Ta có bảng số liệu quan trắc tại vị trí này như sau Bảng 1.1 Bảng số liệu quan trắc tại điểm cầu Tống Lê Chân Để đưa ra phương án xử lý nước cấp phù hợp với mục đích sử dụng, ta đối chiế
Trang 1NGUYÊN BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP
cho hệ thống xử lý nước từ nguồn sông sài gòn thành
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Viết Hùng
Sinh viên thực hiện :
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
TrangBẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN TRONG ĐỒ ÁN 1
NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỒ ÁN
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ QUY TRÌNH
CÔNG NGHỆ
1.1.1 Tổng quan về nguồn nước mặt 21.1.2 Tổng quan và đặc điểm nguồn nước sông Sài Gòn 2
1.1.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống 4
1.2.1 Tổng quan các quy trình công nghệ xử lý nước cấp 51.2.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nguồn nước mặt 6sông Sài Gòn
1.2.3 Thuyết minh công nghệ 8
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Trang 33.1.4 Thông số kỹ thuật để chọn động cơ 18
3.2.1 Kích thước bể phản ứng tạo bông cơ khí 193.2.2 Kích thước cánh khuấy bể phản ứng 203.2.3 Kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản của bể phản ứng 21
3.3.2 Ngăn phân phối nước vào 253.3.3 Hệ thống máng thu nước 263.3.4 Vùng thu và xả cặn 283.3.5 Kích thước xây dựng 30
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN TRONG
1 Nguyễn Ngọc Như 1712909 Chương 1:
Quỳnh 1.1.1 Tổng quan về nguồn
1.2.3 Thuyết minh công nghệ
Chương 2:
2.1.1 Lý thuyết bể trộn
2.2.1 Lý thuyết bể tạo bông
2.3 Lý thuyết và sơ đồ tínhtoán bể lắng ngang
Chương 3:
3.3 Tính toán thiết kế Bể lắngngang
2 Huỳnh Ngọc Châu Anh 1710461 Chương 1:
1.1.2 Tổngnước và chất lượng nước sôngSài Gòn
1.2.1 Tổng quan các quy trìnhcông nghệ xử lý nước cấp
1.2.2 Đề xuất quy trình côngnghệ xử lý nguồn nước mặtsông Sài Gòn
1.2.3 Thuyết minh công nghệ
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ QUY
TRÌNH CÔNG NGHỆ
1.1 Tổng quan về nguồn nước
1.1.1 Tổng quan về nguồn nước mặt
Nước mặt bao gồm các nguồn nước đầm, ao, hồ, sông, suối Đặc trưng của
nguồn nước mặt:
- Hàm lượng chất hữu cơ cao, độ đục cao
- Nhiều chất lơ lửng, chất hòa tan dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ
- Trong nước chứa nhiều vi sinh, virus, vi trùng như E.Coli, Coloform, Đôi khi có thể có sự hiện diện của nhiều loại tảo
- Nhiệt độ và thành phần nước không ổn định, thay đổi theo mùa
Trong các chỉ tiêu về chất lượng nước cần quan tâm, bên cạnh các chỉ tiêu cảmquan như nhiệt độ, mùi, vị, còn có một vài chỉ tiêu cơ bản như: độ pH, độ đục, độ màu,tổng chất rắn hòa tan trong nước (TDS); một số chỉ tiêu nâng cao: độ acid, độ kiềm, độcứng (bao gổm độ cứng tổng, độ cứng calci), clo; các chỉ tiêu dinh dưỡng: hàm lượngamoni (NH4 +), sulfate (SO4 2-), nitrit (NO2 -), nitrat (NO3 -); các chỉ tiêu kim loại: hàmlượng nhôm (Al), sắt (Fe), mangan (Mn), đồng (Cu), kẽm (Zn); các chỉ tiêu vi sinh:E.Coli, Coliform chịu nhiệt, Coliform tổng
1.1.2 Tổng quan và đặc điểm nguồn nước sông Sài Gòn
Sông Sài Gòn là một phụ lưu của sông Đồng Nai, diện tích lưu vực 4934.46km2,chạy dọc 80 km trên địa phận Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) với lưu lượng nướctrung bình khoảng 54 m3/s Sông Sài Gòn được đánh giá là một nguồn cấp nước có tầmquan trọng đặc biệt đối với các tỉnh thành nằm trên lưu vực sông đi qua Nước đượccung cấp chủ yếu cho các việc ăn uống sinh hoạt, tưới tiêu công trình công cộng, phục
vụ cho hoạt động công nghiệp Ngoài ra, sông Sài Gòn còn có tiềm năng phát triển vềcác ngành dịch vụ du lịch và đánh bắt nuôi trồng thủy sản
