1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ CHO PHẦN MỀM HỆ THỐNG NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bDATA

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Marketing Điện Tử Cho Phần Mềm Hệ Thống Nhân Sự Của Công Ty TNHH MTV Khai Thác Dữ Liệu Số BData
Tác giả Hồ Thị Ngọc Thi
Người hướng dẫn ThS. Phạm Phương Trung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6.2 Tổng hợp và phân tích số liệu Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu, kết quả kinh doanh, thông số về thịtrường, hiện trạng sử dụng E-Marketing của công ty so với các đối thủ cạnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ CHO PHẦN MỀM HỆ THỐNG NHÂN SỰ CỦA CÔNG

TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bDATA

HỒ THỊ NGỌC THI

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ CHO PHẦN MỀM HỆ THỐNG NHÂN SỰ CỦA CÔNG

TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ bDATA

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

Th.S Phạm Phương Trung - giảng viên khoa Quản trị kinh doanh – trường Đại học

Kinh tế Huế, đã truyền đạt và chỉ dạy tận tình những kiến thức căn bản, cần thiết và bổích về những vấn đề liên quan đến đề tài, giúp em có nền tảng để thực hiện đề tài và cơ

sở để phục vụ cho quá trình học tập trong thời gian tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường - khoa Quản trị Kinhdoanh cùng toàn thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt vàtrang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt 4 năm học vừa qua(2016- 2020)

Em vô cùng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của công tyTNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData và các anh chị trong các bộ phận marketingcủa công ty đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Đặc biệt là anh Đặng Hàn Tiên vàanh Lê Gia Đức đã trực tiếp hướng dẫn, cung cấp những thông tin quan trọng về công

ty làm cơ sở để em có thể thực hiện đề tài được hoàn chỉnh hơn

Do thời gian, cũng như kinh nghiệm và hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên đềtài sẽ không tránh khỏi một số sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của mọi người để em có thể rút kinh nghiệm

Xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Ngọc Thi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Khung lý thuyết tiến hành hoạt động nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu đề tài 5

PHẦN II: NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Khái niệm về hoạch định chiến lược 6

1.2 Tổng quan về marketing điện tử 6

1.2.1 Khái niệm marketing điện tử 6

1.2.2 Vai trò của marketing điện tử 7

1.2.3 Đặc điểm của marketing điện tử 8

1.2.4 Quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử 8

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing điện tử 9

1.2.5.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp 9

1.2.5.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 11

1.2.6 Các hình thức của marketing điện tử 13 1.2.6.1 Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM).13

Trang 5

1.2.6.2 Quảng cáo qua mạng xã hội (Social Media Marketing) 15

1.2.6.3 Email 17

1.2.6.4 SMS 19

1.2.6.5 Website 20

1.2.6.6 Viral marketing 21

1.2.7 Lợi ích của marketing điện tử 21

1.2.7.1 Đối với tổ chức doanh nghiệp 21

1.2.7.2 Đối với khách hàng 22

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 23

2.1 Bình luận nhận xét về các nghiên cứu liên quan 23

2.2 Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới và Việt Nam 23

2.2.1 Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới 23

2.2.2 Tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam 24

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ BDATA 26

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty và sản phẩm 26

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 26

2.1.2 Giới thiệu tổng quan về sản phẩm hệ thống nhân sự bLab 29

2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 31

2.2.1 Môi trường vĩ mô 31

2.2.1.1 Môi trường tự nhiên 31

2.2.1.2 Môi trường kinh tế 31

2.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 32

2.2.1.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật 33

2.2.1.5 Các yếu tố văn hoá xã hội 34

2.2.2 Môi trường vi mô 34

2.2.2.1 Bản thân doanh nghiệp 34

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 35

Trang 6

2.2.2.4 Khách hàng 36

2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong 36

2.3.1 Năng lực công nghệ 36

2.3.2 Năng lực tài chính 37

2.3.3 Nguồn nhân lực 37

2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018 42

2.5 Các hoạt động marketing hiện nay của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData 44

2.5.1.1 Website 45

2.5.1.2 Marketing trực tiếp 45

2.5.1.3 Bán hàng cá nhân 46

2.6 Đánh giá hoạt động truyền thông marketing tại công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData 46

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ BDATA 47

3.1 Phân tích thị trường và xác định phân khúc khách hàng 47

3.1.1 Phân tích thị trường 47

3.1.1.1 Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam 47

3.1.1.2 Tình hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) 48 3.1.2 Xác định phân khúc khách hàng 50

3.2 Thiết lập mục tiêu 50

3.3 Phân tích ma trận SWOT của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData52 3.3.1 Phân tích ma trận SWOT 52

3.3.2 Phân tích chiến lược 55

3.3.3 Chiến lược chủ đạo 57

3.4 Lựa chọn công cụ marketing điện tử cho công ty 57

3.4.1 Website 58

3.4.2 Email 59

3.4.3 Mạng xã hội 60

3.4.4 Sử dụng công cụ tìm kiếm 63

Trang 7

3.5 Dự tính ngân sách cho hoạt động E-marketing 64

3.6 Ước lượng hiệu quả 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

3.1 Kết luận 66

3.2 Kiến nghị 67

3.2.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 67

3.2.2 Đối với công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

E-marketing Electronic Marketing Marketing điện tử

ERP Enterprise Resource Planning Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

HRM Human Resource Management Quản trị nguồn nhân lực

SEM Search Engine Marketing Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm

SEO Search Engine Optimization Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm

SMM Social Media Marketing Quảng cáo qua mạng xã hội

UXD User Experience designs Thiết kế trải nghiệm người dùng

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1 Khung lý thuyết để tiến hành hoạt động nghiên cứu hoạch định chiến lược E- Marketing cho hệ thống nhân sự của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData .3

Hình 1.1 Quy trình lập kế hoạch marketing 8

Hình 1.2 Biểu đồ các nền tảng mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất 17

Hình 1.3 Số lượng người dùng internet trên toàn thế giới theo vùng lãnh thổ 24

Hình 1.4 Số lượng người dùng Internet ở Việt Nam 25

Hình 2.1 Chiến lược kinh doanh của công ty bData 28

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 28

Hình 2.3 Mô hình quản lý chấm công trong hệ thống bLab 29

Hình 2.4 Tốc độ kết nối internet toàn cầu 33

Hình 2.5 Biến động nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2016 – 2019 40

Hình 3.1 Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam năm 2017 47

Hình 3.2 Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý 48

Hình 3.3 Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý theo quy mô doanh nghiệp 48

Hình 3.4 Chỉ số giao dịch B2B của các tỉnh, Thành phố Việt Nam 49

Hình 3.5 Tỷ lệ doanh nghiệp đặt hàng qua các công cụ trực tuyến 57

Hình 3.6 Giao diện website của hệ thống nhân sự 58

Hình 3.7 Biểu đồ lượt tiếp cận với các bài viết của fanpage tháng 11/2019 62

Hình 3.8 Mô hình hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày nay 63

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018 31 Bảng 2.2 Số lượng nhân viên của doanh nghiệp từ 2016 - 2019 39Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 43Bảng 3.1 Mục tiêu cụ thể của kế hoạch e – marketing cho sản phẩm bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData 51Bảng 3.2 Ma trận SWOT của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData với ứng dụng E – Marketing 52Bảng 3.3 Hoạt động của Fanpage tháng 10/2019 61Bảng 3.4 Hoạt động của Fanpage tháng 11/2019 61

