Hiện nay các tổ chức, doanh nghiệp đều áp dụng công nghệ vào quảnlýcác công việc thường ngày để thay thế cho việc quản lý một cách thủ côngbằng sức người, vốn dễ nhầmlẫn, độ chính xác và
ĐẶTVẤNĐỀ
Ngày nay CNTT là ngành công nghiệp mũi nhọn nhờ ứng dụng tin học vào các lĩnh vực xã hội như quản lý và thông tin kinh tế, tạo ra hàng loạt phần mềm ứng dụng giúp tự động hóa công tác quản lý, giảm thiểu lao động và chi phí, đồng thời tăng hiệu quả và chất lượng công việc Ở nước ta, CNTT đã xâm nhập sâu vào các lĩnh vực giáo dục và kinh doanh, đặc biệt trong quản lý sinh viên trong quá trình học tập đòi hỏi độ chính xác cao và sự tập trung dữ liệu thông tin sinh viên Việc ứng dụng CNTT vào quản lý giúp giảm thời gian làm việc thủ công, tiết kiệm chi phí và nguồn lực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm Xu thế đưa CNTT vào quản lý sinh viên các trường đại học mang lại lợi ích lớn cho quản lý thông tin sinh viên, quá trình học tập, kết quả học tập và thông tin cá nhân của sinh viên, đồng thời đảm bảo tính chính xác và bảo mật thông tin Do đó quản lý sinh viên hiện nay là một yếu tố quan trọng không chỉ với Khoa Phát triển Nông thôn mà còn với tất cả các trường, nhằm đảm bảo quản lý dữ liệu sinh viên một cách nhất quán và an toàn.
Ở Khoa Phát triển Nông thôn nói chung, việc quản lý thông tin sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế do chủ yếu được thực hiện bằng quản lý thủ công, gây tốn nhiều thời gian trong công tác quản lý và tìm kiếm dữ liệu Nhận thức được xu thế số hóa và yêu cầu cải thiện hiệu quả quản lý, tôi đã nghiên cứu và đề xuất xây dựng hệ thống quản lý sinh viên tại khoa nhằm hỗ trợ công tác quản lý, giảm thời gian tra cứu và tăng tính đồng bộ dữ liệu Hệ thống này số hóa dữ liệu, chuẩn hóa quy trình và cải thiện khả năng tra cứu thông tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ và công tác đào tạo Bên cạnh đó, việc triển khai hệ thống còn tăng tính minh bạch, tiết kiệm nguồn lực và hỗ trợ các quyết định quản lý dựa trên dữ liệu thực tế.
K h o a trongviệcquảnlý thôngtin sinhviênmột cáchcó hiệuquả.
LỊCH SỬ GIẢI QUYẾTVẤNĐỀ
Vấn đề quản lý sinh viên từ trước tới nay luôn thu hút sự quan tâm của cả nhà quản lý lẫn nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới Ở Việt Nam, trong bối cảnh CNH – HĐH và hội nhập toàn cầu, hoạt động quản lý vẫn được xã hội quan tâm và việc nâng cao chất lượng quản lý được xem là nhiệm vụ trọng yếu của các cơ sở đào tạo Từ năm 1990, công tác đào tạo ở nước ta đã nhận được sự chú ý đặc biệt; cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo và quản lý sinh viên, nhưng phần lớn vẫn tập trung vào các chiến lược quản lý công tác đào tạo Trong đề tài này, nêu lên một số công trình nghiên cứu cũng như bài viết liên quan đến hoạt động quản lý sinh viên.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phòng ban, đặc biệt là Phòng Công tác Sinh viên của Đại học An Giang, là nhu cầu tất yếu để tin học hóa quản lý Mục tiêu là số hóa và tối ưu hóa quản lý hồ sơ sinh viên, chỗ ở, vay vốn và các dịch vụ liên quan, nhằm xử lý khối lượng lớn thông tin với độ chính xác cao khi số lượng sinh viên ngày càng tăng Trên nền tảng đó, phần mềm quản lý sinh viên ra đời mang lại nhiều lợi ích thiết thực: tiết kiệm chi phí và thời gian, giảm thiểu sai sót trong quản lý, đồng thời lưu trữ dữ liệu an toàn và tiện ích tra cứu cho người dùng.
VVOB Việt Nam phối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo biên soạn năm 2013 cuốn giáo trình mang tựa đề “Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường”, nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý trường học Cùng với đó, VVOB Việt Nam và các Sở GD&ĐT đã phát triển cuốn tài liệu tập huấn về Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường, chú trọng giới thiệu các công cụ CNTT cụ thể, dễ sử dụng và hữu ích cho các khía cạnh quản trị quan trọng của công tác quản lý.