Trang 7Vì chảy qua nhiều vị trí dân cư đông đúc, nơi các hoạt động công nghiệp, dịch vụ
diễn ra sôi nổi, dày đặc nên mỗi ngày, lưu vực sông Sài Gòn phải tiếp nhận lượng lớn
nước thải do nhiều nguồn và nhiều nơi cùng đổ về Song, trong nhiều năm gần đây,
chất lượng nước mặt sông Sài Gòn cũng chịu ảnh hưởng từ các hoạt động kinh tế - xã
hội, dẫn đến khó kiểm soát chất lượng Ngoài ra, hậu quả tác động của biến đổi khí
hậu toàn cầu đến việc suy giảm chất lượng nguồn nước thô cung cấp cho thành phố
Điều này đe dọa đến khả năng cung cấp nước sạch cho hơn 10 triệu người dân thành
phố và các tỉnh lân cận
Chọn điểm cầu Tống Lê Chân để theo dõi, nhận được kết quả WQI khoảng 77,
thuộc nhóm chất lượng tốt, phù hợp sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt xem
như chất lượng tương đương với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật
Quốc gia về Chất lượng nước mặt cột A2 Nhưng để nước được sử dụng cho mục đích
ăn uống vẫn cần có biện pháp xử lý phù hợp với quy chuẩn áp dụng cho nước ăn uống
Ta có bảng số liệu quan trắc tại vị trí này như sau
Bảng 1.1 Bảng số liệu quan trắc tại điểm cầu Tống Lê Chân
Để đưa ra phương án xử lý nước cấp phù hợp với mục đích sử dụng, ta đối chiếu
kết quả quan trắc trên với bảng giới hạn các chỉ tiêu nước trong các tiêu chuẩn chất
lượng nước ăn uống, từ đó lựa chọn các chỉ tiêu cần xử lý và đề xuất quy trình xử lý
và sơ đồ công nghệ phù hợp
Trang 81.1.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống
Sau xử lý, nước cấp cần đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước sử dụng cho ăn uống
do Bộ Y Tế ban hành QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về Chất
Lượng Nước Ăn Uống (hiệu lực đến hết 15/06/2021), quy chuẩn này áp dụng cho các
cơ sở cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt ăn uống, quy định mức giới hạn các chỉtiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống
Dưới đây là bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng quan trọng cho nước ăn uống
(trích từ bảng trong QCVN 01:2009/BYT).
Bảng 1.2 Bảng giới hạn các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
cho nước ăn uống [7].
Trang 9Đối với chỉ tiêu vi sinh trong nước ăn uống, theo quy định của QCVN
01:2009/BYT, hàm lượng E.coli và Coliform tổng số bằng 0 vi khuẩn/100ml.
Ngoài ra, nếu cơ sở cấp nước dưới dạng nước uống đóng chai thì bên cạnh việc
nước nguồn phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước
ăn uống thì nước uống cũng cần đạt tiêu chuẩn theo quy định của QCVN
6-1:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với Nước Khoáng Thiên Nhiên Và
Nước Uống Đóng Chai Trong phạm vi Đồ án môn học này, tiêu chuẩn đầu ra của
nước cấp ăn uống được áp dụng là QCVN 01:2009/BYT.
Khi so sánh giá trị hàm lượng các chỉ tiêu trong nước nguồn với Bảng 1.2, ta
đánh giá: nguồn nước tại điểm cầu Tống Lê Chân có nhiều chỉ tiêu đạt chuẩn nước,nhưng để có thể sử dụng cho mục đích ăn uống thì cần phải tiến hành xử lý các chỉ tiêudưới đây:
Bảng 1.3 Danh sách chỉ tiêu cần lưu ý xử lý trong nguồn nước tại điểm lấy mẫu
giám n vị sát
- Loại A: Màu sắc, Sắt tổng, Clorua
- Loại B: Chì, Arsen tổng, Thủy ngân tổng (chỉ tiêu này cần chú ý giám sát vì đạt đến giới hạn tối đa về hàm lượng)
- Loại C: Cadimi
1.2 Quy trình công nghệ xử lý nước cấp ăn uống
Trang 11Để xử lý nguồn nước mặt thành nước sử dụng cho ăn uống, ta tham khảo các quy trình xử lý áp dụng tại các cơ sở xử lý nước cấp:
Lắng nước rửa lọc
Bể lọc
Clo
Bể tiếp xúc khử trùng
Cungcấp
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước truyền thống.
