THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013THIẾT kế và CHẾ tạo MẠCH CHUYỂN tín HIỆU mức LOGIC 12v SANG 5v KHÔNG CÁCH LY NGUỒN sử DỤNG TRANSISTOR a1013
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
⸎⸎⸎⸎⸎
BÀI TẬP LỚN PROJECT MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MẠCH CHUYỂN TÍN HIỆU MỨC
LOGIC 12V SANG 5V KHÔNG CÁCH LY NGUỒN SỬ DỤNG TRANSISTOR A1013
Lớp : Project môn học – 1 – 1 – 22 (N03) Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Linh – Mã SV:21010474
Giang Gia Long – Mã SV:21012378 Giảng viên hướng dẫn: TS Lương Văn Sử
ThS Đào Tô Hiệu
Hà Nội 11/2022
1
Trang 2PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁNSinh viên thực hiện: Vũ Thị Linh Mã sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn: Đào Tô Hiệu
Lương Văn Sfí
T
da nh
Kết quả
%
giá ( tối đa 10)
Ngư
ời
ĐG ký
linh kiện và cách làm
mạch
tập trung hiệu quả
10
bắt đầu làm.
%
Làm việc tập
trung hiệu quả
10
%
Làm việc hiệu quả
Trang 3trung bình cộng các mục
Các sinh viên cần điền đầy đủ thông
tin nội dung công việc đã được phân
công để GV thuận tiện cho việc điểm
danh và đánh giá.
Mỗi khi gặp giáo viên cần mang theo
phiếu đánh giá này.
Nếu mất sẽ không có cơ sở để đánh
thán
cuốn thuyết minh
Trang 4BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
SV tự đánh giá
Xá
c nh
ận đạt
Khô
ng đạt
Làm lại / Sửa chữa
Trang 5sát mạch và linh kiện cơ
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Người tự đánh giá
HƯỚNG
DẪN
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Cán bộ hướng dẫn
Trang 6KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo mạch chuyển tín hiệu mức logic 12V sang 5V
không cách ly nguồn sử dụng transistor A1013
ĐỊ
A ĐIỂ M
TG T.HI ỆN
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Tìm hiểu
- Các sản phẩm đã được fíng
dụng trong thực tế
- Phân tích yêu cầu của đề tài
- Thu thập các thông tin có
liên quan
- Các kiến thfíc cần có để
phục vụ nghiên cfíu đề tài
- Thiết kế sơ đồ khối thiết bị
(Báo cáo giáo viên hướng dẫn
Từ ngày
- Phân công nhóm trưởng Thư
viện,
Vũ Thị Linh
Phò ng Th ực hà nh 504, 503
………
…
đến ngày:
………
…
- Cả nhóm cùng tham gia tìm hiểu
và thảo luận nhóm.
Và phân tích chfíc năng các khối.
(viết tay)
đồ án 501
Từ ngày
- Thảo luận nhóm
Trang 7.
2 Chọn lựa giải pháp thực hiện
3 Phương pháp ghép nối giữa
các khối với nhau.
Thiết kế mạch nguyên lý các khối ,
phân tích chfíc năng các phần tfí
trong mạch và nguyên tắc làm
việc của mạch điện (viết tay)
(Báo cáo giáo viên hướng dẫn)
Tính toán và lựa chọn các tham số
của mạch điện (giá trị linh kiện,
loại linh kiện sfí dụng, điện áp,
dòng điện, trong các mạch, công
suất mạch, công suất nguồn….).
Chọn các linh kiện thực tế gần với
các giá trị đã tính, Tính toán theo
và 7 Vũ Thị Linh, còn lại Giang Gia Long ).
………
… A
4 5
Điện – Điện tfí
đến ngày:
………
… 6
.
3
1 Khảo sát mạch điện của thiết
bị trên chương trình mô
phỏng (Tina, Proteurs…) Viết
báo cáo kết quả khảo sát.
(Báo cáo và giáo viên hướng dẫn
tư vấn kỹ thuật)
2
Từ ngày
………
…
đến ngày:
Theo phân chia mỗi người phụ trách một mạch
để khảo sát.
Trang 82 Lắp ráp trên mạch bo
test
Trang 9(Breadboard) và khảo sát theo
khối chfíc năng (Điện áp nguồn
cung cấp, dòng điện, điện áp
thành phần, và các tham số
khác )
Hiệu chỉnh các tham số theo các
giá trị tính toán.
Viết thuyết minh báo cáo kết
quả sau khi khảo sát tực tế.
(Báo cáo và giáo viên hướng dẫn
4 Kiểm tra mạch + Hiệu chỉnh
5 Viết báo cáo sau khi
kiểm tra hiệu chỉnh
mạch.