Qua tìm hiểu các đề tài và tài liệu nêu trên cho thấy mỗi đề tài hoặc tài liệu đã đi sâu giải quyết một số khía cạnh quản lý, đề xuất các giải pháp và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý ở phạm vi nhất định Những nội dung này cho thấy sự đa dạng về nội dung và phương pháp, từ tối ưu quy trình quản lý, cải thiện quản trị dữ liệu đến ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả triển khai Vì vậy, đề tài “Xây dựng hệ thống Quản lý sinh viên” tập trung vào thiết kế và triển khai một hệ thống quản lý thông tin sinh viên nhằm nâng cao chất lượng quản lý, tối ưu quy trình và hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập.
Khoa PháttriểnNôngthôn”cóvaitròvà ýnghĩa quantrọngtrongviệcquảnlýsinhviênvànâng caonănglựchoạt độngquảnlý tạiKhoaPTNT.
MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU
Đề tài nghiên cứu tập trung vào ứng dụng CNTT trong công tác quản lý sinh viên của Khoa Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ quá trình kiểm tra, kiểm soát và thống kê số lượng sinh viên một cách hiệu quả Mục tiêu là đảm bảo sự thống nhất trong cách quản lý sinh viên, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý và điều hành của Khoa.
Khảo sát thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Khoa Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ cho thấy những thách thức và cơ hội trong việc quản lý sinh viên hiện nay Bài viết phân tích, đánh giá cụ thể các hoạt động quản lý sinh viên, từ quy trình nhập học, theo dõi kết quả học tập đến công tác rèn luyện và phục vụ người học, đồng thời nhận diện các hạn chế và tác động đến chất lượng đào tạo Việc ứng dụng CNTT trong quản lý được khuyến khích và xem là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa quy trình, cải thiện quản lý dữ liệu và nâng cao hiệu quả giảng dạy và phục vụ người học Dựa trên kết quả khảo sát, đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý sinh viên, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình và nâng cao chất lượng dữ liệu, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa Phát triển Nông thôn - Trường Đại học Cần Thơ.
Ba là, nghiên cứu đề xuất hệ thống ứng dụng vào công tác quản lý sinh viên tại Khoa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đổi mới phương pháp làm việc và hiện đại hóa quy trình quản lý sinh viên Hệ thống được thiết kế để tối ưu hóa lưu trữ hồ sơ sinh viên, theo dõi tiến độ và kết quả học tập, đồng thời cải thiện các quy trình hành chính, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Khoa.
PHẠM VICỦAĐỀTÀI
Đốitượng nghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là xây dựng hệ cơ sở dữ liệu côngtáccủaKhoaPhát triểnNông thôn.
Phạmvi nghiêncứu
Về cơsởlýthuyết
Nắmvữngphươngpháptổchức,phântíchvàthiếtkếcơsở dữliệu.Cókiến thức cơbảnvềlậptrình hướngđốitượng.
CáchsửdụngBootstrap,JQuery,AJAX,JSON.Nắmvững kiếnthứccơbảnvề môhìnhMVC.
Về chứcnăng
Quảnlýthôngtinthôngtincáclớphọcphần:mãhọcphần,tênhọ cphần,mãcánbộgiảngdạy, sốtiếthọctrong mộtbuổi,…
Cậpnhậtthôngtin(địachỉ, sốđiệnthoại,…)và đổimậtkhẩu.
Cậpnhậtthôngtin(địachỉ, sốđiệnthoại,…)và đổimậtkhẩu.
Về kỹthuật
Xây dựng giao diện dễ nhìn, thân thiện.Tốc độtruy xuấtnhanh. Đảm bảo tính chính xác dữ liệu.Đảmbảoantoàn, bảomật.
Chương trình chạy tốt trên các trình duyệt thông dụng như:GoogleChrome,CốcCốc,Opera,…
PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
Thuthập dữ liệu
Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau là bước cơ bản để làm cơ sở đánh giá cụ thể và phân tích chi tiết, từ đó nghiên cứu xây dựng phần lý luận một cách có hệ thống Quá trình này giúp tổng hợp dữ liệu, so sánh quan điểm và đưa ra nhận định có căn cứ, đồng thời đề xuất phương án dựa trên ý kiến chủ quan kết hợp với bằng chứng khách quan, nhằm tăng tính thuyết phục và hiệu quả cho bài viết.
Tìm kiếm, tham khảo cách thức hoạt động của các hệ thống tương tự.Rútkinhnghiệmtừnhữnghạnchế,khókhăntrongviệcquảnlýsinhviêntừ đóxây dựngnhững dữ liệucầnthiếtcho hệthống.
