1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN CASE lâm SÀNG BỆNH lý nội TIẾT và UNG THƯ

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận case lâm sàng bệnh lý nội tiết và ung thư
Tác giả ThS.BS Hán Minh Thủy
Chuyên ngành Nội tiết và ung thư
Thể loại Bài thảo luận
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 446,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán các bệnh lý rối loạn nội tiết và một số bệnh lý ung thư Đánh giá hiệu quả điều trị.. Các xét nghiệm đánh giá chức năng nội tiết?. Các loại bệnh phẩm được sử dụng để làm xét ngh

Trang 1

THẢO LUẬN CASE LÂM SÀNG BỆNH LÝ

NỘI TIẾT VÀ UNG THƯThS.BS Hán Minh Thủy

Bộ môn Y dược học cơ sở

Trang 3

XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG NỘI TIẾT

Ý nghĩa xét nghiệm:

Đánh giá hoạt động chức năng của

tuyến nội tiết

Chẩn đoán các bệnh lý rối loạn nội

tiết và một số bệnh lý ung thư

Đánh giá hiệu quả điều trị

Chẩn đoán thai nghén, sàng lọc

trước sinh, theo dõi, can thiệp hỗ trợ

sinh sản

Trang 4

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Các xét nghiệm đánh giá chức năng nội tiết?

2 Các loại bệnh phẩm được sử dụng để làm xét nghiệm Hormone?

Trang 5

MỘT SỐ XÉT NGHIỆM NỘI TIẾT THƯỜNG SỬ DỤNG TRÊN LÂM SÀNG 1 CN vùng dưới đồi – Tuyến yên: GH,

ACTH, ADH, PTH

2 Bộ CN tuyến giáp: T3, T4, FT3, FT4,TSH

3.Bộ sản/Hormone SD: FSH, LH,Prolactin, Progesteron, Estradiol, AMH,hCG Testosteron

Trang 6

CÁC LOẠI BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM HORMONE

 Thường sử dụng để định lượng nồng độHormone trên lâm sàng

 Ít sử dụng để chẩn đoán và theo dõiđiều trị

Kết hợp nồng độ Hormone trong máu để chẩnđoán rối loạn nội tiết

Trang 7

XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG NỘI TIẾT Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm nội tiết

Các Hormone hầu hết được giải phóng

vào máu theo nhịp: pha chế tiết xen kẽ

pha không hoạt động (ACTH ,GH,

Prolactin ), một số hormone chế tiết

theo nhịp ngày đêm (Cortisol), theo chu

kỳ sinh lý của cơ thể hoặc theo độ tuổi

(FSH, LH, )

Trang 9

XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG NỘI TIẾT Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm nội tiết:

độ protein gắn hormone, liệu pháp Hormone thay thế…

Trang 10

Ảnh hưởng của tư thế lấy mẫu máu, loại mẫu xét nghiệm (huyết thanh/huyết tương): VD: Định lượng nồng độ Aldosterol máu:

Trang 11

Khám:

Thể trạng béo BMI = 26,8 Da mỏng đỏ, nhiều vết rạn tím, khuôn mặt tròn,sụp mí

Mạch: 100 lần/p Huyết áp: 150/90 mmHg

Trang 12

chiếu CÂU HỎI

Cần làm thêm xét nghiệm nội tiết nào

Trang 13

CÂU HỎI

Xét nghiệm Kết quả Khoảng tham

chiếu 3 Bệnh nhân xuất hiện thêm triệu

GH (ng/mL) 2 < 5 chứng mất thị trường bên mắt phải,

sau khi chụp MRI phát hiện khối có kích thước bất thường tại vùng tuyến yên Lúc này chẩn đoán của bệnh nhân là gì?

Cortisol (8h sáng)

(nmol/L)

1167 Sáng: 133 – 537

Tối: 68,2 - 327

Trang 14

CASE 1 HỘI CHỨNG CUSHING

Bệnh lý/Hormone ACTH Cortisol

Trang 16

-chiếu CÂU HỎI

1

2

Chẩn đoán phù hợp nhất ởbệnh nhân này là gì? Biện luậnchẩn đoán?

Trang 17

CASE 2

1

Biện luận chẩn đoán:

Lâm sàng: Có hội chứng nhiễm độc giáp:

TC cơ năng: hồi hộp tim đập nhanh, gầy sút cân không rõ nguyên nhân 6

Trang 18

CASE 2

thế tự kháng thể sẽ gắn cạnh tranh vớiTSH tại TSHR do đó nó được gọi là TRAb

Ba loại tự kháng thể xuất hiện trong bệnhBasedow là TRSAb (Kích thích), TRBAb (Ứcchế) và TRNAb (Trung gian)

Mức độ nặng của bệnh phụ thuộc vào tỷ

lệ giữa TRSAb/TRBAb

Trang 19

Anti-Tg: kháng thể khángThyroglobulin

Trang 21

95 - 105 2,5 – 8,0

bảng?

K + (mmol/L)

2.Chẩn đoán phù hợp nhất ở BN này?Giải thích? Cần làm thêm XN gì để chẩnđoán nguyên nhân?

