1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm cảm quan của dược liệu (aloe vera l )

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm cảm quan của dược liệu (Aloe Vera L.)
Tác giả Kiều Thị Tâm, Nguyễn Văn Phương, Vũ Quang Thắng, Trần Phước Thiện, Lê Thị Hồng Gấm
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Dược liệu
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần hóa học của dược liệu [4] 3 Các dẫn chất anthranoid, ây là thành phần có tác d ng của lô hội gồm: – Aloe emodin, chất này không có trong dịch lô hội ươi.. Phía ngoài libe thì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

N Ư

 

N Ọ

Ư C LI U: LÔ H I

(Aloe vera L.)

N - ĐỒNG NAI - THÁNG 11/2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

420000019 (b)

420000010 (c)

4200000217 (d)

420000028 (e*)

Nguyễn Văn Phương

Vũ Quang Thắng

Trần Phước Thiện

Lê Thị Hồng Gấm

a : i n n hần h

: i n n hần h h a i h nh

: ha gia i n n ấ hần

: i n n hần ng ư ng ng

: Nh ưởng iều h i h nh a

Trang 3

MỤC LỤC

1

2

Đặc điểm cảm quan của dược liệu 1 Nguồn gốc, phân bố của cây thuốc 1

2

2

.1 Nguồn g c 1 2 Phân b .2

3

4

Thành phần hóa học của dược liệu 3 hương pháp kiểm nghiệm 4

4

4

.1 Vi h c (vi phẫu) 4 2 T p chất 4

4

4

.2.1 Độ ẩm (mất khối lượng do làm khô) 4 2.2 Tro toàn phần 4

4

4

.3 Định tính 5 4 Định ư ng 7

5 Tác dụng dược lý, công dụng, cách dùng 7

5

5

.1 Tác d ng ư c lý và công d ng 7 2 Cách dùng 8

6

7

Tương tác thuốc 8 Nghiên cứu gần đây 9

Trang 4

1 Đặc điểm cảm quan của dược liệu

L hội huộ i ỏ hân h ng nướ Cây àu xanh à a ừ 40 –

0 L ây ng nướ h iển ừ ưới ấ n S ư ng ừ 16 – 20 hẳng ứng h ặ hơi ò xò a hành hình ng gi ng h a hồng L

kh ng u ng hi n hẳng h ặ hình ũi a kh ng 40 – 50 à ộng 6 – 7 Đ nh nh n ìa hi n hơi hồng gai ứng àu àng ng a 2 Về hần

8

h a h a ừ ung â ủa T i nang n ng hứa nhiều h M i h ài

kh ng 7 àu nâu à nh.[1]

Nh a lô hội là kh i nh a k h hướ kh ng ồng ều àu nâu n bóng, dễ vỡ

v n, ch vỡ ng nh như hủy inh Mùi hơi khó chịu, vị ắng nồng.[2]

2

2

Nguồn gốc, phân bố của cây thuốc [3]

.1 Nguồn gốc

Cây L hội Aloe vera Linne) là lo i cây th ộ ừ thời hư ng cổ Kho ng 5000

nă ước Công Nguyên, nhiều ân ộ Ả R p ở ùng T ung Đ ng ã i t s d ng ây

L hội ể h c v h uộ ng của mình, từ ùng T ung Đ ng ây L hội an ộng sang nhiều qu gia kh như: n Độ T ung Qu c, Malaysia, Mexico, Nh t B n Lị h

s ồn i à h iển ủa ây L hội n khắp th giới gắn liền với s hiểu i t ngày càng phong phú về nh c: sinh h ư c lý qua b ng 1

ng 1 Lị h ủa L hội

2200 nă ướ C ng S ng ể à hu h ài iệu ổ nhấ ủa người

Nguyên Su i i ằng hữ h n n n hi n ấ nung [21]

400 nă ướ C ng L kh à nh a ây ắ ầu ư hương nhân i n

Nguyên hành ộ ặ hàng ể n ang Châu Á

50 nă ướ C ng Ngày àng ư ng ộng ãi ng y h y L – La

Mã à y h hương Tây au này

Nguyên

TK VII – VIII

ời Tùy – Đường

C hầy hu T ung Qu ùng L hội ể hữa ệnh

a gi ở ẻ ũng như ùng à hu y ổ

Ma P 1254 – 1323 nhà kh a h người ã giới hiệu h người ân T ung Qu au i h ang Việ Nam

Cu i h kỷ XIII

L hội h hân người Tây an Nha ang Châu M

Đ Ca i T ung à Na M à nơi n xuấ L hội chính ể xuấ kh u ang Châu Âu

Th kỷ XVI –

XVII

Ca V n Linn à ặ n Aloe vera L.

Đ ũng à n kh a h ủa ây ùng ới ngày nay

Nă 1720

Trang 5

Nă 1800 A a ư ng à hu nhu n àng ở a Kỳ.

L hội h nh hứ ư ng nh n ng ư iển M ới

Nă 1820

Nă 1935

ng ng y xổ à ệ a

Th nghiệ hiện i ắ ầu ằng é ứ x

M Nh n àn Qu h iển n xuấ à h i n

L hội

Nă 1996

2.2 Phân bố

Cây L hội à i cây b i như xương ồng òn ư c g i bằng ộ n kh như: Nha a Tư ng L ng u u h ng Lưỡi hổ, Hổ thi t

Trong kho ng 180 ài huộ hi A hì 4 ài ư c s d ng ể à hu c bổ và chữa bệnh ộ ài ộ Hai ài ư c chú ý nhiều nhất là Aloe ferox Mill và Aloe vera L Chi Aloe ở nước ta ch 1 ài à Aloe vera L Sinensis Berger tứ à

ây L hội nhỏ

Chi Aloe vera Linne kh ng 330 loài trên th giới, phân b ở vùng nhiệ ới châu Phi, Madagasca và Ả R T ng Na Phi à ắc Sômali là những ung â

s a ng cao nhất về các loài của hi này C 100 ài à ng ai ư ồng khá phổ bi n ở khắp các vùng nhiệ ới huộ ắc M , Caribê, châu Phi, Nam Á,

Đ ng Na Á à Au a ia Cây L hội ư ồng nhiều ở Th i Lan Ca u hia

Ma ay ia n Độ In n ia Phi i pin và Việt Nam

Ở nướ a L hội ư ồng i rác ở khắ nơi nhiều nhất là các t nh h a na à

n iển iền T ung như ở các vùng Phan Thi t, Phan Rí (t nh Bình Thu n), Phan Rang (t nh Ninh Thu n Cây ư ồng ng h u hay n ồng uộng ể à nh

và làm thu L hội à ây i n ộ inh h i kh ộng h h nghi ới nhiều lo i ấ

kể ất pha cát hoặc ch Ch ng hịu h n hán và kh n ng ất giỏi ì h ng

kh năng ồn ữ nước trong lá, inh ưởng à h iển nh ng iều kiện chi u

ng ầy ủ và ra hoa qu nhiều

Hình 1 Cây L hội ư ồng ở Việ Na Ninh Thu n ình Thu n

2

Trang 6

Hình 2 Cây L hội ư ồng ở u gia kh M xi T ung Qu

Thành phần hóa học của dược liệu [4]

3

Các dẫn chất anthranoid, ây là thành phần có tác d ng của lô hội gồm:

– Aloe emodin, chất này không có trong dịch lô hội ươi T ng nh a lô hội aloe emodin

chi m kho ng 0,05 – 0,50% Chất này tan trong ether, cloroform, benzen và k t tinh hình kim vàng cam

1,8-dihydroxy-3-hydroxymethyl-10-b-D-glucopyranosyl anthron Phần ag y n à an h n ương ứng của aloe

an ng nước, cồn, aceton, amoniac, hydroxyd kiềm, rất ít tan trong benzen, chloroform,

h a a in ũng như những lo i C – glycosid khác, rất khó bị thủy phân bằng acid

periodat hoặc sắt (III) clorid)

Barbaloin (aloin A) R=H

Emodin

Trang 7

hương pháp kiểm nghiệm dược liệu

.1 Vi học (vi phẫu)

4

Lá cắt ngang có những ặ iểm: biểu bì dày, mô mềm phần ngoài gồm các t bào thành mỏng chứa những h t diệp l c Phần giữa lá thì mô mềm gồm các t à hơn chứa chất nhầy Một s t bào mô mềm có chứa tinh thể calci oxalat hình kim Ở ranh giới 2 vùng mô mềm thì có 1 vòng các bó libe g M i bó libe g gồm các m ch g ở giữa và liber ở xung quanh Phía ngoài libe thì có lớp t bào to chứa các dẫn chất anthranoid Các t bào này ch y d c bó liber g , vì có vách ngang mỏng nên dễ rách làm cho dịch chứa ho t chất dễ ch y ra sau khi thu ho ch lá.[5]

4.2 Tạp chất

Độ ẩm (mất khối lượng do làm khô)

N u mẫu th à ư c liệu, khi chuyên lu n riêng không có ch dẫn gì ặc biệt thì ti n hành sấy trong tủ sấy ở áp suấ hường Nhiệ ộ và thời gian sấy theo yêu cầu của chuyên lu n i ng a là sấy 4 – 5h ở 105 oC) N u chuyên lu n kh ng ui ịnh thời gian sấy ngh a à ấy n kh i ư ng kh ng ổi, tức là s chênh lệch kh i ư ng sau khi sấy thêm 1h so với lần sấy ướ kh ng u 5 g Ti u hu n không quá 12,0%.[6]

 Công thứ nh ộ m:

4.2.2 Tro toàn phần

Ch 2 g n 3 g bột mẫu th vào một chén sứ hoặ hén a in ã nung à ân ì Nung ở nhiệ ộ không quá 450 °C tới khi không còn carbon, làm nguội rồi cân Bằng

h này à hưa i ư c h t carbon thì dùng mộ nước nóng cho vào kh i chấ ã han h a ùng ũa hủy tinh khuấy ều, l c qua giấy l c không tro R a ũa thủy tinh và giấy l c, t ung nước r a vào dịch l c Cho giấy l c và cắn vào chén nung rồi nung n khi hu ư c tro màu trắng hoặc gần như ắng T p trung dịch l c vào cắn ng hén nung hơi n khô rồi nung ở nhiệ ộ không quá 450 °C

4

Trang 8

n khi kh i ư ng kh ng ổi Tính tỷ lệ phần ă ủa tro toàn phần h ư c liệu ã làm khô trong không khí Tiêu chu n không quá 4,0%.[7]

Công thứ nh ộ tro:

3 Định tính [2]

Phản ứng Schouteten

Lấy 0,5 g bộ ư c liệu h à ình n n 250 h 50 nước, lắc k trong 5 min L ư c dịch l c A Lấy 5 ml dịch l c A cho vào ng nghiệm và thêm 0,2

g ina i a a TT un n ng n tan Lấy 1 ml dung dị h hu ư c, thêm 30

ml nước cất, lắc k Quan ưới ánh sáng t ngo i ở ước sóng 366 nm sẽ có huỳnh quang màu vàng sáng xuất hiện Lấy 2 ml dịch l c A cho vào ng nghiệm, thêm 2 ml nước bão hòa brom (TT), xuất hiện tủa màu vàng

 Cơ chế: nhóm OH phenol của glycosid tạo phức với dinatri tetraborat sẽ xuất hiện huỳnh quang Đây là phản ứng đặc trưng cho dẫn xuất C-glycosid anthron của barbaloin trong cây lô hội.

 Khi cho nước bão hòa brom vào dịch lọc có xuất hiện tủa màu vàng là do: nhóm

OH phenol tác dụng với dung dịch Br 2 dư thì ban đầu có xuất hiện kết tủa trắng nhưng dần sẽ chuyển sang màu vàng.

 Phản ứng Bornträeger

Lấy 0,1 g bộ ư c liệu cho vào bình nón dung tích 100 ml Thêm 5 m dung dịch sắt (III) clorid 3% (TT) và 5 ml dung dịch acid hydrocloric 10% (TT) Lắ ều rồi un trên cách thủy 10 in ể nguội, thêm 15 ml ether ethylic (TT), lắc k trong 1 min

Trang 9

G n lấy lớp ether và thêm 5 ml dung dịch amoniac 10% (TT), lắc k Lớp amoniac có màu hồng tím

 Cơ chế: dung dịch acid hydrocloric 10% có tác dụng thủy phân glycoside thành dạng aglycon và dung dịch sắt (III) clorid 3% có tác dụng chuyển anthranoid từ dạng khử sang dạng oxy hóa (chỉ ở dạng oxy hóa anthranoid mới phản ứng với dung dịch kiềm cho màu hồng tím) Dung dịch thủy phân chứa anthranoid dưới dạng aglycon (ở dạng aglycon thì dễ tan trong dung môi kém phân cực) khi cho ether etylic vào thì anthranoid sẽ tan trong ether ethylic, sau đó cho amoniac 10% vào thì làm cho anthranoid chuyển thành dạng muối phenolat và hòa tan vào amoniac làm cho lớp amoniac có màu hồng tím.

(Lớ a nia h a ưới, lớp ether ethylic nằm phía trên)

 Các dẫn chất thuộc nhóm nhuận tẩy (1,8-dihydroxyanthraquinon) khi ở trong môi trường kiềm sẽ tạo phenolat có màu hồng tím.

 hương pháp sắc ký lớp mỏng

Định tính aloin

B n mỏng: Silicagel G

Dung môi khai triển: Nước – ethyl acetat – methanol (13,5 : 100 : 16,5)

Dung dịch th : hòa 1 g bộ ư c liệu trong 10 ml methanol lắ à un nhẹ

Sau khi khai triển ể khô ở 20 oC rồi phun dung dịch KOH 10% trong methanol (TT),

v t aloin có màu vàng với Rf kho ng 0,45 – 0 52 S i ưới nh èn ngo i v t aloin

có huỳnh quang vàng

 Định tính barbaloin

B n mỏng: Silicagel G

Dung môi khai triển: Nước – ethyl acetat – methanol (13 : 100: 17)

Dung dịch th : Lấy 0,5 g bộ ư c liệu, thêm 20 ml methanol TT un i ng cách thủy Lắc trong vài phút, l c

Dung dị h i chi u: Lấy 25 mg barbaloin chu n, hòa tan trong methanol (TT) và pha ãng n 10 ml với cùng dung môi

6

Trang 10

Cách ti n hành: Chấm riêng biệt lên b n mỏng 10 µl m i dung dịch trên Triển khai

sắ k n khi ung i i ư c kho ng 10 cm, lấy b n mỏng a ể khô trong không khí Phun dung dịch KOH 10% trong methanol (TT) Quan ưới ánh sáng t ngo i

ờ ước sóng 366 nm, trên sắ k ồ của dung dịch th ph i không có v t có huỳnh quang màu tím, ph i cho v t có huỳnh quang và giá trị Rf ương với v t trên

sắ k ồ của dung dị h i chi u.[7]

Định lượng [8]

hương pháp

S d ng hương h àu ới magnesi acetat trong i ường cồn ở ước sóng

12 nm Ch ph m ph i chứa dẫn chất hydroxyanthracen không ưới 18 % tính theo barbaloin, tính theo ch ph m khô kiệt

à ư ng dẫn chất hydroxyanthracen tính theo barbaloin theo công thức sau:

5

 Cơ chế: dẫn xuất anthraquinon có ít nhất một nhóm OH α sẽ tạo phức chelat với magnesi acetat trong môi trường cồn, và phức này có màu (đối với nhóm nhuận tẩy ,8-dihydroxyanthraquinon thì phức này có màu đỏ cảm) qua đó sử dụng phương pháp UV-vis để định lượng.

1

 hương pháp

Tách bằng sắc ký giấy hay sắc ký lớp mỏng à ịnh ư ng bằng hương h àu với quang phổ k hoặ c ti p trên b n mỏng bằng m ộ k x ịnh v t barboloin ở ước sóng 365 nm)

 hương pháp 3

Chuyển barbaloin thành aloe emodin (thủy phân kèm oxy hóa bằng HCl 4N và FeCl3

4

5

5

%) Sau thủy phân chi t bằng tetraclorid carbon Lắc với dung dị h NaO 1N au

àu ở ước sóng 500 nm

Tác dụng dược lý, công dụng, cách dùng [9]

.1 Tác dụng dược lý và công dụng

 Nh a lô hội:

Trang 11

- Liều nhỏ (0,02 – 0,06 g): thu c bổ giúp tiêu hóa (kích thích nhẹ niêm m c ruột, tác

d ng thông m t)

-Liều trung bình (0,1 g): nhu n tràng

Ở liều (0,2 – 0,5 g): tác d ng t y xổ (vì tác d ng ch m nên dùng sau bữa ăn hiều ể

có tác d ng vào sáng hôm sau

-Làm lành da và tái t o da do có Zn, Mn

Ch ng viêm, ch ng dị ứng

Kháng khu n gây bệnh trên da

Kích thích miễn dị h: ăng y h à T

Ch ng ung hư

Trong m ph m cao lá lô hội, do có tính chất giữ n n ư c dùng làm kem ch ng nắng, kem phấn bôi mặt, thu c mỡ làm lành sẹo

5

-.2 Cách dùng

Ngày dùng từ 0 06 g n 0,20 g

ùng ể t y, m i lần từ 1 n 2 g

D ng thu c sắc hoặc hoàn tán

-Chú ý: người bị à hai kh ng ùng gây ung huy t ở ruột già, co bóp t cung)

6 Tương tác thuốc [10]

6

-.1 Tương tác của chi Aloes

Chi A ư c d n ương ới một s thu c làm gi m nồng ộ ka i nhưng ường như kh ng ằng chứng cho thấy iều này x y ra trong th c t

Aloes + c i i : nguy ơ h kali máu có thể ăng n ở bệnh nhân dùng

i i người ũng hường xuyên s d ng, hoặc l m d ng các chất có chứa

an h a uin n như a

Aloes + digi a i g y i : ộc tính của digitalis có thể ăng n khi d ng nhiều các chất có chứa anthraquinon

-Aloes + thu c th ư c

Aloes + thu c l i tiểu: bệnh nhân dùng thu c l i tiểu làm gi m kali có thể bị mất quá nhiều kali n u h ũng hường xuyên s d ng hoặc l m d ng các chất có chứa anthraquinon

6

- Tương tác của lô hội (Aloe vera)

Lô hội ch chứa 1 ư ng an h an i g y i ương n u có x y ra là

hà ư ng anthraquinon (anthranoid ở d ng aglycon)

Lô hội có thể ặc tính h ường huy à hể sẽ ương ới thu c có tác d ng ương

Lô hội có kh năng ăng ường hấp thu một s i a in nhưng n â àng hì hưa chứng minh ư iều này

-Lô hội + thu c trị tiểu ường

Nước ép lô hội làm gi ư ng ường huy t ở bệnh nhân tiểu ường dùng glibenclamide

- Lô hội + th c ph m: không tìm thấy ương

8

Trang 12

-Lô hội + thu c th ư c: không tìm thấy ương

Lô hội + sevoflurane: một ường h ư c cho là do phẫu thu gia ăng

ch y máu khi s d ng ồng thời lô hội và sevoflurane

Lô hội + vitamin: Lô hội có thể ì h ãn à ăng ường s hấp th vitamin C và vitamin E

-7

7

Nghiên cứu gần đây

.1 Đánh giá khả năng kiểm soát đường huyết của phần chiết gel Lô hội [11]

hội

Quy trình nghiên cứu:chi t xuất gel lô hội bằng cách s d ng dung môi N-hexan

E ư nh gi ằng kh năng kiể ường huy t s d ng các th nghiệm ức

ch trong ng nghiệm và mô hình trên chuột mắc bệnh tiểu ường type II

Bằng cách s d ng dịch chi t EH và gel lô hội ã ức ch nzy α-a y a à ư c 3

nh gi ở liều 50 - 275 µg / ml EH với phần ă ức ch khác nhau từ 21,01 -3,44% Nồng ộ ức ch 50% ương ứng ư c phát hiện là 447,33 µg / ml Tác d ng

ch ng i h ường của EH ở n hy a ình hường à a xan 120 g / kg ơ thể tr ng ư ng) chuột gây ra bệnh tiểu ường C thể:

Ở nhóm 1 và 2 chuộ ình hường à ư c cho u ng 8 mgEH/ngày

Ở nhóm 3 và 4 bệnh tiểu ường ư c gây ra ở chuộ ư iều trị hoặ kh ng iều trị với E Đường huy i ư x ịnh t i các thời iểm khác nhau trong 22 ngày iều trị

ở nhóm 2 và tr ng ư ng ơ hể ở c hai nh ăng 1 8g ng 22 ngày Mứ ăng trung bình của mứ ường huy i à ng ư ng ơ hể ư c quan sát thấy trong nhóm 3 là nhóm kiểm soát bệnh tiểu ường và chúng ch t b y ngày sau nhưng ư ng gi ng kể lần ư t là 39% ở nhóm 3 và 8,16% ở nhóm 4

ường huy t và sẽ à ước ti n mới trong việc s n xuất các lo i th c ph m chứ năng

h tr iều trị bệnh i h ường type II

.2 Nghiên cứu sản xuất nước Lô hội (Aloe vera) và hạt chia (Salvia hispanica) đóng chai [12]

7

Ngày đăng: 10/12/2022, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w