Sơ đồ 2:
Áp dụng khi nước nguồn đạt tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống sinh hoạt Sau khi khử trùng có thể cấp cho người tiêu thụ
Chlorine Nước
Bể chứa tiếp xúc Nước sạch cấp cho người tiêu thụ.
Chlorine
Bể tiếp Nước sạch cấp cho người tiêu thụ.
xúc khửtrùng
Hình 1.3 Sơ đồ xử lý nước bằng bể lọc chậm.
1.2.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nguồn nước mặt sông Sài Gòn
Nguyên tắc đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước cấp
Khi thiết kế quy trình công nghệ xử lý nước cấp cần dựa vào các yếu tố:
Trang 12
-Thành phần và chất lượng nguồn nước đầu vào
Công suất và lưu lượng trạm xử lý
Các yếu tố thủy văn và điều kiện địa hình địa phương Ngoài ra còn có điều kiện kỹ thuật
- Tính kinh tế: Xác định giá thành đầu tư xây dựng, trang thiết bị; Chi phí quản
lý hàng năm; Chi phí điện năng cho 1m3 nước; Chi phí xử lý và xác định giá thành sảnphẩm của 1m3 nước Cần thiết kế sao cho đạt hiệu quả làm việc và xử lý tốt nhưng cácchi phí ở mức phù hợp với nguồn vốn
Cần xác định chuẩn yêu cầu đầu ra của nước cấp: Nước từ nguồn sông Sài Gònsau khi xử lý sử dụng cho mục đích ăn uống sinh hoạt, vì thế các chỉ tiêu cần đáp ứng
tiêu chuẩn theo quy định của QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia
về Chất Lượng Nước Ăn Uống.
Phương án thiết kế tối ưu là phương án đáp ứng đầy đủ cả ba yếu tố kỹ thuật,kinh tế và môi trường Tính toán thiết kế các công trình đơn vị của hệ thống xử lý
nước cấp dựa trên TCXD 33 - 2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và các công
trình tiêu chuẩn thiết kế
Đặc tính của chất lượng nước từ nguồn sông Sài Gòn
- Chất lượng nước mặt thuộc loại A2
- Nước có độ màu cao, M = 40 º(Pt-Co)
- Các chỉ tiêu có hàm lượng vượt mức cho phép, cần xử lý: Clorua, Thủy Ngân,Asen, Chì, Cd
Bể lọc nhanh
Chlorinekhử trùng
Trang 13Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ được đề xuất để xử lý nước cấp
nước mặt sông Sài Gòn
1.2.3 Thuyết minh công nghệ
Bể chứa
nước sạch nguồn
Nước mặt từ nguồn (sông Sài Gòn) qua các công trình thu nước được dẫn vào hệthống xử lý Đầu tiên, nước được đưa vào bể trộn cơ khí có cánh khuấy Tại đây, nhằmtạo môt trường tốt nhất cho quá trình keo tụ, nước được bổ sung thêm hóa chất keo tụPAC, đồng thời được kiểm tra và điều chỉnh độ pH trong bể cho phù hợp, khoảng6÷8.5 Tiếp tục, qua đường ống dẫn, nước được đưa sang bể tạo bông (bể phản ứng).Tại bể tạo bông, khi đủ thời gian để hóa chất tiếp xúc vào keo tụ hoàn toàn cáchạt cặn có trong nước, các bông cặn lớn dễ lắng hơn được hình thành, một lượng visinh trong nước giảm Nước theo đường ống dẫn sang bể lắng ngang để tiếp tục quytrình xử lý
Nước từ bể tạo bông được dẫn qua bể lắng ngang hình chữ nhật Bể được thiết kếnhằm mục đích làm giảm nồng độ của các hạt lơ lửng có khả năng lắng xuống đáy bểbằng trọng lực Nhiệm vụ của bể là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước lớn (0.2mm) tránh hiện tượng gây bào mòn các chi tiết trong công trình đơn vị xử lý, đồngthời giúp giảm tải xử lý cho quá trình lọc tiếp sau Các cặn lắng sẽ được thu gom lại tại
hố thu cặn và cũng được xả ra ngoài theo ống xả cặn Nước sau khi lắng theo đườngống dẫn được đưa sang bể lọc nhanh
Nước ra khỏi bể lắng được phân phối vào bể lọc nhanh (bể lọc áp lực) Bể cónhiệm vụ giữ lại các hạt vật chất nhỏ và vi khuẩn mà bể lắng chưa xử lý được Nướcqua máng phân phối vào bể lọc, qua lớp vật liệu lọc, sỏi đỡ, giữ lại các hạt cặn có kíchthước lớn hơn kích thước lỗ rỗng giữa vật liệu lọc, không những thế còn có thể giữ lạikeo sắt, keo hữu cơ tăng độ đục, độ màu Vì cơ chế lọc nhanh dễ gây tích tụ cặn trên
bề mặt vật liệu lọc, tạo ra trở lực giảm hiệu quả lọc của bể, do đó cần phải tiến hànhrửa lọc theo chu kì Nước sau khi rửa lọc được đưa về bể tạo bông, vì nước này có khảnăng keo tụ tốt do còn các hạt keo, hạt bông cặn nhỏ Nó giúp tăng hiệu quả và tốc độ
Trang 14hình thành bông cặn khi đưa vào bể tạo bông Còn phần nước sau khi thấm qua lớp vậtliệu sẽ đưa vào hệ thống thu nước trong, qua đường ống dẫn đi ra khỏi bể lọc.
Nước sau khi ra khỏi bể lọc nhanh được châm hóa chất khử trùng (Chlorine)bằng máy bơm định lượng nhằm mục đích khử trùng, loại bỏ hoàn toàn các vi sinh, vikhuẩn có trong nước Sau đó, nước sạch đã khử trùng được đến bể chứa nước sạch vàphân phối điến các điểm tiêu thụ
Trang 15CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍNH TOÁN2.1 Bể trộn cơ khí
2.1.1 Lý thuyết
Bể trộn cơ khí là bể trộn sử dụng năng lượng của cánh khuấy để tạo ra dòng chảyrối Cánh khuấy được cấu tạo theo nhiều dạng khác nhau Thiết bị này áp dụng cho cácnhà máy nước có mức độ cơ giới hóa cao, thường là nhà máy có công suất làm việcvừa và lớn
Hình 2.1 a) Bể trộn cơ khí b) Các loại cánh khuấy Chú thích:
1 Nước nguồn vào; 2 Cấp dung dịch phèn; 3 Nước ra sau khi trộn;
Nguyên lý hoạt động : Nước và hóa chất đi vào phía đáy bể, sau khi hòa trộn đều
sẽ thu dung dịch trên mặt bể để đưa sang bể phản ứng Cánh khuấy có thể là cánh tuốcbin hoặc cách phẳng gắn trên trục quay
Năng lượng cần thiết để cánh khuấy chuyển động được tính theo công thức:
Trang 16P = Kρρn3D5
Trong đó: P - năng lượng cần thiết, W.
- khối lượng riêng chất lỏng, kg/m 3
D - đường kính cánh khuấy, m.
n - số vòng quay trong 1s, vg/s.
K - hệ số sức cản của nước, phụ thuộc vào kiểu cánh khuấy
Năng lượng để quay cánh khuấy chuyển động phụ thuộc vào đường kính bảncánh và tốc độ chuyển động của cánh khuấy Đối với khuấy trộn cơ khí, do cường độkhuấy trộn cao, giá trị Gradien thường từ 800-1000s-1, nên thời gian khuấy trộn ngắnhơn, chỉ từ 1-3s
Việc khuấy trộn được tiến hành trong bể trộn hình vuông hoặc hình tròn, tỷ lệgiữa chiều cao và chiều rộng là 2:1 Cánh khuấy có thể là cánh tuabin hoặc cánh thẳnggắn trên trục quay.làm bằng hợp kim, thép không rỉ, hoặc bằng gỗ bộ phận truyềnđộng đặt trên mặt bể và trục quay đặt theo phương thẳng đứng
2.1.2 Sơ đồ tính toán
Trang 17Hình 2.2 Sơ đồ tính toán bể trộn cơ khí.
2.2 Bể phản ứng tạo bông cặn cơ khí
2.2.1 Lý thuyết
Bể tạo bông có chức năng hoàn thành quá trình keo tụ, tạo điều kiện thuận lợicho quá trình tiếp xúc và kết dính giữa các hạt keo và cặn bẩn trong nước, tạo thànhnhững bông cặn đủ lớn để được giữ lại trong bể lắng
Bể phản ứng cơ khí dùng năng lượng của cánh khuấy chuyển động trong nướctạo ra sự xáo trộn dòng chảy Cánh khuấy thường có dạng bản phẳng đối xứng qua trụcquay và toàn bộ được đặt theo phương ngang hay thẳng đứng Kích thước cánh khuấyđược chọn phụ thuộc vào kích thước và cấu tạo bể phản ứng
Hình 2.3 Bể phản ứng cơ khí.
Bể phản ứng tạo bông cặn cơ khí có ưu điểm là có khả năng điều chỉnh cường độkhuất trộn theo ý muốn Nhược điểm chính là cần có máy móc, thiết bị cơ khí chính xác
và điều kiện quản lý, vận hành phức tạp
Vì vậy nó thường được áp dụng cho các nhà máy nước công suất lớn, có mức độ
cơ giới hóa cao trong sản xuất [3]
2.2.2 Sơ đồ tính toán
Trang 18Bể phản ứng tạo bông cặn cơ khí
Chiều dài
Chiều rộng
Tính toán
ván
Chiều dài
Chiều rộng
Vị trí đặt trên cánh
khuấy
Kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản của từng buồng
Chọn cường độ khuấy, tốc độ
Điều chỉnh tốc
độ phù hợp với cường độ
Động cơ quay
Tính năng lượng tiêu
hao tổng cộng
Bể lắng ngang được xây dựng theo dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn, tùy vàoquy mô hệ thống bể sẽ có hai hay nhiều ngăn Cấu tạo bể lắng ngang có 4 bộ phậnchính:
Trang 19- Vùng phân phối nước vào: Phân bố đều dòng nước vào và cặn lơ lửng trong tiết diện ngang của vùng lắng.
- Vùng lắng: Nơi xảy ra quá trình lắng cặn
- Vùng thu nước sau lắng: Thiết kế máng răng cưa thu nước và mương chứa nước
từ máng thu răng cưa, theo ống dẫn đưa sang bể lọc
- Vùng thu và xả cặn: Hình dạng và độ sâu phụ thuộc vào phương pháp làm sạch
bùn và lượng bùn Trong Đồ án môn học này sử dụng thiết bị thu gom cặn cơ khí bằng
xích-thanh cào, cần thiết kế độ dốc bể = 1:600
Hình 2.5 Cấu tạo bể lắng ngang.
Bể hoạt động theo nguyên lý: Nước trong bể sẽ chuyển động từ đầu bể tới cuối
bể, dưới tác dụng của trọng lực, các hạt cặn, chất huyền phù chuyển động xuôi theo
dòng, phân bố đều trên diện Bể lắng ngang của bể với vận tốc khoảng 0.2m
-0.5m/s, tích tụ xuống vùng đáy và được thải ra ngoài qua hệ thống xả cặn
Vùng lắng Hệ thống phân phối
toán
Máng răng cưa
Mương thu Vùng thu và xả
Diện tích
bề mặt A s ngăn phân phối: Chọn vận tốc nước nước trong giữa 2 lần xả
Trang 22CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH
ĐƠN VỊ3.1 Bể trộn cơ khí
3.1.1 Lựa chọn và tính toán định lượng hóa chất
Lựa chọn hóa chất cho quá trình keo tụ
Theo kết quả chất lượng nước nguồn, độ pH của nước dao động trong khoảng 7.3 7.6, PAC là hóa chất được lựa chọn cho quá trình keo tụ với phạm vi hoạt động tối ưu(trong khoảng pH 6.5 - 8.5) với ưu điểm giúp giảm thiểu việc ăn mòn thiết bị
-Tính toán định lượng hóa chất
Lưu lượng PAC cần dùng:
Q =1041.67 m3/h - lưu lượng nước thô trung bình giờ
b = 10% - nồng độ % dung dịch phèn
Chọn 1 bơm định lượng (hiệu Mitron) lưu lượng dưới 3000 L/h; ống dẫn SS304, đường kính ngoài 0.1m
3.1.2 Tính toán kích thước bể trộn cơ khí.
Đối với việc khuấy trộn cơ khí, do cường độ khuấy trộn cao, giá trị gradient vận tốc thường từ 500 - 1500s-1, nên thời gian lưu nước chỉ từ 45 - 90s
Chọn hình dạng bể trộn là hình lăng trụ có đáy là hình vuông, tỉ lệ chiều sâu mựcnước và chiều rộng bể là 2:1 Nhiệt độ làm việc của nước 28ºC
Tra trong Sách Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ[ hóa chất (Tập 1) được các
thông số sau:
Độ nhớt của nước : μ = 0.836×10−3 kg/m.s
= 995.6 kg/m3