1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài các tiêu chuẩn của ngành điện quy định đối với trạm 22kv

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài các tiêu chuẩn của ngành điện quy định đối với trạm 22kv
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Ngành điện
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 805,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên 1 không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của

Trang 1

Đề Tài:

Các tiêu chuẩn của ngành điện quy định đối với trạm 22kv

Trang 2

thuật của hệ thống cung cấp điện.

Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó,

Hình 1.1 Trạm biến áp hợp bộ Kios

 Tram bien ap hop boHệ thống này có đầy đủ các khoang : Tủ RMU, Máy

Trang 3

máy biến áp, trụ điện và tủ hạ thếỨng dụng cho những mặt bằng trung bình, công suất trạm không

quá 630 KVA

Ưu điểm chi phí xây dựng thấp

Trang 4

Hình 1.3 Trạm biến áp treo

Trạm biến áp nền – trạm ngồi

 Trạm nền là trạm đặt trực tiếp trên nền betong xây dựng

Trạm phù hợp với các loại máy công suất lớn, trọng tải lớn, chủ yếu

cho các nhà máy xí nghiệp

 Ưu điểm : chi phí xây dựng thấp, thi công nhanh gọn đơn giản

Trang 5

Hình 1.4 Trạm biến áp nền

 Trạm biến áp ngồi trên trụ

biến áp, trụ thép và tủ hạ thếỨng dụng cho những mặt bằng nhỏ, công suất trạm không quá 630

KVA

Ưu điểm chi phí xây dựng vừa phải, thi công gọnnhẹ

Trang 6

Hình 1.5 Trạm biến áp trụ thép

 Cầu dao ngoài trời- cầu chì LB

FCO

 Tủ trung thế , tủ

RMU

Trang 7

A Các tiêu chuẩn về xây dựng

Điều 16 Phân loại khu vực

Khu vực để xây dựng công trình điện được phân thành các loại

theo điều

kiện môi trường và các cơ sở hạ tầng trong khu vực như sau:

1 Khu vực không có dân cư là khu vực địa lý không có các hộ

dân sinh

Trang 8

sống mặc dù có người và phương tiện cơ giới qua lại, các vùng

đồng

ruộng, đồi trồng cây

Khu vực không có dân cư cũng bao gồm:- Khu vực khó đến là nơi mà người đi bộ khó đến được;

Khu vực rất khó đến những nơi mà người đi bộ rất khó đến được (ví dụ:

hoá, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng

3 Khu vực ở ngoài khu vực phải tăng cường các biện pháp an toàn

là khu

vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống không tập trung hoặc

không được

quy hoạch để trở thành khu dân cư sinh sống tập trung

4 Khu vực môi trường ô nhiễm là khu vực mà không khí và đất bị ônhiễm

các chất hóa học với hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép hoặc nhiễm

mặn tồn đọng

Chi tiết phân loại khu vực môi trường ô nhiễm xem Phụ lục 1.3.

Điều 17 Giới hạn của đường dây dẫn điện trên không (ĐDK)

Giới hạn của ĐDK điện áp đến 500kV được tính từ điểm mắc dây của ĐDK

vào xà cột của trạm này đến điểm mắc dây vào xà cột của trạm đốidiện

Giới hạn của ĐDK điện áp đến 1kV bao gồm cả những đoạn rẽ

nhánh từ

đường dây chính tới đầu vào nhà

Điều 18 Khoảng vượt lớn

Khoảng vượt lớn là khoảng vượt phải dùng cột vượt cao 50m trở lên với

chiều dài khoảng vượt từ 500m trở lên hoặc chiều dài khoảng vượt

từ 700m

trở lên với cột có chiều cao theo thiết kế

B.Tiêu chuẩn về hành lang an toàn

Điều 19 Hành lang an toàn của ĐDK

Hành lang an toàn của ĐDK là không gian dọc theo đường dây và được giới

hạn như sau:1. Hành lang an

Trang 9

của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài

cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:

Bảng 19-1: Các khoảng cách từ dây dẫn ngoài cùng đến mặt phẳng thẳng đứng của hành lang an toàn

chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:

Bảng 19-2: Các khoảng cách chiều cao của hành lang an toàn

Điện áp

Khoảng cách (m)

Đến 35kV 2,0

110kV 3,0

220kV 4,0

500kV 6,0

2

Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến

câya) Cây trong hành lang an toàn theo quy định trong bảng sau:

Bảng 19-3: Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến cây

Điện áp (kV) Khoảng cáchnhỏ nhất (m)

Mô tả chi tiết khoảng

0,5 1,0 Đến 1

Từ trên 1 Đến 35

Dây bọc Dây trần 0,72,0 110

20

Dây trần Dây trần

3,0 4,0 2

Trang 10

dây dẫn điện thấp nhất khi dây

hành lang lưới điện

- Lúa, hoa màu, cây cối chỉ được trồng cách mép móng cột,

điện cao áp phải tuân thủ các quy định trong trong bảng sau:

Bảng 19-6: Khoảng cách an toàn nhỏ nhất của các phương tiện hoạt động trong hành lang an toàn

Điện áp Đến 35kV

4,0

110kV 6,0

220kV 7,0

500kV 8,0 Khoảng cách (m)

Điều 20 Hành lang an toàn của đường cáp điện

Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên

1

không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về

các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng

2 Chiều dài hành lang an toàn của đường cáp điện được tính từ vị trícáp ra

Trang 11

khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi

bảo vệ của trạm kế tiếp hoặc từ điểm đấu nối đầu tuyến cáp đến điểm đấu

nối cuối tuyến cáp

3 Chiều rộng hành lang an toàn được giới hạn bởi:

Mặt ngoài của mương cáp, khối cáp đối với cáp đặt trong mương

về hai phía của đường cáp điện đặt trực tiếp trong đất, trong nước

4 Chiều cao được tính từ mặt mương cáp, mặt đất hoặc mặt

nước đến:

a) Mặt ngoài của đáy mương cáp, đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Mặt ngoài đáy khối cáp, ống cáp đối với cáp đặt trong khối cáp, ống cáp

5 Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong

không tàu thuyền

qua lại

ổn định

ổn định Khoảng cách

b) Đối với trạm điện có rào chắn cố định bao quanh, chiều rộng hành lang

bảo vệ được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường nhà

trạm hoặc rào chắn;

Trang 12

c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất (đáy cọc của móng

cọc) của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm

khoảng cách an toàn trong bảng sau:

Bảng 21-2: Các khoảng cách chiều cao của hành lang

an toàn

Điện áp Đến 35kV

2,0

110kV 3,0

220kV 4,0

500kV 6,0 Khoảng cách (m)

d) Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện

phải bảo đảm không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không

xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện,

hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và ĐDK; không làm cản trở

hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhậplàm hư

hỏng công trình điện

C.Tiêu chuẩn về môi trường

Điều 22 Kiểm soát độ ồn

Đối với TBPP và TBA bố trí ở khu dân cư hoặc công trình công nghiệp,

phải có biện pháp kiểm soát tiếng ồn gây ra do thiết bị điện (máy biến áp,

v.v.) bảo đảm không vượt quá mức cho phép cho trong bảng sau: Bảng 22-1: Mức ồn cho phép lớn nhất ở các khu vực công cộng và khu dân cư

Cường độ âm thanh (dB)

Khu vực Từ 6h sáng Từ 6h chiều Từ 10h đêm

sáng

Những nơi yêu cầu yên tĩnh đặc biệt:

bệnh viện, trường học, thư viện, nhà

Bảng 22-2: Mức âm thanh tối đa ở một số nơi làm việc

Mức áp suất

âm thanh (dBA)

Mức âm thanh ở dải tần số trung (Hz) Cường độ âm thanh không vượt quá (dB)