Phântích hệthống
Phầnmềm vàcông nghệpháttriển
HTML,CSS,JavaScript, jQuery, Ajax,…
TỔNGQUANVỀHỆ THỐNGTHÔNGTIN
Kháiniệmvềhệ thốngthông tin
Hệ thống thông tin (HTTT) là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới, có chức năng xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin cho các nhà quản lý nhằm quản lý tốt cơ sở của mình và hỗ trợ ra quyết định trong hoạt động kinh doanh Một hệ thống quản lý được phân thành nhiều cấp từ trên xuống dưới và có sự phản hồi từ cấp dưới lên cấp trên Ngày nay HTTT được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống nhờ sự hỗ trợ của máy tính và được gọi là HTTT tự động hóa Để hiểu rõ thuật ngữ này, ta xuất phát từ khái niệm hệ thống chung nhất, hệ thống nghiệp vụ (Business) rồi đến HTTT.
Hệ thống nghiệp vụ là loại hệ thống tích hợp các hoạt động kinh doanh và dịch vụ như sản xuất, phân phối và lưu thông sản phẩm, cùng với những hoạt động giáo dục và y tế Nghiệp vụ là những hoạt động của con người nhằm mang lại lợi ích hoặc lợi nhuận, và việc xác định mục đích hoạt động theo lợi ích hay lợi nhuận chỉ mang tính tương đối; do đó hệ thống cần có cơ chế kiểm tra để đánh giá và đảm bảo đã đáp ứng đúng yêu cầu và đạt được mục tiêu mong muốn Vì có sự tham gia của con người, đặc điểm chính của các hệ thống nghiệp vụ là hai yếu tố: cơ chế điều khiển và thông tin.
Cơ chếđiều khiển là sự quản lý trong nghiệp vụ và điều khiển cho hệ thống hướngđúngmụcđích,đạtkếtquảvới chấtlượng cao.
Hệ thống quyết định:là hệ thống bao gồm con người, phương tiện vàcác phương pháp tham gia đề xuất quyết định trong các hoạt độngnghiệpvụ.
Hệ thống tác nghiệp là hệ thống tích hợp bao gồm con người, phương tiện và các phương pháp tham gia trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ (sản xuất trực tiếp) Đây là tập hợp các hoạt động được thiết kế nhằm thực hiện các mục tiêu cạnh tranh do hệ quyết định xác định, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và đóng vai trò then chốt trong thực thi chiến lược của doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin:là hệ thống bao gồm con người, phương tiện và cácphương pháp tham gia xử lý thông tin của các hoạt động nghiệp vụ(kinhdoanhhaydịch vụ).
Chức năng chính của HTTT là xử lý thông tin của hệ thống nghiệp vụ.Quá trình xử lý thông tin như một mô hình hộp đen bao gồm: Bộ xử lý, thôngtin đầu vào, thông tin đầu ra và thông tin phản hồi cần thiết của hệ thống Bộxử lý biến đổi dữ liệu đầu vào và cho ra thông tin đầu ra Hình 2.1 chỉ ra môhìnhxử lýthông tin đơn giản.
Nguồn: “Bài giảng Phân tích và thiết kế HTTT” Tác giả: Thạc Bình
Cường Hình2.1:MôhìnhxửlýthôngtinđơngiảncủahệthốngthôngtinThô ngtintronghệ thốngnghiệpvụcóthể gồmhailoạichính:
Thông tin tự nhiên là loại thông tin phát sinh từ nguồn gốc nguyên nhân và xuất hiện dưới nhiều dạng như tiếng nói, công văn, hình ảnh, v.v Việc xử lý thông tin này thuộc về công tác văn phòng và đòi hỏi ứng dụng các kỹ thuật có đặc điểm khác nhau để quản lý, sàng lọc và khai thác hiệu quả.
Thông tin có cấu trúc là loại thông tin được sắp xếp theo khuôn dạng nhất định, thường biểu diễn dưới dạng sổ sách, bảng biểu hoặc sơ đồ quy định Nhờ cấu trúc rõ ràng, loại thông tin này dễ dàng được hiểu và xử lý, cho phép tra cứu, phân tích và tổng hợp dữ liệu một cách nhanh chóng Việc chuẩn hóa thông tin có cấu trúc giúp tăng tính nhất quán, tối ưu hóa quy trình xử lý và hỗ trợ các hệ thống CNTT trong việc đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Xét về quan điểm hệ thống, nhiệm vụ HTTT có các hoạt động đối nộivàđối ngoại:
Về đối ngoại: Hệ thống thông tin thu nhận thông tin từ môi trường bênngoài và đưa thông tin ra môi trườngb ê n n g o à i T h í d ụ n h ư t h ô n g t i n vềgiácả,thị trường,sứclaođộng,nhucầuhànghoá,…
Về nội dung, hệ thống thông tin đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa các bộ phận nghiệp vụ trong doanh nghiệp, đảm bảo sự phối hợp và trao đổi thông tin hiệu quả Nó cung cấp cho hệ tác nghiệp và hệ quyết định những thông tin ở hai dạng: tự nhiên và cấu trúc, nhằm phản ánh cơ cấu tổ chức nội bộ và tình trạng hoạt động nghiệp vụ của hệ thống.
Hệ thống thông tin đóng vai trò là cầu nối giữa hệ thống nghiệp vụ và môi trường hoạt động, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp, giúp nhận diện và làm rõ vai trò của thông tin trong hệ thống công việc Mỗi hệ thống con có đầu vào và đầu ra, cho phép luồng dữ liệu di chuyển một cách có kiểm soát giữa các thành phần Hệ thống thông tin cung cấp thông tin cho các hệ quyết định và tác nghiệp, hỗ trợ quá trình ra quyết định và thực thi nhiệm vụ Các thông tin phát sinh từ hệ tác nghiệp và hệ quyết định được hệ thống thông tin chế biến, tổng hợp và làm giàu trước khi được đưa ra ngoài cho mục tiêu quản trị và vận hành.
Cácthànhphần hợpthànhcủahệthốngthôngtin
Hệ thống thông tin là hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới, có chức năng tổng hợp thông tin giúp các nhà quản lý cơ sở của mình ra quyết định cho hoạt động nghiệp vụ Hệ thống quản lý nghiệp vụ được phân thành nhiều cấp, do vậy thông tin được xử lý và luân chuyển từ mức trên xuống dưới và từ các mức dưới lần lượt lên dần mức trên.
Con người:HTTT cung cấp thông tin cho mọi người bao gồm cả ngườiquảnlývàngườisửdụngcuối.Ngườisửdụngcuốilàngườitươngtáct rực tiếpvớihệthốngvànócungcấpdữliệuchohệthốngđồngthờinhậnthôngtint ừnó.
Thủ tục:Đặc trưng bởi các mẫu bao gồm các dữ liệu mô tả công việccủatấtcảmọingười,cảngườisửdụngcuốivànhânviêntrongHTTT T hủtục xácđịnhcácquytrình,thaotác và cáccôngthứctínhtoán.
Phần cứng là tập hợp các thiết bị vật lý được sử dụng trong HTTT Nó bao gồm phần cứng máy tính như máy tính để bàn và máy chủ, các thiết bị đầu cuối, thiết bị ngoại vi, máy in, cùng với các thiết bị không thuộc máy tính như máy chữ và máy kiểm tra chữ ký Nguồn cấp điện và các phụ kiện thiết yếu cho người vận hành máy tính, như ruy-băng, giấy viết và các mẫu dữ liệu đặc biệt, tạo thành phần quan trọng của hạ tầng phần cứng.
Phần mềm gồm hai nhóm chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Phần mềm hệ thống là tập hợp các chương trình điều khiển phần cứng và môi trường phần mềm, bao gồm hệ điều hành, phần mềm giao tiếp, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các tiện ích hạ tầng Phần mềm ứng dụng gồm các chương trình trực tiếp hỗ trợ xử lý dữ liệu và tạo ra thông tin phục vụ người dùng, đáp ứng các yêu cầu công việc và sản xuất.
Tệp dữ liệu trong HTTT hầu như được giữ lại vì lý do pháp lý hoặc vì sự cần thiết để xử lý trong tương lai Những dữ liệu này được lưu trữ dưới dạng tệp tin và cơ sở dữ liệu trên máy tính hoặc dưới dạng giấy trong hồ sơ văn phòng Những tệp này là thành phần của HTTT, được tạo trực tiếp hoặc lưu trữ dưới dạng file.
Nếu chỉ xét về khía cạnh xử lý thông tin thì HTTT chỉ bao gồm haithànhphần chính làdữliệu vàxử lý.
Dữ liệu là thông tin được cấu trúc hóa, là nền tảng cho các hệ thống quản trị và phân tích Ở mỗi cấp quản lý, khối lượng thông tin cần xử lý có thể rất lớn và đa dạng, biến động về loại hình và cách thức xử lý Thông tin cấu trúc bao gồm luồng thông tin vào và luồng thông tin ra được tổ chức có trật tự để hỗ trợ vận hành hệ thống và ra quyết định.
Các thông tin cần thiết cho quá trình xử lý có thể là các dữ liệu phản ánh cấu trúc doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp Chúng được phân thành các loại sau: thông tin phản ánh cấu trúc doanh nghiệp như cơ cấu tổ chức, chức danh, vai trò và mối quan hệ giữa các bộ phận; thông tin phản ánh hoạt động của doanh nghiệp như kết quả sản xuất, doanh thu, chi phí, dòng tiền và các chỉ số vận hành Việc thu thập, chuẩn hóa và sắp xếp các thông tin này sẽ đảm bảo tính đầy đủ, nhất quán và khả năng khai thác cho phân tích, báo cáo và ra quyết định.
Thông tin cần cho tra cứu là dữ liệu dùng chung cho hệ thống và ít thay đổi, thường được cập nhật một lần và chỉ dùng cho tra cứu khi xử lý thông tin sau này.
Thông tin luân chuyển chi tiết: Loại thông tin chi tiết về hoạt động củađơnvị, khốilượngthôngtinthườngrấtlớn,cầnphảixửlýkịpthời.
Thông tin luân chuyển tổng hợp: Loại thông tin được tổng hợp từ hoạtđộng của các cấp thấp hơn, thông tin này thường cô đọng, xử lý định kỳtheolô.
Thông tin đầu ra được tổng hợp từ các thông tin đầu vào và phụ thuộc vào nhu cầu quản lý của từng trường hợp, từng đơn vị cụ thể, là kết quả của việc tra cứu nhanh về một đối tượng cần quan tâm và đồng thời phải đảm bảo tính chính xác cũng như kịp thời.
Trong quá trình xử lý dữ liệu, các thông tin đầu ra quan trọng nhất được tổng hợp thành các loại báo cáo chính như báo cáo tổng hợp, báo cáo thống kê và thông báo Các mẫu biểu báo cáo thống kê phải phản ánh một cách cụ thể, trực tiếp và sát với từng đơn vị liên quan, nhằm đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu cho quá trình quản trị và ra quyết định.
Bên cạnh yêu cầu cập nhật thông tin kịp thời cho hệ thống, luồng thông tin đầu ra cần được thiết kế linh hoạt và mềm dẻo Đây là chức năng thể hiện tính mở và khả năng giao tiếp của hệ thống với môi trường bên ngoài Thông tin đầu ra được gắn với chu kỳ thời gian tùy ý theo yêu cầu của bài toán quản lý cụ thể, đồng thời có thể lọc bỏ những thông tin thừa trong quá trình xử lý.
Các xử lý là các quy trình, các phương pháp, chức năng xử lý thông tinvàbiến đổithông tin.Các xử lýnhằmvào haimụcđíchchính:
Sảnsinhcácthôngtincócấutrúctheothểthứcquyđịnhnhưcácchứngtừgiao dịch,các sổ sáchbáocáothông kê.
Thông tin trợ giúp quyết định tập trung cung cấp dữ liệu và phân tích thiết yếu cho quá trình ra quyết định của lãnh đạo, đồng thời hỗ trợ các lựa chọn tự động trong các quyết định dựa trên giả thuyết và mô hình dự báo Nội dung này giúp nhận diện rủi ro, đánh giá chi phí–lợi ích và tối ưu hóa các phương án, đồng thời tăng tính linh hoạt và nhạy bén của hệ thống quyết định trước sự biến động của môi trường kinh doanh Việc cung cấp thông tin quyết định chất lượng cao góp phần nâng cao hiệu quả quyết định chiến lược, cải thiện khả năng đáp ứng và hỗ trợ quản trị dữ liệu cho các quyết định tự động và các kịch bản giả định.
TỔNGQUANVỀDJANGO FRAMEWORK
Djangolàgì?
Django là một framework lập trình web bậc cao, mã nguồn mở được phát hành lần đầu vào năm 2005 để hỗ trợ xây dựng các ứng dụng web phức tạp và được triển khai trực tiếp trên máy chủ web Với Django, nhà phát triển có thể nhanh chóng tạo ra các trang web có tính năng phong phú, đồng thời đảm bảo bảo mật và khả năng mở rộng nhờ kiến trúc có tổ chức và các công cụ tích hợp sẵn như ORM và giao diện quản trị.
Django phổ biến nhờ có một cộng đồng phát triển rất đông đảo và tích cực Họ thậm chí xây dựng một trang web riêng dành cho Django, nơi các nhà phát triển có thể đóng góp các package bên thứ ba, bao gồm các tính năng xác thực và ủy quyền, hệ thống CMS được Django hỗ trợ chính thức và các tiện ích bổ sung cho thương mại điện tử Điểm mạnh nổi bật của Django là các mô hình giao tiếp và ORM mạnh mẽ, và nó cũng có thể làm việc với các mô hình ánh xạ hướng đối tượng (Data Mapper Pattern) Nó còn giúp tuần tự hóa dữ liệu và phân phối theo định dạng XML hoặc JSON, rất hữu ích khi tạo dịch vụ web hoặc một trang web hoàn toàn cung cấp dữ liệu được sử dụng bởi các trang web hoặc ứng dụng khác.
