ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THỰC HÀNH HÓA SINH LÂM SÀNG BÁO CÁO CASE LÂM SÀNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU – TIM MẠCH... BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆUCase lâm sàng Thanh niên 18 tuổi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THỰC HÀNH HÓA SINH LÂM SÀNG
BÁO CÁO CASE LÂM SÀNG BỆNH LÝ
THẬN TIẾT NIỆU – TIM MẠCH
Trang 218100151 18100154 18100156 18100159 18100165 18100166 18100167 18100169 18100170 18100171
Bùi Thanh Hà Phan Đăng Hải Nguyễn Thị Hồng Hạnh Trần Xuân Huy Nguyễn Thị Minh Huyền Nguyễn Thị Huyền Phạm Gia Khiêm Nguyễn Bảo Kim Lương Thu Lan
10
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Case lâm sàng
Thanh niên 18 tuổi bị bệnh giống như
cúm trong hai tuần trước đó, được bác
sĩ gia đình thăm khám Phân tích nước
tiểu cho thấy nước tiểu (+) protein khi
xét nghiệm bằng que nhúng Phân tích
protein niệu 24 giờ được thực hiện để
xác nhận kết quả que thử cho thấy tổng
lượng protein niệu là 3g/24 giờ Bệnh
nhân bị phù hai mắt cá chân, huyết áp
Chỉ số xét nghiệm Kết quả Khoảng tham chiếu
Trang 5BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Nhận xét về các chỉ số bất thường
Chỉ số xét nghiệm Kết quả Khoảng tham chiếu
●
●
Na+ giảm
Ure, Creatinin tăng cao =>
giảm chức năng cầu thận
Trang 6BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Đưa ra đánh giá về tình trạng natri và nước
của bệnh nhân
Tổng lượng nước và natri trong cơ thể đều có khả năng tăng lên.
● Protein huyết tương thấp, sự cân bằng của lực thẩm thấu và lực thủy tĩnh ở mao mạch bị thay đổi để có dòng nước chảy ra ngoài => lượng dịch dư thừa trong khoang ngoại bào và giảm thể tích huyết tương (thường được gọi là giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng).
●
●
Tăng tiết ADH (dẫn đến giữ nước) và cường aldosteron thứ phát (dẫn đến giữ natri và nước) Cả hai phản ứng cân bằng nội môi này đều có thể khôi phục thể tích huyết tương về mức bình thường.
Tuy nhiên, chất lỏng được giữ lại bởi các cơ chế này tiếp tục được phân phối không đồng đều vì những lý do đã nêu ở trên và một vòng luẩn quẩn được tạo ra ADH gây giữ nước do đó gây hạ natri máu do pha loãng mặc dù tổng lượng natri trong cơ thể tăng lên.
Trang 7BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Tại sao bệnh nhân bị phù nề?
● Sự tích tụ chất lỏng dư thừa trong khoang ngoại bào làm phát sinh các dấu hiệu lâm sàng của phù nề.
Sự hiện diện của nó có thể được coi là biểu hiện của tình trạng dư thừa natri và nước.
Trang 8BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
pH nước tiểu bình thường:
A Hơi acid khoảng 5-6
B Có tính kiềm mạnh
C Không phụ thuộc chế độ ăn
D Không phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý
E Tất cả các câu đều sai
Trang 9BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Các chất có mặt trong nước tiểu người khỏe mạnh bình thường là:
A Ure, creatinin, glucose
B Acid uric, ure, creatinin
C Ure, cetonic
D Glucose, cetonic
E Tất cả đều đúng
Trang 10BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Chức năng của thận là:
A Quá trình lọc ở cầu thận
B Quá trình tái hấp thu ở ống thận
C Quá trình bài tiết ở ống thận
D Tổng hợp EPO (erythropoietin) yếu tố kích thích tạohồng cầu
E Tất cả đều đúng
Trang 11BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
MAU (Microalbumin urine) có giá trị trong:
A Chẩn đoán sớm ĐTĐ
B Chẩn đoán sớm trong bệnh đa u tủy xương (Kahler)
C Chẩn đoán và theo dõi HCTH
D Phát hiện và theo dõi biến chứng thận trong ĐTĐ
Trang 12C 2,3,5 Protein niệu, Protid máu
Độ thanh lọc Creatinin D 3,4,5
E 1,3,5
Trang 13BỆNH LÝ TIM MẠCH
Case lâm sàng
Nam 66 tuổi không có bệnh tim mạch trước đó đã được đưa vào khoa cấp cứu vì đau ngực và khó thở ngày càng trầm trọng Bệnh nhân cho biết hiện tượng đau ngực từng cơn cách đây một tháng, chủ yếu khi nghỉ ngơi Không có tiền sử sốt.
Tiền sử y tế và các yếu tố nguy cơ tim mạch:
- Yếu tố nguy cơ tim mạch: đái tháo đường typ II, tăng huyết áp toàn thân và suy thận nhẹ
-Tiền sử gia đình: không có tiền sử gia đình mắc bệnh tim
Năm 2013: nhập viện vì viêm phổi kẽ có biến chứng suy hô hấp
Thuốc: Ramipril 5 mg, atorvastatin 20 mg, pantoprazole 20 mg và insulin
Trang 14BỆNH LÝ TIM MẠCH
Case lâm sàng
Kiểm tra thể chất Các dấu hiệu sinh tồn
-
-Chung: tỉnh táo, có định hướng; bồn chồn Cổ: không giãn tĩnh mạch thừng tinh, không nổi hạch,
Độ bão hòa oxy: 99%
- Phổi: không có ran rít, ran nổ hoặc khò khè khi nghe tim thai, tiếng gõ bình thường.
Bụng: không gan hoặc lách to, không có cổ chướng,
không có khối u, âm ruột bình thường ở cả 4 góc phần tư, mềm, không chướng / không mềm, không hồi phục hoặc canh, không đau góc sống lưng.
Trang 15
total bilirubin , amylase , lipase)
Công thức máu
Creatinin
Bình thường 1,5 mg/dl Nam: 0.6 - 1.2 mg/dl
Trang 16BỆNH LÝ TIM MẠCH
Định hướng chẩn đoán
Nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên
Những triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nào giúp chẩn
Trang 17BỆNH LÝ TIM MẠCH
Phân tầng nguy cơ bệnh nhân
1 Thang điểm đánh giá nguy cơ bị các biến cố thiếumáu cục bộ: GRACE
Trang 18BỆNH LÝ TIM MẠCH
Phân tầng nguy cơ bệnh nhân
2 Đánh giá nguy cơ chảy máu theo thang điểm CRUSADE
Năm loại nguy cơ chảy máu:
Trang 20Liệu pháp chống đông máu với fondaparinux 2,5 mg/lần.
Điều trị nitrat đường tĩnh mạch và thuốc chẹn beta (metoprolol 2,5 mg) được sử dụng
do đau thắt ngực dai dẳng và nhịp tim nhanh.
●
●
Thuốc ức chế men chuyển (ramipril 5 mg) được tiếp tục sử dụng.
Liệu pháp statin liều cao (atorvastatin 80 mg) (tăng liều so với ban đầu 20mg).
Trang 21BỆNH LÝ TIM MẠCH
CK-MB có đặc điểm:
A Tăng cực đại 24h sau nhồi máu cơ tim
B Trở về bình thường ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 saunhồi máu cơ tim
C Trở về bình thường 24-48 giờ sau nhồi máu cơ tim
D Trở về bình thường 24-72 giờ sau nhồi máu cơ tim
Trang 22nặng của bệnh NMCT B 2,3,4
C 2,4,5 Tăng chậm, hạ nhanh sau cơn đau
Có thể xác định đc kích thước ổ nhồi
máu
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://benhvientimmachangiang.vn/DesktopModules/NEWS/DinhKem/330_BS-Tuyen-Hc-3
4
GRACE [Internet] [cited 19 Tháng
https://hscc.vn/tools.asp?id=bantin&idtin=524 CRUSADE Score for Post-MI Bleeding Risk [Internet] MDCalc [cited 19 Tháng Mười-
Một 2022] Available at: bleeding-risk
https://www.mdcalc.com/calc/1784/crusade-score-post-mi-Mười-Một 2022] Available at:
Trang 24ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Xin chân thành cảm ơn!