63 125 250 500 1000 2000 4000 8000

Chỗ làm việc

Ở cơ sở sản xuất 85 99 92 86

94 87 82

83 78

80 75

78 73

76 71

74 Phòng điều khiển,

phòng thí nghiệm

nguồn tiếng ồn

Trang 13

65 60 50

63 57 47

61 55 45

59 54 43

Điều 23 Bảo vệ chống tác hại của môi trường

Ở những nơi trong không khí, trong đất có chứa các hoạt chất hóahọc có

1

thể phá hỏng các phần của công trình điện cần phải có các biện pháp để

bảo vệ tránh khỏi những ảnh hưởng của môi trường

2 Theo mức độ ô nhiễm của môi trường phải lựa chọn các giải phápchống

Điều 24 Hệ thống thu gom dầu

1 Trong hệ thống TBPP và TBA có thiết bị có dầu trừ TBA trên cột

phải có

hệ thống thu gom toàn bộ lượng dầu xả ra khi sự cố để không xả

ra môi

trường xung quanh

2 Để chống sự rò rỉ dầu, hạn chế cháy lan ra trong trường hợp sự

1,5m: Lượng dầu từ trên 10000kg đến

50000kg;- 2,0m: Lượng dầu trên 50000kg.

Kích thước của các hố thu dầu có thể giảm về phía hướng tới tườnghoặc

vách ngăn có mức chịu lửa 60 phút và khoảng trống giữa cánh dầu và

tường hoặc vách ngăn không nhỏ hơn 0,8m

b) Dung tích của hố thu dầu được tính như sau:

- Toàn bộ lượng dầu của máy biến áp (hoặc bộ điện kháng) cộng vớinước

Trang 14

mưa (nếu không có hệ thống tự động xả nước mưa) cho hố thu dầu kết hợp

với bể chứa dầu;

- 20% lượng dầu của máy biến áp (hoặc bộ điện kháng), nếu hố thudầu là

loại có hệ thống thoát dầu vào bể chứa dầu

cháy đối với thiết bị và công trình xung quanh;

đ) Hệ thống xả dầu phải dẫn được lượng dầu và nước (bao gồm cả lượng

nước mưa và nước từ thiết bị chữa cháy) đến bể chứa dầu; 50%

lượng dầu

sự cố phải được xả hết vào bể chứa dầu trong khoảng thời gian

0,25 giờ

Hệ thống xả dầu sự cố vào bể chứa dầu là đường ống ngầm;

e) Hệ thống thoát từ bể chứa dầu sự cố chỉ thoát nước tồn đọng

trong bể

dầu Toàn bộ lượng dầu sự cố được chứa trong bể dầu và sẽ được bơm

hút vào xe chuyên dụng để chuyển đến nơi quy định

D Tiêu chuẩn về chất lượng điện

1 Điện áp

Điện áp danh địnhCác cấp điện áp danh định trong hệ thống điện bao gồm 500kV, 220kV,

Trang 15

2 Hệ số công suất

Nhà cung cấp điện năng phải bảo đảm hệ số công suất cos  0,85 tạiđiểm đo của bên mua điện có công suất từ 80 kW trở lên hoặc có máybiến

áp từ 100 kVA trở lên

Trong trường hợp cos < 0,85 do tải của hộ sử dụng điện thì hộ sử dụng điện

phải có

biện pháp bảo đảm hệ số công suất cos  0,85

Trong trường hợp hộ sử dụng điện có khả năng phát công suất phản kháng

vào hệ thống điện thì 2 bên sẽ thỏa thuận về mua bán công suất phảnkháng

3 Tần số

Tần số danh định của hệ thống điện quốc gia là 50Hz

Trong chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện, tần số được phép dao

điện áp 110kV, 220kV và 500kV phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%

Giá trị lớn nhất cho phép đối với tổng độ méo của phụ tải (Tính

bằng phần

trăm (%) của dòng điện định mức) đối với điện áp 110kV, 220kV và500kV

phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%

Bảng 25-1: Độ biến dạng sóng hài điện áp

Cấp điện áp Tổng độ méo sóng hài (%) Độ méo riêng lẻ

(%) 110kV, 220kV,

Trang 16

Bảng 25-2: Giới hạn độ nhấp nháy điện áp

Điện áp Mức nhấp nháy cho

Điều 26 Dòng ngắn mạch và thời gian loại trừ sự cố

a) Dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian loại trừ sự cố của hệ

thống điện được quy định trong bảng sau:

Bảng 26: Dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian loại trừ sự cố

Dòng ngắn mạch lớn Thời gian loại trừ sự

cố đựng của thiết bị Thời gian chịu

110kV 220kV 500kV

31,5 40

150 100 80 40

b) Trường hợp một số khu vực trong hệ thống điện có dòng ngắn mạch lớn

nhất lớn hơn mức quy định trong Bảng 26 thì phải có biện pháp

giảm đến

mức quy định

Trường hợp không thể giảm được đến mức quy định thì phải được chấp

thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

E.Tiêu chuẩn về hệ thống nối đất

Mục 1.7-1 Mục đích của việc nối

đất

Điều 27 Phạm vi áp dụng

Trang 17

Phần này áp dụng cho thiết kế và lắp đặt hệ thống nối đất của

nối đất cho đối tượng nối đất;

Điện trở nối đất của hệ thống nối đất sẽ tạo thành khu vực có điện áp tiếp

trong trạm biến áp 110kV trở lên

2 Thiết bị điện điện áp cao hơn 42V phải có một trong các biện phápbảo vệ

sau đây: nối đất, nối trung tính, cắt bảo vệ nhằm mục đích bảo đảm

an toàn

cho người làm việc tại lưới điện, bảo vệ chống sét cho thiết bị điện,bảo vệ

quá điện áp nội bộ

Điều 29 Hệ thống nối đất chung

Nên sử dụng một hệ thống nối đất chung cho các thiết bị điện có chức năng

và cấp điện áp khác nhau Ngoại trừ một số trường hợp có yêu cầu đặc

bị bất kỳ nối vào hệ thống nối đất chung

Các dây dẫn nối đất đến điện cực nối đất ở khu vực mà người

dân bình

thường có thể tiếp xúc được phải được bọc bằng vật liệu cách điện đến độ

cao 2m trên mặt đất và đến độ sâu 0,25m dưới mặt đất

Hệ nối đất an toàn, nối đất làm việc và nối đất chống sét phải đượcnối tới

điện cực nối đất bằng dây nhánh riêng

Điều 30 Phần không nối đất

Những bộ phận không yêu cầu nối

có thể cùng một lúc tiếp xúc với điện và với bộ phận khác có nối đất;

b) Thiết bị đặt trên kết cấu kim loại đã được nối đất nếu bảo đảm tiếp xúc tốt

tại mặt tiếp xúc của kết cấu đó (mặt tiếp xúc này phải được cạo sạch, làm

nhẵn và không được quét sơn);

c) Kết cấu để đặt cáp với điện áp bất kỳ có vỏ bằng kim loại đã được nối đất;

d) Đường ray đi ra ngoài khu đất của trạm phát điện, trạm biến

áp, trạm

phân phối và các trạm điện của cơ sở công nghiệp;

Trang 18

Điều 31 Dây nối đất và điện cực nối đất

1 Kích thước và chất liệu dây nối đất và dây trung tính

có thể có cách điện như dây pha;

c) Thiết bị điện điện áp trên 1kV có trung tính nối đất trực tiếp, tiết diện dây

nối đất phải bảo đảm chịu được dòng cắt tự động tại nơi sự cố Để đáp ứng

yêu cầu này, phải chọn dây nối đất theo một trong các phương phápsau:

- 3 lần dòng điện danh định của dây chảy ở cầu chảy gần

những thiết bị điện có điện áp đến 1kV;

e) Không cho phép sử dụng dây nhôm trần chôn trong đất để làm dâynối đất

2

Dây nối đất bổ sung

Phải sử dụng các vật nối đất tự nhiên làm dây nối đất bổ

Trang 19

2 lần bề rộng của thanh nối nếu là tiết diện chữ nhật hoặc 6 lần

theo quy định cho từng loại

Không cho phép sử dụng vỏ kim loại của dây dẫn kiểu ống, cáp treo của

đường dẫn điện, vỏ kim loại của ống cách điện, tay nắm kim loại, vỏ chì của

dây và cáp điện để làm dây nối đất hoặc dây trung tính bảo vệ Trong các

gian có yêu cầu nối đất thì vỏ kim loại nói trên phải được nối đất chắc chắn

Các điểm nối và hộp đấu dây cần được nối với vỏ kim loại bằng cách hàn

hoặc bằng bulông Các mối nối bằng bulông phải có biện pháp

chống gỉ và

chống nới lỏng

Dây nối đất bằng thép phải được mạ kẽm nhúng

nóng

Điều 32 Điện cực nối đất

Kích thước và chất liệu các điện cực của trang bị nối đất nhân tạo phải bảo

đảm khả năng phân bố hiệu quả điện áp trên diện tích đất đặt thiết

bị điện

Chất liệu sử dụng cho điện cực nối đất nhân tạo bằng đồng, thép ống, thép

tròn, thép dẹt

Điều 33 San bằng điện áp

Để bảo đảm an toàn, các thiết bị điện có dòng điện chạm đất lớn phải dùng

lưới san bằng điện áp bằng vòng nối đất xung quanh thiết bị (trừ các thiết bị

điện ở trạm trên cột điện áp đến 35kV)

Điều 34 Bảo vệ cơ học và hóa học cho dây nối đất

Dây nối đất phải được bảo vệ chống hư hỏng về cơ học và hoá học Bảo vệ

chống phá huỷ cơ học phải được chú trọng ở tiết diện dây nối đất Bảo vệ

chống hư hỏng về hoá học phải được đặc biệt chú ý tại những khu vực có

môi trường dễ ăn mòn

Điều 35 Đánh dấu và sơn cực nối đất

Tại chỗ dây nối đất vào các điện cực phải có những ký hiệu riêng dễ quan sát

Dây nối đất đặt trần, các kết cấu của trang bị nối đất ở phía trên mặt đất

phải sơn màu tím hoặc đen

Trong những gian có yêu cầu cao về trang trí, cho phép sơn dây nối đất phù

hợp với màu của gian phòng, nhưng tại chỗ nối hoặc phân nhánh của dây

nối đất phải sơn 2 vạch màu tím hoặc đen cách nhau 150mm

Đường dây

điện nhánh 2 dây, trong đó dây trung tính được sử dụng làm dây nối đất thì

tại chỗ hàn hoặc chỗ nối của dây trung tính cũng phải sơn màu tím

Điều 36 Nối đất cho đường cáp điện

Các phần kim loại của đường cáp điện và công trình cáp có thể gây điện

Trang 20

giật nguy hiểm cho con người phải được nối đất hoặc nối với dây

trung tính

bằng dây nối đất có đường kính không được nhỏ hơn 6mm

Điều 37 Nối đất cột và dây trung tính của ĐDK có điện áp đến 1kV

1 ĐDK điện áp đến 1kV chỉ thực hiện phương pháp nối đất

đất lặp lại cho dây trung tính không được lớn hơn 50

2 ĐDK điện áp đến 1kV không được che chắn bởi các cây cao,

Ngoài ra còn phải nối đất:

a Tại cột rẽ nhánh vào các hộ tiêu thụ điện lớn (trường học, vườn trẻ, bệnh

viện, trại chăn nuôi gia súc, kho tàng, xưởng máy, v.v.);

b Tại cột cuối đường dây rẽ nhánh vào hộ tiêu thụ điện, khoảng

dân cư nối đất tất cả các cột;

ĐDK đến 35kV có bảo vệ chạm đất cắt nhanh hoặc đi qua khu vựckhông

Trang 21

1kV phải bố trí khe hở bảo

Bảng 38: Điện trở nối đất cột của ĐDK

Điện trở suất của đất ρ(Ωm)

Đến 100

Điện trở nối đất (Ω) Đến

5000

Trên 5000

2030-6.103

b ĐDK điện áp 6-22kV ở khu vực không có dân

thép móng được hàn liên kết với bulông móng;

- Cốt thép của cột bê tông cốt thép được phép dùng làm dây nối đất khi

chúng được hàn nối liền với nhau;

Thanh thép và ống thép của cột thép được phép dùng làm dây

Ngày đăng: 10/12/2022, 09:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w