1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG

131 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Khái Quát Chung Về Tiền Lương - Tiền Công
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Nguồn Nhân lực
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 12,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG 10102019 Hà Nội 2019 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI LIỆU SỬ DỤNG  Giáo trình bắt buộc  Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS TS.

Trang 1

10/10/2019 Hà Nội 2019 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 2

TÀI LIỆU SỬ DỤNG

 Giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS.TS Nguyễn

Tiệp, TS Lê Thanh Hà

 Bộ luật Lao động năm 2012 (đã sửa đổi bổ sung có hiệu lực

năm 2013) - Nhà xuất bản Lao động.

 Bộ Bài tập Tiền lương – Tiền công- Nhà xuất bản Đại học lao động xã hội 2008

Trang 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG

1.1.Một số khái niệm

Trang 5

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng

lao động phải trả cho người lao động căn

cứ vào năng suất, chất lượng hiệu quả

công việc và điều kiện lao động, được xác

định theo sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai

định của pháp luật.

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Người sử dụng lao động?

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp,cơ quan, tổ chức,hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng laođộng theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có nănglực hành vi dân sự đầy đủ

VD: Công ty TNHH Yamaha Việt Nam

=> Người chủ doanh nghiệp => người sd lđ

Trang 7

Chương 1: Khái quát chung về tiền lương tiền công

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Người lao động?

Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Ví dụ: Công nhân Nhà máy Yamaha Việt Nam

=> Người lao động

Trang 8

12/10/2022 Tiền lương – Tiền công 8

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Hợp đồng lao động?

Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người

sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trang 9

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 10

12/10/2022 Tiền lương – Tiền công 10

VÍ DỤ : HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 11

12/10/2022 Tiền lương – Tiền công 11

Importance

of Skills

VÍ DỤ: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 12

Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùythuộc vào số lượng thời gian làm việc thực tế hay khốilượng công việc hoàn thành

Ví dụ: Tiền công 1 giờ dạy toán của 1 gia sư

Trang 13

Chương I: Khái quát chung về

tiền lương - tiền công

 1.1.3 Khái niệm tiền thưởng

 Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng laođộng thưởng cho người lao động căn cứ vào kếtquả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoànthành công việc của người lao động Quy chếthưởng do người sử dụng lao động quyết định vàcông bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo

ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơsở

Trang 14

1.1.4 Khái niệm thu nhập

Thu nhập của người lao động bao gồm: Tiền lương,tiền thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác củangười lao động do tham gia vào sản xuất, cung cấp dịch

vụ hoặc đầu tư vốn tạo ra

Trang 15

1.1.5 Phụ cấp lương

Phụ cấp lương theo điểm a, khoản 2, Điều 4 của TT số:47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Ví dụ : Phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

Trang 16

1.2.Bản chất của tiền lương, tiền công

1.2.1.Bản chất của tiền lương, tiền công

 Tiền lương phản ánh giá trị sức lao động, phụ thuộc vào quan hệcung cầu và giá cả sinh hoạt Đó là sự biến động thể hiện bảnchất của tiền lương

 Về mặt kinh tế: Tiền lương là kết của thỏa thuận trao đổi hànghóa sức lao động giữa người lao động và người sử dụng laođộng

Trang 17

1.2.1.Bản chất của tiền lương,

tiền công

* Về mặt xã hội: Tiền lương đảm bảo cho người lao động

có thể mua được tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và một phần dành để nuôi thành viên gia đình cũng như bảo hiểm lúc về hưu Trong quá trình lao động, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi.

Tiền lương còn có ý nghĩa như là khoản đầu tư cho người lao động không ngừng phát triển về trí lực, thể lực, thẩm mỹ

và đạo đức.

Trang 18

1.2.2.Bản chất của tiền thưởng

*Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động

trả cho người lao động nhằm kích thích vật chất cho người lao động với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng công việc và hiệu quả công tác nhằm đạt được mục tiêu phát triển của cơ quan, doanh nghiệp.

Tiền thưởng khác với tiền lương ở chỗ, tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa vào mức độ hoàn thành công việc được giao trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng lao động và quy định tại thỏa ước lao động (nếu có), còn tiền thưởng được trả chủ yếu dựa trên quy định của người sử dụng lao động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra .

Trang 19

1.2.2 Bản chất của tiền thưởng

Tiền thưởng thường thuộc quyền quyết định của chủ sở hữutrừ trường hợp Chính phủ có quy định đặc biệt về một số hìnhthức thưởng nào đó Chủ sở hữu có thể tự mình quyết định vấn

đề thưởng trên cơ sở quy định của pháp luật, có thể tham khảo ýkiến các chuyên gia và người lao động

Doanh nghiệp với vai trò là chủ sở hữu, họ có thể quyết địnhcác hình thức, chế độ thưởng, các tiêu chí và quy trình xét thưởngkhác nhau trên cơ sở quy định của pháp luật

Trang 20

1.2.3.Bản chất của phụ cấp lương

Trong thu nhập từ công việc của người lao động, ngoài lương cơ bản còn có phụ cấp lương và một số khoản thu khác Tùy thuộc vào quan điểm, phương pháp xây dựng hệ thống lương quốc gia, trình độ quản lý tiền lương – tiền công

ở góc độ vĩ mô và vi mô mà người ta quy định các phụ cấp khác nhau.