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cùng với xu hướng toàn cầu hoá mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ ngày càng trở nên khốc liệt hơn Dưới tác độngmạnh mẽ của kỷ nguyên số, nhiều cơ hội và thách thức đang đặt ra cho doanh nghiệpvừa và nhỏ Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, làm thế nào để định vị được thươnghiệu, tạo dựng được niềm tin trong lòng khách hàng đang là một bài toán khó mà nhiềudoanh nghiệp đang gặp phải

Sử dụng các công cụ marketing là phương án hỗ trợ đắc lực nhất giúp doanhnghiệp gần gũi hơn với khách hàng Tuy nhiên, ngoài những công cụ marketing truyềnthống thì chúng ta cần sử dụng các công cụ marketing điện tử để phù hợp với xu thếphát triển trong thời đại kỷ nguyên số ngày nay Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ củaInternet khiến cho phương thức marketing online đang là lựa chọn hàng đầu của cácdoanh nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam

Theo một thống kê mới nhất từ Wearesocial tính tới tháng 1/2019 thì Việt Nam

có tới 66% dân số sử dụng Internet và trong số đó có tới 62 triệu người sử dụng mạng

xã hội, cụ thể hơn thống kê đã chỉ ra rằng mỗi người sử dụng mạng xã hội đã đốtkhoảng 2,5h mỗi ngày Một con số thật sự khủng khiếp để miêu tả về sức mạnh củaInternet tại Việt Nam Do vậy việc nghiên cứu tìm tòi để ứng dụng thành côngmarketing online không chỉ giúp doanh nghiệp có một kênh marketing hiệu quả màcòn bắt kịp xu thế phát triển chung

Công ty TNHH MTV bData là một công ty phần mềm tập trung vào Dịch vụ pháttriển phần mềm, phát triển bộ sản phẩm và giải pháp đám mây để tạo điều kiện tíchhợp giữa các ứng dụng, chuyên cung cấp các dịch vụ Thiết kế Website và Mobile, Xâydựng Phần mềm, Phân tích Dữ liệu lớn (Big Data) cho khách hàng Được thành lậpvào năm 2016, Công ty TNHH MTV bData đang là một công ty còn mới trên thịtrường, chưa được nhiều khách hàng biết đến, do đó cần đẩy mạnh marketing cho công

Trang 12

Từ những lý do đó, tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “Hoạch định chiến lược marketing điện tử cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình marketing hiện tại của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData như thế nào?

- Môi trường kinh doanh trên địa bàn Thành phố Huế như thế nào?

- Tình hình phát triển của ngành công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Huế như thế nào?

- Công ty có những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào trên địa bàn thành phố Huế?

- Đặc điểm phân khúc khách hàng của công ty là như thế nào?

- Làm thế nào để xây dựng một chiến lược marketing hoàn chỉnh?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData

- Chủ thể: tình hình kinh doanh của công ty, môi trường kinh doanh và khách hàng trên địa bàn thành phố Huế

Trang 13

Phân tích môi trường

Bên ngoài

Bên trong

- Về nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của công ty

và môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế để tìm ra giải pháp marketingđiện tử hoàn chỉnh cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData

- Về không gian: công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData và phạm vitrên Thành phố Huế

- Về thời gian: căn cứ vào các dữ liệu được thu thập từ 2015 -2018

5 Khung lý thuyết tiến hành hoạt động nghiên cứu

Khung lý thuyết nghiên cứu là một yếu tố rất quan trọng giúp cho đề tài đượctriển khai một cách khoa học và đúng hướng Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản vềMarketing điện tử và tình hình thực tế tại công ty, khung lý thuyết nghiên cứu của đềtài được thiết lập như sau:

Hình 1 Khung lý thuyết để tiến hành hoạt động nghiên cứu hoạch định chiến lược Marketing cho hệ thống nhân sự của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData

E-(Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược)

Kế hoạch xây dựng chiến lược marketing điện tử cho phần mềm hệ thống nhân sựbLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData trải qua tuần tự các bướcsau:

+ Phân tích môi trường: tiến hành phân tích các yếu tố của môi trường bên trong

Trang 14

doanh của công ty Từ đó đưa ra mục tiêu và chiến lược Marketing thực tế, phù hợptình hình phát triển chung của công ty.

+ Mục tiêu E-Marketing: bước này cần đặt ra mục tiêu cụ thể cần đạt được của kế

hoạch như tăng số người truy cập trang web lên bao nhiêu phần trăm, số khách hàngtrực tuyến, lợi nhuận đạt được do E-Marketing mang lại,…Mục tiêu phải tuân theonguyên tắt SMART

+ Chiến lược E-Marketing: sau khi có được mục tiêu thì sẽ đưa ra các chiến lược

marketing để đạt được mục tiêu đó Ở bước này, những chiến lược được lựa chọnthông qua việc phân tích ma trận SWOT về khả năng ứng dụng E-Marketing cho sảnphẩm kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Huế

+ Kế hoạch E-Marketing: có được chiến lược rồi thì phải đưa ra kế hoạch để thực

hiện các chiến lược đó

+ Đánh giá kết quả: đánh giá kết quả đạt được sau khi thực hiện hoạt động

E-Marketing, so sánh với mục tiêu ban đầu đặt ra, so sánh với các yếu tố về chi phí,doanh thu, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Thu thập dữ liệu

6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách tìm hiểu, quan sát thực tế tại công ty, phỏngvấn các anh chị trong công ty, phỏng vấn khách hàng, thu thập số liệu Fanpage,…

6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập thông tin thứ cấp bằng cách tìm hiểu sách, báo, báo cáo, tài liệu của cơ

sở thực tập, các bài luận khoá trước, qua Internet,…xoay quanh lĩnh vực E-Marketing

để nắm rõ lý thuyết và tìm ra mô hình nghiên cứu phù hợp

6.2 Tổng hợp và phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu, kết quả kinh doanh, thông số về thịtrường, hiện trạng sử dụng E-Marketing của công ty so với các đối thủ cạnh tranhtrong ngành để thấy rõ năng lực công ty, điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ.Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, kết quả của nghiên cứu thị trường,…

Trang 15

Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các bảng, biểu đồ để tìm ra xu hướng, đặc điểm của các yếu tố phân tích từ đó cho ra những nhận định chính xác.

Phân tích SWOT: tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công

ty khi ứng dụng E-Marketing cho ngành kỹ thuật phần mềm

7 Kết cấu đề tài

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạch định chiến lược marketing điện từ tại công

ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData Bao gồm:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong phần này bố cục gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học của các vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược

marketing điện tử của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.

