1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ vốn lưu ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN PCCC QUẢNG NINH – BOT

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp quản trị vốn lưu động của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT
Tác giả Pathoumma Keopaseuth
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 400,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PCCC QUẢNG NINH – BOT (10)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT 3 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần PCCC Quảng (10)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT. .5 1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh (12)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG (21)
    • 2.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT 15 1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vôn lưu động uac Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh - BOT (21)
      • 2.1.2. Thưc trang nguồn vôn lưu động àv tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động cua Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT (0)
      • 2.1.3. Tinh hinh phân bô va kết câu VLĐ cua Công ty (0)
      • 2.1.4. Thưc trang quan tri vôn bằng tiền cua Công ty (0)
      • 2.1.5. Thực trang quan tri cac khoan phai thu (0)
      • 2.1.6. Thưc trang quan tri hang tồn kho (0)
      • 2.1.7. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLD (0)
    • 2.2. Đánh giá chung về công tác quản trị VLĐ của Công ty Cổ phần PCCC Quảng (56)
      • 2.2.1. Ưu điểm (56)
      • 2.2.2. Nhược điểm (56)
      • 2.2.3. Nguyên nhân (57)
  • Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM KHẮC PHỤC HẠN CHẾ VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PCCC QUẢNG NINH – BOT (58)
    • 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằ̀m tăng cường quản trị vốn lưu động ở Công ty Cổ phần (0)
      • 3.2.1. Quản trị tiền mặt (58)
      • 3.2.2. Quản trị khoản phải thu (58)
      • 3.2.3. Quản lý hàng tồn kho (59)
      • 3.2.4. Tài chính ngắn hạn (60)
  • KẾT LUẬN (61)

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn các cô các bác phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cungcấp những thông tin có liên quan đế

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PCCC QUẢNG NINH – BOT

Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT 3 1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần PCCC Quảng

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT

Tên quốc tế: FIRE FINGTING QUANH NINH-BOT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: QN-BOT JSC

Công ty Cổ phần Phòng cháy chữa cháy Quảng Ninh (BOT Quảng Ninh) có trụ sở tại số 33 Đường Đặng Bá Hát, Tổ 3, Khu 1, Phường Hồng Gai, Thành phố Hạ Long Với tên gọi đầy đủ và địa chỉ rõ ràng, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn và phòng ngừa cháy nổ cho cộng đồng và doanh nghiệp tại Quảng Ninh.

Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

Người đại diện: VŨ TUẤN SẮC (sinh năm 1975- Thái Bình) Điện thoại: 02033821638

Quản lý bởi: Chi cục thuế thành phố Hạ Long

Loại hình DN: Công ty cổ phần ngoài NN

Tình trạng: đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

Công ty Cổ phần Phòng cháy chữa cháy Quảng Ninh - BOT hoạt động theo hình thức sở hữu tư nhân, là công ty cổ phần được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5701785429.

Thành lập ngày 24/11/2015, do Chi cục Thành phố Hạ Long cấp phép, là doanh nghiệp hạch toán độc lập.

Vào tháng 5 năm 2016, công ty đã tổ chức và mở rộng dịch vụ, đặc biệt là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường xây dựng tại Việt Nam.

Vào tháng 10 năm 2018, công ty đã ký kết nhiều hợp đồng lớn trong lĩnh vực lắp đặt hệ thống điện, bao gồm các dự án hợp tác với Công ty TNHH Đầu tư TH Hưng Phát và Công ty TNHH HIGH One Tech Những hợp đồng này góp phần khẳng định năng lực và uy tín của công ty trong ngành dịch vụ lắp đặt hệ thống điện tại thị trường Việt Nam.

Năm 2019, công ty dần khẳng định vị thế trong lòng khách hàng, nhận được sự tin tưởng từ nhiều đối tác và khách hàng Công ty đã mở rộng hoạt động bằng cách đầu tư mạnh vào lĩnh vực mới như lắp đặt hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy và hệ thống báo động chống trộm, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

Khi mới thành lập, công ty chủ yếu tập trung phân phối sản phẩm cho các công ty nhỏ lẻ tại Quảng Ninh Tuy nhiên, nhờ sự cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo và nhân viên, thị trường của công ty đã mở rộng ra toàn miền Bắc, góp phần nâng cao vị thế và phát triển bền vững.

Hiện nay, công ty đã mở rộng phân phối sản phẩm trên khắp cả nước, đặc biệt tập trung tại các thị trường lớn như Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh – những tỉnh có quy mô lớn và nhiều khu công nghiệp tiềm năng Công ty luôn xác định việc giữ vững thị trường là yếu tố sống còn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT

* Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT chuyên thi công xây dựng và giám sát các công trình phòng cháy chữa cháy, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chuyên nghiệp Chúng tôi còn cung cấp dịch vụ giám sát lắp đặt thiết bị công trình, nâng cao hiệu quả và độ bền của dự án Với đội ngũ kỹ thuật viên và giám sát giàu kinh nghiệm, công ty cam kết thực hiện các công trình đúng tiến độ, đạt chuẩn chất lượng và tuân thủ quy định của pháp luật.

Công ty có chức năng hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp khác nhằm mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh Việc hợp tác này giúp khai thác tối đa tiềm năng kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty Đây là chiến lược mở rộng thị trường hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành.

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước,

Chức năng tạo mối liên hệ với người tiêu dùng thông qua các hoạt động kinh doanh trực tiếp giúp tăng cường sự gắn kết và độ tin cậy của khách hàng Đồng thời, việc xây dựng mối quan hệ với các đối tác uy tín là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Nhờ đó, doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, thúc đẩy doanh số và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt.

* Nhiệm vụ của công ty Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp.

+ Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và định hướng hằ̀ng năm, hằ̀ng quý của công ty.

+ Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằ̀m tăng cường hợp tác quốc tế.

Đảm bảo thực hiện các chế độ cho người lao động đúng quy định pháp luật và nội quy công ty, bao gồm đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề, và hỗ trợ các chính sách xã hội như lương thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Việc thực hiện chính sách khen thưởng, kỷ luật, cũng như các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và nâng cao năng suất lao động.

+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế, nộp thuế,.

Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp Những cải tiến này đảm bảo cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy năng suất lao động hiệu quả hơn.

* Lĩnh vực hoạt động của Công ty

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 5701785429 nghành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan -

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

- Khai thác, xử lý và cung cấp nước -

- Xây dựng nhà không để ở -

Xây dựng công trình điện

- Xây dựng công trình cấp, thoát nước -

Xây dựng công trình công ích khác

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác -

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

- Vận tải hàng hóa bằ̀ng đường bộ

- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

- Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Cho thuê xe có động cơ

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

- Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn.

Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh - BOT đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh để mở rộng hoạt động trong tương lai Tuy nhiên, hiện tại, công ty chủ yếu tập trung vào bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT .5 1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh

* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

*TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

- Phó Giám đốc kỹ thuật

- Phó Giám đốc Kinh doanh

3 Phòng QL nghiệp vụ: - Phòng Kỹ thuật

- Phòng Tổ chức lao động – hành chính -

Phòng Kế toán - tài chính

- Phòng Kinh doanh (Xuất nhập khẩu & tổng hợp)

- Đội phân xưởng phòng - Đội phân xưởng chế tạo

*Chức năng của các phòng ban.

Giám đốc là người đứng đầu công ty, có quyền quản lý cao nhất và đưa ra các quyết định chiến lược kinh doanh Họ là đại diện pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, giám đốc điều hành các hoạt động hàng ngày, thực hiện các nghĩa vụ và quyền hạn được giao, đồng thời có quyền bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty Bên cạnh đó, giám đốc còn chịu trách nhiệm về đời sống và đời tư của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đảm bảo môi trường làm việc ổn định và phát triển.

Phó giám đốc kinh doanh là người giúp việc, chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc Người này tham mưu cho giám đốc về chiến lược điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý và điều phối các hoạt động hành chính, quản trị của doanh nghiệp Vai trò của phó giám đốc kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược phát triển và đảm bảo mục tiêu kinh doanh của công ty được thực hiện hiệu quả.

Phó giám đốc kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc điều hành hoạt động sản xuất và quản lý nhân sự, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra trôi chảy, hiệu quả Họ phụ trách phân công nhiệm vụ, theo dõi và giám sát công việc, đồng thời chỉ đạo các hoạt động trong nội bộ công ty để đạt mục tiêu sản xuất đề ra Ngoài ra, phó giám đốc kỹ thuật còn tham mưu cho ban giám đốc về định hướng phát triển kỹ thuật, góp phần nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm của công ty.

Phòng kế hoạch là bộ phận trực thuộc giám đốc, chịu trách nhiệm tham mưu về xây dựng kế hoạch điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bộ phận này đảm nhận quản lý kho nguyên liệu, lập kế hoạch phân phối thành phẩm từ xưởng sản xuất đến kho hoặc đối tác Ngoài ra, phòng kế hoạch còn thực hiện nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục tiêu, tìm kiếm đối tác mới để mở rộng thị phần Công việc của phòng kế hoạch góp phần xây dựng chiến lược, định hướng phát triển và đa dạng hóa danh mục đầu tư của công ty theo hướng bền vững.

Phòng kinh doanh là bộ phận đảm nhận nhiệm vụ kinh doanh và phân phối sản phẩm của công ty, góp phần thúc đẩy doanh thu và phát triển thị trường Nhiệm vụ của bộ phận này gồm hai phạm vi chính: phát triển kinh doanh trong nước và mở rộng ra thị trường quốc tế Đảm nhiệm chiến lược kinh doanh, phòng kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng các kế hoạch nhằm tăng trưởng doanh số và xây dựng mối quan hệ khách hàng bền vững.

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý công tác bảo hành sản phẩm, lắp đặt và kiểm tra các thiết bị, đồng thời phối hợp với các phòng ban để nâng cao hiệu quả dịch vụ khách hàng Chúng tôi xử lý các liên hệ trực tiếp với khách hàng để giải đáp thắc mắc về sử dụng và sửa chữa sản phẩm khi gặp sự cố kỹ thuật Phòng kỹ thuật chủ trì xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị, đồng thời tham mưu công tác điều động phương tiện, thiết bị, vật tư giữa các đơn vị trong công ty Các hoạt động hướng dẫn và kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng dịch vụ kỹ thuật cho khách hàng.

6 đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật tư thiết bị như lập báo cáo quyết toán máy, vật tư, nhiên liệu

Phòng tổ chức lao động - hành chính là bộ phận trực thuộc giám đốc, chịu trách nhiệm tham mưu về tổ chức nhân sự, đào tạo nguồn nhân lực và tuyển dụng các ứng viên tiềm năng cho các vị trí trong công ty Phòng còn phối hợp phân phối thu nhập, xây dựng các chính sách chế độ nhằm đảm bảo mọi chế độ được thực hiện đầy đủ và kịp thời Ngoài ra, đơn vị này còn thực hiện các công tác hành chính, bảo vệ, lễ tân và phục vụ chung, góp phần giúp quá trình hoạt động của công ty diễn ra suôn sẻ và không bị chồng chéo.

Phòng kế toán tài chính là bộ phận thuộc trực tiếp giám đốc, có nhiệm vụ hỗ trợ quản lý và thực hiện các công tác kế toán tài chính một cách chính xác và hiệu quả Phòng đảm bảo quản lý kế toán, hoạch toán, thống kê và báo cáo đúng quy định của nhà nước, tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Phòng phân xưởng cơ khí áp lực là bộ phận chủ lực của công ty chịu trách nhiệm chế tạo các loại bình sinh khí, bình chịu áp lực và các sản phẩm nội hơi Sản phẩm do phân xưởng sản xuất đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng và đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng Với quy trình sản xuất nghiêm ngặt, phân xưởng góp phần giữ vững uy tín và nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty trong lĩnh vực sản xuất bình chịu áp lực.

Phân xưởng sữa chữa đảm nhiệm việc chế tạo các kết cấu thép và lắp đặt dây chuyền thiết bị, nồi hơi theo yêu cầu của các đơn vị đặt hàng Đây là đơn vị có khả năng sửa chữa các thiết bị máy móc phức tạp, đòi hỏi hàm lượng khoa học cao của ngành hoặc ngoài ngành Ngoài ra, phân xưởng còn chịu trách nhiệm lắp đặt dây chuyền và sản phẩm của công ty, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và chất lượng cao.

1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh

- Phân tích bảng cân đối kế toán

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Bảng 1.1: Bảng báo cáo tình hình tài chính của Công ty Cổ phần PCCC

Quảng Ninh - BOT Năm 2019-2020 Đơn vị tính: VNĐ

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.01 140,173,891 381,715,954 2,243,743,687

II Đầu tư tài chính 120 V.02 0 0 0

2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 122 0 0 0

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 123 0 0 0

4 Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 124 0 0 0

III Các khoản phải thu 130 V.03 14,142,006,747 7,960,496,297 6,837,768,210

1 Phải thu của khách hang 131 10,071,874,624 2,904,676,829 6,057,529,210

2 Trả trước cho người bán 132 3,816,872,598 2,716,819,468 780,239,000

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 133 0 0 0

5 Tài sản thiếu chờ xử lý 135 0 0 0

6 Dự phòng phải thu khó đòi (*) 136 0 0 0

2 Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) 142 0 0 0

- Giá trị hao mòn lũy kế 152 -218,674,622 -254,219,833 -98,222,016

VI Bất động sản đầu tư 160 V.06 0 0 0

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 162 0 0 0

1 Thuế GTGT được khấu trừ 181 277,224,591 602,810,571 0

2 Người mua trả tiền trước 312 V.09.b 2,282,905,082 4,562,754,388 1,086,754,388

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 V.10 0 0 13,214,496

4 Phải trả người lao động 314 0 0 0

6 Vay và nợ thuê tài chính 316 V.11 7,403,289,578 8,084,249,000 1,091,500,000

7 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 317 0 0 0

9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 319 0 0 0

10 Quỹ phát triển khoa học và công

II Vốn chủ sở hữu 400 V.13 12,282,653,567 2,869,059,795 2,905,010,797

1 Vốn góp của chủ sở hữu 411 15,646,000,000 3,800,000,000 3,800,000,000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412 0 0 0

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 0 0 0

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 0 0 0

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 0 0 0

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 -3,363,346,433 -930,940,205 -894,989,203

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh - BOT)

 Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua 2 năm:

 Tình hình biến động về tài sản:

Trong báo cáo tài chính năm 2020, tổng tài sản của công ty đã tăng 9.245 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 56,54% so với năm 2019 Năm 2019 cũng chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể so với năm 2018, với mức tăng 5.615 tỷ đồng, tương đương 52,31% Những số liệu này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của tài sản công ty qua các năm.

- Tài tài sản ngắn hạn: Năm 2020 so với năm 2019 tăng 12,037,286,095 đồng, tức là

94.19 % Năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.777.032.977 đồng, tức là 27.76% Nguyên nhân của sự biến động này là do:

Trong năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm mạnh 241.542.063 đồng, tương đương với tỷ lệ 63,28% so với năm trước, thể hiện sự suy giảm đáng kể trong dòng tiền So sánh với năm 2018, khoản này giảm tới 1.862.927.733 đồng, tương đương 82,99%, cho thấy tình hình thanh khoản của công ty còn yếu kém Điều này cho thấy công ty chưa có dòng tiền mạnh mẽ và khả năng sẵn sàng ứng phó với các biến cố tài chính trong tương lai còn hạn chế.

Trong năm 2020, các khoản phải thu tăng thêm 6.837.768.210 đồng, tương đương tỷ lệ 68,36% so với năm 2019, do sự gia tăng của khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải trả trước cho người bán cùng các khoản phải thu khác Năm 2019 so với năm 2018 cũng ghi nhận mức tăng 6.181.510.450 đồng, tỷ lệ 77,65%, phản ánh xu hướng tăng trưởng trong các khoản phải thu của doanh nghiệp.

+ Hàng tồn kho: Năm 2020 so với năm 2019 tăng 6,361,004,430 đồng với tỷ lệ

167.41% Năm 2019 so với 2018 tăng 3,076,226,504 đồng với tỷ lệ 425.23% Nguyên nhân do ảnh hưởng của covid-19 nên bị tồn kho nhiều.

Trong năm 2020, tài sản dài hạn giảm 2.791.838.156 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 78,16% so với năm 2019, chủ yếu do sự giảm trong bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn và các loại tài sản dài hạn khác Ngược lại, vào năm 2019, tài sản dài hạn đã tăng 2.838.643.637 đồng, tương đương tỷ lệ tăng 387,06% so với năm 2018, phản ánh sự biến động lớn về giá trị tài sản dài hạn trong giai đoạn này.

- Tài sản khác: Năm 2020 so với năm 2019 giảm 263,686,772 đồng với tỷ lệ

41.34% Năm 2019 so với 2018 tăng 440,106,119 đồng với tỷ lệ 222.50%.

 Tình hình biến động về nguồn vốn:

Nguồn vốn công ty năm 2020 tăng so với năm 2019 là 9,245,447,939 đồng, tương ứng mức tăng 56.54% Năm 2019 so với năm 2018 là 5,615,676,614 đồng với tỷ lệ 52.31% Trong đó:

- Nợ phải trả: Năm 2020 giảm so với năm 2019 là 168.145.833 đồng vói tỷ lệ

1.25% Năm 2019 so với năm 2018 tăng là 5,651,627,616 đồng với tỷ đồng 72.71%. Nguyên tăng do khoản phải trả cho người bán, phải trả khác và vay nợ thuê tài chính tăng.

Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2019, đạt 9.413.593.722 đồng, tăng 328.11%, cho thấy sự mở rộng quy mô và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Ngược lại, năm 2019 so với năm 2018 giảm 35.951.002 đồng, tương đương tỷ lệ 1.24%, phản ánh một giai đoạn điều chỉnh nhỏ trong quá trình phát triển Sự tăng vốn chủ sở hữu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thu hút nhiều vốn đóng góp hơn, qua đó thể hiện tốc độ tăng trưởng và khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong các giai đoạn khác nhau.

- Phân tích báo cáo kết quản hoạt động

Năm 2019 so với Năm 2019 so Năm 2018 so với Năm 2018 so

Ch tiêu Năm 2020(1) Năm 2019(2) Năm 2018(3) với năm năm 2019 với năm năm 2020

2020 2019 ỉ Chêch lệch Tỷ lệ% Chêch lệch Tỷ lệ%

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT từ năm 2018 – 2020

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT 15 1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vôn lưu động uac Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh - BOT

2.1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vôn lưu đông cua Công ty Cổ phần

 Về cơ cấu tài sản:

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Chênh lệch cơ cấu

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) ST(2020-2019) TL(%) TT(%) ST(2019-2018) TL(%) TT(%)

II.Đầu tư tài chính

III.Bất động sản đầu

IV.Tài sản dở dang

Bảng 2.1.Cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh - BOT năm 2018 – 2020

Tổng tài sản của Công ty có xu hướng giảm từ năm 2018 đến năm 2019, nhưng lại tăng trở lại vào năm 2020 so với năm 2019 Cơ cấu tài sản thay đổi theo chiều hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn vào năm 2020 so với năm 2019, đồng thời giảm tỷ trọng này so với năm 2018 Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân của những biến động này, chúng ta sẽ đi phân tích chi tiết hơn về các yếu tố ảnh hưởng.

Trong năm 2018, tài sản ngắn hạn của Công ty đạt 10.002.738.485 đồng, chiếm tỷ trọng 93,17%, và tăng lên 12.779.771.462 đồng vào năm 2019 (78,16%), trước khi đạt 24.817.057.557 đồng năm 2020 (96,95%) Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn qua các năm, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm dần, từ 68,36% năm 2018 xuống còn 56,99% năm 2020, phản ánh chính sách cho phép khách hàng trả chậm để thu hút và giữ chân khách hàng Hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng cao, tăng từ 7,23% năm 2018 lên 40,94% năm 2020, do nguyên liệu và vật liệu giảm xuống trong khi hàng tồn kho tăng Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ 22,43% năm 2018 xuống còn 0,56% năm 2020, trong đó tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chiếm 100%.

Trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, tài sản dài hạn của Công ty đã có những biến động đáng chú ý Cụ thể, tổng giá trị tài sản dài hạn giảm từ 3.572.021.548 đồng (chiếm tỷ trọng 21.84%) năm 2019 xuống còn 780.183.392 đồng (chiếm tỷ trọng 3.05%) năm 2020, chủ yếu do giá trị của tài sản cố định hữu hình giảm mạnh qua các kỳ do khấu hao lũy kế Trong khi đó, tỷ trọng của tài sản cố định (TSCĐ) đã tăng trở lại từ mức thấp của năm 2019, từ 40.99% lên 100% vào năm 2020, cho thấy sự giảm sút của các loại tài sản khác và sự tập trung vào TSCĐ Tài sản cố định của Công ty ổn định và chiếm tỷ trọng lớn khi bị giảm xuống do khấu hao, phản ánh quá trình phân bổ giá trị tài sản theo thời gian.

