Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí cùng với mong muốngiúp công ty tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, từ đó góp phần nâng cao năng suất nên nhóm quyết định thực hi
Trang 1Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Bộ môn Quản lýcông nghiệp đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kỹ năng vàkinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian qua Đặc biệt, chúng em xin gửilời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Trường Thi, Thầy đã tận tình hướng dẫn emtrong suốt quá trình thực hiện đồ án môn học này Những lời nhận xét, góp ý vàhướng dẫn của Thầy đã giúp chúng em có định hướng đúng đắn trong quá trình thựchiện đề tài, giúp chúng em nhìn ra các khuyết điểm của đề tài mình làm và từngbước khắc phục để có được kết quả tốt nhất Bên cạnh đó, trong thời gian làm việccùng Thầy, chúng em không những tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích mà còn họctập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu đề tài một cách nghiêm túc, hiệuquả, đây là điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và làm việc sau này.Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các bạn học đã giúp đỡ,đóng góp ý kiến và sát cách cùng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cảm ơnlời động viên, sự chia sẽ, hy sinh và chăm sóc lớn lao từ gia đình và người thân tạođộng lực to lớn giúp em vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
1
Trang 2Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 3Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 1
CHƯƠNG I 1
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Mục tiêu đề tài 4
1.3 Phương pháp thực hiện 4
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Nội dung 5
CHƯƠNG II 6
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 6
CHƯƠNG III 11
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 11
3.1 Giới thiệu về công ty 11
3.1.1 Một số thông tin cơ bản 11
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 12
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 13
3.2 Giới thiệu về nhà xưởng 15
3.2.1 Sản phẩm 15
3.2.2 Máy móc, thiết bị của công ty 16
3.3 Thu thập dữ liệu 19
3.3.1 Dữ liệu về dây chuyền may 19
3.3.2 Các giả định 21
3.4 Phân tích hiện trạng 23
CHƯƠNG IV 25
XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG 25
1
Trang 44.1 Phân tích dữ liệu 25
4.1.1 Thời gian nạp nguyên liệu 25
4.1.2 Thời gian chạy mô hình 25
4.1.3 Thời gian các công đoạn 26
4.3.3 Mô hình mô phỏng Arena 37
4.4 Kiểm chứng và hợp thức hóa mô hình 39
4.5 Kết quả mô phỏng và phân tích 39
4.5.1 Kết quả mô phỏng 39
4.6 Đề xuất cải tiến 43
CHƯƠNG V 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
SỐ LIỆU CỠ MẪU 48
PHỤ LỤC HÌNH 66
2
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 5Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2 Quy trình may áo sơ mi nam mã hàng (PT 120) 19
Bảng 3.4 Hệ số lương quy đổi công nhân 22
Bảng 3.5 Chi phí vận hành máy móc thiết bị trên chuyền may mỗi giờ
22
Bảng 3.6 Các giả định về chi phí sử dụng trong mô hình 23
Bảng 4.1 Số liệu thời gian công đoạn May lộn lá 27
Bảng 4.2 Phân tích dữ liệu thời gian của các công đoạn bằng Input Analyzer 29
1
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Logo công ty Cổ phần May Nhà Bè 11
