Đề tài xin trình bày tình hình cụ thể về việc phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam, cũng như xác định những ưu thế và khó khăn mà doanh nghiệp đang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH T Ế
***********
ĐỀ TÀI:
PHI THÁI
Sinh viên th ực hiện : HUỲNH THỊ THANH HẰNG
L ớp : D17TC01 Khoá : 2017 - 2021 Ngành : Tài chính ngân hàng
Gi ảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Mai
Bình Dương, tháng 12/2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH T Ế
***********
ĐỀ TÀI:
PHI THÁI
Sinh viên th ực hiện : HUỲNH THỊ THANH HẰNG
L ớp : D17TC01 Khoá : 2017 - 2021 Ngành : Tài chính ngân hàng
Gi ảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Mai
Bình Dương, tháng 12/2020
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài báo cáo tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện, có sự hỗ
trợ từ giảng viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong bài tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Sinh viên
Huỳnh Thị Thanh Hằng
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
“Không thầy đố mày làm nên” luôn là một câu tục ngữ có ý nghĩa sâu sắc với
bất cứ ai trên con đường truy tìm kiến thức Trên con đường đầy gian nan khốn khó ấy, người thầy trở thành người đồng hành, người nâng đỡ, chỉ bảo từng chi
tiết, từng ý hướng thực hiện cho người thụ huấn Từ ngàn đời, tinh thần “tôn sư trọng đạo” đã luôn được khắc cốt ghi tâm trong mỗi người học trò nước Việt chúng ta
Thời gian thực tập không quá dài nhưng cũng dư đủ để tôi cảm nhận được
tấm chân tình từ những người thầy, người cô đã cùng đồng hành với tôi Đặc
biệt là những người thầy đêm ngày miệt mài hướng dẫn tôi hoàn thành tốt báo cáo thực tập cuối khóa này Xin chân thành gửi lời cám ơn tới cô TS Nguyễn
Ngọc Mai giảng viên khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dàu Một Được cùng
thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa với cô có thể nói là điều may mắn với tôi
Sự nhiệt tình, kiên nhẫn của cô đã giúp tôi học hỏi được rất nhiều điều Những bài học không chỉ liên quan đến kiến thức chuyên môn mà còn có tính thực tiễn
về các kĩ năng cho một sự trưởng thành nhân cách Một lần nữa, từ tận đáy lòng, xin cám ơn cô!
Xin chân thành tri ân tới toàn bộ cán bộ, giảng viên của trường Đại học Thủ
Dầu Một, nhất là các cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian chập chững nhập trường đến nay
Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái
Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được tìm hiểu và thực tập hoàn thành tốt báo cáo thực tập cuối khóa này Kính chúc tập thể ban lãnh đạo và các anh chị trong quý công ty an mạnh và phát triển không ngừng
Trang 5KHOA KINH TẾ C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHI ẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
TH ỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Học viên thực hiện đề tài: HUỲNH THỊ THANH HẰNG
2 Ngày sinh: 19/08/1999
MSSV: 1723402010040 Lớp: D17TC01
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Điện thoại: 0368891637 Email: thanhhanghuynhthi19899@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày 01 tháng 10 năm 2020
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): T.S Nguyễn Ngọc Mai
4 Tên đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI
Trang 6Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
7 16/11/2020-22/11/2020 Viết tiếp chương 3
8 23/11/2020-29/11/2020 Viết kết luận sửa và bổ
sung thêm
9 10/11/2020-06/12/2020 Sửa toàn bài
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN
Trang 7Ý ki ến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020
Sinh viên th ực hiện
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ THANH HẰNG
MSSV: 1723402010040 .Lớp: D17TC01
2 Tên đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn:T.S Nguyễn Ngọc Mai
II N ội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
2 Khả năng ứng dựng của đề tài
Trang 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA: KINH T Ế Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bình Dương, ngày tháng năm 202
PHI ẾU NHẬN XÉT
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ THANH HẰNG
MSSV: 1723402010040 Lớp: D17TC01
2 Tên đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Mai
II N ội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
Trang 10M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI
THÁI 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI 5
1.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI 5
1.1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính 5
1.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính 6
1.1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính 7
1.1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán 7
1.1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10
1.1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 13
1.1.1.4 Ý nghĩa của báo cáo tài chính 14
1.1.1.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 15
1.1.1.6 Phân tích các tỷ số tài chính 16
1.1.1.6.1 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 16
1.1.1.6.2 Phân tích các chỉ số về nợ 18
1.1.1.6.3 Phân tích các chỉ số hoạt động 18
1.1.1.6.4 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn 21
1.1.1.6.5 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ 22
1.1.1.6.6 Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản 22
1.1.1.7 Phân tích nhóm chỉ tiêu về sinh lời 22
1.1.1.7.1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS) 23
1.1.1.7.2 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 23
1.1.1.7.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23
1.1.1.8 Phương pháp phân tích tài chính dupont 24
Trang 111.1.1.8.2 Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng 26
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 30
