1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH công nghiệp Phi Thái

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp Phi Thái
Tác giả Huỳnh Thị Thanh Hằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Mai
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 679,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. KHÁI QUÁT V Ề NH Ữ NG LÝ LU Ậ N C Ơ B Ả N V Ề PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH T Ạ I CÔNG TY TRÁCH NHI Ệ M H Ữ U H Ạ N CÔNG (20)
    • 1.1.1. C Ơ S Ở LÝ THUY Ế T V Ề PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH T Ạ I CÔNG TY TRÁCH NHI Ệ M H Ữ U H Ạ N CÔNG NGHI Ệ P PHI THÁI (20)
      • 1.1.1.1. Khái niệm về báo cáo tài chính (20)
      • 1.1.1.2. Vai trò c ủ a báo cáo tài chính (21)
      • 1.1.1.3. Hệ thống báo cáo tài chính (22)
      • 1.1.1.4. Ý nghĩa củ a báo cáo tài chính (29)
      • 1.1.1.5. N ộ i dung phân tích báo cáo tài chính (30)
      • 1.1.1.6. Phân tích các tỷ số tài chính (31)
      • 1.1.1.7. Phân tích nhóm ch ỉ tiêu v ề sinh l ờ i (37)
      • 1.1.1.8. Ph ươ ng pháp phân tích tài chính dupont (39)
  • 1.2. L ƯỢ C KH Ả O TÀI LI Ệ U (42)
  • 2.1. GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM (45)
    • 2.1.1. KHÁI QUÁT V Ề L Ị CH S Ử HOÀN THÀNH C Ủ A CÔNG TY TRÁCH (45)
    • 2.1.2. H Ệ TH Ố NG T Ổ CH Ứ C C Ủ A CÔNG TY TRÁCH NHI Ệ M H Ữ U H Ạ N CÔNG NGHI Ệ P PHI THÁI VI Ệ T NAM (46)
    • 2.1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TRÁCH (47)
      • 2.1.3.1. Đánh giá chung (47)
      • 2.1.3.2. V ề s ố l ượng lao độ ng trong công ty (47)
      • 2.1.3.3. V ề trình độ cán b ộ lãnh đạ o trong công ty (48)
      • 2.1.3.4. V ề c ơ c ấu lao động theo độ tu ổi trong ba năm gầ n nh ấ t (49)
      • 2.1.3.5. Tình hình kinh doanh c ủ a công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạ n công nghi ệ p (50)
  • 2.2. PHÂN TÍCH TH Ự C TR Ạ NG V Ề PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (53)
    • 2.2.1. PHÂN TÍCH B ẢNG CÂN ĐỐ I K Ế TOÁN (53)
      • 2.2.1.1. Phân tích bi ến độ ng tài s ả n và ngu ồ n v ố n (53)
      • 2.2.1.2. Phân tích k ế t c ấ u tài s ả n và ngu ồ n v ố n (59)
    • 2.2.2. PHÂN TÍCH CÁC T Ỷ S Ố TÀI CHÍNH (68)
    • 2.3.1. ĐIỂ M M Ạ NH (76)
    • 2.3.2. ĐIỂ M Y Ế U (77)
    • 2.3.3. C Ơ H Ộ I (77)
    • 2.3.4. THÁCH TH Ứ C (77)
  • 2.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI TRONG 5 NĂM TỚI (0)
    • 3.1.1. KI Ế N NGH Ị (0)
      • 3.1.1.1. V ề phía nhà n ướ c (0)
      • 3.1.1.2. Đố i v ớ i nh ững đố i t ượ ng khác (0)
    • 3.1.2. ĐỀ XU Ấ T (0)
      • 3.1.2.1. Nâng cao tính thanh kho ả n c ủ a tài s ả n ng ắ n h ạ n (0)
      • 3.1.2.2. V ề công tác qu ả n lý (0)
      • 3.1.2.3. V ề c ả i thi ệ n kh ả năng thanh toán (0)