Hình 3.2 Công ty Cổ phần May Nhà Bè – Sóc Trăng 12
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức công ty 14
Hình 3.4 Sản phẩm chủ đạo của công ty 16
Hình 3.4 Mã hàng PT 120 19
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình 21
Hình 3.6 Mặt bằng nhà xưởng 24
Hình 4.1 Thiết lập thời gian nạp nguyên liệu cụm cổ 25
Hình 4.2 Thiết lập thời gian chạy mô hình 26
Hình 4.3 Phân tích dữ liệu thời gian gia công May lộn lá bằng Input Analyzer 28 Hình 4.4 Mô hình hóa dây chuyến sản xuất 31
Hình 4.5 Create Module của khách hàng đến 32
Hình 4.6 Hold Module trong dây chuyền sản xuất 32
Hình 4.7 Separate Module trong quy trình sản xuất 33
Hình 4.8 Process Module trong quy trình sản xuất 34
Hình 4.9 Match Module trong quy trình sản xuất 34
Hình 4.10 Assign Module trong quy trình sản xuất 35
Hình 4.11 Decide Module dùng trong quy trình sản xuất 35
Hình 4.12 Record Module dùng trong dây chuyền 36
Hình 4.13 Dispose Module dùng trong quy trình 36
Hình 4.13 Mô hình Arena nhu cầu ngẫu nhiên của khách hàng 37
Hình 4.14 Mô hình Arena gia công cụm cổ 37
Hình 4.15 Mô hình Arena gia công cụm tay 37
Hình 4.16 Mô hình Arena gia công túi ngực 38
Hình 4.17 Mô hình Arena gia công hoàn chỉnh 38
Hình 4.18 Mô hình động quy trình sản xuất 38
Hình 4.19 Nhu cầu khách hàng ngẫu nhiên 39
Hình 4.20 LeadTime nhận NVL và giao TP 40
Hình 4.21 Khai báo các biến tồn kho NVL 40
1
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 7Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Hình 4.22 Xây dựng công thức tính chi phí tồn kho 40
Hình 4.23 Kết quả tính các loại chi phi tồn kho 40
Hình 4.24 Thiết lập chi phí công nhân 41
Hình 4.25 Công thức tính chi phí công nhân 41
4.26 Chi phí hoạt động của máy 42
Hình 4.27 Công thức tính chi phí vận hành 42
Hình 4.28 Tổng các loại chi phí 43
Hình 4.29 Phân tích các phương án bằng công cụ Process Analyzer 43
Hình 4.30 Kết quả sau khi cải tiến 44
Hình 4.31 Chi phí sau khi cải tiến 45
Trang 8CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay ngành dệt may Việt Nam đang ngày càng phát triển và là ngànhcông nghiệp mũi nhọn của nước ta Ngành may không chỉ đóng vai trò quan trọngtrong đời sống của con người mà còn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế đất nước Hiện nay, dệt may vẫn duy trì vị trí số 1 về xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam, chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Dệt May là ngành cónăng lực cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế, là ngành xuấtkhẩu chủ lực của ngành công nghiệp Việt Nam trong những năm qua Đây cũng làngành có nhu cầu lao động cao, do đó dễ dàng giải quyết và thu hút việc làm chongười lao động kể cả lao động xuất phát từ nông thôn, từ đó góp phần ổn định vàthúc đẩy tiến bộ xã hội, cải thiện quan hệ sản xuất, bảo đảm và tiến tới phân phốicông bằng hơn về thu nhập, đồng thời bảo đảm ngày càng nhiều công ăn việc làmcho xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tăng thời gian lao động được sửdụng ở nông thôn
Theo thông tin từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam : Những tác động đối vớingành dệt may Việt Nam, 6 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may ướcđạt 16,5 tỷ USD, tăng 16,49% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn so với tốc độ tăng10,43% của cùng kỳ năm 2018 Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhàgóp phần đáng kể trong công cuộc xây dựng CNH-HDH đất nước Theo số liệu củatổng cục thống kê, ngành dệt may đóng góp 10% giá trị sản xuất công nghiệp toànquốc và tạo công ăn việc làm cho 2,7 triệu lao động cả nước, tạo ra thu nhập ổn địnhcho đời sống công nhân
Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam đang gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt ởtất cả lĩnh vực: giá, năng suất lao động, rào cản kỹ thuật với một số nước, thời giangiao hàng ngày càng rút ngắn Thêm vào đó, chi phí cho nhân công rẻ nhưng chi phíbình quân / 1 đơn vị sản phẩm vẫn cao Do đó giá của chúng ta vẫn cao hơn so với
Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia khoảng 30% -40% Ngành phải đối mặt với các đốithủ cạnh tranh rất mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan không chỉ trên thị trườngquốc tế mà còn trong thị trường nội địa Các đối thủ này không chỉ mạnh về nhiềumặt như: tiềm lực về các nguồn lực, con người, vật chất, thông tin mà còn có kinhnghiệm và hệ thống phân phối rất mạnh, kể cả việc bán lẻ cũng chuyên nghiệp hơncác doanh nghiệp Việt Nam Một trong những thách thức trên, áp lực về chi phí vàgiá bán trong ngành may đang là vấn đề gây trở ngại lớn nhất cho các doanh nghiệp
3
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 9Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
để tồn tại và phát triển Trong khi đó, cơ chế, chính sách của các cơ quan nhà nướclại có những điều chỉnh chưa bắt kịp với tình hình chung của ngành
Công ty cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng là một thành viên của Tổng công ty
CP May Nhà Bè (NBC) đã đi vào hoạt động từ năm 2017 và bước đầu đạt đượcnhững thành công nhất định Tuy nhiên, vì là công ty mới thành lập nên trong quátrình hoạt động công ty còn gặp một số vấn đề Bố trí các máy và công nhân trongqui trình may áo sơ mi nam của công ty chưa hợp lý về vị trí và số lượng, dẫn đếnviệc biến động chi phí cao mỗi khi đáp ứng nhu cầu ngẫu nhiên của khách hàng Đểgiải quyết vấn đề trên doanh nghiệp phải có những thay đổi trong bố trí nguồn nhânlực, máy móc trang thiết bị ở từng công sao cho hợp lý nhất tránh tình trạng tồn kholàm phát sinh thêm các chi phí ảnh hưởng đến giá bán của sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí cùng với mong muốngiúp công ty tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, từ đó góp phần nâng cao năng
suất nên nhóm quyết định thực hiện đề tài "Ứng dụng mô phỏng để tối thiểu chi
phí trong quy trình may áo sơ mi nam (Công ty Cổ phần May Nhà Bè - Sóc Trăng)".
1.2 Mục tiêu đề tài
Để thực hiện được đề tài, cần tìm hiểu được quy trình sản xuất áo sơ mi namcủa công ty để biết được các công đoạn và thời gian thực hiện từng công đoạn, cáchthức bố trí máy móc, thiết bị và công nhân, số lượng máy móc và công nhân được
sử dụng trong quy trình, nhu cầu của khách hàng, đồng thời xem xét đến các chi phícông nhân, máy, chi phí nguyên liệu, chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng Sau khi đãthu thập được các số liệu cần thiết tiến hành vẽ mặt bằng, từ đó phân tích hiện trạng
và cuối cùng là ứng dụng mô phỏng để tìm ra giải pháp tối ưu nhất để tối thiểu chiphí
từ đó tìm ra được phương án tối ưu về nhân công và máy để đáp ứng với nhu cầukhách hàng thay đổi với chi phí thấp nhất
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 10Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vàodây chuyền số 3 chuyên may áo sơ mi nam với 34 công đoạn của công ty May Nhà
Bè – Sóc Trăng Tọa lạc tại Quốc lộ 60, Phường 7, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.Thời gian thực hiện đề tài từ 18/08/2019 đến 21/11/2019
1.4 Nội dung
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Chương 3: Giới thiệu tổng quan công ty
Chương 4: Xây dựng mô hình mô phỏng
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 11Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Khi công nghiệp ngày càng phát triển thì việc ứng dụng các máy móc tự độngvào sản xuất càng nhiều Các mô hình dây chuyền sản xuất giúp các nhà kinh doanhtiết kiệm rất nhiều chi phí, đồng thời mang lại lợi ích khá cao cho các doanh nghiệp.Dây chuyền sản xuất là một tập hợp các hoạt động theo tuần tự đã được thiết lập sẵntại nhà máy mà vật liệu được đưa vào quá trình tinh chế để nhằm tạo ra một sảnphẩm tiêu dùng cuối cùng hoặc các bộ phận được lắp ráp để chế tạo thành phẩm.Trong lĩnh vực sản xuất, để có thể tối thiểu chi phí và tối đa lợi nhuận thì cần phảixem xét đến những yếu tố ảnh hưởng như bố trí mặt bằng, quản lý tồn kho và cânbằng chuyền, điều đó sẽ giúp mang lại hiệu quả cao nhất
Tất cả các doanh nghiệp khi mới bước vào sản xuất đều gặp phải bài toán đầutiên đó là bố trí mặt bằng sản xuất Đây là nhiệm vụ rất quan trọng, phải bố trí cáctrạm sản xuất sao cho quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu ngắn nhất có thể,liên tục, thuận lợi cho việc di chuyển Hasan Hosseini Nasab nhận định rằng vấn đề
bố trí cơ sở được định nghĩa là vị trí của các trang thiết bị trong khu vực nhà máy,với mục đích xác định sự sắp xếp hiệu quả nhất theo một số tiêu chí hoặc mục tiêu
theo các ràng buộc nhất định [1] Sara Masoud et al cho rằng kế hoạch bố trí cơ sở
tối ưu là cần thiết để xây dựng hoặc trang bị thêm các cơ sở sản xuất để tối đa hóanăng lực và hiệu quả sản xuất [2] Được bổ sung bởi Abbas Ahmadi et al “Vấn đề
bố trí cơ sở là một vấn đề tối ưu hóa nổi tiếng thường liên quan đến việc sắp xếp các
cơ sở cần thiết trong một tổ chức” [3] Mục tiêu của bố trí mặt bằng là tối thiểu hóachi phí vận chuyển, chi phí sản xuất và tồn trữ nguyên vật liệu, tối ưu hiệu suất dâychuyền, loại bỏ được những thao tác thừa và giảm chi phí sản xuất Trên thực tế cókhá nhiều nghiên cứu chỉ ra được lợi ích và hiệu quả mà bố trí mặt bằng mang lại
Bố trí mặt bằng không những được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất mà nó còn đượcứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực khác nhau Trong lĩnh vự y tế, Thanh Lian Lin
Trang 12et al đã có nghiên cứu chỉ ra rằng “Do sự cạnh tranh của thị trường y tế và tầm quantrọng của phòng mổ (OT), hiệu quả của quy trình OT trở thành một vấn đề nóngtrong quản lý bệnh viện Bố trí cơ sở OT không chỉ là vấn đề về giảm chi phí, màcòn đóng góp lớn vào hiệu quả của quy trình OT Để trở nên cạnh tranh hơn trongthị trường y tế, bố trí cơ sở của OT nên được coi là một phần thiết yếu trong giaiđoạn thiết kế ban đầu.”[5].