(Báo cáo và giáo viên
hướng dẫn tư vấn kỹ thuật)
2
Từ ngày
………
…
đến ngày:
………
…
Vũ Thị Linh
Trang 10…
- Cả nhóm
- Theo kế hoạch phân công
Trang 11MỤC LỤC
2 MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
10
1.1.Mở đầu 10
1.2. Tổng quan 10
Trang 121.2.1. Transistor A1013 10
1.2.2. Bộ phận nhận biết 13
1.3.Kết luận 14
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
2.1 Sơ đồ khối 15
2.11. Sơ đồ 15 2.12. Nguyên lý hoạt động 16
2.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển 16 2.21. Sơ đồ 16 2.22. Nguyên lý hoạt động 17
2.2.3 Tính toán, lựa chọn tham số mạch và linh kiện 17 2.4 Kết luận 17
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN 18
31. Kết quả mô phỏng 18
32. Kết quả thực nghiệm 18
3.3.Kết luận và hướng phát triển của đề tài 19
3.3.1 ề kiến thfíc 19
3.3.2 ề thực nghiệm 19
3.3.3 Ưu điểm 19
3.3.4 Nhược điểm 19
3.3.5 Hướng phát triển 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ chân của transistor A1013 10
Hình 2 Hình ảnh thực của transistor A1013 10
Hình 3 Led đỏ 3mm 13
Hình 4 Một điện trở 220Ω và hai điện trở 10kΩ 13
Hình 5 Dây nối hai cực 14 Hình 6 Arduino 14 Hình 7 Sơ đồ khối hệ thống 15
Hình 8 Mô phỏng trên proteus – khi không ngắt công tắc 15 Hình 9 Mô phỏng trên proteus – Khi đóng công tắc 16 Hình 10 Mô phỏng sơ đồ nguyên lý 16 Hình 11 Mạch mô phỏng trên proteus 17 Hình 12 Kết quả mô phỏng bằng máy tính khi ngắt công tắt (bên trái) và khi bật công tắc (bên phải)
18 Hình 13 Kết quả test thực nghiệm trên mạch cứng (bên phải không cấp nguồn 5V, bên trái cấp nguồn 5V) 18
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU Với xu hướng phát triển của các thiết bị điện – điện tfí gắn liền với cuộc sống, khi nhu cầu căng cao thì càng ngày càng có nhiều những mạch điện tfí đáp fíng phù hợp với những nhu cầu thiết yếu của con người Điện có vai trò rất quan trọng và cần thiết đối với mọi hoạt động Hay nói một cách dễ hình tượng hơn, không có điện thì không thể sản xuất, không thể sinh hoạt, buôn bán được Ngành điện rộng lớn đến mfíc người ta đã phân ra nhiều chuyên ngành như ngành điện công nghiệp, ngành điện lạnh, ngành điện-điện tfí…
Ngành nào cũng có vai trò quan trọng cho sự hoạt động chung của toàn hệ thống điện.Hiện nay các nhà máy đều hướng đến việc điều khiển các máy móc bằng tín hiệu điện, và cố gắng tự động điều khiển máy móc Xây dựng nên các hệ thống điều khiển tự động bằng tín hiệu điện và điều khiển dòng điện đến các thiết bị là công việc của ngành điện-điện tfí Và xây dựng được một hệ thống đó
để điều khiển hầu hết mọi thiết bị là cơ sở cho hiện đại hóa nhà máy, hiện đại hóa đời sống và hiện đại hóa nền công nghiệp.Đặc điểm chung nhất của ngành điện-điện tfí là xây dựng hệ thống điều khiển tự động bằng tín hiệu điện và kiểm soát các thông số điện đến máy móc một cách tự động Liên quan đến việc điều khiển tín hiệu điện thì luôn liên quan đến các mạch điện tfí Mạch điện tfí là phần chính để một hệ thống điều khiên bằng tín hiệu điện Vì vậy cho nên khi đã làm ở ngành điện- điện tfí thì phải am hiểu về các loại linh kiện điện tfí, mạch điện tfí hoặc chi ít về công dụng điều khiển tín hiệu điện của các mạch điện tfí xây dựng sẵn Đặc biệt chúng ta không thể không nhắc tới Transistor còn được gọi là tranzito, là một loại linh kiện bán dẫn chủ động Chúng thường được sfí dụng như một phần khuếch đại hay khóa điện tfí Với khả năng đáp fíng nhanh
lẹ và chính xác, nên transistor được fíng dụng nhiều trong fíng dụng số như: điều chỉnh điện áp, mạch khuếch đại, tạo dao động hay điều khiển tín hiệu Vậy nên nhóm chúng em chọn đề tài này để chfíng minh được transitor dung để khuếch đâị tín hiệu, để tạo song, tạo xung,…
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC
1.2 Mfíc logic là gì?
Điện áp được dùng để biểu diễn bởi 1 và 0 được gọi là những mfíc logic.