Nội dung

Đề tài xin trình bày tình hình cụ thể về việc phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam, cũng như xác định những ưu thế và khó khăn mà doanh nghiệp đang

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH T Ế

***********

ĐỀ TÀI:

PHI THÁI

Sinh viên th ực hiện : HUỲNH THỊ THANH HẰNG

L ớp : D17TC01 Khoá : 2017 - 2021 Ngành : Tài chính ngân hàng

Gi ảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Mai

Bình Dương, tháng 12/2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH T Ế

***********

ĐỀ TÀI:

PHI THÁI

Sinh viên th ực hiện : HUỲNH THỊ THANH HẰNG

L ớp : D17TC01 Khoá : 2017 - 2021 Ngành : Tài chính ngân hàng

Gi ảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Mai

Bình Dương, tháng 12/2020

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài báo cáo tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện, có sự hỗ

trợ từ giảng viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong bài tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Sinh viên

Huỳnh Thị Thanh Hằng

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

“Không thầy đố mày làm nên” luôn là một câu tục ngữ có ý nghĩa sâu sắc với

bất cứ ai trên con đường truy tìm kiến thức Trên con đường đầy gian nan khốn khó ấy, người thầy trở thành người đồng hành, người nâng đỡ, chỉ bảo từng chi

tiết, từng ý hướng thực hiện cho người thụ huấn Từ ngàn đời, tinh thần “tôn sư trọng đạo” đã luôn được khắc cốt ghi tâm trong mỗi người học trò nước Việt chúng ta

Thời gian thực tập không quá dài nhưng cũng dư đủ để tôi cảm nhận được

tấm chân tình từ những người thầy, người cô đã cùng đồng hành với tôi Đặc

biệt là những người thầy đêm ngày miệt mài hướng dẫn tôi hoàn thành tốt báo cáo thực tập cuối khóa này Xin chân thành gửi lời cám ơn tới cô TS Nguyễn

Ngọc Mai giảng viên khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dàu Một Được cùng

thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa với cô có thể nói là điều may mắn với tôi

Sự nhiệt tình, kiên nhẫn của cô đã giúp tôi học hỏi được rất nhiều điều Những bài học không chỉ liên quan đến kiến thức chuyên môn mà còn có tính thực tiễn

về các kĩ năng cho một sự trưởng thành nhân cách Một lần nữa, từ tận đáy lòng, xin cám ơn cô!

Xin chân thành tri ân tới toàn bộ cán bộ, giảng viên của trường Đại học Thủ

Dầu Một, nhất là các cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian chập chững nhập trường đến nay

Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái

Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được tìm hiểu và thực tập hoàn thành tốt báo cáo thực tập cuối khóa này Kính chúc tập thể ban lãnh đạo và các anh chị trong quý công ty an mạnh và phát triển không ngừng

Trang 5

KHOA KINH T C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHI ẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ

TH ỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1 Học viên thực hiện đề tài: HUỲNH THỊ THANH HẰNG

2 Ngày sinh: 19/08/1999

MSSV: 1723402010040 Lớp: D17TC01

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Điện thoại: 0368891637 Email: thanhhanghuynhthi19899@gmail.com

2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày 01 tháng 10 năm 2020

3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): T.S Nguyễn Ngọc Mai

4 Tên đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI

Trang 6

Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục:  Không tiếp tục: 

Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục: ………Không tiếp tục: 

7 16/11/2020-22/11/2020 Viết tiếp chương 3

8 23/11/2020-29/11/2020 Viết kết luận sửa và bổ

sung thêm

9 10/11/2020-06/12/2020 Sửa toàn bài

Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN

Trang 7

Ý ki ến của cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ h ọ tên)

Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020

Sinh viên th ực hiện

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ THANH HẰNG

MSSV: 1723402010040 .Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn:T.S Nguyễn Ngọc Mai

II N ội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

2 Khả năng ứng dựng của đề tài

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: KINH T Ế Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Bình Dương, ngày tháng năm 202