Phụ cấp lương là khoản tiền bổ sung cho lương cấp bậc, chức vụ, lương cấp hàm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt có các yếu tố không ổn định Các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng có thể được xem như là một phần bổ sung thêm cho tiền lương cơ bản mặc dù về hình thực biểu hiện của nó không phải là lương cơ bản.

Trang 21

 Ví dụ: Phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm

Trang 22

1 Chức năng thước đo giá trị sức lao

Trang 23

1.3.1.Chức năng thước đo giá trị lđ

Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động.

Giá trị của hàng hóa sức lao động này phải được đo bằng lượng lao động xã hội cần thiết để tạo ra nó đảm

bảo sản xuất và tái sản xuất sức lao động và mối quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động đó trên thị trường lao động Nhờ chức năng phản ánh này nó có chức năng

thước đo giá trị sức lao động, được dùng làm căn cứ để xác định mức tiền trả công cho các loại lao động, xác

định đơn giá trả lương, đồng thời là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến

động Hay nói cách khác giá trị việc làm được p/á

Trang 24

1.3.1.Chức năng thước đo giá trị lđ

Thông qua tiền lương, tiền công Người lao động có giá trị sử dụng (làm được nhiều việc, làm các công việc được giao với năng suất lao động cao, chất lượng tốt) thì tiền lương càng cao.

Trang 25

1.3.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động

Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng cần được tái tạo.

Qúa trình tái tạo sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xh nó luôn luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy, bản chất của tái sản xuất sức lao động có nghĩa là đảm bảo cho người lđ có một số lượng tiền sinh hoạt nhất định để thực hiện 1 số yêu cầu sau:

+ Duy trì và phát triển sức lđ của chính mình

+ Sản xuất ra sức lao động mới

+ Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lđ, tăng cường chất lượng lđ.

Trang 26

1.3.3 Chức năng kích thích lđ

Kích thích là hình thức tác động, tạo ra động lực trong lđ

Mục đích của các dn là lợi nhuận còn mục đích của người lđ

là tiền lương Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí mà nó đã trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn kích thích sự sáng tạo, sức sản xuất, năng lực của lđ trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng

Trang 27

1.3.3.Chức năng kích thích lđ

Đối với người lđ tiền lương nhận được thỏa đáng sẽtạo động lực, kích thích năng lực sáng tạo để tăng năngsuất lđ

Chức năng kích thích tiền lương còn được thể hiệndưới góc độ thúc đẩy sự phân công lao động

Như C.Mác đã viết nâng cao hiệu quả lđ suy cho cùng

là nguồn gốc tăng thu nhập, tăng khả năng thỏa mãn cácnhu cầu của người lđ

Trang 28

kd tạo việc làm.

Trang 29

1.4 Các hình thức tiền lương

1.4.1 Tiền lương danh nghĩa

Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người sửdụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với sốlượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp

Trang 30

1.4.2 Tiền lương thực tế

Tiền lương thực tế là số lượng tư liệu sinh

Hoạt và dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định

Trang 31

1.4.3.Tiền lương sản phẩm

 Tiền lương sản phẩm là tiền lương trả cho người lao

động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao

Trang 32

1.4.4.Tiền lương thời gian

 Tiền lương thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày,

theo giờ) được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ cụ thể:

a)Tiền lương tháng (MLtháng) được trả cho 1 tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động

b) Tiền lương tuần (Mltuần) được trả cho 1 tuần làm việc xác định trên cơ sở lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần

Trang 33

Công thức tính lương tuần

Trang 34

c) Tiền lương ngày

Tiền lương ngày được trả cho 1 ngày làm việc xác địnhtrên cơ sở lương tháng chia cho số ngày làm việc bìnhthường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch vàbảo đảm cho người lđ được nghỉ bình quân 01 tháng ítnhất 4 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệplựa chọn

Trang 35

CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG NGÀY

Trang 36

d) Tiền lương giờ ( ML giờ )

Tiền lương giờ được trả cho 1 giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 10 của Bộ luật la động ban hành ngày 18/6/2012

 MLngày

MLgiờ =

Trong đó: - MLngày : Mức lương ngày

- hcđ : Số giờ làm việc chế độ trong ngày

Trang 37

1.4.5.Tiền lương chức vụ

Khái niệm tiền lương chức vụ: Tiền lương chức vụ là

tiền lương quy định mức lương cho từng chức vụ

đảm nhiệm

Trang 38

1.4.5 Tiền lương chức vụ

 Ví dụ: Bảng lương chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, thủ

tướng chính phủ năm 2019 như sau:

(Nguồn: Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 09/5/2019 và Nghị Quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2011)

Từ ngày 01/7/2019- 31/12/2019

Trang 39

1.5.Một số nguyên tắc cơ bản

trong tổ chức tiền lương

1.5.1 Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau

Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai

dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lđ như nhau thì được trả lương như nhau Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải

có sự đánh giá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương Đây là ng tắc rất quan trọng vì

nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương.

Trang 40

1.5.2.Nguyên tắc đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tiền lương bình quân

Năng suất lao động bình quân được tính trên cơ sở tổng giá trị hoặc sản phẩm tiêu thụ và số lao động sử dụng của công ty

Tiền lương bình quân được tính trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện hoặc kế hoạch theo đơn giá tiền lương và số lao động

sử dụng của công ty

Tiền lương bình quân được điều chỉnh theo mức tăng, giảm của năng suất lao động bình quân

Trang 41

Năng suất lao động bình quân tăng thì tiền lương bình quântăng, nhưng mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mứctăng năng suất lao động bình quân.

Việc đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quânnhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân sẽ tạo điều kiện tăngtích lũy để tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở để hạ giá thành sảnphẩm và giá cả hàng hóa

Trang 42

Mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa là dân giàu nước mạnh,

xã hội công bằng dân chủ, văn minh, đảm bảo mối quan hệ hợp lý vềtiền lương là nhằm duy trì công bằng xã hội, trên cơ sở của nguyêntắc phân phối theo lao động

Để đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trả công lao động Trảcông lao động phải phân biệt về mức độ phức tạp của lao động, điềukiện lao động, vị trí quan trọng của các ngành nghề khác nhau

Trang 43

Mối quan hệ về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân được quyết định bởi:

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật bình quân của người lao động trong mỗi ngành: Sự khác nhau về trình độ chuyên môn kỹ thuật bình quân dẫn đến sự khác biệt về tiền lương Mặt khác trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau trong các ngành do trình độ công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý, chiến lược kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, mức độ hội nhập quốc tế của ngành quyết định.

Trang 44

- Sự khác nhau về điều kiện lao động, môi trường lao động giữa các ngành cũng là yếu tố tác động đến quan hệ tiền lương giữa các

ngành Các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau do đó dẫn đến NSLĐ khác nhau có nghĩa là mức tiêu hao phí lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau đề bù

đắp hao phí sức lao động khác nhau đó

Trang 45

1.5.3 Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về

tiền lương giữa các ngành, vùng và giữa các đối

tượng trả lương khác nhau

- Vị trí kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, các ngành kinh tế tri thức, ngành kinh tế mũi nhọn nhằm tạo bước chuyển đột phá cho tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế là rất cần thiết Do đó, chính sách tiền lương thông qua hệ thống thang, bảng lương, phụ cấp phải có tác dụng khuyến khích để thu hút lao động vào các ngành nghề quan trọng này.

Trang 46

- Quan hệ tiền lương theo vùng: giữa các vùng có điều kiện địa

lý, mức sống, vật chất tinh thần khác nhau, do đó cần phải cóchính sách tiền lương thích hợp để thu hút, khuyến khích phân

bổ, khai thác nguồn nhân lực hợp lý trên toàn bộ các vùng lãnhthổ của đất nước

Trang 47

- Tiền lương của viên chức trong cơ quan quản lý Nhà nước phụ thuộc vào Ngân sách nhà nước, tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.

- Nguyên tắc này đòi hỏi ở doanh nghiệp không nên quy định cứng các mức lương cho người lao động bởi vì trong kinh

tế thị trường thì tiền lương ở doanh nghiệp không những phụ thuộc vào kết quả lao động cá nhân mà còn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

Trang 48

Doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả thì tiền lương cá nhân được hưởng cao

và ngược lại Khả năng ngân sách Nhà nước dồi dào thì tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được hưởng cao hơn và ngược lại.

Trang 50

2.1 Chính sách tiền lương

2.1.1 Khái niệm chính sách tiền lương

a) Khái niệm: Chính sách tiền lương là một trong những

chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, là một hệ thống

đồng bộ các giải pháp về tiền lương do Chính Phủ ban

hành nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Hay nói cách

khác, Chính sách tiền lương là hệ thống các quan điểm,

nguyên tắc và biện pháp xử sự của Nhà nước đối với vấn đề tiền lương, sự trả công cho lao động đã được thực

hiện nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, nâng cao hiệu quả kinh tế đảm bảo cho sự phát triển và tiến bộ xã hội.

Ngày đăng: 10/12/2022, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w