2.1 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 30
2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HOÀN THÀNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI 30
2.1.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 31
2.1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI TRONG BA NĂM 2017, 2018, 2019 32
2.1.3.1 Đánh giá chung 32
2.1.3.2 Về số lượng lao động trong công ty 32
2.1.3.3 Về trình độ cán bộ lãnh đạo trong công ty: 33
2.1.3.4 Về cơ cấu lao động theo độ tuổi trong ba năm gần nhất 34
2.1.3.5 Tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái trong 3 năm gần nhất 35
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 38
2.2.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 38
2.2.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn 38
2.2.1.1.1 Phân tích khái quát về sự biến động tài sản 38
2.2.1.1.2 Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn 41
2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 44
2.2.1.2.1 Phân tích kết cấu tài sản 44
2.2.2 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 53
2.2.2.1.1 Các hệ số thanh toán 53
2.2.2.1.2 Phân tích các chỉ số về nợ 54
2.2.2.1.3 Phân tích các chỉ số hoạt động 56
2.2.2.1.4 Phân tích các hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh 58
Trang 122.3 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SWOT.
61
2.3.1 ĐIỂM MẠNH 61
2.3.2 ĐIỂM YẾU 62
2.3.3 CƠ HỘI 62
2.3.4 THÁCH THỨC 62
2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI TRONG 5 NĂM TỚI 64
CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT 64
3.1.1 KIẾN NGHỊ 65
3.1.1.1 Về phía nhà nước 66
3.1.1.2 Đối với những đối tượng khác 66
3.1.2 ĐỀ XUẤT 66
3.1.2.1 Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn 66
3.1.2.2 Về công tác quản lý 67
3.1.2.3 Về cải thiện khả năng thanh toán 67
3.1.2.3.1 70
Trang 14DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán 8
Bảng 2.1: Lao động trong các phòng ban 33
Bảng 2.2:Trình độ cán bộ lãnh đạo tại công ty 33
Bảng 2.3:Cơ cấu lao động qua độ tuổi lao động 34
Bảng 2.4 : Tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái trong 3 năm gần nhất 35
Bảng2.5 : Bảng kết cấu tài sản 38
Bảng 2.6: Bảng thể hiện nguồn vốn trong năm 2018 42
Bảng 2.7: Bảng thể hiện nguồn vốn năm 2019 43
Bảng 2.8 :Bảng so sánh các mục tài sản ngắn hạn 44
Bảng 2.9: Bảng so sánh các khoản mục tài sản dài hạn 47
Bảng 2.10 Bảng nợ phải trả 48
Bảng 2.11 Bảng so sánh các mục nợ phải trả 48
Bảng 2.12 Bảng nguồn vốn chủ sỡ hữu 50
Bảng 2.13 Bảng so sánh nguồn vốn chủ sở hữu 51
Bảng 2.14: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 53
Bảng 2.15: Hệ số nợ 55
Bảng 2.16: Hệ số thanh toán lãi vay 56
Trang 15DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hành chính của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái (Việt Nam) 31
Trang 16PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế
giới Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng Tuy nhiên
sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp Vì vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại xong vẫn chưa đủ, mà nó cần phát triển và liên tục phát triển không ngừng
Bên cạnh những mặt thuận lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hàng hóa của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnh tranh trên thị trường hàng hóa ngày càng gay gắt hơn Trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm sao có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm
ưu thế trên thị trường và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Vấn đề phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp hơn bao
giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững, đem đến cho công ty sự năng động, linh hoạt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cùng với khả năng giảm thiểu những chi phí liên quan nhằm đạt mục đích tối đa lợi nhuận trong tiềm lực sản xuất hạn hẹp
Bắt nguồn từ một doanh nghiệp nhỏ, công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Công nghiệp Phi Thái Việt Nam hòa mình vào dòng chảy của thị trường có mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trong lĩnh vực sản xuất chuyên về các sản phẩm liên quan đến Inox, doanh nghiệp lại càng quan tâm nhiều hơn đến việc bố trí chi phí sản xuất Nguồn nguyên vật liệu có giá thành cao, cùng với khối lượng lớn, nên việc thiết lập phương án sản xuất cân xứng
Trang 17giữa những nguồn lực nội tại và nhu cầu thực tế là một việc vô cùng quan trọng trong việc vận hành nhà máy ổn định
Hiện nay, công ty THHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam đang áp dụng
việc bố trí chi phí hợp lý và nhân công để đạt được phương án kinh doanh tốt
nhất Tuy nhiên, việc áp dụng này vẫn còn nhiều bất cập bởi những lí do liên quan đến dịch covid 19, cũng như bị chi phối bởi hệ thống nhà xưởng Do đó
việc kinh doanh và sản xuất trong công ty cần được xem xét lại một cách thấu đáo hơn
Với những lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính
tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp Phi Thái” để làm đề tài báo cáo
thực tập Đề tài xin trình bày tình hình cụ thể về việc phân tích báo cáo tài chính
của công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam, cũng như xác định những
ưu thế và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải đồng thời tìm giải pháp để giải quyết những khó khăn trong lĩnh vực sản xuất đó
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào cũng còn tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới có thể phát hiện để kinh doanh có
- Qua việc nghiên cứu đề tài có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào
thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài
Trang 18chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty
- Trên thực tế đó mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốn đóng góp