PHI ẾU NHẬN XÉT

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ THANH HẰNG

MSSV: 1723402010040 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Mai

II N ội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

Trang 10

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI

THÁI 5

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI 5

1.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI 5

1.1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính 5

1.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính 6

1.1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính 7

1.1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán 7

1.1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10

1.1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12

1.1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 13

1.1.1.4 Ý nghĩa của báo cáo tài chính 14

1.1.1.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 15

1.1.1.6 Phân tích các tỷ số tài chính 16

1.1.1.6.1 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 16

1.1.1.6.2 Phân tích các chỉ số về nợ 18

1.1.1.6.3 Phân tích các chỉ số hoạt động 18

1.1.1.6.4 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn 21

1.1.1.6.5 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ 22

1.1.1.6.6 Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản 22

1.1.1.7 Phân tích nhóm chỉ tiêu về sinh lời 22

1.1.1.7.1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS) 23

1.1.1.7.2 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 23

1.1.1.7.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23

1.1.1.8 Phương pháp phân tích tài chính dupont 24

Trang 11

1.1.1.8.2 Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng 26

1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 30

2.1 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 30

2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HOÀN THÀNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI 30

2.1.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 31

2.1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI TRONG BA NĂM 2017, 2018, 2019 32

2.1.3.1 Đánh giá chung 32

2.1.3.2 Về số lượng lao động trong công ty 32

2.1.3.3 Về trình độ cán bộ lãnh đạo trong công ty: 33

2.1.3.4 Về cơ cấu lao động theo độ tuổi trong ba năm gần nhất 34

2.1.3.5 Tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái trong 3 năm gần nhất 35

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI VIỆT NAM 38

2.2.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 38

2.2.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn 38

2.2.1.1.1 Phân tích khái quát về sự biến động tài sản 38

2.2.1.1.2 Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn 41

2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 44

2.2.1.2.1 Phân tích kết cấu tài sản 44

2.2.2 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 53

2.2.2.1.1 Các hệ số thanh toán 53

2.2.2.1.2 Phân tích các chỉ số về nợ 54

2.2.2.1.3 Phân tích các chỉ số hoạt động 56

2.2.2.1.4 Phân tích các hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh 58

Trang 12

2.3 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SWOT.

61

2.3.1 ĐIỂM MẠNH 61

2.3.2 ĐIỂM YẾU 62

2.3.3 CƠ HỘI 62

2.3.4 THÁCH THỨC 62

2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI TRONG 5 NĂM TỚI 64

CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT 64

3.1.1 KIẾN NGHỊ 65

3.1.1.1 Về phía nhà nước 66

3.1.1.2 Đối với những đối tượng khác 66

3.1.2 ĐỀ XUẤT 66

3.1.2.1 Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn 66

3.1.2.2 Về công tác quản lý 67

3.1.2.3 Về cải thiện khả năng thanh toán 67

3.1.2.3.1 70

Trang 14

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán 8

Bảng 2.1: Lao động trong các phòng ban 33

Bảng 2.2:Trình độ cán bộ lãnh đạo tại công ty 33

Bảng 2.3:Cơ cấu lao động qua độ tuổi lao động 34

Bảng 2.4 : Tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái trong 3 năm gần nhất 35

Bảng2.5 : Bảng kết cấu tài sản 38

Bảng 2.6: Bảng thể hiện nguồn vốn trong năm 2018 42

Bảng 2.7: Bảng thể hiện nguồn vốn năm 2019 43

Bảng 2.8 :Bảng so sánh các mục tài sản ngắn hạn 44

Bảng 2.9: Bảng so sánh các khoản mục tài sản dài hạn 47

Bảng 2.10 Bảng nợ phải trả 48

Bảng 2.11 Bảng so sánh các mục nợ phải trả 48

Bảng 2.12 Bảng nguồn vốn chủ sỡ hữu 50

Bảng 2.13 Bảng so sánh nguồn vốn chủ sở hữu 51

Bảng 2.14: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 53

Bảng 2.15: Hệ số nợ 55

Bảng 2.16: Hệ số thanh toán lãi vay 56

Trang 15

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hành chính của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái (Việt Nam) 31