Bên cạnh việc bố trí mặt bằng tối ưu thì cân bằng chuyền (Line Balancing)cũng là một bài toán mà các nhà quản lý sản xuất rất quan tâm Cân bằng chuyền làhình thức sản xuất bố trí theo một dòng chảy, trong đó các nguyên công (Task)được phân vào các Trạm (Workstation) Alexandre Dolgui và Evgeny Gafarov nóirằng việc thiết kế dây chuyền lắp ráp là một vấn đề quan trọng trong kỹ thuật sảnxuất, quản lý và kiểm soát [6] Thực hiện tốt cân bằng chuyền giúp cho doanhnghiệp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Các lợi ích mà cân bằng chuyềnmang lại như chuyên môn hóa lao động cao, giảm chi phí máy móc, công nhân,dòng vận chuyển nguyên vật liệu, kiếm soát tốt quá trình sản xuất, dễ dàng bố trícác dòng nguyên liệu và sản phẩm cũng như vị trí máy móc thiết bị Theo HaileSime et al (2019) nói rằng cân bằng dây chuyền là một nhiệm vụ quan trọng đối vớicác công ty sản xuất để cải thiện năng suất và giảm thiểu chi phí sản xuất [7] Cácnghiên cứu về CBC được ứng dụng rộng rãi vào thực tế sản xuất tại nhiều doanhnghiệp ở Việt Nam Cân bằng dây chuyền lắp ráp xe Foton Auman D240, công ty Ô
tô Trường Hải; Cân bằng dây chuyền sản xuất áo sơ mi, phân xưởng 7, công ty cổphần may Tây Đô; Cân bằng dây chuyền may tại Tổng Công ty cổ phần may Nhà
Bè Việc áp dụng cân bằng chuyền đã giúp cho các công ty tăng độ linh hoạt trongsản xuất, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giảm thiểu tình trạng thiếu hay thừa sảnphẩm khi sản xuất hàng loạt Naveen Kumar và Dalgobind Mahto (2013) trình bàycác đánh giá về các công việc khác nhau trong lĩnh vực cân bằng dây chuyền lắp ráp
và cố gắng tìm hiểu những phát triển và xu hướng mới nhất có sẵn trong các ngành
để giảm thiểu tổng chi phí thiết bị và số lượng máy trạm [8] Có nhiều kỹ thuật đểgiải quyết bài toán cân bằng dây chuyền sản xuất Bowman (1960) xây dựng môhình quy hoạch nguyên gồm 2 loại: loại 1 (ALB1) để giảm thiểu số trạm làm việc
7
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 13Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
trong thời gian chu kì mong muốn; loại 2 (ALB2) giả sử số trạm làm việc được chosẵn và cố gắng giảm thiểu thời gian chu kỳ (tối đa hóa tốc độ sản xuất) của dâychuyền lắp ráp [9] Held, et al (1963) xây dựng một thuật toán lập trình động chogiải pháp chính xác giải quyết các vấn đề cân bằng dây chuyền lắp ráp nhỏ [10].Patterson và Albracht (1975) xây dựng một mô hình số nguyên nhị phân 0 – 1 chovấn đề cân bằng dây chuyền lắp ráp đơn giản [11] Yasunori, et al (1994)., xây dựnggiải thuật mạng Hopfield, một phương pháp mới để giải bài toán cân bằng lớn Hàmmục tiêu của mạng nhằm đánh giá các giải pháp cân bằng bao gồm ba thuật ngữ:(A) một hoạt động nên được xử lý tại một máy trạm, (B) mối quan hệ ưu tiên giữahai hoạt động cần xử lý, (C) nên giảm thiểu thời gian chu kì của các hoạt động [12] Bêncạnh đó, có nhiều nghiên cứu giải quyết bài toán cân bằng chuyền bằng các mô hình tối
ưu, các giải thuật Song et al (2006) đã đề cập đến một mô hình tối ưu hóa
cho vấn đề cân bằng dây chuyền lắp ráp nhằm cải thiện sự cân bằng dây chuyền sảnxuất theo quy trình lắp ráp may mặc lấy con người làm trung tâm [13] James C.Chen et al (2012) đã sử dụng giải thuật di truyền (GA) trong bài toán cân bằng dâychuyền lắp ráp cho ngành may nhằm tối đa mức độ cân bằng khối lượng công việcgiữa các trạm Nghiên cứu cho thấy, thuật toán vượt trội được sử dụng hơn về tiếtkiệm chi phí, nguồn lực so với các phương pháp hiện tại được sử dụng trong thực tế[14] Keith C.C Chan et al (2013) đã chỉ ra có thể sử dụng những tiến bộ gần đâytrong công nghệ điện toán, đặc biệt là trong lĩnh vực trí tuệ tính toán để giải quyếtcác vấn đề về cân bằng dây chuyền thường xuyên xảy ra như hiệu suất công nhân và