Xét sự biến động của Tài sản:

Trong năm 2019, tài sản ngắn hạn của công ty tăng 12.78 tỷ đồng, chiếm 94.18% tổng tài sản ngắn hạn Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ tiền và các khoản tương đương tiền Sang năm 2020, tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng thêm 2.78 tỷ đồng, chiếm 23.07%, góp phần nâng cao tổng giá trị tài sản ngắn hạn Ngoài ra, các khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 đạt 14.14 tỷ đồng, thể hiện sự tăng trưởng đáng kể trong hoạt động tài chính ngắn hạn của công ty.

Xem xét Các khoản phải thu ngắn hạn, từ năm 2018 -2020, các khoản phải thu ngắn hạn tăng năm 2019 so với 2018 là 1,122,728,087 đồng (tỷ lệ tăng 18.16%), năm

Trong năm 2020, các khoản phải thu ngắn hạn tăng thêm 6,181,510,450 đồng so với năm 2019, tương đương tỷ lệ tăng trưởng 77,65% Sự biến động chính của các khoản phải thu ngắn hạn chủ yếu do sự thay đổi trong phải thu ngắn hạn khách hàng và các khoản phải thu khác, ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong năm 2019, tổng giá trị tài sản cố định hữu hình (TSDH, TSCĐ) tăng mạnh 703.734.547 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 99,64% so với năm 2018 Tuy nhiên, đến năm 2020, giá trị TSCĐ giảm 683.929.066 đồng, tương đương tỷ lệ giảm 46,71%, chủ yếu do sự hao mòn lũy kế làm giảm giá trị còn lại của tài sản cố định.

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Chênh lệch cơ cấu

Ch tiêu TT(% TT(% TT(% ST(2020- TL(% TT(% ST(2020- TL(% TT( ỉ Số tiền ) Số tiền ) Số tiền ) 2019) ) ) 2019) ) %)

Bảng 2.2.Cơ câu nguôn vôn cua công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT từ năm 2018 - 2020

Từ năm 2018-2020, Nguồn vốn của công ty cũng như tài sản tăng lên.

Trong cơ cấu Nợ phải trả:

Dựa trên phân tích, có thể thấy rằng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ phải trả có xu hướng tăng đáng kể và chiếm tỷ trọng cao từ năm 2018 so với năm 2019 Sự gia tăng này thể hiện rõ ràng qua các số liệu tài chính, phản ánh khả năng huy động vốn từ các nguồn vay nợ của công ty trong giai đoạn này Điều này cho thấy công ty đang tận dụng nợ vay để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đối mặt với nhiều nghĩa vụ tài chính hơn Tuy nhiên, việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn cũng đặt ra những thách thức về quản lý rủi ro tài chính trong tương lai.

Năm 2020, tỷ trọng Nợ phải trả giảm xuống còn 52.02%, so với 72.92% vào năm 2018 và 82,45% vào năm 2019, cho thấy công ty chủ yếu tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh bằng NPT với tỷ lệ trên 52% Điều này phản ánh rằng tình hình tài chính của công ty vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài và mức độ độc lập tự chủ về tài chính chưa cao.

Trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2020, tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng đáng kể, từ 72.98% năm 2018 lên 82% năm 2019 và đạt 100% vào năm 2020, cho thấy nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả của công ty Đây là các khoản vốn công ty có thể huy động với chi phí phù hợp, mang lại lợi ích quan trọng cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, công ty cần chú ý đến thời hạn hoàn trả của các khoản vay ngắn hạn để chuẩn bị thanh toán đúng hạn, đảm bảo tài chính luôn ổn định Các khoản mục còn lại trong nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng không lớn, phù hợp với chiến lược quản lý tài chính linh hoạt của doanh nghiệp.

Từ năm 2018-2020, nguồn vốn của Công ty liên tục tăng, cuối năm 2020, nguồn vốn của Công ty tăng 9,245,447,939 đồng (tăng 56.45%) so với cuối năm 2019.

Trong năm 2020, nợ ngắn hạn của Công ty tăng chủ yếu do sự gia tăng của các khoản mục như phải trả người bán, người mua trả tiền trước, vay và nợ thuê tài chính cùng các khoản phải trả ngắn hạn khác Sự tăng trưởng này phản ánh sự mở rộng hoạt động tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp trong năm này.

Vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm 2020 đạt 1.228.653.567 đồng, chiếm tỷ trọng 47,98% trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng lên, cho thấy tính tự chủ về vốn của doanh nghiệp ngày càng nâng cao Ngoài ra, vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng thêm 9.413.593.772 đồng (tương đương tăng 328,11%) so với năm 2019, phản ánh sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp và giai đoạn phát triển, phương án phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động sẽ khác nhau Đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động giúp xác định sự hợp lý trong mô hình tài trợ VLĐ của công ty Nguồn hình thành VLĐ được phân loại dựa trên căn cứ thời gian huy động và sử dụng vốn, trong đó bao gồm nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn thường xuyên.

Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + NDH

Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản lưu động (TSNH) – Nợ ngắn hạn

Ch tiêu Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018

Nguồn vốn lưu động thường xuyên 11,502,470,157 -702,961,753 2,171,632,886 12,205,431,928 -1736.29 2,874,594,639 -132.37

Bảng 2.3.Nguồn hinh thanh vốn lưu động của của Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT từ năm 2018-2020

Dựa trên Bảng 2.3, NWC năm 2020 và 2018 lần lượt là 11.502.470.157 đồng và 2.171.632.886 đồng, cho thấy tài sản ngắn hạn lớn hơn các khoản nợ ngắn hạn, giúp doanh nghiệp dễ dàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ và duy trì hoạt động sản xuất bình thường Trong khi đó, NWC năm 2019 âm 702.961.753 đồng, phản ánh rằng tài sản ngắn hạn nhỏ hơn các khoản nợ ngắn hạn, điều này làm giảm khả năng trả nợ và làm tăng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.

Việc áp dụng mô hình tài trợ này khiến doanh nghiệp phải huy động nhiều khoản vay trung và dài hạn, dẫn đến chi phí vốn tăng cao hơn Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng về tác động của các khoản vay này đối với chi phí tài chính và khả năng duy trì hoạt động bền vững trong dài hạn.

Về chi phí sử dụng vốn, tài trợ dài hạn thường có mức chi phí cao hơn và lãi suất cao hơn, thậm chí trong những thời điểm không có nhu cầu thực sự Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác nguồn vốn lưu động thường xuyên để lựa chọn mô hình tài trợ phù hợp, nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển chung đã đề ra.

2.1.2.Thưc trang nguồn vôn lưu đông và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động cua Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Chêch lệch 2020 Chêch lệch 2019

Ch tiêu ST TT(%) ST TT(%) ST ) ST TL(%) ST TL(%) ỉ 14,142,006,74 100

1 Phải thu của khách hang 4 71.22 2,904,676,829 36.49 0 88.59 7,167,197,795 246.75 -3,152,852,381 -52.05

2 Trả trước cho người bán 3,816,872,598 26.99 2,716,819,468 34.13 780,239,000 11.41 1,100,053,130 40.49 1,936,580,468 0

3 VKD ở đơn vị trực thuộc 0 0 0 0

5 Tài sản thiếu chờ xử lý 0 0 0 0

6 Dự phòng phải thu khó đòi 0 0 0

II.Các khoản phải trả 2 13,482,733,215 100 9 100 -168,145,833 -1.25 5,651,627,616 72.17

2 Trả trước cho người bán 2,282,905,082 17.15 4,562,754,388 33.84 8 13.88 -2,279,849,306 -49.97 3,476,000,000 5

3 Thuế và các khoản phải nộp NN 0 0 0 13,214,496 0.17 0 -13,214,496

6 Vay và nợ thuê tài chính 7,403,289,578 55.60 8,084,249,000 59.96 0 13.94 -680,959,422 -8.42 6,992,749,000 5

Bảng 2.4 Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần PCCC Quảng Ninh – BOT từ năm 2018-2020

Đánh giá chung về công tác quản trị VLĐ của Công ty Cổ phần PCCC Quảng

Trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2020, tổ chức đã đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên được duy trì ổn định và có xu hướng tăng trưởng rõ rệt, phản ánh khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và không gián đoạn Cụ thể, vốn lưu động của công ty đã tăng từ 2.171.632.886 đồng vào năm 2018 lên 11.502.470.157 đồng vào năm 2020, cho thấy khả năng tài chính ngắn hạn của công ty khá vững mạnh.