Trang 16

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế

giới Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng Tuy nhiên

sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp Vì vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại xong vẫn chưa đủ, mà nó cần phát triển và liên tục phát triển không ngừng

Bên cạnh những mặt thuận lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hàng hóa của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnh tranh trên thị trường hàng hóa ngày càng gay gắt hơn Trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm sao có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm

ưu thế trên thị trường và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Vấn đề phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp hơn bao

giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững, đem đến cho công ty sự năng động, linh hoạt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cùng với khả năng giảm thiểu những chi phí liên quan nhằm đạt mục đích tối đa lợi nhuận trong tiềm lực sản xuất hạn hẹp

Bắt nguồn từ một doanh nghiệp nhỏ, công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Công nghiệp Phi Thái Việt Nam hòa mình vào dòng chảy của thị trường có mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trong lĩnh vực sản xuất chuyên về các sản phẩm liên quan đến Inox, doanh nghiệp lại càng quan tâm nhiều hơn đến việc bố trí chi phí sản xuất Nguồn nguyên vật liệu có giá thành cao, cùng với khối lượng lớn, nên việc thiết lập phương án sản xuất cân xứng

Trang 17

giữa những nguồn lực nội tại và nhu cầu thực tế là một việc vô cùng quan trọng trong việc vận hành nhà máy ổn định

Hiện nay, công ty THHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam đang áp dụng

việc bố trí chi phí hợp lý và nhân công để đạt được phương án kinh doanh tốt

nhất Tuy nhiên, việc áp dụng này vẫn còn nhiều bất cập bởi những lí do liên quan đến dịch covid 19, cũng như bị chi phối bởi hệ thống nhà xưởng Do đó

việc kinh doanh và sản xuất trong công ty cần được xem xét lại một cách thấu đáo hơn

Với những lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính

tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp Phi Thái” để làm đề tài báo cáo

thực tập Đề tài xin trình bày tình hình cụ thể về việc phân tích báo cáo tài chính

của công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam, cũng như xác định những

ưu thế và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải đồng thời tìm giải pháp để giải quyết những khó khăn trong lĩnh vực sản xuất đó

2 M ục tiêu nghiên cứu

- Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào cũng còn tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới có thể phát hiện để kinh doanh có

- Qua việc nghiên cứu đề tài có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào

thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài

Trang 18

chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty

- Trên thực tế đó mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốn đóng góp

một phần nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc bố trí chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu thống kê từ công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp Phi Thái, phân tích tổng hợp những

dữ liệu thu thập được So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Việc phân tích báo cáo của công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đánh giá tình hình hiện tại của việc phân tích báo cáo tài chính trong công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam

- Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện dựa trên số liệu, cơ cấu vận hành hệ thống

sản xuất trong giai đoạn từ năm 2017 đến nay, đồng thời đưa ra giải pháp cho

việc cải thiện việc sản xuất đó trong thời gian tới

5 Ý nghĩa của đề tài

- Hệ thống hóa kiến thức về lĩnh vực quản trị sản xuất, đặc biệt là hiểu rõ hơn

về quá trình lựa chọn cách thức và kinh doanh sản xuất cho một doanh nghiệp

Trang 19

- Kết quả của việc thực hiện đề tài sẽ đưa ra những khuyến nghị cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất ngày một cao hơn

6 B ố cục đề tài

Đề tài gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm

hữu hạn công nghiệp phi thái

Chương 2: Phân tích thực trạng về phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp phi thái việt nam

Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị cho công ty TNHH Công nghiệp Phi Thái Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHI ỆP PHI THÁI