một phần nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc bố trí chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu thống kê từ công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp Phi Thái, phân tích tổng hợp những
dữ liệu thu thập được So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc phân tích báo cáo của công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đánh giá tình hình hiện tại của việc phân tích báo cáo tài chính trong công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam
- Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện dựa trên số liệu, cơ cấu vận hành hệ thống
sản xuất trong giai đoạn từ năm 2017 đến nay, đồng thời đưa ra giải pháp cho
việc cải thiện việc sản xuất đó trong thời gian tới
5 Ý nghĩa của đề tài
- Hệ thống hóa kiến thức về lĩnh vực quản trị sản xuất, đặc biệt là hiểu rõ hơn
về quá trình lựa chọn cách thức và kinh doanh sản xuất cho một doanh nghiệp
Trang 19- Kết quả của việc thực hiện đề tài sẽ đưa ra những khuyến nghị cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất ngày một cao hơn
6 B ố cục đề tài
Đề tài gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm
hữu hạn công nghiệp phi thái
Chương 2: Phân tích thực trạng về phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái việt nam
Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị cho công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHI ỆP PHI THÁI
1.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI
1.1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra kế hoạch và biện pháp quản lý phù hợp Cơ sở đề phân tích là thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình và kết quả tài chính của doanh nghiệp được tổng hợp trên báo cáo tài chính cũng như các số liệu được tập hợp trong hệ thống kế toán quản trị
của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011)
Báo cáo tài chính là các số liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn
vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thời kỳ (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011)
Báo cáo tài chính thường được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩn mực của kế toán quy định Để đảm bảo yêu cầu chính xác hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo quy định của Bộ tài chính (Vũ Duy Hào,
Lưu Thị Hương, 2011)
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho
quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chủyếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tinh về kết quả hoạt
Trang 21động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong 1 khoảng thời gian
1.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính giữ một vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp và công tác quản lý doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011, Tài Chính Doanh Nghiệp)
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính, giúp phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ Từ đó giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tình hình chấp hành
và thực hiện các chính sách kinh tế tài chính của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào,
Lưu Thị Hương, 2011)
Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong
việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm năng về kinh tế Trên cơ sở đó,
dự đoán tình hình hoạt động sản suất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp Đó là những căn cứ quan trọng, giúp cho việc đưa ra những quyết định của quản lý, điều hành hoạt động của sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc là những quyết định của các nhà đầu tư, các
chủ nợ, các cổ đông tương lai của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương,
2011)
Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong
việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm năng về kinh tế Trên cơ sở đó,
dự đoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp Đó là những căn cứ quan trọng, giúp cho việc đưa ra những
Trang 22quyết định cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc là những quyêt định của các nhà đầu tư, các chủ
nợ, các cổ đông tương lai của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương,
1.1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo các nguyên tắc chuẩn mực kê tóa quy định và theo quy định của Bộ tài chính Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo định kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm Một bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh các báo cáo tài chính (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011,)
1.1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường
Trang 23được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Bảng cân đối kê toán thường được lập và trình bày theo quy định của bộ tài chính
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Tài sản và Nguồn vốn Cả 2
phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh
phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng mục, khoản theo trình tự logic, khoa học phù hợp với yêu cầu quản lý và phân tích tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần chính: phần tài sản và phần nguồn vốn Cả 2 phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng mục, khoản theo trình tự logic, khoa học phù hợp với yêu cầu quản lý và phân tích tài chính của doanh nghiệp
B ảng 1.1: Bảng cân đối kế toán
B ảng cân đối kế toán
Mô tả tại một thời điểm nhất định Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 24Phần tài sản gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại một
thời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá các khoản nhận ký quỹ, ký cược…
Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản, bảng cân đối kế toán (phần tài
sản)chia thành 2 loại a và b
Loại a: tài sản ngắn hạn
Loại b: tài sản dài hạn
Trong mỗi loại a và b lại được chia thành các mục, khoản (còn gọi là các
chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán) Số liệu của các khoản, mục so với tổng tài
sản phản ánh kết cấu tài sản của doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận
biết việc bố trí cơ cấu vốn hợp lý hay bất hợp lý đồng thời biết được sự tăng hay giảm của từng khoản vốn giữa các thời điểm khác nhau
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp Nguồn vốn cũng được chia thành 2 loại a và b
Loại a: nợ phải trả
Loại b: vốn chủ sở hữu
Trong mỗi loại a và b của phần nguồn vốn cũng bao gồm các mục, khoản (còn gọi là các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán) Số liệu của các khoản, mục
thể hiện Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các loại tài sản đang
quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận biết mức
- Lãi chưa phân phối
Trang 25độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ ở doanh nghiệp như thế nào
Nguyên tắc cân bằng tài chính:
Sự cân bằng về mặt tài chính của doanh nghiệp cần đảm bảo cả về giá trị và
thời gian
Về giá trị: tổng nguồn vốn = tổng tài sản
Về thời gian: tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa tài sản ấy, hoặc thời gian của nguồn vốn tài trợ phải không thấp hơn tuổi thọ của tài sản được tài trợ
1.1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài liệu quan trọng cùng với
Bảng cân đối kế toán để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình thu nhập chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động nào đó Thời kỳ báo cáo thường
chọn là năm, quý hoặc tháng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập
và trình bày theo quy định mẫu của bộ tài chính.(Nguyễn Thế Chi và Nguyễn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm 3 phần : Lãi lỗ, Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và Thuế GTGT được khấu trừ, miễn
giảm (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Về mặt kinh tế, qua xem xét phần tài sản, cho phép đánh giá tổng quát năng
lực và trình độ sử dụng vốn Khi xem xét phần nguồn vốn, người sử dụng thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Trang 26Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai Phần nguồn vốn cho phép người sử dụng bảng cân đối kế toán thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay ngân hàng và vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với người cho vay,với nhà cung cấp,với cổ đông, với ngân sách Nhà nước…
- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này
Ph ần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, miễn giảm
-Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT được hoàn lại
- Thuế GTGT được miễn giảm (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)
Nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính là:
Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có
thể so sánh
Trang 27Lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ trừ đi các khoản chi phí trong kỳ (kể cả chi phí hoạt động tài chính) sẽ được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ; lấy thu
nhập khác trừ chi phí khác sẽ được lợi nhuận từ hoạt động khác Tổng lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác là tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
1.1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng
những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, tiền
tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn, còn các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền (kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ gửi tiền…) Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp gián tiếp
và phương pháp trực tiếp
Trang 28Theo phương pháp này, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được tiếp tục điều chỉnh với sự thay đổi
vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh
1.1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác
Căn cứ chủ yếu để lập bản Thuyết minh báo cáo tài chính là:
- Bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo (Mẫu B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02 – DN)
- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước
- Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu khác có liên quan
Để bản thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp bổ sung, thuyết minh thêm các tài liệu, chi tiết cụ thể cho các đối tượng sử dụng thông
Trang 29tin khác nhau ra được quyết định phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình, đòi hỏi phải tuân thủ các quy định sau:
- Đưa ra các thông tin về cơ sở lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán
cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng
- Trình bày các thông tin theo các quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác
- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý
- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài chính khác Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh
và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng
Cơ 2009)
1.1.1.4 Ý nghĩa của báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, kinh doanh, cũng như điểm mạnh và điểm
yếu từ đó đưa ra chiến lược phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nó thật sự cần thiết cho một doanh nghiệp nếu muốn đạt được lợi nhuận nhưng hạn chế được những rủi ro đang tiếc
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động
Trang 30kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các
mục tiêu kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác
quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính , ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay
vốn (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới các góc độ khác nhau Các đối tượng này có thể chia thành hai nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp
Nhóm có quyền lợi trực tiếp gồm: các cổ đông, nhà đầu tư tương lai, chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Mỗi đối tượng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các mục đích khác nhau
Nhóm có quyền lợi gián tiếp: gồm các cơ quan quản lý Nhà nước khác ngoài cơ quan thuế, viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, người lao động Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh
với doanh nghiệp
Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung còn được các nhà nghiên cứu, sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho nghiên cứu và học tập
Trang 31Phân tích trên từng báo cáo tài chính
Phân tích trên từng báo cáo tài chính để thấy rõ sự biến động về quy mô
của từng chỉ tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tương đối
- So sánh dọc trên từng báo cáo tài chính (đặc biệt bảng cân đối kế toán) để
thấy rõ sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính
- Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính nhằm đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính doanh nghiệp
- Việc phân tích chi tiết trên từng báo cáo tài chính cho phép các đối tượng sử
dụng thông tin đánh giá cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính Trên cơ sở đó, có các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh các hoạt động tài chính, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bền
vững (Nguyễn Tấn Bình, 2009)
Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho việc dự trữ tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp
- Phân tích khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp - Phân tích tình hình rủi ro tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích giá trị doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình, 2009)
1.1.1.6 Phân tích các tỷ số tài chính
1.1.1.6.1 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghi ệp
Trang 32 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = ( Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn/ Nợ ngắn hạn)
Hệ số này có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài
sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo ra doanh thu (Nguyễn Tấn Bình, 2009)
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có
khả năng chuyển thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng thời điểm Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền (Nguyễn Tấn Bình, 2009)
Hệ số thanh toán nhanh = ( Tiền+Đầu tư ngắn hạn+Các khoản phải thu)/Nợ
ngắn hạn
Hoặc:
Hệ số thanh toán nhanh = ( Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Tỷ số này thông thường nếu lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan , doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động (Nguyễn Tấn Bình, 2009)
Hệ số thanh toán bằng tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền = (Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn)
Trang 33Hệ số thanh toán bằng tiền lớn thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang rất khả quan Tuy nhiên, vốn bằng tiền cao cũng thể hiện hiệu quả sử dụng
Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay = ( Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay)/Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối
với nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và
mức độ an toàn đối với người cung cấp tín dụng (Nguyễn Tấn Bình, 2009)
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng
ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản
lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không
1.1.1.6.3 Phân tích các chỉ số hoạt động
Trang 34Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay Thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu
hỏi này Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực
của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng
để đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền trung bình
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp
bị chiếm dụng càng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán) Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính Vì vây, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu
hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Kỳ thu tiền trung bình = ( Các khoản phải thu x 360)/ Doanh thu thuần Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa
thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như : mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp
Vòng quay hàng tồn kho
Trang 35Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất được tiến hành một các bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu
cầu của thị trường Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các
yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu
thụ sản phẩm, thời vụ trong năm Để đảm bảo sản xuất được tiến hành liên
tục, đồng thời đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần
có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là số lần
mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu và được xác định :
Vòng quay các khoản phải thu = ( Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân)
Hệ số này cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách hàng càng nhanh Tuy nhiên hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ vì
hệ số này cao quá đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn khách
mua hàng (Nguy ễn Tấn Bình, 2009)
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản
phải thu Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Vòng quay vốn lưu động
Trang 36Vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động bình quân = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Muốn làm được điều này cần rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá
1.1.1.6.4 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá
chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nửa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình,
2009).
