Cần phải lựa chọn Nhà cung cấp vì: Ngày nay, việc mua được nguyên vật liệu với giá cả chấp nhận được từ nhàcung ứng ngày càng trở nên khó khăn đồng chủ doanh nghiệp cần phải cân nhắc khi
Trang 1HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC ERP
Trần Nguyễn Diễm My
Võ Ngọc Bích Ngân
Phan Hoài Nam
Thực hành các hoạt động quản lí: mua hàng, bán hàng, sản xuất và kho bãi của Nhóm 4 về
mặt hàng quần áo
Phần 1 Lý thuyết
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning) hay còn đượcgọi bằng tên phổ biến là phần mềm quản trị (nguồn lực) doanh nghiệp, chính là quá trìnhquản lý tích hợp các chu trình kinh doanh cốt lõi, thường là theo thời gian thực, được thựchiện với sự trợ giúp trung gian của công nghệ và phần mềm Các chu trình kinh doanh cốtlõi thường bao gồm:
Trang 2mua hàng thường bắt nguồn từ kế hoạch sản xuất hoặc nhu cầu riêng lẻ tại các phòng ban
về dụng cụ, tài sản phục vụ công việc
Những dữ liệu nền trong mua hàng:
a) Thông tin chung
-Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại
Email, Người liên hệ, Số tài khoản
Người đại diện hợp lý
b) Thông tin mua hàng
-Sản phẩm, Giá sản phẩm, loại tiền tệ
Thời gian gia hàng, chính sách giao, chí phí giao hàng
Cần phải lựa chọn Nhà cung cấp vì:
Ngày nay, việc mua được nguyên vật liệu với giá cả chấp nhận được từ nhàcung ứng ngày càng trở nên khó khăn đồng chủ doanh nghiệp cần phải cân nhắc khiđưa ra quyết định chọn nhà cung cấp dựa trên những yếu tố như chất lượng, giá cả,
uy tín, thời gian giao hàng… Từ đó chọn nơi mua hàng phù hợp nhất và tốt nhất lànên chọn nhiều nhà cung cấp để tránh trường hợp phụ thuộc nguồn hàng
Trang 32) Quy trình bán hàng
Là quá trình xây dựng, giám sát và phát triển lực lượng bán hàng Hoạt độngquản lý bán hàng gồm việc phối hợp nhiều hoạt động và kỹ thuật bán để đạt đượccác mục tiêu doanh số của doanh nghiệp đề ra
Dữ liệu nền của quản lý bán hàng:
a) Thông tin chung
Thời gian giao hàng
Địa điểm giao hàng
-Tài khoản phải thu
Chi tiết hóa đơn
Hạn mức tín dụng
Quy trình bán hàng gồm 4 giai đoạn: hoạt động tiền bán hàng, xử lý đơn hàng,
xử lí giao hàng, xử lí hóa đơn
3) Quản lý sản xuất
Là chuỗi các hoạt động tổ chức phối hợp sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm chuyểnhóa thành kết quả đầu ra là sản phẩm Quản lý sản xuất là quá trình thiết kế, hoạchđịnh, tổ chức điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất thông qua quá trình chuyểnhóa hay biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu củakhách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định
Trang 4Gồm 2 loại: sản xuất rời rạc và sản xuất liên tục.
Quy trình sản xuất gồm:
- Yêu cầu cung ứng: thể hiện nhu cầu về hàng hóa phát sinh trong quá trìnhkinh doanh ( nhu cầu sản xuất, nhu cầu di chuyển hàng hóa, nhu cầu phục vụsản xuất)
-MTS (Make To Stock) có nghĩa là sản xuất để tồn kho hàng với mục đích là
dự trữ hàng hóa cho các dịp đặc biệt hoặc nhu cầu tăng đột biến sản phẩmtiêu dùng ở thời điểm vụ mùa cao
ATO (Assemble To Order) có nghĩa là lắp ráp theo đơn hàng Có nghĩa làsản xuất phụ kiện trước đến khi có đơn đặt hàng mới tiến hành lắp ráp để đỡtốn diện tích, vận chuyển dễ dàng không cồng kềnh Khách hàng được yêucầu về linh kiện, cấu hình, sản xuất ra sản phẩm theo ý mình
- ETO (Engineer To Order) hiểu đơn giản là thiết kế theo đơn đặt hàng Là
mô hình sản xuất mà ở đó các sản phẩm được hoàn chỉnh về thiết kế, chế tạo.Sau khi có đơn đặt hàng theo yêu cầu của từng khách riêng biệt Khách hàng
sẽ có những yêu cầu riêng cho sản phẩm và được nêu trong hợp đồng cụ thể
Trang 54) Quản lí kho bãi, vật tư
Drop shipping: Đây là hình thức kinh doanh mà hàng hóa không lưu trữ sẵn ở công
ty, khi khách đặt hàng thì công ty mới liên hệ với nhà cung cấp để cung ứng và vậnchuyển trực tiếp từ nhà kho cung cấp đến nhà kho của khách hàng
Cross docking:Hàng hóa dạng cross docking sẽ được mua từ nhà cung cấp và đưađến kho công ty, tuy nhiên hàng sẽ không được chất trong kho lưu trữ mà đượcchuyển trực tiếp đến khu vực xuất hàng
-b) Kiểm kê
Đây là hoạt động diễn ra định kỳ theo mỗi tháng, quý hoặc 6 tháng.Mục đíchcủa hoạt động này là kiểm, đếm để cập nhật số lượng thực tế.Sự chênh lệch giữathực tế và sổ sách có thề là do quá trình nhập xuất hoặc mất mát, hư hao
Chiến lược logistics tồn kho là cách thức quyết định độ ưu tiên khi xuất kho.Có 3 loại chiếnlược chính hay sử dụng là:
- FIFO: Nhập trước xuất trước, hàng hóa được đưa vào trước khi xuất sẽ được chọntrước
-FEFO: Vào sau xuất trước, hàng hóa nào nhập sau sẽ được ưu tiên xuất bán trước.LIFO: Lô nào sớm hết hạn trước thì sẽ ưu tiên xuất trước
Trang 6- Giá cố định: dùng để chỉ dòng tiền cố định, hoặc theo lãi suất cố định, của một hợpđồng hoán đổi Ngoài ra, giá cố định còn dùng để chỉ một mức giá đã thỏa thuận vàkhông thể thay đổi trong các trường hợp thông thường.
Trang 7Phần 2 Thực hành phần mềm Odoo
Thực hành hoạch định mua hàng, bán hàng, tồn kho, sản xuất qua ví dụ một công ty may quần áo
Lưu ý: các số liệu về giá và thời gian là số liệu mang tính tượng trựng
Bước 1: Mua nguyên vật liệu
- Lựa chọn nhà cung cấp
- Yêu cầu báo giá các nguyên vật liệu
Trang 10- Đơn mua hàng
Trang 13- Hoạt động nhận hàng
Trang 14- Phiếu nhận hàng
Trang 15- Nhập kho nguyên vật liệu
Bước 2: Quản lí sản xuất
Lệnh sản xuất
Trang 17
Báo cáo chi phí sản xuất
Trang 18- Lệnh tháo dỡ
Trang 19- Phế liệu sau khi sản xuất
- Nhập kho sau sản xuất
Bước 3: quản lí bán hàng
- Thông tin khách hàng đặt hàng
Trang 20- Báo giá sản phẩm
Trang 21- Hoạt động giao hàng
Trang 23- Phiếu giao hàng
Trang 25- Tồn kho sau khi giao hàng