B Suy tuyến giáp

C Viêm tuyến giáp

85 D Suy tuyến yên

Trang 22

CASE 3 FT4 Chỉ số

-Nhiễm độc -Ốm nặng ko do bệnh tuyến giápgiáp T3/FT3 

-Cường giáp cận lâm sàng (FT3 bt/)

(FT3 ) Cường giáp

yên khác

Trang 24

DẤU ẤN UNG THƯCÂU HỎI THẢO LUẬN

Ý nghĩa/Ứng dụng của xét nghiệm các dấu ấn ung thư? Ví dụ?

Trang 25

ỨNG DỤNG CÁC CHẤT CHỈ ĐIỂM UNG THƯ Phát hiện sớm ung thư ở đối tượng có nguy cơ cao (yếu tố gia đình, tuổi, giới…)

Hỗ trợ chẩn đoán ung thư

Tiên lượng ung thư

Theo dõi điều trị

Phát hiện sớm tái phát

Trang 27

Gan to dưới hạ sườn (P) 2 cm

Siêu âm: Gan to, khối tỷ trọng mô mềm thùy gan P, túi mật khôngto

Trang 29

Cơ năng: hạ sườn phải đau tức âm ỉ.

Thực thể: Gan to dưới hạ sườn (P) 2 cm

HC hủy hoại tế bào gan: Men gan tăng: AST, ALT

HC suy chức năng gan: mệt mỏi, ăn ngủ kém Gầy sút 5 kg/2 tuần.Albumin, Protein giảm

HC vàng da: da vàng, củng mạc mắt vàng Bilirubin tăng, GGT tăngSiêu âm: Gan to, khối tỷ trọng mô mềm thùy gan P, túi mật không to.Đường mật trong gan giãn

Marker UT tăng: AFP, PIVKA

Tiền sử: phát hiện viêm gan B cách đây 6 tháng không điều trị gì

Theo dõi Ung thư biểu mô tế bào gan trên nền viêm gan B

Trang 30

CASE 1

Trang 31

khởi phát cách đây 2 tháng, BN ho khan nhiều, đau tức ngực, ăn ngủ kém,sút 6kg/1 tháng, xuất hiện khó thở nhẹ, tăng lên khi nằm nghiêng trái, đaumỏi xương khớp Tiền sử: Hút thuốc lá 20 năm.

Trang 32

chiếu CÂU HỎI

Trang 33

CASE 5

Biện luận chẩn đoán:

-TC cơ năng: ho khan nhiều, đau tức ngực, xuất hiện khó thở nhẹ, tăng lên khinằm nghiêng trái

-Tiền sử: Hút thuốc lá 20 năm

Marker UT: CEA, Cyfra21-1, SCC tăng  nghĩ đến UT phổi không TB nhỏ-Chọc hút tế bào hạch thượng đòn (T): có hình ảnh của Hạch di căn ung thưbiểu mô CLVT lồng ngực: Hình ảnh khối u cạnh phế quản gốc (T)

 Theo dõi UT phổi không tế bào nhỏ (T) di căn hạch thượng đòn (T)

Trang 34

Chẩn đoán mô bệnh học  Tiêu chuẩn

vàng

Trang 35

CASE 6

BN nam 39 tuổi Lý do vào viện: Nuốt nghẹn, gầy sút cân Trước vào viện 2tháng bệnh nhân thấy đau bụng thượng vị từng cơn, đau tăng khi đói Sauxuất hiện nuốt nghẹn tăng dần, đầu tiện khi ăn sau thấy nghẹn khi cả uốngnước; buồn nôn và nôn sau ăn no Đầy bụng chậm tiêu, gầy sút cân kèm cóđại tiện phân đen từng đợt Tiền sử: Sử dụng rượu ~ 200ml/ngày kéo dàitrước khi vào viện; hút thuốc lá 6 bao/năm

Trang 36

CA 72-4 (U/mL)

CEA (ng/mL)

24,5

11 0 - 5

Trang 37

CASE 6

Biện luận chẩn đoán:

-TC cơ năng: Đau bụng vùng thượng vị từng cơn, tăng khi đói, buồn nôn,nôn,nuốt nghẹn, đầy bụng chậm tiêu, đi ngoài phân đen

-TC thực thể: sờ thấy khối chắc vùng bụng thượng vị

TC toàn thân: gầy sút cân

Theo dõi UT dạ dày

Trang 38

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC DẤU ẤN UNG THƯ TRÊN LS

 Mức độ tăng nồng độ của DAUT trong huyết thanh/huyết tương, kết hợpnhiều marker để làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán

Trang 39

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC DẤU ẤN UNG THƯ TRÊN LS

 Loại trừ các yếu tố gây nhiễu (Bệnh lành tính): VD: PSA tăng trongviêm tiền liệt tuyến/Phì đại lành tính tiền liệt tuyến

 Phân tích động học của DAUT: Khi kết quả nồng độ marker ungthư nào đó tăng ko rõ → xét nghiệm lại khoảng cách giữa các lần là2-3 tuần (vượt quá thời gian bán hủy của hầu hết các loại marker) tăng nồng độ và tăng liên tục ở các lần xét nghiệm tiếp theo  có thểnghĩ đến có khối u ác tính

Ngày đăng: 10/12/2022, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w