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ vốn = ( Doanh thu thuần/ Tổng vốn sử dụng bình quân)
Tổng vốn sử dụng bình quân = (Tổng vốn đầu kỳ+Tổng vốn cuối kỳ)/2
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Vòng quay vốn cố định = Danh thu thuần/Vốn cố định sử dụng bình quân Vốn cố định sử dụng bình quân = ( Vốn cố định đầu kỳ+Vốn cố định cuối kỳ)/2
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Vòng quay sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động sử dụng bình quân
Trang 37Vốn lưu động sử dụng bình quân = (Vốn lưu động đầu kỳ+Vốn lưu động cuối kỳ)/2
1.1.1.6.5 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm đo lường việc sử dụng ts cố định đạt hiệu quả như thế nào
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định
Điều này có ý nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào TSCĐ thì tham gia
tạo bao nhiêu đồng doanh thu
1.1.1.6.6 Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng ts là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử tổng TS, trong
đó nó phản ánh một đồng tổng ts được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hiệu suất sử dụng TTS = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng toàn bộ tài sản vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng
thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
1.1.1.7 Phân tích nhóm chỉ tiêu về sinh lời
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm
Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục nhược điểm này, các
Trang 38nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lời
của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:
1.1.1.7.1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)
Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái, ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ, các nhà phân tích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ
Doanh lợi tiêu thụ ( ROS) = ( LNST/ DTT) x 100%
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng, giá bán, chi phí
1.1.1.7.2 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ số này cho ta biết khả năng sinh lời của tổng tài sản, 1 đồng bỏ vào tài
sản thì thu về được bao nhiêu đồng LN sau thuế
Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = (LNST/TTS) x 100%
Lợi nhuận sau thuế trong báo cáo kết quả kinh doanh phần lỗ lãi, còn giá
trị tổng tài sản là giá trị tài sản trong bảng cân đối kế toán tại các điểm của kỳ phân tích
1.1.1.7.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức
độ thực hiện của mục tiêu này
Trang 39Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = (LNST/VCSH) x 100%
Điều này có ý nghĩa là: 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Mặt khác, doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh
lợi tổng vốn điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệu quả
1.1.1.8 Phương pháp phân tích tài chính dupont
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân
dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất
của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ
sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số
để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát
hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp
Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một
số phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính, Kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định
Trang 40Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác Do vậy, phương pháp phân tích hữu
hiệu cần đi từ tổng quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau đó
đi vào phân tích đánh giá các chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu
rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh
với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu để cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so
với mức trung bình ngành ra sao
1.1.1.8.1 Phân tích ROA và các nhân tố ảnh hưởng
ROA thể hiện hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, đồng thời cũng cho biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu
tư ( hay lượng tài sản)
ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Ta có :
ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Hoặc:
ROA = ROS x Vòng quay tài sản
Như vậy để tăng ROA công ty có thể thúc đẩy ROS hoặc tăng vòng quay tài
sản
- Đẳng thức trên cho thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)
phụ thuộc vào hai yếu tố là tỷ suất doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng tài