Thứ hai, tiền và các khoản tương đương tiền cần được sử dụng tối đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc tập trung nguồn vốn vào các hoạt động kinh doanh chính giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội sinh lời cao, thay vì để tiền nằm im một chỗ Điều này góp phần nâng cao lợi nhuận và thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Khoản phải thu của công ty đã tăng đáng kể từ 6.837.768.210 đồng vào năm 2018 lên 14.142.006.747 đồng vào năm 2020, cho thấy công ty đang bán được nhiều hàng hóa hơn và có mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng Sự gia tăng này phản ánh khả năng mở rộng thị trường, thu hút nhiều khách hàng mới và cải thiện tài chính doanh nghiệp Điều này cũng cho thấy công ty đang phát triển ổn định và có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai.

Vào thứ tư, công ty duy trì và tăng lượng hàng tồn kho, từ 6.361 tỷ đồng năm 2018 lên 10.161 tỷ đồng năm 2020, nhằm đảm bảo khả năng cung ứng kịp thời cho khách hàng Việc lưu trữ nhiều hàng tồn kho giúp giảm thiểu thiệt hại về tài chính do thiếu hàng và tối ưu hóa chi phí đặt hàng, phù hợp với đặc thù ngành dịch vụ xây dựng yêu cầu cung cấp nhanh chóng và liên tục.

Vốn lưu động năm 2019 âm 702,961,753 đồng cho thấy công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, ngay cả sau khi đã chuyển đổi tất cả tài sản ngắn hạn Điều này là một dấu hiệu cảnh báo về tình hình tài chính yếu kém của công ty và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản trong tương lai.

Vào thứ hai, lượng tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp quá ít, gây khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu tài chính và xử lý các tình huống khẩn cấp phát sinh Điều này khiến doanh nghiệp khó nắm bắt cơ hội đầu tư mới và gây ra tâm lý không ổn định, ảnh hưởng đến niềm tin của các nhà đầu tư.

Các khoản phải thu của công ty ngày càng tăng mạnh, từ 6.837.768.210 đồng năm 2018 lên 14.142.006.747 đồng năm 2020, cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn do quản lý công nợ chưa hiệu quả Điều này làm giảm khả năng thanh khoản và gây áp lực tài chính cho doanh nghiệp Việc chưa có các giải pháp phù hợp để thu hồi nợ nhanh chóng dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh Quản lý công nợ chặt chẽ là yếu tố quan trọng để đảm bảo dòng tiền ổn định và duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khoản 41 đọng lại gây khó khăn trong việc quay vòng vốn, làm giảm khả năng luân chuyển tài sản và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này dẫn đến giảm lợi nhuận của doanh nghiệp và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động tổng thể Việc thiếu dòng tiền khả dụng làm hạn chế khả năng đầu tư, mở rộng kinh doanh và duy trì hoạt động ổn định trong dài hạn.

Thứ tư, hàng tồn kho trong giai đoạn này của công ty cũng đang có xu hướng tăng lên (Tăng từ 723.422.768 đồng năm 2018 lên 10.160.653.702 đồng vào năm

Công ty đã xây dựng kế hoạch kinh doanh và nghiên cứu thị trường chưa chính xác, dẫn đến việc mua quá nhiều hàng tồn kho và không thể tiêu thụ hết sản phẩm Điều này gây tồn đọng hàng hóa lớn, làm vốn lưu động bị tiêu tốn quá nhiều và gây nguy hiểm cho hoạt động kinh doanh.

Thứ nhất, tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn Công ty sử dụng vốn sai và cán cân thanh toán mất thăng bằ̀ng.

Doanh nghiệp chưa xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, dẫn đến việc sử dụng quá nhiều vốn để mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh, gây ảnh hưởng đến khả năng tài chính bền vững của công ty.

Vào thứ ba, công ty đã điều chỉnh chính sách bán chịu để thích nghi với tình hình mới Đợt dịch COVID-19 gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cùng khách hàng Những ảnh hưởng này làm cho việc thu hồi tiền trở nên khó khăn hơn, gây ra những thách thức đáng kể cho hoạt động tài chính của công ty.

Thứ tư, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên mức tiêu thụ sản phẩm giảm sút Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi nhiều đối thủ có sản phẩm, dịch vụ khách hàng và mức giá tương tự Thị trường trở nên cạnh tranh khốc liệt hơn, trong khi Công ty chưa có kế hoạch sản xuất và dự báo chính xác về nhu cầu thị trường, gây khó khăn trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh.

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM KHẮC PHỤC HẠN CHẾ VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PCCC QUẢNG NINH – BOT

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w