TìmhiểuvềmôhìnhMTV củaDjango
Django sử dụng mô hình MVT (Model-View-Template) thay cho mô hình MVC (Model-View-Controller) Đây là một kiến trúc tích hợp HTML với ngôn ngữ Template riêng của Django, được thiết kế để hỗ trợ những người đã quen làm việc với HTML Mô hình này giúp tách bạch giữa dữ liệu (Model), giao diện người dùng (Template) và logic xử lý (View), đồng thời tối ưu hóa quá trình phát triển web và cải thiện khả năng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).
Model (M) trong Django là lớp chịu trách nhiệm truy cập và lưu trữ dữ liệu, từ cơ chế truy cập, cách lưu trữ cho đến mối quan hệ giữa các trường dữ liệu Model định hình cách quản lý dữ liệu và các hành động liên quan sẽ được lưu trữ, tương tự như Lớp (Class) trong lập trình hướng đối tượng Nói cách khác, Model là cách gọi khác của Lớp trong Django, đóng vai trò cốt lõi xây dựng và vận hành cấu trúc dữ liệu cho ứng dụng.
View (V): là lớp chứa các logic, giúp truy cập dữ liệu qua Model vàtruyền đến Template tương ứng Trong Django, một trang web được tạorab ở i c á c h à m V i e w , D j a n g o s ẽ c h ọ n V i e w n à o t ù y t h u ộ c v à o t r ì n h địnhvịtàinguyênthốngnhất(URL)màchúngtađã thiếtlập.
Template là lớp hiển thị chịu trách nhiệm lưu trữ và trình diễn dữ liệu trên web hoặc các nền tảng khác Hệ thống Template của Django cung cấp các thẻ có chức năng tương tự như các câu lệnh trong Python, ví dụ như thẻ if để kiểm tra điều kiện và thẻ for để lặp qua dữ liệu Ngoài ra, khi sử dụng Django Admin Site—hệ thống quản lý Model của Django—Django cũng hỗ trợ nhiều cách để giao tiếp dữ liệu với Template, giúp đồng bộ hóa hiển thị dữ liệu và logic xử lý ở mức trình diễn.
Có thể thấy mô hình MVT (Model-View-Template) là biến thể của mô hình MVC Về bản chất, MVT và MVC giống nhau ở chỗ đều chia ứng dụng thành ba thành phần: phần xử lý logic, phần hiển thị và phần thao tác với cơ sở dữ liệu Mô hình này giúp phân tách rõ ràng các lớp để quản lý luồng dữ liệu và giao diện người dùng, đồng thời dễ mở rộng và bảo trì khi phát triển ứng dụng web Hình 2.2 dưới đây mô tả mô hình MVT trong Django Framework.
Nguồn:https://blog.aiprobably.com
TạisaonênsửdụngDjango?
Một trong những mục tiêu chính của Django là đơn giản hóa công việccholậptrình viên.Đểlàmđiềuđó,DjangoFrameworksửdụng:
Nguyên tắc phát triển nhanh chóng: tức là các nhà phát triển có thể thựchiệnnhiềuphép lặpmột lúcthayvì phảibắtđầulại từđầu.
Nguyên lý DRY (Don’t Repeat Yourself – Không lặp lại) cho phép các nhà phát triển tái sử dụng các đoạn mã hiện có và tập trung vào logic cốt lõi của ứng dụng Các đoạn mã trùng lặp không cần thiết sẽ được loại bỏ nhờ framework và quy trình thiết kế, từ đó giảm thiểu khối lượng mã và tiết kiệm thời gian phát triển.
Bảo mật là ưu tiên hàng đầu của Django, một framework được xem là có hệ thống bảo mật tốt nhất hiện nay Nhờ các cơ chế bảo mật tích hợp sẵn, Django giúp các nhà phát triển giảm thiểu rủi ro và tránh các lỗ hổng bảo mật phổ biến như Clickjacking, Cross-site Scripting (XSS), Cross-site Request Forgery (CSRF) và SQL Injection, từ đó tăng cường an toàn cho ứng dụng web.
Frameworknàycònthườngxuyênpháthànhcácbảnvábảomật,nóđượcxemlàFram ework đi đầu trong việc phản hồi các lỗ hổng bảo mật và cảnh báo cácFrameworkkhác.
Với Django, bạn có thể giải quyết các dự án ở bất kỳ quy mô nào, từ trang web đơn giản đến những ứng dụng web có lưu lượng truy cập cao Framework này đi kèm với nhiều tính năng bổ sung và khả năng mở rộng, cho phép xây dựng các ứng dụng xử lý lượng truy cập lớn hoặc khối lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả.
Django là một framework web đa nền tảng có thể chạy dự án trên macOS, Linux hoặc Windows Nó tương thích với hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến và cho phép kết nối với nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau tùy theo dự án, thậm chí có thể dùng đồng thời nhiều cơ sở dữ liệu trong cùng một ứng dụng.