Chương 3: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điềutra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và bên ngoài, đề ra cácmục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thế

Giai đoạn này bao gồm: các hoạt động nghiên cứu, hợp nhất trực giác và phântích, đưa ra các quyết định

1.2 Tổng quan về marketing điện tử

1.2.1 Khái niệm marketing điện tử

Dưới sự phát triển của môi trường kinh doanh, các yếu tố marketing cũng dầnthay đổi về vị trí và vai trò của mình Trong kỉ nguyên số hóa, khi các công cụ truyềnthông điện tử và mạng Internet đóng một vai trò không thể tách rời với cuộc sống củacon người thì marketing cũng đã từng bước phát triển và được đẩy lên một tầm caomới - marketing điện tử

Cũng như marketing truyền thống, marketing điện tử cũng có rất nhiều cách hiểu

và định nghĩa khác nhau về nó, bên cạnh đó còn có các thuật ngữ khác hay dùng nhưE-Marketing, Digital Marketing, Online Marketing…

Theo Philip Kotler: Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá,

phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân – dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.

Khái niệm này nhấn mạnh tới việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

cá nhân và tổ chức dựa trên việc tương tác qua các phương tiện điện tử và Internet

Theo Charlesworth, Alan: E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của

Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng.

Trang 17

Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (Nguồn: Joel

Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)

Tóm lại, hiểu một cách đơn giản thì marketing điện tử là sử dụng mạng Internet

và các phương tiện điện tử để để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩmhàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến người tiêu dùng và thuyết phục họ chọnnó

1.2.2 Vai trò của marketing điện tử

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, marketing điện tử đã dần trở thànhmột phần không thể thiếu cũng như đóng góp một vai trò hết sức quan trọng cho sựphát triển và mở rộng thị trường của mỗi doanh nghiệp

Việc marketing điện tử giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa khách hàng vàdoanh nghiệp dễ dàng hơn Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết là làm cho kháchhàng hướng đến sản phẩm của mình Điều đó đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệucho quá trình thu nhập thông tin khách hàng Nhờ marketing điện tử, quá trình này trởnên nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn, khách hàng có được thông tin về các doanhnghiệp, sản phẩm và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu và tiếp cận dược kháchhàng tốt hơn

Marketing điện tử giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nhiều chi phí và tăng hiệuquả làm việc Với việc ứng dụng Internet, chi phí quảng cáo đã được giảm đi rất nhiều

so với các phương tiện quảng cáo truyền thống như tivi, báo chí,…Bên cạnh đó, chiphí cũng được giảm thiếu trong quá trình giao dịch vì thông qua Internet, một nhânviên chăm sóc khách hàng có thể xử lý thông tin của nhiều khách hàng tại cùng mộtthời điểm, các thông tin đưa tới khách hàng cũng trở nên phong phú hơn, nhanh chónghơn Do đó sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng trở nên tốt hơn

Marketing điện tử còn loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian.Thông tin của doanh nghiệp được hiện hữu trên internet 24/7 và có thể tiếp cậnvới hàng trăm triệu người Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mởrộng thị trường

Trang 19

1.2.3 Đặc điểm của marketing điện tử

- Thị trường vô cùng rộng lớn: số người dùng Internet để tìm kiếm thông tin và

số người sử dụng mạng xã hội đang tăng lên một cách “chóng mặt”

- Tương tác và chăm sóc khách hàng hiệu quả: đáp ứng nhu cầu khách hàng gần như tuyệt đối, tương tác diễn ra nhanh

- Phạm vi hoạt động không giới hạn, bán hàng tiện lợi và không giới hạn về thờigian, địa lý: có thể hoạt động 24 giờ trên 7 ngày

- Tự động hóa các giao dịch cơ bản

- Tốc độ: thông tin về sản phẩm và dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn

- Tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu: hướng đến đúng đối tượng với chi phí tiếtkiệm tối đa, độ phủ rộng lớn đến hàng triệu người với tốc độ nhanh nhất, không giớihạn về không gian và thời gian

- Đa dạng hóa sản phẩm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụhơn, đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm phùhợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻthông tin qua Internet

1.2.4 Quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử

Hình 1.1 Quy trình lập kế hoạch marketing

(Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing – Philip Kotler)

Để hoạch định một chiến lược Marketing, đầu tiên, nhà quản trị cần nghiên cứuthị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích các đối thủ cạnh tranh, khách hàng,nghiên cứu sản phẩm, doanh nghiệp Tiếp theo, xác định mục tiêu của chiến lược

Trang 20

marketing, sau đó lựa chọn các kênh truyền thông và đưa ra các ý tưởng truyền thông.Sau khi xác định được các công cụ sẽ tiến hành marketing thì sẽ lên kế hoạchmarketing chi tiết trên từng công cụ đó Sau đó sẽ xác định ngân sách, tiến hành hoạtđộng Marketing và cuối cùng sẽ kiểm tra đánh giá kết quả.

Để hoạt động marketing có hiệu quả thì doanh nghiệp cần chú ý tới những việcnhư: xác định đối tượng nhận tin và biết được họ mong muốn nhận được thông tin gì,thông điệp phải đưa ra một cách nhất quán, nội dung và cách thức thể hiện phải sángtạo, ấn tượng và phù hợp với đối tượng nhận tin Một doanh nghiệp có kế hoạch truyềnthông marketing tốt có thể tăng khả năng thu hút khách hàng và nâng cao năng lựccạnh tranh của mình trên thị trường Từ đó doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing điện tử

Bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường ít nhiều đều chịu sự tác động từ các yếu

tố và lực lượng khác nhau Các yếu tố này có thể biến đổi không ngừng do sự biến đổicủa môi trường kinh doanh, có thể theo chiều hướng tích cực, cũng có thể biến chuyểntheo chiều hướng tiêu cực Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động marketing củadoanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động marketing điện tử nói riêng Để đưa ranhững quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần chuẩn bị kỹ lưỡng để nắm bắt được cácthông tin đó và ảnh hưởng của nó lên quá trình marketing điện tử của doanh nghiệp

1.2.5.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp

Bản thân doanh nghiệp

Nhiệm vụ của marketing điện tử là đưa ra các ý tưởng quảng bá để đưa sản phẩmđến với khách hàng Để thành công thì đòi hỏi vào nhiều yếu tố của doanh nghiệp vàđặc biệt là sự phối hợp từ các bộ phận Trước khi được thực hiện, các hoạt độngmarketing điện tử phải tuân thủ các chiến lược, mục tiêu, sứ mệnh cụ thể mà doanhnghiệp đề ra Doanh nghiệp cần nắm rõ thị trường của mình ở đâu? Phân khúc nào?Khách hàng mục tiêu là ai? để từ đó có thể đưa ra chiến lược marketing điện tử hợp

lý và hiệu quả nhất

Trang 21

Chi phí cho marketing điện tử

Chi phí cho marketing điện tử quyết định quy mô của kế hoạch Doanh nghiệpkhông thể tuỳ tiện xây dựng 1 chiến lược marketing mà cần xem xét quy mô vốn củadoanh nghiệp mình

Nếu doanh nghiệp chỉ là một doanh nghiệp nhỏ thì không thể chi quá nhiều tàichính cho việc marketing mà chỉ nên chọn ra những phương thức phù hợp và mang lạihiệu quả cao nhất Ngược lại, những doanh nghiệp có quy mô lớn cũng không nên chiquá ít chi phí cho marketing vì như vậy hiệu quả đem lại sẽ không cao

Doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kĩ trước khi xây dựng chiến lượcmarketing dựa trên tiềm năng về tài chính của mình cũng như những khả năng và hạnchế của doanh nghiệp để có được chiến lược phù hợp nhất

Quy mô doanh nghiệp

Tuỳ theo quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp để quyết định quy mô kế hoạchmarketing Với doanh nghiệp lớn có thể có bộ phận marketing riêng biệt, có chuyênmôn hoá cao hơn, khi đó thì hiệu quả của chiến lược marketing cũng tốt hơn

Đặc điểm của sản phẩm

Sản phẩm chính là yếu tố cốt lõi của doanh nghiệp Để có một kế hoạchmarketing hiệu quả thì cần nắm rõ các đặc điểm về sản phẩm của mình: lợi ích cốt lõicủa sản phẩm là gì? Sản phẩm có những đặc điểm nào nổi trội so với đối thủ cạnhtranh? Qua đó doanh nghiệp có thể nắm bắt được điểm mạnh điểm yếu sản phẩm,nắm được nhu cầu khách hàng để có thể lập ra một chiến lược kinh doanh hiệu quả,với mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận

Các công cụ marketing – mix khác

Bên cạnh sản phẩm, các công cụ khác trong marketing – mix là giá cả và phânphối cũng có sự ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing online của doanhnghiệp Nhà quản trị cần chú ý tới tới việc sản phẩm có giá cả ra sao, phù hợp với đốitượng nào để lựa chọn kênh marketing thích hợp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũngcần chú ý nghiên cứu các kênh phân phối qua internet như hệ thống cửa hàng ảo Cácyếu tố này cần kết hợp chặt chẽ với nhau để tạo nên một dịch vụ tối ưu nhất cho

Trang 22

1.2.5.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

a Những yếu tố thuộc môi trường ngành

có vấn đề, virut tấn công website,…

Các trung gian marketing

Các trung gian markerting có thể là các công ty nghiên cứu thị trường Với truyềnthông marketing online, việc nghiên cứu những hành vi của khách hàng khi sử dụngInternet, những trang web thường được khách hàng quan tâm, thói quen tìm kiếmthông tin, thói quen mua hàng qua mạng,…đều là những thống kê rất quan trọng choviệc lập kế hoạch cũng như đưa ra các hoạt động của doanh nghiệp

Khách hàng

Khách hàng luôn là “thượng đế” quyết định đến sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ Mỗi nhómkhách hàng có những đặc điểm khác nhau do đó cần nghiên cứu chi tiết về khách hàngmục tiêu để đưa ra các quyết định marketing chính xác và phù hợp với từng nhóm đốitượng khách hàng

Với marketing điện tử thì điều mà doanh nghiệp cần quan tâm là cảm nhận củakhách hàng khi sử dụng dịch vụ Một trong những công cụ hỗ trợ cho kế hoạchmarketing tốt nhất chính là UXD – thiết kế trãi nghiệm người dùng

Trải nghiệm người dùng là sự cảm nhận của người dùng khi tương tác với mộtsản phẩm hay một dịch vụ nào đó như là trang web, phần mềm, ứng dụng, Nhữngngười làm công việc thiết kế trải nghiệm người dùng sẽ phân tích, đánh giá cảm

Trang 23

nhận của

Trang 24

người dùng về một hệ thống, từ đó xem xét khả năng sử dụng, giá trị, sự thẩm mĩ, tiệních, hiệu quả của một hệ thống Phân tích sâu hơn nữa, họ còn nghiên cứu và đánh giávào từng chức năng, quy trình nhỏ của hệ thống từ đó chỉnh sửa hệ thống cho phù hợpvới nhu cần chung của người dùng Việc làm UXD chính là gúp người dùng trảinghiệm những hệ thống làm việc của doanh nghiệp Mỗi nhóm khách hàng sẽ cónhững tâm lý khác nhau và bị tác động bởi những kế hoạch truyền thông marketingkhác nhau.

Đối thủ cạnh tranh

Ông cha ta thường có câu “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng” Trong kinhdoanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnhtranh của mình để có thể đưa ra những chiến lược “khôn ngoan” Doanh nghiệp cầntìm hiểu chiến lược marketing điện tử mà đối thủ đang sử dụng, những công cụ hỗ trợcủa họ là gì, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ ra sao Có như vậy thì kế hoạchmarketing của doanh nghiệp mới vừa phát huy được thế mạnh của mình, vừa ứng phóđược với các chiến lược của đối thủ cạnh tranh

b Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế gồm tất cả các yếu tố kinh tế như lãi suất ngân hàng, các giaiđoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, Từng yếu tốthay đổi của môi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng tới quyết định của các nhà đầu tư Nhàquản trị cần nắm bắt được những yếu tố này, dự đoán và đón đầu được những xu thếmới trong kinh doanh để đưa ra được những chính sách, những chiến lược bắt kịp xuthế phát triển chung của nền kinh tế

Môi trường chính trị - pháp luật

Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môitrường chính trị và pháp luật Môi trường này bao gồm hệ thống pháp luật, các thông

tư nghị định, các tổ chức chính quyền Doanh nghiệp cần quan tâm tới hệ thống chínhtrị pháp luật để đưa ra những chiến lược marketing phù hợp và đúng pháp luật

Môi trường văn hoá – xã hội

Văn hoá là hệ thống giá trị, quan niệm, truyền thống và các chuẩn mực đạo đức

Trang 25

của một nhóm người cụ thể nào đó Những giá trị văn hoá cơ bản này quy định những

Trang 26

cách thức hoạt động trong xã hội Văn hoá có ảnh hưởng lớn tới cách nhìn nhận củangười tiêu dùng Vì vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu về môi trường văn hoá - xã hội đểđưa ra được những chiến lược marketing phù hợp với văn hoá người dùng, được ngườidùng đón nhận và ủng hộ.

Môi trường công nghệ

Sự phát triển của các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngmarketing, có thể tạo ra cơ hội hoặc gây ra các đe doạ tới việc thay thế sản phẩm, chu

kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất,…của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nắm bắtkịp các xu hướng công nghệ để đưa ra các cách thức, phương tiện marketing phù hợpvới xu thế phát triển

1.2.6 Các hình thức của marketing điện tử

1.2.6.1 Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)

a Khái niệm

Tiếp thị thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) là phương pháptiếp cận khách hàng tiềm năng bằng cách làm cho trang web của doanh nghiệp hiển thị

ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm

Hiện nay có nhiều công cụ tìm kiếm trên thế giới như: Google, Bing (thuộcMicrosoft), Yahoo,…trong đó Google là công cụ tìm kiếm được nhiều người sử dụngnhất trên thế giới (chiếm 65%)

Search Engine Marketing là một hình thức marketing quan trọng trên Internet,giúp thu hút người dùng, khách hàng tiềm năng truy cập vào website và cuối cùng lànhững đơn hàng hoặc quyết định sử dụng dịch vụ giúp tạo ra chuyển đổi và lợi íchkinh doanh cho các doanh nghiệp

b Thành phần

SEM gồm 2 thành phần chính:

 Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm – Search Engine Optimization (SEO)

Là tập hợp các phương pháp nhằm làm tăng thứ hạng của một Website trên trangkết quả của các công cụ tìm kiếm dựa trên các từ khoá

Các kết quả SEO có thể là kết quả tìm kiếm tự nhiên, không phải bao gồm cả cáckết quả quảng cáo

Trang 27

Những ưu điểm nổi bật của SEO:

+ Những kết quả tự nhiên mang khách hàng đến cho các doanh nghiệp màkhông phải trả phí trên một lượt truy cập như quảng cáo

+ Người dùng cảm thấy thoải mái, tin tưởng hơn khi nhấp vào các kết quả tự nhiên.+ Các kết quả SEO hiển thị một cách bền vững trên trang kết quả…

Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp:

Khi từ khoá được bố trí hợp lý, nội dung website đa dạng phong phú cộng thêmlàm SEO tốt thì sẽ giúp cho website có lượng truy cập ổn định Điều dễ dàng nhậnthấy một website càng có nhiều lượng truy cập, truy cập ổn định thì giá trị websitecàng cao Khi đó, doanh nghiệp sẽ chiếm được những vị trí cao trên các kênh công cụtìm kiếm Vì vậy doanh nghiệp chỉ cần duy trì vị trí đó sẽ giúp cho việc xây dựng hìnhảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài Từ đó doanh nghiệp sẽ tăngđược doanh số bán hàng và khả năng cạnh tranh với các đối thủ

 Pay Per Click (PPC)

Hình thức quảng cáo Google Adwords được áp dụng trên các công cụ tìm kiếm

và kết quả quảng cáo sẽ hiển thị trên các trang kết quả, nhà quảng cáo sẽ phải trả phívới mỗi lượt nhấp chuột (click) của người dùng vào các mẫu quảng cáo

Những ưu điểm nồi bật của PPC:

+ Các từ khoá sẽ hiển thị ở vị trí ưu tiên trong thời gian sớm nhất (ngay khiquảng cáo được phê duyệt) chứ không tốn thời gian như SEO

+ Có thể đưa website của mình lên top với vô số các từ khoá khác nhau

+ Được phép điều chỉnh, đo lường hiệu quả quảng

cáo Lợi ích của PPC đem lại cho doanh nghiệp:

Do giao diện của các trang quản lý PPC rất dễ sử dụng nên đây là một phươngtiện đơn giản, nhanh chóng đối với doanh nghiệp Chỉ cần có một từ khóa, giá từ khoá

và một mẫu quảng cáo là có thể tiến hành Công cụ tìm kiếm cho phép doanh nghiệptheo dõi được có bao nhiêu từ khoá được dùng để tìm kiếm, bao nhiêu người dùngkích vào quảng cáo của doanh nghiệp Thậm chí doanh nghiệp có thể theo dõi có baonhiêu người mua sản phẩm của mình sau khi xem quảng cáo đó Điểm cộng của PPC

Trang 28

là doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh ngân sách theo ý muốn Hình thức PPC giúpdoanh nghiệp tăng độ nhận biết thương hiệu với khách hàng thông qua quảng cáo.

1.2.6.2 Quảng cáo qua mạng xã hội (Social Media Marketing)

a Khái niệm

Social Media Marketing (SMM) là một loại marketing được thực hiện thông quacác phương tiện truyền thông xã hội, cho phép mọi người chia sẽ nội dung trực tuyếnthông qua tài khoản người dùng và tương tác với nhau như một cộng đồng Ngườidùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, ảnh, video,…sau đó xuất bảntrên Internet thông qua các trang mạng xã hội hay diễn đàn, blog…Các bài này đượccộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi nên luôn có tính tương tác Hiện nay SocialMedia Marketing đang là một xu hướng marketing được rất nhiều doanh nghiệp lựachọn do số lượng người dùng rất lớn, đang tăng nhanh mỗi ngày và thời gian sử dụngtrung bình các trang mạng xã hội rất cao

+ Mạng chia sẻ phương tiện truyền thông (media sharing networks): Mọi người

sử dụng các mạng này để tìm và chia sẻ ảnh, video, video trực tiếp và các phương tiệntruyền thông trực tuyến khác như Youtube, tiktok

+ Diễn đàn thảo luận (discussion forums): Mọi người sử dụng các diễn đàn này

để tìm, thảo luận và chia sẻ tin tức, thông tin và ý kiến như reddit, Quora, Digg,…+ Mạng đánh dấu và quản lý nội dung (bookmarking and content curationnetworks): Mọi người sử dụng các mạng này để khám phá, lưu, chia sẻ và thảo luận vềnội dung và phương tiện mới và xu hướng như Pinterest, Flipboard

+ Mạng đánh giá của người tiêu dùng (consumer review networks): Mọi người

sử dụng các mạng này để tìm, xem xét và chia sẻ thông tin về thương hiệu, sản phẩm

và dịch vụ, cũng như nhà hàng, điểm đến du lịch,…như TripAdvisor

Trang 29

+ Mạng blog và xuất bản nội dung (blogging and publishing networks): Mọingười sử dụng các mạng này để xuất bản, khám phá và bình luận về nội dung trựctuyến như Wordpress, Tumblr

+ Mạng xã hội mua sắm (social shopping networks): Mọi người sử dụng cácmạng này để phát hiện xu hướng, theo dõi các thương hiệu, chia sẻ những phát hiệntuyệt vời và mua hàng như Polyvore, Fancy

+ Mạng dựa trên sở thích (interest-based networks): Mọi người sử dụng các mạngnày để kết nối với những người khác có cùng một sự quan tâm hoặc sở thích chungnhư Goodreads, Houzz

+ Mạng kinh tế chia sẻ (sharing economy networks): Mọi người sử dụng cácmạng này để quảng cáo, tìm, chia sẻ, mua, bán và trao đổi các sản phẩm hoặc dịch vụnhư Airbnb, Grab

+ Mạng xã hội ẩn danh (anonymous social networks): Mọi người sử dụng cácmạng này để buôn chuyện, trút giận và đôi khi bắt nạt như whisper, Ask.fm

c Lợi ích

Lợi ích lớn nhất mà SMM mang lại cho doanh nghiệp là tính lan truyền rộng lớn.Với hoạt động này, thông tin được cập nhật liên tục, không giới hạn về số lượng vàthời gian gửi Hơn nữa, ngay khi thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpđược đăng lên các trang mạng xã hội, chúng sẽ được lan truyền và được chia sẻ bởihàng triệu người dùng mạng một cách nhanh chóng

Lợi ích thứ hai mà SMM mang lại cho doanh nghiệp chính là tính tiết kiệm chiphí Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội không chỉ còn là xu hướng mà đã trở thànhthói quen không thể thiếu với người sử dụng, trung bình mỗi người tốn 2h27 phút đểlướt facebook Nên nếu doanh nghiệp tận dụng được điều đó, xây dựng chiến lược rõràng, phân tích thị trường và đối tượng khách hàng cụ thể thì chắc chắn marketing quamạng xã hội sẽ là một kênh marketing rất hiệu quả