1.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PHI THÁI

1.1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra kế hoạch và biện pháp quản lý phù hợp Cơ sở đề phân tích là thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình và kết quả tài chính của doanh nghiệp được tổng hợp trên báo cáo tài chính cũng như các số liệu được tập hợp trong hệ thống kế toán quản trị

của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011)

Báo cáo tài chính là các số liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn

vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thời kỳ (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011)

Báo cáo tài chính thường được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩn mực của kế toán quy định Để đảm bảo yêu cầu chính xác hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo quy định của Bộ tài chính (Vũ Duy Hào,

Lưu Thị Hương, 2011)

Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho

quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chủyếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại

một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tinh về kết quả hoạt

Trang 21

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong 1 khoảng thời gian

1.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính giữ một vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp và công tác quản lý doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011, Tài Chính Doanh Nghiệp)

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính, giúp phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ Từ đó giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tình hình chấp hành

và thực hiện các chính sách kinh tế tài chính của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào,

Lưu Thị Hương, 2011)

Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong

việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm năng về kinh tế Trên cơ sở đó,

dự đoán tình hình hoạt động sản suất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp Đó là những căn cứ quan trọng, giúp cho việc đưa ra những quyết định của quản lý, điều hành hoạt động của sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc là những quyết định của các nhà đầu tư, các

chủ nợ, các cổ đông tương lai của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương,

2011)

Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong

việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm năng về kinh tế Trên cơ sở đó,

dự đoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp Đó là những căn cứ quan trọng, giúp cho việc đưa ra những

Trang 22

quyết định cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc là những quyêt định của các nhà đầu tư, các chủ

nợ, các cổ đông tương lai của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương,

1.1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày theo các nguyên tắc chuẩn mực kê tóa quy định và theo quy định của Bộ tài chính Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo định kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm Một bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh các báo cáo tài chính (Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011,)

1.1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường

Trang 23

được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Bảng cân đối kê toán thường được lập và trình bày theo quy định của bộ tài chính

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Tài sản và Nguồn vốn Cả 2

phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh

phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng mục, khoản theo trình tự logic, khoa học phù hợp với yêu cầu quản lý và phân tích tài chính của doanh nghiệp

Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần chính: phần tài sản và phần nguồn vốn Cả 2 phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng mục, khoản theo trình tự logic, khoa học phù hợp với yêu cầu quản lý và phân tích tài chính của doanh nghiệp

B ảng 1.1: Bảng cân đối kế toán

B ảng cân đối kế toán

Mô tả tại một thời điểm nhất định Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 24

Phần tài sản gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại một

thời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá các khoản nhận ký quỹ, ký cược…

Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản, bảng cân đối kế toán (phần tài

sản)chia thành 2 loại a và b

 Loại a: tài sản ngắn hạn

 Loại b: tài sản dài hạn

Trong mỗi loại a và b lại được chia thành các mục, khoản (còn gọi là các

chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán) Số liệu của các khoản, mục so với tổng tài

sản phản ánh kết cấu tài sản của doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận

biết việc bố trí cơ cấu vốn hợp lý hay bất hợp lý đồng thời biết được sự tăng hay giảm của từng khoản vốn giữa các thời điểm khác nhau

 Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp Nguồn vốn cũng được chia thành 2 loại a và b

 Loại a: nợ phải trả

 Loại b: vốn chủ sở hữu

Trong mỗi loại a và b của phần nguồn vốn cũng bao gồm các mục, khoản (còn gọi là các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán) Số liệu của các khoản, mục

thể hiện Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các loại tài sản đang

quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận biết mức

- Lãi chưa phân phối

Trang 25

độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ ở doanh nghiệp như thế nào

Nguyên tắc cân bằng tài chính:

Sự cân bằng về mặt tài chính của doanh nghiệp cần đảm bảo cả về giá trị và

thời gian

 Về giá trị: tổng nguồn vốn = tổng tài sản

Về thời gian: tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa tài sản ấy, hoặc thời gian của nguồn vốn tài trợ phải không thấp hơn tuổi thọ của tài sản được tài trợ