Django cho thấy sự ổn định và đáng tin cậy ngay từ những ngày đầu khởi tạo, được nhiều người dùng công nhận qua thời gian Hệ sinh thái Django có một cộng đồng người dùng lớn, cung cấp sự hỗ trợ dễ tiếp cận qua nhiều diễn đàn, kênh trao đổi và các trang web chuyên môn Người dùng dễ dàng nhận được trợ giúp với các vấn đề liên quan đến Django và có thể nhanh chóng tìm thấy nhà phát triển phù hợp để triển khai dự án cho công ty của bạn.
NGÔNNGỮLẬP TRÌNHPYTHON
Pythonlàgì?
Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, cấp cao và mạnh mẽ được Guido van Rossum sáng lập Với cú pháp đơn giản và dễ sử dụng, Python trở thành một trong những ngôn ngữ nhập môn hàng đầu cho người mới bắt đầu Nó cung cấp cấu trúc dữ liệu cấp cao và các đặc tính hỗ trợ lập trình hướng đối tượng một cách mạnh mẽ, dễ tiếp cận và hiệu quả Cú pháp rõ ràng, linh hoạt của Python là ưu điểm nổi bật giúp mã nguồn dễ đọc và dễ viết, khiến Python trở thành lựa chọn lý tưởng cho viết mã kịch bản và phát triển ứng dụng trên nhiều nền tảng và trong nhiều lĩnh vực.
Tínhnăng chínhcủaPython
Python có cú pháp rất dễ học, dễ đọc và dễ viết, mang lại sự rõ ràng cho người lập trình So với các ngôn ngữ như C++, Java và C#, Python giúp người mới tiếp cận nhanh hơn và làm cho quá trình viết mã trở nên thú vị hơn Python cho phép tập trung vào các giải pháp và ý tưởng, chứ không phải đắm chìm trong cú pháp phức tạp.
Miễn phí, mã nguồn mở:Có thể tự do sử dụng và phân phối
Python là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở cho phép sử dụng rộng rãi, kể cả cho mục đích thương mại Vì là dự án mã nguồn mở, Python không chỉ giúp bạn viết và triển khai ứng dụng bằng các thư viện và công cụ có sẵn mà còn cho phép bạn sửa đổi mã nguồn để phù hợp với nhu cầu riêng Ngày càng có một cộng đồng rộng lớn các nhà phát triển và người dùng đóng góp, hỗ trợ và chia sẻ kiến thức, giúp Python liên tục được cải thiện và cập nhật qua các phiên bản mới Hệ sinh thái Python với thư viện phong phú, tài liệu hướng dẫn và cộng đồng tích cực sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, tăng hiệu suất và mở rộng khả năng phát triển ứng dụng.
Khả năng di chuyển:Các chương trình Python có thể di chuyển từ nềntảngnàysangnềntảngkhácvàchạynómàkhôngcóbấtkỳthayđổinào.Nó chạyliềnmạchtrênhầuhếttấtcảcácnềntảngnhưWindows,macOS,Linux,
Khả năng mở rộng và nhúng mã: Khi một ứng dụng đòi hỏi sự phức tạp lớn, bạn có thể dễ dàng ghép nối các phần mã bằng C, C++ và các ngôn ngữ khác có thể gọi từ C vào mã Python Cách tiếp cận này mang lại cho ứng dụng của bạn những tính năng mạnh mẽ hơn và khả năng thực thi các phần logic phức tạp mà không cần biên dịch lại toàn bộ dự án, một ưu điểm mà nhiều ngôn ngữ khác gặp khó khăn để đạt được.
Ngôn ngữ thông dịch cấp cao:Không giống như C/C++, với
Python cho phép bạn không phải lo lắng về các nhiệm vụ khó khăn như quản lý bộ nhớ hay dọn dẹp dữ liệu vô nghĩa Khi bạn chạy mã Python, nó sẽ tự động quản lý bộ nhớ và thực hiện thu hồi tài nguyên một cách hiệu quả mà không cần sự can thiệp của người dùng Quá trình chạy mã được xử lý và chuyển đổi sang ngôn ngữ máy có thể hiểu được, giúp bạn tập trung vào logic chương trình thay vì các chi tiết ở cấp thấp Vì vậy, bạn không cần lo lắng về bất kỳ hoạt động ở cấp thấp nào khi làm việc với Python.