Lợi ích thứ ba của SMM là độ tương tác cao Doanh nghiệp có thể nhanh chóngtiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng, cùng thảo luận và chia sẻ những vấn đề vớicộng đồng, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các thắc mắc một cách nhanh

Trang 30

Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích vào nhóm social networks (tiêu biểu là

Facebook) bởi đây là nền tảng chủ chốt và quan trọng nhất khi nhắc đên socialmarketing, và cũng đang chiếm một lượng lớn người dùng hiện nay như thống kê củaHootsuite và We are social ở biểu đồ dưới đây

Hình 1.2 Biểu đồ các nền tảng mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất

(Nguồn: WeareSocial và Hootsuite)

Theo đó, tỷ lệ người dùng mạng xã hội rất cao, đặc biệt là facebook (2,17 tỷ vàođầu năm 2018), tăng liên tục trung bình 11 người/giây và youtube (1,5 tỷ người dùng).Đây là một thị trường rất rộng lớn và tiềm năng, với một chi phí không hề lớn, nếu cóhướng đi đúng đắn thì quảng cáo của doanh nghiệp sẽ xuất hiện một cách rộng khắp vàđem lại hiệu quả tối ưu

1.2.6.3 Email

a Khái niệm

Email Marketing chính là một hoạt động marketing thông qua email, bao gồmmột chu trình hoàn chỉnh, từ việc thu thập dữ liệu email khách hàng, gửi email chămsóc khách hàng và lọc những email không còn giá trị marketing đối với doanh nghiệp

để làm mới kho email Email gửi tới khách hàng có mục đích để tương tác thường

Trang 31

xuyên với khách hàng, quảng cáo, tri ân, giới thiệu một sản phẩm mới EmailMarketing là một công cụ trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm xây dựngmối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách hàng tiềm năngcủa công ty.

b Phân loạ

Người ta chia email marketing ra làm 3 loại cơ bản tuỳ theo mục địch sử dụng:+ Email Sale: là loại email dùng để giới thiệu sản phẩm và kêu gọi mua hàng.Các doanh nghiệp sử dụng nó như một công cụ bán hàng trực tuyến với mục đích tiếpcận đối tượng khách hàng tiềm năng và tăng doanh thu

+ Email truyền tải tin tức: là loại email được áp dụng để giữ liên lạc với kháchhàng, giúp doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ bền chặt với khách hàng Cácemail này thường mang thông tin về sản phẩm mới, những buổi giảm giá, khuyến mãi,các sự kiện đặc biệt đang diễn ra,…

+ Email chăm sóc khách hàng: là loại email đang được nhiều khách hàng ứngdụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại Loại email này giúp doanh nghiệptiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc và tạo được tính chuyên nghiệp trong dịch

vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời doanh nghiệp sẽ nhận được những phản hồi từkhách hàng một cách trung thực và nhanh chóng nhất

c Lợi ích mà email marketing mang lại

Thứ nhất, email marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, gửi thông tin đếnđúng đối tượng với tốc độ nhanh nhất

Thứ hai, email marketing giúp doanh nghiệp thống kê chi tiết, doanh nghiệp cóthể đo lường được hiệu quả của chiến dịch email marketing ngay tức thì mà không mấtthời gian chờ đợi Các công cụ thông kê trực quan cho phép doanh nghiệp biết được cóbao nhiêu người đã nhận email, số người đã đọc nội dung, đã nhấn vào đường dẫntrong email,…

Thứ ba, email marketing giúp truyền thống đến đúng đối tượng khách hàng mụctiêu Khi khách hàng đã đăng ký nhận thông tin từ doanh nghiệp có nghĩa là họ có nhucầu biết thêm thông tin về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Email marketing

Trang 32

giúp doanh nghiệp gửi những nội dung liên quan đến các đối tượng cụ thể dựa trênmối quan tâm và sở thích của họ.

Thứ tư, email marketing có tính ứng dụng linh hoạt, không hạn chế hình thứcthiết kế và khối lượng nội dung của thông điệp , không giới hạn số người nhận thôngtin và có thể điều chỉnh nội dung bất cứ lúc nào Nội dung phong phú có thể trình bàybằng chữ, hình ảnh, âm thanh, video nhằm mục đích làm tăng hiệu quả của việcmarketing

Thứ năm, việc gửi email marketing thường xuyên cho khách hàng hiện tại vàkhách hàng tiềm năng giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện của thương hiệu

1.2.6.4 SMS

a Khái niệm

SMS marketing là một kênh của mobile marketing, chính là các hoạt độngmarketing bằng cách gửi SMS (tin nhắn) đến cho người dùng điện thoại, từ đó đạtđược các mục đích về quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, cám ơn, tri ân khách hàng vàđáp ứng mục tiêu marketing là tiếp cận và tương tác với nhiều đối tượng khách hàng.Cùng với sự phát triển của tỷ lệ người dùng di động thì SMS marketing ngàycàng được nhiều doanh nghiệp sử dụng và coi như kênh marketing quan trọng

+ SMS LongCode: là tin nhắn đầu số dài, có giá trị định danh, chi phí thấp, hỗ trợtin nhắn 2 chiều, nhưng không cho phép nhắn tin quảng cáo, có thể nhận và gửi thôngtin toàn cầu do ứng dụng công nghệ Esim

c Lợi ích

Cũng như các hình thức marketing online khác, SMS marketing giúp doanhnghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí Doanh nghiệp có thể thực hiện

Trang 33

chiến dịch SMS marketing ở bất cứ thời điểm nào Với chi phí nhỏ, doanh nghiệp cóthể tiếp cận vô số khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Thứ hai, tin nhắn SMS có tỷ lệ xem trên 95% và được đọc trung bình trong vòng

3 phút sau khi nhận được, giúp tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng một cáchnhanh chóng

Thứ ba, tiếp thị qua SMS giúp khách hàng dễ dàng tiếp nhận nội dung hơn, nộidung trong SMS thường ngắn gọn, rõ ràng nên dễ thu hút người dùng chú ý hơn vềthông tin được hiển thị

Thứ tư, SMS marketing giúp doanh nghiệp nâng cao sự chuyên nghiệp trong dịch

vụ chăm sóc khách hàng Doanh nghiệp có thể gửi thông tin về chương trình khuyếnmãi, tin nhắn chúc mừng khách hàng trong các dịp lễ đặc biệt Ngoài ra, SMSmarketing có sự tương tác rất tốt với khách hàng, nó giúp doanh nghiệp dễ dàng nhậnđược sự phản hồi của khách hàng một cách chân thực nhất Từ đó việc chăm sóc kháchhàng hàng trở nên chuyên nghiệp hơn và khiến khách hàng có thiện cảm với doanhnghiệp hơn

1.2.6.5 Website

a Khái niệm

Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hìnhhoạt động của doanh nghiệp trên mạng Internet Trong thời đại công nghệ thông tinngày nay, website đã trở nên thân quen và dần trở thành một công cụ truyền thôngmarketing mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp

b Lợi ích

Trước hết, website giúp thông tin và sản phẩm của doanh nghiệp có mặt trongkhông gian trực tuyến được hàng triệu người truy cập hàng ngày trên khắp thế giới.Website như một showroom rộng rãi, tiếp được số lượng khách hàng, không hạn chế

về thời gian hay không gian Doanh nghiệp có thể chủ động cung cấp tất cả thông tincần thiết cho khách hàng như sản phẩm, giá, phương thức thanh toán, liên lạc,…chỉthông qua website

Lợi ích thứ hai là sự truyền tải thông tin một cách chính xác và nhanh chóng như

Trang 35

Lợi ích thứ ba là khả năng chăm sóc khách hàng một cách tự động, doanh nghiệp

có thể tổng hợp những thắc mắc thường gặp và đưa lên website, nhận những thông tinphản hồi nhanh nhất, chính xác nhất và cụ thể nhất

1.2.6.6 Viral marketing

a Khái niệm

Viral marketing được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũngtương tự như cách thức truyền miệng, chia sẻ, lan truyền mạng xã hội, Internet,…từngười này sang người khác nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp theo cấp sốnhân Một tên gọi khác của nó là “Marketing Virus”, bởi vì cách thức lan truyền của

nó cũng giống như cách virus dế dàng lây nhiễm và lan truyền nhanh chóng trong cộngđồng và mạng xã hội

b Đặc điểm

Viral Marketing đang là thuật ngữ hot hiện nay khi nói đến một chiến dịch thànhcông, được nhiều người biết đến mà không cần quá nhiều sự can thiệp của các chiếndịch quảng cáo

Đặc điểm của Marketing lan truyền:

- Về mục tiêu: Marketing lan truyền lan truyền thường nhắm tới các mục tiêu

nhân khẩu học Xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách “âm thầm” chính là bản chất

xã hội của Marketing lan truyền

- Về khả năng tác động: Có thể cung cấp nhiều mối quan tâm, liên hệ từ phía

khách hàng tới chiến lược, chương trình kinh doanh hiện tại hoặc các chương trình sắptới của doanh nghiệp Các thông điệp được lan truyền có thể được định vị một cáchchắc chắn trong tâm trí khách hàng do khả năng thâm nhập tự nhiên của thông điệp

Một số hình thức Marketing lan truyền:

Gửi chuyển tiếp Email, sử dụng các Topic trực tuyến để hồi đáp trực tiếp vớikhách hàng (Topic – chủ đề chính, chủ đề nóng), đưa các tập tin, thông điệp có sựkhác lạ, độc đáo cao lên các trang chia sẻ thông tin phổ biến

1.2.7 Lợi ích của marketing điện tử

1.2.7.1 Đối với tổ chức doanh nghiệp

Mỗi ngày trên thế giới có hàng triệu người sử dụng các thiết bị công nghệ kỹthuật số để tìm kiếm các thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm, dịch vụ mà họ mong

Trang 36

muốn Ngày nay, chỉ với một chiếc máy vi tính hoặc một chiếc điện thoại smartphone

và có kết nối Internet, mọi người có thể mua bất cứ thứ gì dù chỉ ở nhà Sự “Phẳng”của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ Bởi vậy, khi sử dụng các công cụ trực tuyến

để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng to lớn mà marketingtruyền thống không thể đem lại được:

Thứ nhất, rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều này đặc biệt quan trọng đốivới các doanh nghiệp đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp có các đối tác cách xa về mặtđịa lý

Thứ hai, mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp cao hơn Theothống kê hiện nay, với quy mô dân số xấp xỉ 95 triệu người (xếp thứ 15 trên thế giới,trong đó, tỷ lệ sử dụng Internet chiếm khoảng 66%), Việt Nam là quốc gia đứng thứ 16trên thế giới về số lượng người sử dụng Internet Một thống kê đáng chú ý là thời gian

sử dụng Internet trung bình của người Việt Nam lên tới gần 7 tiếng/ngày Điều nàychứng minh rằng người Việt Nam đã dành lượng thời gian rất lớn cho các hoạt độngtrên không gian mạng để phục vụ các nhu cầu khác nhau

Thứ ba, doanh nghiệp sẽ tiếp cận được đúng đối tượng mục tiêu dễ dàng hơn,mang tính cá nhân hoá hơn do phân khúc đối tượng rõ ràng

Thứ tư, thời gian cho các kế hoạch marketing trực tuyến ngắn hơn rất nhiều sovới marketing truyền thống và không bị giới hạn Doanh nghiệp có thể cập nhật thôngtin về khách hàng liên tục 24/7

Thứ năm, chi phí cho các kế hoạch marketing điện tử thấp hơn rất nhiều so vớicác phương thức truyền thống khác Do đó, quy mô doanh nghiệp không ảnh hưởngđến hiệu quả của kế hoạch marketing Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ

1.2.7.2 Đối với khách hàng

Ngày nay, người tiêu dùng không nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị haycác điểm cung cấp dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nữa Họ hoàntoàn có thể ngồi tại nhà để xem xét, so sánh, chọn lựa và đưa ra quyết định mua.Marketing trực tuyến ngày càng tạo ra sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ tiếtkiệm được thời gian và công sức

Trang 37

Thông tin về sản phẩm và dịch vụ cũng như thông tin về các doanh nghiệp đượcngười tiêu dùng tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Khi các doanh nghiệp sử dụng các công cụ Marketing trực tuyến để tiếp cậnkhách hàng thì khách hàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công

cụ có thể được thực hiện 24/24

Như vậy, trong “thế giới phẳng” này, khách hàng và doanh nghiệp được kéo lạigần nhau hơn

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Bình luận nhận xét về các nghiên cứu liên quan

Hiện nay, có khá nhiều các nghiên cứu liên quan về tình hình hoạt độngmarketing online của các doanh nghiệp trong nước

Mai Thị Cẩm Nhung (2014), Đánh giá chiến lược marketing trực tuyến của hãng

hàng không Việt Nam Airlines – chi nhánh Đà Nẵng, Khoá luận tốt nghiệp, Trường

Đại học Kinh tế Huế

Ưu điểm: đánh giá rõ ràng, khách quan về tình hình hình hoạt động marketing

trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airline – chi nhánh Đà Nẵng, đưa ra đượcgiải pháp khắc phục các nhược điểm của tình hình hoạt động marketing trực tuyến đó

Nhược điểm: chưa có nhiều nghiên cứu về thị trường kinh doanh ngành hàng

không và các thống kê số liệu về tình hình phát triển của hạ tầng internet và công nghệthông tin ở Việt Nam và Thành phố Đà Nẵng

Trần Hoàng Anh (2015), Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online cho

công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long

Ưu điểm: bài luận văn logic, rõ ràng, số liệu về ngành in cụ thể, đánh giá kháchquan về tình hình hình hoạt động marketing online của công ty

Nhược điểm: các kế hoạch marketing online đưa ra còn chưa cụ thể, chỉ nóichung chung, chưa có căn cứ