Ta có thể hiểu đơn giản là có hai mfíc logic là mfíc 0 và mfíc 1 Để tạo ra mfíc logic thì trong một số mạch nguồn người ta tạo ra một tín hiệu xung vuông Tín hiệu này có hai mfíc rõ rệt là mfíc cao (Logic 1) và mfíc thấp (Logic 0) [1]
1.3 Ưu và nhược điểm
Ưu điểm: Mạch nhỏ gọn, dễ dàng chế tạo, chí phí thấp,giá
thành rẻ Nhược điểm: Công suất nhỏ và điện áp đôi khi không
Trang 16p-Lỗ hổng là phần tfí mang đa số của các bóng bán dẫn PNP tạo thành dòng điện trong nó Dòng điện bên trong bóng bán dẫn được cấu thành do vị trí thay đổi của các lỗ và trong các đạo trình của bóng bán dẫn, đó là do dòng điện tfí Transitor PNP bật khi một dòng điện nhỏ chạy qua đế Hướng của dòng điện trong bóng bán dẫn PNP là từ bộ phát đến bộ thu.
Chữ cái của bóng bán dẫn PNP chỉ ra điện áp được yêu cầu bởi bộ phát, bộ thu và đế của bóng bán dẫn Cơ sở của bóng bán dẫn PNP luôn luôn âm đối với
bộ phát và bộ thu Trong bóng bán dẫn PNP, các electron được lấy từ thiết bị đầu cuối cơ sở Dòng điện đi vào cơ sở được khuếch đại vào đầu thu.
Cấu trúc của bóng bán dẫn PNP được thể hiện trong hình dưới đây Ngã ba
cơ sở emitter được kết nối theo xu hướng thuận và ngã ba cơ sở collector được kết nối theo xu hướng ngược Bộ phát được kết nối theo xu hướng thuận sẽ thu hút các electron về phía pin và do đó tạo thành dòng điện chạy từ bộ phát sang
bộ thu.
Trang 17Hình ảnh 1:Cấu tạo [1]
Cơ sở của bóng bán dẫn luôn được giữ tích cực đối với bộ thu để lỗ hổng từ đường giao nhau của bộ thu không thể đi vào đế Và bộ phát cơ sở được giữ ở phía trước do đó các lỗ từ vùng phát ra đi vào căn cfí và sau đó vào khu vực thu gom bằng cách đi qua vùng cạn kiệt [2]
Từ đó ta có :
Hình 1 Sơ đồ chân của transistor A1013 [2]
Hình 2 Hình ảnh thực của transistor A1013 [3]
1.4.1.1 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý:
Trang 18Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E Trong đó (-) là nguồn vào cực C, (+) là nguồn vào cực E.
Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E Trong đó cực (-) vào chân B và cực (+) vào chân E.
Khi công tắc mở, ta thấy rằng mặc dù hai cực E và C đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua Lúc này dòng IC = 0.
Khi công tắc đóng, mối P – N được phân cực ngược Khi đó có dòng điện chạy từ nguồn (+) UBE qua công tắc tới R hạn dòng Sau đó qua mối
EB về cực (-) tạo thành dòng IB.
Ngay khi dòng IB xuất hiện, lập tfíc dòng IC chạy qua mối CE làm
bóng đèn phát sáng Khi đó dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB [3]
Dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB, khi đó có công thfíc
= ∗
IC là là dòng chạy qua mối
CE IB là dòng chạy qua mối
BE
β Là hệ số khuếch đại của transistor
Khi có điện UCE nhưng các điện tfí và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện Khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp Vì vậy số điện tfí tự
do từ lớp bán dẫn nhỏ trong số các điện tfí đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB Còn lại phần lớn số điện tfí bị hút về phía cực C dưới tác dụng của
điện áp UCE tạo thành dòng ICE chạy qua transistor [4]
Công suất tiêu tán tối đa Pc: 0,9 W
Điện áp cực đại Collector-Base Vcb: 160 V
Điện áp cực đại Collector-Emitter Vce: 160
V Điện áp cực đại Emitter-Base Veb: 6 V
Dòng Collector tối đa Ic max: 1 A
Trang 19Nhiệt độ hoạt động mối nối tối đa (Tj): 150 ° C
Trang 20vỡ nên chúng khá được ưa chuộng sfí dụng [6]
Trang 21+ Nguồn vào input là 12V và 5V và đèn báo tín hiệu
+ Sau khi đã có nguồn 5V cần thiết thì đén báo sáng.
