sản phẩm và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu và tiếp cận khách hàng tốt hơn
Marketing điện tử giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nhiều chi phí và tăng hiệu quả làm việc Với việc ứng dụng Internet, chi phí quảng cáo đã được giảm đi rất nhiều so với các phương tiện quảng cáo truyền thống như tivi, báo chí,…Bên cạnh
đó, chi phí cũng được giảm thiểu trong quá trình giao dịch vì thông qua Internet, một nhận viên chăm sóc khách hàng có thể xử lý thông tin của nhiều khách hàng tại cùng một thời điểm, các thông tin đưa tới khách hàng cũng trở nên phong phú hơn, nhanh chóng hơn Do đó, sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng trở nên tốt hơn
Trang 18Marketing điện tử còn loại bỏ được những trở ngại về mặt không gian và thời gian Thống tin của doanh nghiệp được hiện hữu trên internet 24/7 và có thể tiếp cận với hàng trăm triệu người Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường
Cuối cùng, nhờ chi phí không lớn, marketing điện tử tạo cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ nhiều cơ hội để tiến hành giao dịch với thị trường nước ngoài
1.1.3 Đặc điểm của marketing điện tử
- Thị trường vô cùng rộng lớn: số người dùng Internet để tìm kiếm thông tin và số người sử dụng mạng xã hội đang tăng lên một cách “chóng mặt”
- Tương tác và chăm sóc khách hàng hiệu quả: đáp ứng nhu cầu khách hàng gần như tuyệt đối, tương tác diễn ra nhanh
- Phạm vi hoạt động không giới hạn, bán hàng tiện lợi và không giới hạn về thời gian, địa lý: có thể hoạt động 24 giờ trên 7 ngày
- Tự động hóa các giao dịch cơ bản
- Tốc độ: thông tin về sản phẩm và dịch vụ tung ra thị trường nhanh hơn
- Tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu: hướng đến đúng đối tượng với chi phí tiết kiệm tối đa, độ phủ rộng lớn đến hàng triệu người với tốc độ nhanh nhất, không giới hạn
về không gian và thời gian
- Đa dạng hóa sản phẩm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn, đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng khả năng khai thái chia sẽ thông tin qua Internet
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing điện tử
Bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường ít nhiều đều chịu sự tác động từ các yếu tố
và lực lượng khác nhau Các yếu tố này có thể biến đổi không ngừng do sự biến đổi của môi trường kinh doanh, có thể theo chiều hướng tích cự, cũng có thể biến
Trang 19chuyển theo hướng tiêu cực Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động marketing của doanh nghiệp nói
Trang 20chung cũng như hoạt động marketing điện tử nói riêng Để đưa ra những quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần chuẩn bị kỹ lưỡng để năm bắt được các thông tin
và ảnh hưởng của nó lên quá trình marketing điện tử của doanh nghiệp
1.1.4.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
Bản thân doanh nghiệp
Nhiệm vụ của marketing điện tử là đưa ra cá ý tưởng quảng bá để đưa sản phẩm đến với khách hàng Để thành công thì đòi hỏi vào nhiều yếu tố của doanh nghiệp và đặc biệt là sự phối hợp từ các bộ phận Trước khi được thực hiện, các hoạt động marketing điện tử phải tuân thủ các chiến lược, mục tiêu, sứ mệnh cụ thể mà doanh nghiệp đề ra Doanh nghiệp cần nắm rõ thị trường của mình ở đâu? Phân khúc nào? Khách hàng mục tiêu là ai? để từ đó có thể đưa ra chiến lược marketing điện
tử phù hợp và hiệu quả nhất
Chi phí cho marketing điện tử
Chí phí cho marketing điện tử quyết định quy mô của kế hoạch Doanh nghiệp không thể tùy tiện xây dựng 1 kế hoạch marketing mà cần xem xét quy mô của doanh nghiệp mình
Nếu doanh nghiệp chỉ là một doanh nghiệp nhỏ thì không thể chi quá nhiều tài chính cho việc marketing mà chỉ nên chọn ra những phương thức phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất Ngược lại, những doanh nghiệp có quy mô lớn cũng không nên chi quá ít chi phí cho marketing vì như vậy hậu quả đem lại sẽ không cao
Doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ trước khi xây dựng kế hoạch marketing dựa trên tiềm năng về tài chính của mình cũng như những khả năng và hạn chế của doanh nghiệp để có chiến lược phù hợp nhất
Quy mô doanh nghiệp
Tùy theo quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp để quyết định quy mô kế hoạch marketing Với doanh nghiệp lớn có thể có bộ phận marketing riêng biệt, có chuyên môn hóa cao hơn, khi đó thì hiệu quả của chiến lược marketing cũng tốt hơn
Trang 21Đặc điểm của sản phẩm
Trang 22Sản phẩm chính là yếu tố cốt lõi của doanh nghiệp Để có một kế hoạch marketing hiệu quả thì cần năm rõ các đặc điểm về sản phẩm của mình: lợi ích cốt lõi của sản phẩm là gì? Sản phẩm có những đặc điểm nào nổi trội so với đối thủ cạnh tranh? Qua đó doanh nghiệp có thể nắm bắt được điểm mạnh điểm yếu sản phẩm, nắm được nhu cầu khách hàng để có thể lập ra một chiến lược kinh doanh hiệu quả, với mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Các công cụ marketing – mix khác
Bên cạnh sản phẩm, các công cụ khách trong marketing-mix là giá cả và phân phối cũng có sự ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp Nhà quản trị cần chú ý tới việc sản phẩm có giá cả ra sao, phù hợp với đối tượng nào để lựa chọn kênh marketing thích hợp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú ý nghiên cứu kênh phân phối qua interntet như hệ thống cửa hàng ảo Các yếu tố này cần kết hợp chặt chẽ với nhau để tạo nên một dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng
1.1.4.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a Những yếu tố thuộc môi trường ngành
Nhà cung ứng
Với marketing điện tử, nhà cung ứng chính là các công ty cung cấp dịch vụ internet như FPT, VNPT hay Viettel Việc lựa chọn nhà cung ứng phù hợp sẽ đảm bảo sự ổn định về đường truyền, về chất lượng hình ảnh, video mà doanh nghiệp muốn truyền thông tới khách hàng.
Bên cạnh đó, nhà cung ứng còn là các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông hay thương mại điện tử Đây là công ty chuyên quản lý các trang web và quảng cáo trực tuyến Việc chọn lựa nhà cung ứng uy tính ảnh hưởng lớn tới sự ổn định website của công ty, tránh đáng kể những rủi ro như bị hack website, hệ thống mạng có vấn đề, virut tấn công website,…
Các trung gian marketing
Trang 23Các trung gian markerting có thể là các công ty nghiên cứu thị trường Với truyền thông
Trang 24marketing online, việc nghiên cứu những hành vi của khách hàng khi sử dụng Internet, những trang web thường được khách hàng quan tâm, thói quen tìm kiếm thông tin, thói quen mua hàng qua mạng,…đều là những thống kê rất quan trọng cho việc lập kế hoạch cũng như đưa ra các hoạt động của doanh nghiệp.
Khách hàng
Khách hàng luôn là “thượng đế” quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm khác nhau do đó cần nghiên cứu chi tiết về khách hàng mục tiêu để đưa ra các quyết định marketing chính xác và phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng.
Với marketing điện tử thì điều mà doanh nghiệp cần quan tâm là cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Một trong những công cụ hỗ trợ cho kế hoạch marketing tốt nhất chính là UXD – thiết kế trãi nghiệm người dùng.
Trải nghiệm người dùng là sự cảm nhận của người dùng khi tương tác với một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó như là trang web, phần mềm, ứng dụng, Những người làm công việc thiết kế trải nghiệm người dùng sẽ phân tích, đánh giá cảm nhận của người dùng về một hệ thống, từ đó xem xét khả năng sử dụng, giá trị, sự thẩm mĩ, tiện ích, hiệu quả của một hệ thống Phân tích sâu hơn nữa, họ còn nghiên cứu và đánh giá vào từng chức năng, quy trình nhỏ của hệ thống từ đó chỉnh sửa hệ thống cho phù hợp với nhu cần chung của người dùng Việc làm UXD chính là gúp người dùng trải nghiệm những hệ thống làm việc của doanh nghiệp Mỗi nhóm khách hàng sẽ có những tâm lý khác nhau và bị tác động bởi những kế hoạch truyền thông marketing khác nhau.
Đối thủ cạnh tranh
Ông cha ta thường có câu “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng” Trong kinh doanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh của mình để có thể đưa ra những chiến lược “khôn ngoan” Doanh nghiệp cần tìm hiểu chiến lược marketing điện tử mà đối thủ đang sử dụng, những công cụ hỗ trợ của họ là gì, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ ra sao Có như vậy thì kế hoạch
Trang 25marketing của doanh nghiệp mới vừa phát huy được thế mạnh của mình, vừa ứng phó được với các chiến lược của đối
Trang 26thủ cạnh tranh.
b Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế gồm tất cả các yếu tố kinh tế như lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, Từng yếu
tố thay đổi của môi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng tới quyết định của các nhà đầu tư Nhà quản trị cần nắm bắt được những yếu tố này, dự đoán và đón đầu được những
xu thế mới trong kinh doanh để đưa ra được những chính sách, những chiến lược bắt kịp xu thế phát triển chung của nền kinh tế.
Môi trường chính trị - pháp luật
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này bao gồm hệ thống pháp luật, các thông tư nghị định, các tổ chức chính quyền Doanh nghiệp cần quan tâm tới hệ thống chính trị pháp luật để đưa ra những chiến lược marketing phù hợp và đúng pháp luật.
Môi trường văn hoá – xã hội
Văn hoá là hệ thống giá trị, quan niệm, truyền thống và các chuẩn mực đạo đức của một nhóm người cụ thể nào đó Những giá trị văn hoá cơ bản này quy định những cách thức hoạt động trong xã hội Văn hoá có ảnh hưởng lớn tới cách nhìn nhận của người tiêu dùng Vì vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu về môi trường văn hoá - xã hội
để đưa ra được những chiến lược marketing phù hợp với văn hoá người dùng, được người dùng đón nhận và ủng hộ.
Môi trường công nghệ
Sự phát triển của các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động marketing, có thể tạo ra cơ hội hoặc gây ra các đe doạ tới việc thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất,…của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nắm
Trang 27bắt kịp các xu hướng công nghệ để đưa ra các cách thức, phương tiện marketing phù hợp với xu thế phát triển.
Trang 281.1.5 Các hình thức của marketing điện tử
1.1.5.1 Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)
a Khái niệm
Tiếp thị thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) là phương pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng bằng cách làm cho trang web của doanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.
Hiện nay có nhiều công cụ tìm kiếm trên thế giới như: Google, Bing (thuộc Microsoft), Yahoo,…trong đó Google là công cụ tìm kiếm được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới (chiếm 65%).
Search Engine Marketing là một hình thức marketing quan trọng trên Internet, giúp thu hút người dùng, khách hàng tiềm năng truy cập vào website và cuối cùng là những đơn hàng hoặc quyết định sử dụng dịch vụ giúp tạo ra chuyển đổi
và lợi ích kinh doanh cho các doanh nghiệp.
b Thành phần
SEM gồm 2 thành phần chính:
● Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Search Engine Optimization (SEO)
Là tập hợp các phương pháp nhằm làm tăng thứ hạng của một Website trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm dựa trên các từ khoá.
Các kết quả SEO có thể là kết quả tìm kiếm tự nhiên, không phải bao gồm cả các kết quả quảng cáo.
● Những ưu điểm nổi bật của SEO:
+ Những kết quả tự nhiên mang khách hàng đến cho các doanh nghiệp mà không phải trả phí trên một lượt truy cập như quảng cáo.
+ Người dùng cảm thấy thoải mái, tin tưởng hơn khi nhấp vào các kết quả tự
Trang 29+ Các kết quả SEO hiển thị một cách bền vững trên trang kết
quả… Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp:
Khi từ khoá được bố trí hợp lý, nội dung website đa dạng phong phú cộng thêm làm SEO tốt thì sẽ giúp cho website có lượng truy cập ổn định Điều dễ dàng nhận thấy một website càng có nhiều lượng truy cập, truy cập ổn định thì giá trị website càng cao Khi đó, doanh nghiệp sẽ chiếm được những vị trí cao trên các kênh công cụ tìm kiếm Vì vậy doanh nghiệp chỉ cần duy trì vị trí đó sẽ giúp cho việc xây dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài Từ đó doanh nghiệp sẽ tăng được doanh số bán hàng và khả năng cạnh tranh với các đối thủ
● Pay per click (CPC)
Hình thức quảng cáo Google Adwords được áp dụng trên các công cụ tìm kiếm
và kết quả quảng cáo sẽ hiển thị trên các trang kết quả, nhà quảng cáo sẽ phải trả phí với mỗi lượt nhấp chuột (click) của người dùng vào các mẫu quảng cáo.
Những ưu điểm nồi bật của PPC:
+ Các từ khoá sẽ hiển thị ở vị trí ưu tiên trong thời gian sớm nhất (ngay khi quảng cáo được phê duyệt) chứ không tốn thời gian như SEO
+ Có thể đưa website của mình lên top với vô số các từ khoá khác nhau + Được phép điều chỉnh, đo lường hiệu quả quảng
cáo Lợi ích của PPC đem lại cho doanh nghiệp:
Do giao diện của các trang quản lý PPC rất dễ sử dụng nên đây là một phương tiện đơn giản, nhanh chóng đối với doanh nghiệp Chỉ cần có một từ khóa, giá từ khoá
và một mẫu quảng cáo là có thể tiến hành Công cụ tìm kiếm cho phép doanh nghiệp theo dõi được có bao nhiêu từ khoá được dùng để tìm kiếm, bao nhiêu người dùng kích vào quảng cáo của doanh nghiệp Thậm chí doanh nghiệp có thể theo dõi
Trang 30có bao nhiêu người mua sản phẩm của mình sau khi xem quảng cáo đó Điểm cộng của PPC là doanh nghiệp có thể tự điều
Trang 31chỉnh ngân sách theo ý muốn Hình thức PPC giúp doanh nghiệp tăng độ nhận biết thương hiệu với khách hàng thông qua quảng cáo.
1.1.5.2 Quảng cáo qua mạng xã hội (Social Media Marketing)
a Khái niệm
Social Media Marketing (SMM) là một loại marketing được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông xã hội, cho phép mọi người chia sẽ nội dung trực tuyến thông qua tài khoản người dùng và tương tác với nhau như một cộng đồng Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, ảnh, video,…sau đó xuất bản trên Internet thông qua các trang mạng xã hội hay diễn đàn, blog…Các bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi nên luôn có tính tương tác Hiện nay Social Media Marketing đang là một xu hướng marketing được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn do số lượng người dùng rất lớn, đang tăng nhanh mỗi ngày và thời gian sử dụng trung bình các trang mạng xã hội rất cao.
+ Diễn đàn thảo luận (discussion forums): Mọi người sử dụng các diễn đàn này để tìm, thảo luận và chia sẻ tin tức, thông tin và ý kiến như reddit, Quora, Digg,…
+ Mạng đánh dấu và quản lý nội dung (bookmarking and content curation networks): Mọi người sử dụng các mạng này để khám phá, lưu, chia sẻ và thảo luận về nội dung và phương tiện mới và xu hướng như Pinterest, Flipboard
Trang 32+ Mạng đánh giá của người tiêu dùng (consumer review networks): Mọi người sử dụng các mạng này để tìm, xem xét và chia sẻ thông tin về thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ, cũng như nhà hàng, điểm đến du lịch,…như TripAdvisor
+ Mạng blog và xuất bản nội dung (blogging and publishing networks): Mọi người sử dụng các mạng này để xuất bản, khám phá và bình luận về nội dung trực tuyến như Wordpress, Tumblr
+ Mạng xã hội mua sắm (social shopping networks): Mọi người sử dụng các mạng này để phát hiện xu hướng, theo dõi các thương hiệu, chia sẻ những phát hiện tuyệt vời và mua hàng như Polyvore, Fancy
+ Mạng dựa trên sở thích (interest-based networks): Mọi người sử dụng các mạng này để kết nối với những người khác có cùng một sự quan tâm hoặc sở thích chung như Goodreads, Houzz
+ Mạng kinh tế chia sẻ (sharing economy networks): Mọi người sử dụng các mạng này để quảng cáo, tìm, chia sẻ, mua, bán và trao đổi các sản phẩm hoặc dịch vụ như Airbnb, Grab
+ Mạng xã hội ẩn danh (anonymous social networks): Mọi người sử dụng các mạng này để buôn chuyện, trút giận và đôi khi bắt nạt như whisper, Ask.fm
c Lợi ích
Lợi ích lớn nhất mà SMM mang lại cho doanh nghiệp là tính lan truyền rộng lớn Với hoạt động này, thông tin được cập nhật liên tục, không giới hạn về số lượng và thời gian gửi Hơn nữa, ngay khi thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp được đăng lên các trang mạng xã hội, chúng sẽ được lan truyền và được chia sẻ bởi hàng triệu người dùng mạng một cách nhanh chóng.
Lợi ích thứ hai mà SMM mang lại cho doanh nghiệp chính là tính tiết kiệm chi phí Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội không chỉ còn là xu hướng mà đã trở thành thói quen không thể thiếu với người sử dụng, trung bình mỗi người tốn 2h27 phút để lướt facebook Nên nếu doanh nghiệp tận dụng được điều đó, xây dựng chiến lược
Trang 33rõ ràng, phân tích thị trường và đối tượng khách hàng cụ thể thì chắc chắn marketing qua mạng xã hội sẽ là
Trang 34một kênh marketing rất hiệu quả.
Lợi ích thứ ba của SMM là độ tương tác cao Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng, cùng thảo luận và chia sẻ những vấn đề với cộng đồng, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các thắc mắc một cách nhanh chóng Từ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát tối đa các vấn đề có thể phát sinh.
1.1.5.3 Email
a Khái niệm
Email Marketing chính là một hoạt động marketing thông qua email, bao gồm một chu trình hoàn chỉnh, từ việc thu thập dữ liệu email khách hàng, gửi email chăm sóc khách hàng và lọc những email không còn giá trị marketing đối với doanh nghiệp để làm mới kho email Email gửi tới khách hàng có mục đích để tương tác thường xuyên với khách hàng, quảng cáo, tri ân, giới thiệu một sản phẩm mới Email Marketing là một công cụ trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách hàng tiềm năng của công ty.
b Phân loại
Người ta chia email marketing ra làm 3 loại cơ bản tuỳ theo mục địch sử dụng:
+ Email Sale: là loại email dùng để giới thiệu sản phẩm và kêu gọi mua hàng Các doanh nghiệp sử dụng nó như một công cụ bán hàng trực tuyến với mục đích tiếp cận đối tượng khách hàng tiềm năng và tăng doanh thu.
+ Email truyền tải tin tức: là loại email được áp dụng để giữ liên lạc với khách hàng, giúp doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ bền chặt với khách hàng Các email này thường mang thông tin về sản phẩm mới, những buổi giảm giá, khuyến mãi, các
sự kiện đặc biệt đang diễn ra,…
+ Email chăm sóc khách hàng: là loại email đang được nhiều khách hàng ứng dụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại Loại email này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc và tạo được tính chuyên nghiệp trong dịch
Trang 35vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời doanh nghiệp sẽ nhận được những phản hồi từ khách hàng một
Trang 36cách trung thực và nhanh chóng nhất.
c Lợi ích
Thứ nhất, email marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, gửi thông tin đến đúng đối tượng với tốc độ nhanh nhất.
Thứ hai, email marketing giúp doanh nghiệp thống kê chi tiết, doanh nghiệp có thể
đo lường được hiệu quả của chiến dịch email marketing ngay tức thì mà không mất thời gian chờ đợi Các công cụ thông kê trực quan cho phép doanh nghiệp biết được
có bao nhiêu người đã nhận email, số người đã đọc nội dung, đã nhấn vào đường dẫn trong email,…
Thứ ba, email marketing giúp truyền thống đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu Khi khách hàng đã đăng ký nhận thông tin từ doanh nghiệp có nghĩa là họ có nhu cầu biết thêm thông tin về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Email marketing giúp doanh nghiệp gửi những nội dung liên quan đến các đối tượng cụ thể dựa trên mối quan tâm và sở thích của họ.
Thứ tư, email marketing có tính ứng dụng linh hoạt, không hạn chế hình thức thiết
kế và khối lượng nội dung của thông điệp , không giới hạn số người nhận thông tin
và có thể điều chỉnh nội dung bất cứ lúc nào Nội dung phong phú có thể trình bày bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, video nhằm mục đích làm tăng hiệu quả của việc marketing.
Thứ năm, việc gửi email marketing thường xuyên cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện của thương hiệu
1.1.5.4 Website
a Khái niệm
Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp trên mạng Internet Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, website đã trở nên thân quen và dần trở thành một công cụ truyền thông marketing mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp.
Trang 37b Lợi ích
Trang 38Trước hết, website giúp thông tin và sản phẩm của doanh nghiệp có mặt trong không gian trực tuyến được hàng triệu người truy cập hàng ngày trên khắp thế giới Website như một showroom rộng rãi, tiếp được số lượng khách hàng, không hạn chế về thời gian hay không gian Doanh nghiệp có thể chủ động cung cấp tất cả thông tin cần thiết cho khách hàng như sản phẩm, giá, phương thức thanh toán, liên lạc,…chỉ thông qua website.
Lợi ích thứ hai là sự truyền tải thông tin một cách chính xác và nhanh chóng như tin khẩn cấp, tài liệu hay giải thưởng, khuyến mãi,…mà không cần qua bất cứ một trung gian nào.
Lợi ích thứ ba là khả năng chăm sóc khách hàng một cách tự động, doanh nghiệp có thể tổng hợp những thắc mắc thường gặp và đưa lên website, nhận những thông tin phản hồi nhanh nhất, chính xác nhất và cụ thể nhất.
1.1.5.5 SMS
a Khái niệm
SMS marketing là một kênh của mobile marketing, chính là các hoạt động marketing bằng cách gửi SMS (tin nhắn) đến cho người dùng điện thoại, từ đó đạt được các mục đích về quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, cám ơn, tri ân khách hàng và đáp ứng mục tiêu marketing là tiếp cận và tương tác với nhiều đối tượng khách hàng.
Cùng với sự phát triển của tỷ lệ người dùng di động thì SMS marketing ngày càng được nhiều doanh nghiệp sử dụng và coi như kênh marketing quan trọng.
Trang 39+ SMS LongCode: là tin nhắn đầu số dài, có giá trị định danh, chi phí thấp,
hỗ trợ tin nhắn 2 chiều, nhưng không cho phép nhắn tin quảng cáo, có thể nhận
và gửi thông
Trang 40tin toàn cầu do ứng dụng công nghệ Esim.
c Lợi ích
Cũng như các hình thức marketing online khác, SMS marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí Doanh nghiệp có thể thực hiện chiến dịch SMS marketing ở bất cứ thời điểm nào Với chi phí nhỏ, doanh nghiệp có thể tiếp cận vô số khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Thứ hai, tin nhắn SMS có tỷ lệ xem trên 95% và được đọc trung bình trong vòng 3 phút sau khi nhận được, giúp tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng một cách nhanh chóng.
Thứ ba, tiếp thị qua SMS giúp khách hàng dễ dàng tiếp nhận nội dung hơn, nội dung trong SMS thường ngắn gọn, rõ ràng nên dễ thu hút người dùng chú ý hơn về thông tin được hiển thị.
Thứ tư, SMS marketing giúp doanh nghiệp nâng cao sự chuyên nghiệp trong dịch
vụ chăm sóc khách hàng Doanh nghiệp có thể gửi thông tin về chương trình khuyến mãi, tin nhắn chúc mừng khách hàng trong các dịp lễ đặc biệt Ngoài ra, SMS marketing có sự tương tác rất tốt với khách hàng, nó giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận được sự phản hồi của khách hàng một cách chân thực nhất Từ đó việc chăm sóc khách hàng hàng trở nên chuyên nghiệp hơn và khiến khách hàng có thiện cảm với doanh nghiệp hơn.
1.1.5.6 Viral Marketing
a Khái niệm
Viral marketing được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thức truyền miệng, chia sẻ, lan truyền mạng xã hội, Internet,…từ người này sang người khác nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp theo cấp số nhân Một tên gọi khác của nó là “Marketing Virus”, bởi vì cách thức lan truyền của nó cũng giống như cách virus dế dàng lây nhiễm và lan truyền nhanh chóng trong cộng đồng và mạng xã hội.