2.2 Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới

Sự ra đời và phát triển của Internet đã làm cho nhịp sống của thế giới trở nênnhanh hơn Theo nghiên cứu mới nhất của Internet World Stars, mỗi người trên thế

Trang 38

giới sử dụng Internet khoảng 7h/ngày Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giớihiện nay là 4,3 tỷ người, chiếm hơn một nửa dân số thế giới Đây là một con số khổng

lồ cho thấy mức độ Internet đang lan toả mạnh mẽ

ĐVT: Triệu người

Hình 1.3 Số lượng người dùng internet trên toàn thế giới theo vùng lãnh thổ

(Nguồn: Internet World Stars)

Từ các số liệu trên có thể thấy Châu Á chiếm một tỷ lệ lớn về số lượng người sửdụng Internet (hơn 2,1 tỷ người dùng), con số này sẽ còn tăng lên hơn bao giờ hếttrong những năm tới đây Sự gia tăng không ngừng của Internet đã gây ảnh hưởng rấtlớn đến cuộc sống của mỗi người trên thế giới, đặc biệt là sự thay đổi trong thói quentiêu dùng và còn ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của mỗi quốc gia

2.2.2 Tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam

Theo thống kê, Việt nam có đến 64 triệu người dùng internet trên tổng số 97 triệungười vào năm 2018, tăng đến 28% so với năm 2017 Trong đó 94% là tỷ lệ ngườidùng Internet ở Việt Nam sử dụng Internet hàng ngày và 6% là số người sử dụngInternet ít nhất một lần trong tuần Qua đó có thể thấy rằng người dùng Internet ở ViệtNam không tách rời các hoạt động liên quan đến Internet quá một tuần

Trang 39

Hình 1.4 Số lượng người dùng Internet ở Việt Nam

(Nguồn: We Are Social và HootSuite)

Người Việt Nam cũng có thời gian sử dụng Internet lên tới 6 giờ 42 phút, đứngthứ 17 trong danh sách những nước có tỉ lệ sử dụng Internet nhiều nhất thế giới

Internet đã trở thành một hoạt động thường ngày với mọi người trên toàn thế giới

và nó làm thay đổi thói quen tiêu dùng của mọi người Sự phát triển của Internet vàcông nghệ thông tin đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng và pháttriển thị trường kinh doanh

Với lượng người dùng internet của Việt Nam lớn như vậy, việc truyền thông bằngmarketing online của công ty sẽ dễ dàng tiếp cận được với nhiều đối tượng khách hàngtiềm năng

Trang 40

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

TỚI CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG

TY TNHH MTV KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ BDATA

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty và sản phẩm

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ BDATA

Nơi làm việc: Tầng 4, 20 Lê Lợi - Thành phố Huế - Thừa Thiên Huế

Mã số thuế: 3301550690

Website: bdata.vn

Email: info@bdata.vn

Đại diện pháp luật: ông ĐẶNG HÀN TIÊN

- Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData, được thành lập ngày11/9/2016, đăng ký kinh doanh tại cơ sở 129/19 Hoàng Diệu - Thành phố Huế, và hiệnnay đang làm việc tại tầng 4 - 20 Lê Lợi - Thành phố Huế Dù chỉ mới thành lậpkhoảng 3 năm nhưng bData đã cung cấp sản phẩm dịch vụ phát triển phần mềm vớitiêu chuẩn quốc tế và đã triển khai thành công các dự án phát triển phần mềm phức tạpcho nhiều đối tác và khách hàng

- Là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ phát triển phần mềm đa dạng như trợgiúp khách hàng duy trì hệ thống phần mềm thông qua việc sửa lỗi và cập nhật tínhnăng phần mềm đang sử dụng hoặc phát triển trọn gói phần mềm mới

- bData là một công ty phần mềm tập trung vào Dịch vụ phát triển phần mềm,phát triển bộ sản phẩm và giải pháp đám mây để tạo điều kiện tích hợp giữa các ứngdụng, chuyên cung cấp các dịch vụ Thiết kế Website và Mobile, Xây dựng Phần mềm,Phân tích Dữ liệu lớn (Big Data) cho khách hàng toàn cầu

- Trong vòng 3 năm qua, công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData đãcung cấp các giải pháp kỹ thuật phần mềm cho nhiều đối tác doanh nghiệp trong và

Ngày đăng: 10/12/2022, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Andrew University, Báo cáo Digital Marketing Việt Nam 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Digital Marketing Việt Nam 2019
Tác giả: Andrew University
Năm: 2019
[2] Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2019
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2019
[3] Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam EBI 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam EBI 2018
Tác giả: Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam
Năm: 2018
[4] Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, 2002. Giáo trình nghiên cứu Marketing. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu Marketing
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[5] Mai Thị Cẩm Nhung (2014), Đánh giá chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airlines – chi nhánh Đà Nẵng, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airlines – chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Mai Thị Cẩm Nhung
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2014
[6] Nguyễn Đặng Tuấn Minh, 2012, Kinh doanh trực tuyến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh trực tuyến
Tác giả: Nguyễn Đặng Tuấn Minh
Năm: 2012
[7] Phan Thị Thanh Thủy (2008), Bài giảng Quản trị Marketing. Đại học Kinh tế - Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị Marketing
Tác giả: Phan Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Đại học Kinh tế - Đại Học Huế
Năm: 2008
[8] Tống Viết Bảo Hoàng (2017), Bài giảng Marketing điện tử. Đại học Kinh tế - Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Marketing điện tử
Tác giả: Tống Viết Bảo Hoàng
Nhà XB: Đại học Kinh tế - Đại Học Huế
Năm: 2017
[9] Tổng cục thống kê Thừa Thiên Huế, Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019
Tác giả: Tổng cục thống kê Thừa Thiên Huế
Năm: 2019
[10] Trần Hoàng Anh (2015), Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online cho công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online cho công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Tác giả: Trần Hoàng Anh
Nhà XB: Trường Đại học Thăng Long
Năm: 2015
[13] TS. Phạm Thị Thu Phương, Giáo trình quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu
Tác giả: Phạm Thị Thu Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[14] We Are Social, Global Digital Report 2019; VietNam Digital Report 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Digital Report 2019; VietNam Digital Report 2019
Tác giả: We Are Social
Năm: 2019
5. Hệ thống blab đang vận hành như thế nào ở DN của anh/chị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống blab đang vận hành như thế nào ở DN của anh/chị
9. Liệu anh/chị có giới thiệu hệ thống bLab cho DN khác không Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liệu anh/chị có giới thiệu hệ thống bLab cho DN khác không
[12] Trang web http://bdata.vn/; http://hethongnhansu.com/ Link
2. Anh/chị cảm thấy hệ thống có những ưu nhược điểm nào Khác
3. Anh/chị hài lòng chức năng gì nhất ở hệ thống Khác
4. Sau khi sử dụng hệ thống, anh/chị nghĩ cần hoàn thiện thêm những gì để phù hợp hơn với DN Khác
6. Anh/chị biết bLab qua kênh nào? (facebook, người quen, hội thảo,…) Khác
7. Nếu thấy 1 phần mềm công nghệ nào đó cần thiết cho công ty hiển thị quảng cáo trên internet thì anh/chị có tìm hiểu không Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w