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Sơ đồ khối
Hình sơ đồ khối hệ thống2.1.1 Sơ đồ
Xuất phát từ các yêu cầu của đề tài, chúng ta có sơ đồ khối của thiết bị như trên hình
Hình 5 Sơ đồ khối hệ thống
Trang 232.1.2 Nguyên lý hoạt động
Sơ đồ nguyên lí hoạt động trên ProteusNguyên lý hoạt động của hệ thống như
sau: Khi cấp một nguồn 12V vào mạch
Trường hợp công tắc đóng thì có dòng điện chạy qua điện trở R2 đến chân B truyền đến transitor A1013 qua điện trở R1 dòng điện đi qua Transitor A1013 phân cực ngược đóng vai trò giảm tín hiệu đã chuyển từ 12V xuống 5V suy ra Led báo sáng, đồng hồ vôn kế đo được khoảng 4.99V
Trường hợp công tắc mở , thì không có dòng điện 12V đi vào Khi đó nguồn 5V
từ chân E xuống điện trở R1 và xuống chân GND nên đèn không báo sáng đầu
ra của mạch vôn kế đo được là 1.18V
Trang 242.2 Kết luận Nguyên lý hoạt động dựa theo tính chất của transistor PNP Cùng với
3 điện trở, 1 transistor A1013 thì chúng ta đã có thể tạo được một mạch chuyển tín hiệu logic từ 12V sang 5V.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN 3.1 Kết quả mô phỏng
Kết quả mô phỏng bằng máy tính trên Proteus: Đầu tiên, ta cấp cho 1 một điện áp 12V
Hình 6 Chọn nguồn cho mạch
: Sơ đồ nguyên lí test trên phần mềm khi công tắc mở
Trang 25Khi công tắc mở, không có dòng 12V truyền vào
Trang 26Mô phỏng mạch cfíng 3D3.1.1 Là mạch
Là mạch là một bước rất quan trong quyết định độ thành công của mạch Nên mở max bàn là là khoảng 20 phút Là càng kĩ càng tốt nên là với lực vừa và là đều tay Tránh trường hợp bóc ra mực không ăn hết vào mạch đồng Sau khi là xong để mạch nguội tự nhiên rồi tiến hành bước tiếp theo là ăn mòn mạch đồng.
Trang 273.1.2 Cho ăn mòn đồng
Để ăn mòn sfí dụng bột sắt FeCl3 pha với nước với tỉ lệ khoảng 1:1 Nếu muốn phản fíng ăn mòn xảy ra nhanh thì nên sfí dụng nước nóng nếu không có vẫn có thể thay thế bằng nước lạnh thời gian ăn mòn sẽ mất
nhiều thời gian hơn.
: Cho ăn mòn đồng
Ăn mòn đến khi phần không được phủ mực trở thành màu vàng kim thì được Tiếp theo là rfía mạch dùng dung dịch axeton để rfía sạch mực in trên mạch Sau khi rfía xong để mạch khô sau đó đến bước tiếp theo là khoan mạch.
3.1.3 Khoan mạch
Mũi khoan chọn loại có mũi 0.8 mm Khi khoan chắc tay với tốc độ vừa phải mũi khoan vuông góc với mạch và để mũi khoan thẳng đfíng Khi khoan được một lỗ thì rút ra và thực hiện lại các bước với các lỗ khoan còn
lại.
Trang 28:Khoan mạch bằng máy khoan
3.1.4 Hàn linh kiện
Hàn mạch bằng mỏ hàn ta dùng thiếc nóng chẩy để gắn Để mỏ hàn nóng lên làm nóng chảy thiếc để hàn chân linh kiện Mối hàn tròn vừa đủ bao phủ chân linh kiện Hàn cẩn thận không để dây thiếc sang đường mạch khác có thể gây lên tình trạng chập mạch Đây là bước khá khó và nguy hiểm đòi hỏi người hàn phải cẩn thận, khéo léo, tỉ mỉ không dễ gây ra bỏng rát.
3.3.2 Về thực nghiệm
+ Chế tạo thành công tạo mạch chuyển tín hiệu mfíc logic 12V sang 5V không cách ly nguồn sfí dụng transistor A1013
Trang 29+ Nâng cao kỹ năng vận hành thiết bị đo, dụng cụ điện tfí, lắp mạch, cải thiện những vấn đề về sai số.
Tài liệu tham khảo
[1] [Online] Available: dien- dien-tu-la-gi-lam-gi.
https://huongnghiepviet.com/nganh-nghe/nganh-[2] [Online] Available: https://tktech.vn/transistor-pnp/.
[3] Sawdai, D.J (1999) INP-based NPN and PNP heterojunction
bipolar transistor design, technology, and characterization for
enhanced
Trang 30high-frequency power amplification.
[4] Sloby, C (2020) “P,N,P, PNP, PNP,” Catalysis from A to Z [Preprint].
[5] [Online] Available: