Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền tiếp xúc 3.5.. Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền uốn 3.6.. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúcỨng suất tiếp xúc trên mặt răng phải thỏa mãn theo côn
Trang 1000 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu
Đề tài
Phần 1 Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
1.1 Tính toán các số liệu ban đầu
1.2 Hiệu suất chung của cả hệ thống
1.3 Chọn tỉ số truyền chung và chọn động cơ
1.4 Tính toán các thông số trên các trục
1.5 Bảng kết quả tính toán trên các trục
Phần 2 Tính toán thiết kế bộ truyền xích ống – con lăn
1.1 Chọn số răng đĩa xích
1.2 Xác định bước xích
1.3 Khoảng cách trục, mắt xích và độ dài xích
1.4 Kiểm nghiệm xích về độ bền
1.5 Xác định các thông số của đĩa xích và lực tác dộng lên trục
1.6 Bảng ghi các thông số chính của bộ truyền
Phần 3 Tính toán bộ truyền bánh răng nghiêng
2.1 Chọn vật liệu
2.2 Xác định ứng suất cho phép
2.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền
2.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
2.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải
2.7 Kiểm tra điều kiện bôi trơn ngầm dầu
2.8 Tính toán các thông số hình học của bộ truyền
3.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền
3.4 Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền tiếp xúc
3.5 Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền uốn
3.6 Kiểm nghiệm về quá tải
3.7 Tính nhiệt truyền động trục vít
Trang 33.8 Xác định các lưc tác dụng lên trục
3.9 Kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu
3.10 Bảng ghi thông số chính của bộ truyền
5.2.2.1 Trục I
5.2.2.2 Trục II5.2.2.3 Trục III5.3 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
5.3.1 Trục I5.3.2 Trục II5.3.3 Trục III5.4 Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh
5.4.1 Trục I5.4.2 Trục II5.4.3 Trục III5.5 Tính chọn mối ghép then
5.5.1 Trục I5.5.2 Trục II5.5.3 Trục III
Phần 7 Chọn ổ lăn
6.1 chọn ổ lăn cho trục I
6.1.1 Chọn loại ổ lăn6.1.2 Chọn cấp chính xác6.1.3 Chọn kích thước ổ lăn và kiểm nghiệm khả năng tải6.2 chọn ổ lăn cho trục II
6.2.1 Chọn loại ổ lăn6.2.2 Chọn cấp chính xác6.2.3 Chọn kích thước ổ lăn và kiểm nghiệm khả năng tải6.3 chọn ổ lăn cho trục III
6.3.1 Chọn loại ổ lăn6.3.2 Chọn cấp chính xác6.3.3 Chọn kích thước ổ lăn và kiểm nghiệm khả năng tải
Trang 46.4 Bôi trơn ổ lăn
8.1 Dung sai lắp ghép bánh răng
8.2 Dung sai lắp ghép ổ lăn
8.3 Dung sai lắp ghép bánh vít
8.4 Dung sai lắp ghép mối ghép then
Tài liệu tham khảo
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong xã hội ngày càng phát triển, ngành khoa học, kỹ thuật cũng không ngừng phát triển theo với mục tiêu giảm thiểu sức lao động tay chân của con người, tạo dựng nênmột xã hội văn minh, tiên tiến Nhìn xung quanh, chúng ta dễ dàng bắt gặp được những thành tựu khoa học kỹ thuật đã giúp chúng ta không phải lao động nặng nhọc và an toàn hơn rất nhiều so với tổ tiên chúng ta
Trong những thành tựu ấy, hệ thống truyền động cơ khí là một hệ thống vững chắc,lâu đời, gần gũi với chúng ta hơn hết Nhưng để hiểu rõ cách chúng hoạt động thì chúng
ta phải nắm được kiến thức nền cực rộng lớn của ngành kỹ thuật cơ khí nói riêng hay các ngành khoa học kỹ thuật nói chung vì giữa các khối kiến thức có sự liên quan mật thiết với nhau
Với đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí, sinh viên được tiếp cận, tìm hiểu
và tiến hành thiết kế hộp giảm tốc – một bộ phận không thể thiếu với nhiều hệ thống truyền động Qua đó, sinh viên có thể củng cố kiến thức đã học ở các môn học Chi tiết máy, Nguyên lý máy, Vẽ cơ khí, … nhằm giúp sinh viên có một cách nhìn tổng quan, cóthể phối hợp nhiều kiến thức, kỹ năng để thiết kế được hộp giảm tốc Đây là điều mà mọi sinh viên cơ khí điều cần có để phát triển bản thân
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô, đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh Nam cùng các bạn sinh viên đã giúp đỡ em trong quá trình học tập để em có thể hoàn thành
đồ án một cách tốt đẹp nhất
Do vốn kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo này khó tránh khỏi sai sót, em mong rằng sẽ nhận được những lời góp ý từ thầy, cô và các bạn để em có thêm hành trang sau này bước ra trường đời
Sinh viên thực hiện
Hồ Quốc Huy
Trang 6ĐỀ TÀI
ĐỀ SỐ 20: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Hệ thống dẫn động băng tải gồm: 1: Động cơ điện 3 pha không đồng bộ; 2: Khớp
nối đàn hồi; 3: Hộp giảm tốc bánh răng trục vít; 4: Bộ truyền xích ống con lăn; 5: Băngtải (Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ)
Trang 7T2 17
T
0,8T
PHẦN 1 CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
1 Tính toán các số liệu ban đầu:
Ta có số vòng quay của tang dẫn băng tải:
2 24000 0 5=6000 Nm Momen tương đương theo sơ đồ
tải trọng của tang dẫn:
T td=√❑Công suất của tang dẫn: P=F v=24000.0,25=6000W =6 kW
Công suất tương đương theo sơ đồ tải trọng của tang dẫn:
P td=√❑
2 Hiệu suất chung của cả hệ thống -Hiệu suất của cặp ổ lăn: րol = 0.99 -Hiệu
suất của nối trục đàn hồi : րnt = 1
-Hiệu suất bộ truyền xích: րx = 0,9
-Hiệu suất bộ truyền trục vít: րtv = 0,75
-Hiệu suất bộ truyền bánh răng nghiêng: րbr = 0,96
Do công suất tối đa cần tại trục của tang dẫn là 6kW nên công suất cần thiết
của động cơ là : P ct =
P td
Trang 8Ta chọn động cơ K160M4 sử dụng điện ba pha tần số 50Hz, Công suất danh
nghĩa 11kW, số vòng quay thực 1450 vg/ph, đường kính trục động cơ 38mm, khối
= 9,161 =9,64 kW
Trang 9ր ol ր br ր nt 0,99.0,96.1
- Số vòng quay n dc =n tv u br =611,2.2,3725=1450 vg / ph
Trang 101 Chọn số răng đĩa xích
Theo bảng 5.4 với tỉ số truyền u x=4 ta chọn z1=23>z min=19
Từ số răng đĩa nhỏ z1 =23 ta tính được số răng đĩa lớn z2=z1 u x=23.4=92
Ta thấy z2=92<z max=120 nên chọn cặp đĩa có số răng z1 =23và z2 =92
Trang 11Theo bảng 5.5 với n01=50 vg/ ph, bước xích ứng với công suất cần thiết P t =15,1
kW là 50,1 mm quá to
Do đó ta dùng xích nhiều dãy (4 dãy), hệ số phân bố tải trọng không đều cho các
dãy là k d=3 Ta kiểm tra lại P d = P t
=15,1
=5,03
kW k d 3
Theo bảng 5.5 với n01=50 vg/ ph, ta chọn bộ truyền xích 4 dãy có bước xích
p=31,75 mm thỏa mãn điều kiện bền mòn: P t < [P ]=5,83 kW ; đồng thời p< p max
3 Khoảng cách trục, mắt xích và độ dài xích
Ta chọn sơ bộ khoảng cách trục a=60 p=60.31,75=1905 mm
Từ khoảng cách trục a đã chọn, ta xác định số mắt xích theo công thức (5,12) :
Để xích không chịu lực căng quá lớn, giảm a một lượng bằng
∆ a=0,003 a=0,003.1912,1 ≅5,74 mm, do đó a=1907,17 mm
Số lần va đập của xích theo công thức (5.14):
Trang 12Ta thấy s=19,9> [s ]=7 (bảng 5.10) do đó, bộ truyền xích đảm bảo đủ bền
5 Xác định các thông số của đĩa xích và lực tác dụng lên trục
5.1 Xác định các thông số của đĩa xích:
Đường kính vòng chia các đĩa xích được xác định theo công thức (5.17):
Đường kính vòng ngoài theo bảng 14.4:
d a 1 = p [0,5+cotg(z π1 ) ]=31,75[0,5+cotg(23π ) ]=246,87 mm d a 2 = p [0,5+cotg(z π2
) ]=31,75[0,5+ cotg(92π ) ]=945,3 mm
Trang 13Đường kính vòng đáy theo bảng 14.4:
Trang 14d f 1 =d1 +2 r=d1 +2 (0,5025 d l+0,05)=233,17+2 (0,5025.19,05+ 0,05)=252,42 mm
Với d l=19,05 (xem bảng 5.2)Tương tự ta được:
k đ =1,2 (tải trọng va đập nhẹ) (bảng 5.6)
k d=3 (hệ số phân bố tải trọng không đều)
k r=0,444(hệ số kể đến ảnh hưởng của số răng đĩa xích)
E=2,1.105 MPa (Môđun đàn hồi)
A=786 mm2 (diện tích chiếu của bản lề) (bảng 5.12)
Trang 15k đ =1,2 (tải trọng va đập nhẹ) (bảng 5.6)
k d=3 (hệ số phân bố tải trọng không đều)
k r=0,156(hệ số kể đến ảnh hưởng của số răng đĩa xích)
E=2,1.105 MPa (Môđun đàn hồi)
A=786 mm2 (diện tích chiếu của bản lề) (bảng 5.12)
F t =14627,97 N (lực vòng trên xích)
Do đó ta tính được
Ta chọn vật liệu thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB170 và ứng suất tiếp xúc
cho phép [σ H ]=500 MPa sẽ đảm bảo được độ bền tiếp xúc cho đĩa xích bị động
Khoảng cách trục a, mm 1907,17 Đường kính vòng
Trang 16ngoàiĐĩa chủ động da1 , mm 246,87Chiều dài xích L, mm 4 x 5715
PHẦN 3 TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG NGHIÊNG
Ta chọn vật liệu thép C45 tôi cải thiện cho cả 2 bánh răng
o Bánh chủ động: thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 241…285, có
Trang 17Ta chọn độ rắn cho bánh chủ động HB1 = 250Khi đó, theo bảng 6.2 ta được:
S H
6 N HO
Với K
HL=√ N HE =¿ (công thức (6.3))Trong đó N HO =30 H HB2,4 =30.2502,4 =1,71.107 (công thức (6.5))
FL K FC
S F
Với K FC=1
6 N
Trang 18FL
=√ N (công thức (6.3))
HE
Trang 19K HL
S H
6 N HO
Với K
HL=√ N HE =¿ (công thức (6.3))Trong đó N HO =30 H HB2,4 =30.2352,4 =1,47.107 (công thức (6.5))
¿ 60.1 (1 1727+27 +0,83 1717+27 ).1,3.107 =6,33.10 8 >N HO
Trang 21FL K FC
Trang 22Theo bảng 6.8 ta chọn mô đun pháp m n =2 mm
Ta chọn trước góc nghiêng răng β=15 ° , từ công thức (6.18) tính số răngbánh nhỏ:
= 2.111 cos 15 ° =31,8 m(u br +1) 2.(2,3725+1)
Trang 234 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng phải thỏa mãn theo công thức (6.33):
Trang 24K H =K Hβ K Hα K Hv=1,01.1,09 1,05=1,156
Trang 25Vì thế, cặp bánh răng thỏa điều kiện về độ bền tiếp
xúc 5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng, ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không được vượt quá 1 giá trị cho phép:
140 =0,9
Trang 26σ F 2 =106,483.3,61 =102,5 ≤[σ F 2 ]
3,753
Do đó, răng thỏa điều kiện về độ bền uốn
6 Kiểm nghiệm răng về quá tải
T max = 0,9281 =1,078
σ Hmax =σ H K qt =478,3.1,078=515,44 MPa <[σ H ]max =1260 MPa σ
Fmax =σ F K qt =106,5.1,078=114,79 MPa<[ σ F ]max =360 MPa
Do đó răng thỏa điều kiện về quá tải
7 Kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu: Vận tốc vòng trên bánh bị động :
cao răng nhưng không nhỏ hơn 10mm
Ta chọn chiều sâu ngâm dầu là 25mm vì vận tốc vòng không lớn
Trang 27Do đó bánh răng thỏa điều kiện bôi trơn ngâm dầu
8 Tính toán các thông số hình học của bộ truyền
Trang 28Lực hướng tâm: F r 2=F t 2 tan a w =1832,54 tan20 °=667 N
Lực dọc trục: F a2=F t 2 tanβ=1832,54 tan13,35 °=434,88 N
10 Bảng ghi các thông số chính của bộ truyền Tính toán thiết kế
Khoảng cách trục a w 111 Đường kính vòng chia
Bánh bị động d2, mm 156,22
Dạng răng Thân khai Đường kính vòng ngoài
Bánh chủ động da1 , mm 69,75Chiều rộng vành răng
Bánh bị động da2, mm 160,22Bánh chủ động, mm 27,75
uốn
PHẦN 4
Trang 29TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT
1 Chọn vật liệu
Ta tính sơ bộ vận tốc trượt theo công thức (7.1):
v s=4,5.10−5 n tv √3T tbv=4,5.10−5 611,2. √3 1700500=3,28 m/s
Vì v sb =3,28<5 m/s nên ta chọn vật liệu làm bánh vít là đồng thanh nhôm – sắt –
niken БрА ЖН 10 – 4 – 4 cóσ b =600 MPa ,σ ch =200 MPa Trục vít làm bằng vật liệu
thép C45 được tôi bề mặt đạt độ rắn HRC 45, được mài và đánh bóng cẩn thận
2 Xác định các ứng suất cho phép
2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép [σ H ]
Ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh vít [σ H ] được tra theo bảng 7.2:
2.2 Ứng suất uốn cho phép [σ F ]
Ứng suất uốn cho phép của bánh vít được xác định theo công thức (7.6):
2.3 Ứng suất cho phép khi quá tải
Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép khi quá tải của bánh vít được tính toán theo công thức (7.14):
{[σ H ]max =2 σ ch =2.200=400 MPa [σ F ]max =0,8 σ ch =0,8.200=160 MPa
Trang 303 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền
Trang 31Hệ số dịch chỉnh được xác định theo công thức (7.18):
Trang 32δ=arcsin arcsin [ b2 ]=arcsin arcsin [ 75 ]=40,7 °
Vì thế, răng bánh vít đảm bảo về độ bền tiếp xúc
5 Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền uốn
σ =1,4 T tbv
Y F
Trong đó: m n =mcosγ=10 cos11,31°=9,8
Với : γ=arctg[(q+ z21 x ) ]=arctg [(10+22.0) ]=11,31°
m=10
Trang 33b 2 =75
Y F=1,68 (tra bảng 7,8)
T tbv =1700500 Nmm
Do đó, răng bánh vít đảm bảo về độ bền uốn
Kiểm nghiệm về quá tải K qt =T
T max = 0,9281 =1,078
σ Hmax =σ H K qt =215,1.1,078=231,88 MPa<[σ H ]max =400 MPa σ
Fmax =σ F K qt =20,5.1,078=22,1 MPa<[ σ F ]max =160 MPa
Do đó răng thỏa điều kiện về quá tải
6 Tính nhiệt truyền động trục vít
Giả sử ta làm nguội bằng cách để nhiệt lượng tỏa qua vách hộp giảm
tốc Nhiệt độ của dầu trong hộp giảm tốc phải thỏa mãn điều kiện:
η= 0,95tg (γ )
tg (γ +φ)=¿¿
¿ 0,95 tg (11,31 °)
tg (11,31°+2,58 )=0,77
Trang 34t ck
Trang 35Do trục vít đặt dưới nên dầu phải ngập ren trục vít
Trang 36Kiểm tra lại thì mức dầu trong hộp thỏa điều kiện bôi trơn ngâm dầu cho bánh răng
là 25mm nhưng không đủ để bôi trơn cho trục vít
Vì thế ta lắp vòng vung dầu trên trục vít để bôi trơn cho chỗ ăn
khớp Do đó trục vít thỏa điều kiện bôi trơn
9 Bảng ghi các thông số chính của bộ truyền:
Tính toán thiết kế
Khoảng cách trục a w 210 Đường kính vòng chia
Bánh vít da2, mm 340mm
Trang 37PHẦN 5 TÍNH CHỌN NỐI TRỤC
Theo momen xoắn trên trục I ta cần truyền là 63,5 Nm, ta chọn nối trục có
các thông số dưới đây:
Nm
0
Trang 38Lực dọc trục phụ: F rnt =0,2 F t =0,2.2
T dc
[σ]d = 2 4 (MPa) ứng suất dập cho phép của vòng cao su
[σ]u = 60 80 (MPa) ứng suất uốn cho phép của chốt
Trang 39d 2≥√3 143140
(0,2.20) =32,95 mm
Trang 40d 3≥ √3 1700500
=65,68 mm ( 0,2.30 )
Mà trục động cơ có đường kính 38 mmNên đường kính trục I tối thiểu phải bằng (0,8…1,2).38 = 30,4…45,6 mm
Ta chọn đường kính sơ bộ trục I là 40 mm
trục II là 35 mmtrục III là 70 mm
2.2 Thiết kế trục
Chiều rộng ổ lăn có thể được xác định theo bảng 10.2:
Trang 43Sơ đồ momen uốn và xoắn:
Trang 44Đường kính tại các tiết diện:
Với d 2 = 40mm, ta có [ σ ]=56,5 MPa (theo bảng 10.5)
+Xét tại B:
Momen uốn tổng tại B:
M B=√❑Momen tương đương tại B:
M tdB=√❑Đường kính trục tại B:
M tdA=√❑Đường kính trục tại A:
M tdC =√❑
Do đó ta chọn d C =d A =30 mm
Trang 45o Đối với trục II:
Chiều rộng ổ lăn có thể được xác định theo bảng 10.2:
Trang 46Sơ đồ lực tác dụng lên trục:
Ta có F t2=1832,54 N , F t3=2628,23 N
F r 2 =667 N ,F r 3 =3903,5 N
Trang 47Theo phương Oy:
Trang 48Sơ đồ momen uốn và xoắn:
Đường kính tại các tiết diện:
Với d 2 = 35mm, ta có [ σ ]=59,75 MPa (theo bảng 10.5)+Xét tại A:
Momen uốn tổng tại A:
M A=√❑Momen tương đương tại A:
M tdA=√❑Đường kính trục tại A:
Trang 49Momen uốn tổng tại B:
M B=√❑Momen tương đương tại B:
M tdB=√❑Đường kính trục tại B:
M tdC =√❑Đường kính trục tại C:
M D=√ ❑Momen tương đương tại D:
M tdD=√ ❑
Do đó ta chọn d D =d B =35 mm
o Đối với trục III:
Chiều rộng ổ lăn có thể được xác định theo bảng 10.2:
Trang 51Sơ đồ lực tác dụng lên trục:
Ta có Ft4 =10628,13 N Fr5=16822,17 N
F r 4 =3903,5 F a 4 =2628,23 N
Trang 52Theo phương Oy:
Trang 55Đường kính tại các tiết diện:
Với d 2 = 70mm, ta có [ σ ]=49,2 MPa (theo bảng 10.5)+Xét tại B:
Momen uốn tổng tại B:
M tdA=√
M tdC =√ ❑Đường kính trục tại C:
d C=
√ (0,1[σ ]) = √ (0,1.49,2) =76,82 mm
Trang 56Do tiết diện này lắp ổ lăn nên ta chọn d C=80
mm + Xét tại D
Trang 57Momen uốn tổng tại D:
M D=√ ❑Momen tương đương tại D:
M tdD=√ ❑Đường kính trục tại D:
Do tiết diện này lắp đĩa xích nên ta chọn d C=70
mm 3 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Để trục được đảm bảo an toàn về độ bền mỏi thì hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm phải thỏa mãn điều kiện:
Trong đó:[s] là hệ số an toàn cho phép thông thường [s]=2,5…3
s σj ,s τjj: là hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp và hệ
số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp tại tiết diện j
Trang 58+Vì trục quay 1 chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu
Trong đó : +b,ti là chiều rộng và chiều sâu rãnh then trên trục
+ψ σ ,ψ τj : hệ số kể đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình dến độ bền mỏi, tra bảng 10.7 ta có ψ σ =0,1 ,ψ τj=0,05
+K τj , K σ hệ số tập trung kich thước khi uốn và xoắn
3.1 Kiểm nghiệm độ bền mỏi cho trục I
Trang 59Dựa vào biểu đồ momen ta thấy tiết diện nguy hiểm nhất là tiết diện lắp bánh răng (tiết diện B)
Ta có đường kính trục tại tiết diện B là 30mm, theo bảng 9.1 ta chọn then bằng có chiều rộng then b = 8mm, chiều sâu rãnh then t1 = 4mm
Trang 60Do đó trục I thỏa điều kiện bền mỏi
3.2 Kiểm nghiệm độ bền mỏi cho trục II
Trang 61Dựa vào biểu đồ momen ta thấy tiết diện nguy hiểm nhất là tiết diện lắp trụcvít (tiết diện C)
Ta có đường kính trục tại tiết diện C là 50 mm, theo bảng 9.1 ta chọn then bằng có chiều rộng then b = 16mm, chiều sâu rãnh then t1 = 6mm
Trang 62Do đó trục II thỏa điều kiện bền mỏi
3.3 Kiểm nghiệm độ bền mỏi cho trục III
Trang 63Dựa vào biểu đồ momen ta thấy tiết diện nguy hiểm nhất là tiết diện lắp
ổ lăn (tiết diện C)