1.1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài liệu quan trọng cùng với

Bảng cân đối kế toán để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình thu nhập chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động nào đó Thời kỳ báo cáo thường

chọn là năm, quý hoặc tháng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập

trình bày theo quy định mẫu của bộ tài chính.(Nguyễn Thế Chi và Nguyễn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm 3 phần : Lãi lỗ, Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và Thuế GTGT được khấu trừ, miễn

giảm (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Về mặt kinh tế, qua xem xét phần tài sản, cho phép đánh giá tổng quát năng

lực và trình độ sử dụng vốn Khi xem xét phần nguồn vốn, người sử dụng thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Trang 26

Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai Phần nguồn vốn cho phép người sử dụng bảng cân đối kế toán thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay ngân hàng và vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với người cho vay,với nhà cung cấp,với cổ đông, với ngân sách Nhà nước…

- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này

Ph ần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, miễn giảm

-Thuế GTGT được khấu trừ

- Thuế GTGT được hoàn lại

- Thuế GTGT được miễn giảm (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)

 Nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính là:

Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có

thể so sánh

Trang 27

Lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ trừ đi các khoản chi phí trong kỳ (kể cả chi phí hoạt động tài chính) sẽ được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ; lấy thu

nhập khác trừ chi phí khác sẽ được lợi nhuận từ hoạt động khác Tổng lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác là tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế

1.1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng

những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, tiền

tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn, còn các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền (kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ gửi tiền…) Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp gián tiếp

và phương pháp trực tiếp

Trang 28

Theo phương pháp này, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp

Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được tiếp tục điều chỉnh với sự thay đổi

vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh

1.1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác

Căn cứ chủ yếu để lập bản Thuyết minh báo cáo tài chính là:

- Bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo (Mẫu B01 – DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02 – DN)

- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước

- Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu khác có liên quan

Để bản thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp bổ sung, thuyết minh thêm các tài liệu, chi tiết cụ thể cho các đối tượng sử dụng thông

Trang 29

tin khác nhau ra được quyết định phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình, đòi hỏi phải tuân thủ các quy định sau:

- Đưa ra các thông tin về cơ sở lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán

cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng

- Trình bày các thông tin theo các quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác

- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý

- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài chính khác Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh

và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng

Cơ 2009)

1.1.1.4 Ý nghĩa của báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, kinh doanh, cũng như điểm mạnh và điểm

yếu từ đó đưa ra chiến lược phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nó thật sự cần thiết cho một doanh nghiệp nếu muốn đạt được lợi nhuận nhưng hạn chế được những rủi ro đang tiếc

Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)

Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động

Trang 30

kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các

mục tiêu kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác

quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính , ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay

vốn (Nguyễn Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2009)

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới các góc độ khác nhau Các đối tượng này có thể chia thành hai nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp

Nhóm có quyền lợi trực tiếp gồm: các cổ đông, nhà đầu tư tương lai, chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Mỗi đối tượng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các mục đích khác nhau

Nhóm có quyền lợi gián tiếp: gồm các cơ quan quản lý Nhà nước khác ngoài cơ quan thuế, viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, người lao động Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh

với doanh nghiệp

Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung còn được các nhà nghiên cứu, sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho nghiên cứu và học tập

Trang 31

Phân tích trên từng báo cáo tài chính

Phân tích trên từng báo cáo tài chính để thấy rõ sự biến động về quy mô

của từng chỉ tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tương đối

- So sánh dọc trên từng báo cáo tài chính (đặc biệt bảng cân đối kế toán) để

thấy rõ sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính

- Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính nhằm đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính doanh nghiệp

- Việc phân tích chi tiết trên từng báo cáo tài chính cho phép các đối tượng sử

dụng thông tin đánh giá cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính Trên cơ sở đó, có các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh các hoạt động tài chính, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bền

vững (Nguyễn Tấn Bình, 2009)

 Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho việc dự trữ tài sản ngắn

hạn của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp - Phân tích tình hình rủi ro tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích giá trị doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình, 2009)

1.1.1.6 Phân tích các tỷ số tài chính

1.1.1.6.1 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghi ệp

Trang 32

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = ( Tài sản lưu động và đầu tư ngắn

hạn/ Nợ ngắn hạn)

Hệ số này có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài

sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo ra doanh thu (Nguyễn Tấn Bình, 2009)

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có

khả năng chuyển thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng thời điểm Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền (Nguyễn Tấn Bình, 2009)

Hệ số thanh toán nhanh = ( Tiền+Đầu tư ngắn hạn+Các khoản phải thu)/Nợ

ngắn hạn

Hoặc:

Hệ số thanh toán nhanh = ( Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Tỷ số này thông thường nếu lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan , doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động (Nguyễn Tấn Bình, 2009)

Hệ số thanh toán bằng tiền

Hệ số thanh toán bằng tiền = (Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn)

Trang 33

Hệ số thanh toán bằng tiền lớn thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang rất khả quan Tuy nhiên, vốn bằng tiền cao cũng thể hiện hiệu quả sử dụng

Tỷ số thanh toán lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay = ( Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay)/Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối

với nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và

mức độ an toàn đối với người cung cấp tín dụng (Nguyễn Tấn Bình, 2009)

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng

ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản

lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không

1.1.1.6.3 Phân tích các chỉ số hoạt động

Trang 34

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay Thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu

hỏi này Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực

của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu

quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng

để đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

 Kỳ thu tiền trung bình

Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp

bị chiếm dụng càng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán) Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính Vì vây, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu

hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Kỳ thu tiền trung bình = ( Các khoản phải thu x 360)/ Doanh thu thuần Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa

thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như : mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp

Vòng quay hàng tồn kho

Trang 35

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất được tiến hành một các bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu

cầu của thị trường Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các

yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu

thụ sản phẩm, thời vụ trong năm Để đảm bảo sản xuất được tiến hành liên

tục, đồng thời đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần

có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là số lần

mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu và được xác định :

Vòng quay các khoản phải thu = ( Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân)

Hệ số này cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách hàng càng nhanh Tuy nhiên hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ vì

hệ số này cao quá đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn khách

mua hàng (Nguy ễn Tấn Bình, 2009)

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản

phải thu Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ

 Vòng quay vốn lưu động

Trang 36

Vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Vòng quay vốn lưu động bình quân = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Muốn làm được điều này cần rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá

1.1.1.6.4 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá

chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nửa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình,

2009).

Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn = ( Doanh thu thuần/ Tổng vốn sử dụng bình quân)

Tổng vốn sử dụng bình quân = (Tổng vốn đầu kỳ+Tổng vốn cuối kỳ)/2

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Vòng quay vốn cố định = Danh thu thuần/Vốn cố định sử dụng bình quân Vốn cố định sử dụng bình quân = ( Vốn cố định đầu kỳ+Vốn cố định cuối kỳ)/2

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Vòng quay sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động sử dụng bình quân

Trang 37

Vốn lưu động sử dụng bình quân = (Vốn lưu động đầu kỳ+Vốn lưu động cuối kỳ)/2

1.1.1.6.5 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm đo lường việc sử dụng ts cố định đạt hiệu quả như thế nào

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định

Điều này có ý nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào TSCĐ thì tham gia

tạo bao nhiêu đồng doanh thu

1.1.1.6.6 Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng ts là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử tổng TS, trong

đó nó phản ánh một đồng tổng ts được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hiệu suất sử dụng TTS = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản

Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng toàn bộ tài sản vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng

thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

1.1.1.7 Phân tích nhóm chỉ tiêu về sinh lời

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm

Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục nhược điểm này, các

Trang 38

nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lời

của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:

1.1.1.7.1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)

Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái, ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ, các nhà phân tích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ

Doanh lợi tiêu thụ ( ROS) = ( LNST/ DTT) x 100%

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng, giá bán, chi phí

1.1.1.7.2 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ số này cho ta biết khả năng sinh lời của tổng tài sản, 1 đồng bỏ vào tài

sản thì thu về được bao nhiêu đồng LN sau thuế

Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = (LNST/TTS) x 100%

Lợi nhuận sau thuế trong báo cáo kết quả kinh doanh phần lỗ lãi, còn giá

trị tổng tài sản là giá trị tài sản trong bảng cân đối kế toán tại các điểm của kỳ phân tích

1.1.1.7.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức

độ thực hiện của mục tiêu này

Trang 39

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = (LNST/VCSH) x 100%

Điều này có ý nghĩa là: 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Mặt khác, doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh

lợi tổng vốn điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệu quả

1.1.1.8 Phương pháp phân tích tài chính dupont

Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân

dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất

của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ

sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số

để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát

hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp

Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một

số phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính, Kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định

Trang 40

Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác Do vậy, phương pháp phân tích hữu

hiệu cần đi từ tổng quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau đó

đi vào phân tích đánh giá các chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu

rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh

với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu để cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so

với mức trung bình ngành ra sao

1.1.1.8.1 Phân tích ROA và các nhân tố ảnh hưởng

ROA thể hiện hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, đồng thời cũng cho biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu

tư ( hay lượng tài sản)

ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Ta có :

ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

Hoặc:

ROA = ROS x Vòng quay tài sản

Như vậy để tăng ROA công ty có thể thúc đẩy ROS hoặc tăng vòng quay tài

sản

- Đẳng thức trên cho thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

phụ thuộc vào hai yếu tố là tỷ suất doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng tài

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Duy Hào, Lưu Thị Hương, 2011, Tài Chính Doanh Nghiệp, Nhà xu ấ t b ản lao độ ng Hà N ộ i Khác
2. Nguy ễn Văn Công, 2001, Lập đọ c ki ể m Tra Và Phân Tích báo cáo Tài chính, Nhà xu ấ t b ả n Tài Chính Khác
3. Nguy ễ n T ấ n Bình, 2009, Giáo Trình Tài Chính doanh Nghi ệ p, Nhà xu ấ t b ả n Th ố ng kê Khác
4. Nguy ễ n Th ế Chi và Nguy ễ n Tr ọng Cơ 2009, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghi ệ p , NXB H ọ c vi ệ n tài chính Khác
5. Báo cáo tài chính t ạ i công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạ n công nghi ệ p Phi Thái Vi ệ t Nam ( 2017,2018,2019) Khác
6. B ảng cân đố i k ế toán t ạ i công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạ n công nghi ệ p Phi Thái Vi ệ t Nam ( 2017,2018,2019) Khác
7. Nguyễn Thị Diệu Hiền 2014, phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạ n s ả n xu ất thương mạ i Thân Hòa , Đạ i h ọ c C ần Thơ Khác
8. Lê Th ị Phương Bích 2007 , p hân tích và đánh giá tình hình tài chính tạ i công ty Trách nhi ệ m H ữ u H ạn thương mạ i V ạ n Phúc, Di ễn đàn dân kế toán 2007 Khác
9. Di ệ u Th ị M ỹ Hi ề n 2007, phân tích k ế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh c ủ a Ngân hàng Thương Mạ i c ổ ph ần Sài Gòn thương tín Chi nhánh Kiên Gia ng, di ễn đàn kế toán 2007 Khác
10. Nguy ễ n Th ị H ồ ng Thúy 2017, Phân tích báo cáo tài chính công ty c ổ ph ần đầu tư và phát triể n HITECO , Đạ i h ọ c kinh t ế Khác
11. Ngô N ữ Huy ề n Trang, 2014, Phân tích báo cáo tài chính t ạ i công ty c ổ phần sản xuất kính An Toàn, Diễn đàn kế toán 2014 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w