Thư viện tiêu chuẩn lớn:Để giải quyết những tác vụ phổ biến,
Python có một số lượng lớn thư viện phổ biến giúp công việc lập trình trở nên dễ thở hơn rất nhiều, đơn giản vì bạn không phải tự viết tất cả đoạn mã Ví dụ, để kết nối với cơ sở dữ liệu MySQL trên máy chủ web, bạn có thể nhập thư viện MySQLdb và sử dụng nó Những thư viện này được kiểm tra kỹ lưỡng và được sử dụng bởi hàng trăm người, do đó có độ tin cậy cao và giảm thiểu rủi ro khi triển khai ứng dụng của bạn.
Hướng đối tượng:Mọi thứ trong Python đều là hướng đối tượng.
Lập trình hướng đối tượng (OOP) giúp giải quyết các vấn đề phức tạp một cách trực quan và có tổ chức bằng cách mô hình hóa thực thể thành đối tượng và lớp Nhờ OOP, các bài toán lớn có thể được phân chia thành các phần nhỏ hơn thông qua việc tạo ra các đối tượng với dữ liệu và hành vi riêng, thiết lập mối quan hệ giữa chúng và tận dụng các khái niệm như đóng gói, kế thừa và đa hình Điều này tăng tính tái sử dụng mã nguồn, cải thiện tính bảo trì và mở rộng hệ thống một cách linh hoạt.
HỆQUẢNTRỊCƠSỞDỮLIỆUSQLITE
SQLite làgì?
SQLite là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (DBMS) nhẹ và đơn giản, tương tự MySQL nhưng gọn nhẹ hơn và không cần mô hình server–client Điểm nổi bật của SQLite là không yêu cầu cài đặt, cấu hình hay khởi động, dữ liệu được lưu trên một file duy nhất và không có khái niệm tài khoản, mật khẩu hay quyền hạn Nhờ đặc điểm này, SQLite rất phù hợp cho phát triển và thử nghiệm, và dù không dành cho các hệ thống quy mô lớn, nó vẫn cạnh tranh về chức năng và tốc độ ở các hệ thống vừa và nhỏ.
Tínhnăng củaSQLite
Giao dịch trong SQLite tuân thủ nguyên tắc ACID (Atomicity – Tính nguyên tử, Consistency – Tính nhất quán, Isolation – Tính cô lập, Durability – Độ bền), là một khái niệm cốt lõi của cơ sở dữ liệu mà các chuyên gia thường xem xét khi đánh giá tính đáng tin cậy của hệ thống và kiến trúc ứng dụng Đối với một cơ sở dữ liệu đáng tin cậy, cả bốn thuộc tính này đều phải được đảm bảo để duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu và khả năng khôi phục sau sự cố.
SQLite là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhúng đầy đủ tính năng, hỗ trợ các khả năng nâng cao như chỉ mục một phần (partial indexes), chỉ mục dựa trên biểu thức (expression indexes), JSON và Common Table Expressions (CTE) Một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh được lưu trữ trong một tệp duy nhất, đa nền tảng và phù hợp để đóng gói dưới dạng định dạng tệp nhúng cho ứng dụng SQLite có thể xử lý cơ sở dữ liệu có kích thước terabyte và chuỗi dữ liệu ở kích thước gigabyte mà không cần cấu hình, thiết lập hay quản trị phức tạp Trong một số trường hợp, SQLite nhanh hơn hệ thống tệp trực tiếp nhờ tối ưu hóa I/O.
SQLite được viết bằng ANSI-C và cung cấp API đơn giản và dễ sửdụng.SQLitecósẵntrênUNIX(Linux,MacOS-
X,Android,iOS)vàWindows(Win32,WinCE,WinRT).
Lệnhtrong SQLite
Các lệnh SQLite chuẩn để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ là giốngnhưS Q L C h ú n g l à C R E A T E , S E L E C T , I N S E R T , U P D A T E ,
DROP Những lệnh này có thể được phân chia thành ba nhóm tùy theo tínhnănghoạt độngcủachúng:
HạnchếcủaSQLite 18 PHẦNII:NỘIDUNG CHƯƠNG1:PHÂNTÍCHTHIẾTKẾHỆTHỐNG
MộtsốtínhnăngcủaSQL92khôngđượchỗtrợtrongSQLiteđượcliệtkêtrong Bảng2.1dưới đây:
ALTERTABLE Các biến thể RENAME TABLE và
VIEWs VIEWstrongSQLitelàchỉđọc.Bạnkhôngthểthực thi câu lệnh DELETE, INSERT hoặcUPDATEtrên mộtview.
GRANTvàREVOKE Cácquyềntruycậpduynhấtcóthểđược ápdụnglà các quyền truy cập file thông thường (normalfile)củahệđiều hành.
Nguồn:https://freetuts.net/gioi-thieu-sqlite-sqlite-la-gi-1719.html
PHẦNII:NỘIDUNG CHƯƠNG1:PHÂNTÍCH THIẾTKẾHỆTHỐNG