sự cố máy móc trong ngành công nghiệp may mặc [15]
Ngoài việc bố trí mặt bằng và cân bằng chuyền để tối ưu chi phí thì kiểm soáttồn kho cũng hết sức quan trọng Lãng phí do tồn kho có thể làm tốn thời gian vànguồn lực quý giá của doanh nghiệp Để kiểm soát tồn kho hiệu quả phải xem xétchính sách đặt hàng có phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang làm haykhông Hàng tồn kho ràng buộc vốn và nếu bạn không quản lý nó một cách hiệuquả, nó sẽ nhanh chóng làm mất cân đối dòng tiền và tệ hơn, nó ngầm thể hiện sựthiếu hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp Theo số liệu thống kê thì tồn khochiếm khoảng 50% vốn của doanh nghiệp Vì vậy kiểm soát tồn kho là một vai trò
Trang 14hết sức quan trọng của các nhà quản lý doanh nghiệp Điều này đồng nghĩa với việccác doanh nghiệp cần có một chính sách quản lý tồn kho đúng đắn để tối thiểu chiphí trong quá trình sản xuất Ngược lại nếu không kiểm soát tốt hàng kho sẽ khiếncho doanh nghiệp tổn thất lợi nhuận đáng kể do các chi phí phát sinh như lưu khomang lại Theo Min ji et al (2018) cho rằng “Chi phí tồn kho liên quan đến thời giandòng công việc, đó là thời gian giữa lúc công việc đến nhà sản xuất và thời gian xử
lý xong và rời khỏi nhà sản xuất” [16] Zhuoqun Li cho rằng lượng dặt hàng có ảnhhưởng đến chi phí tồn kho, nếu có thể áp dụng chính sách đặt hàng phù hợp, hàngtồn kho mục tiêu thấp sẽ giảm chi phí tồn kho trong khi duy trì sự ổn định của hệthống và mức dịch vụ cao [17] B O'Neill và S Sanni chỉ ra rằng “Một hệ thốnghàng tồn kho được thiết kế tốt là rất quan trọng đối với sự thành công của bất kỳ tổchức kinh doanh nào Một trong những thách thức lớn của các nhà quản lý hàng tồnkho là xác định chiến lược tối ưu hóa hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự cân bằng hợp
lý giữa việc giữ đủ hàng tồn kho trong tay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng vàtối ưu hóa chi phí liên quan đến việc giữ hàng tồn kho Nghiên cứu thực hiện dựatrên kiểm tra một mô hình xác định chung của hàng tồn kho trong đó tỷ lệ nhu cầuđược xác định theo giá và tốc độ phân rã có thể thay đổi theo thời gian chu kỳ Kếtquả cho thấy chi phí tồn kho giảm đáng kể” [18]
Thông qua các kết quả mà những nghiên cứu đã đạt được, chúng ta có thể nhậnthấy những tác động của sắp xếp bố trí trang thiết bị, cân bằng dây chuyền sản xuất
và đặc biệt là quản lý tồn kho ảnh hưởng đến chi phí trong dây chuyền sản xuất.Vấn đề đặt ra là làm sao xác định được những tồn tại về tồn kho, mất cân bằng trongdây chuyền sản xuất, từ đó đánh giá và đề xuất phương pháp cải tiến phù hợp,thuyết phục hơn Thông thường, doanh nghiệp xem xét quản lý tồn kho sử dụngthông qua các chính sách khoa học dựa trên các mô hình toán học Tuy nhiên do môhình tồn kho được phân theo hoặc nhu cầu biết trước (xác định) hoặc tuân theo mộthàm phân bố xác suất (ngẫu nhiên), vì vậy việc tính toán thông thường chưa thực sựcho ra giải pháp chính xác Đối với ngành may, hệ thống định hướng hoạt động thủcông không đạt được kết quả cao với các kỹ thuật và khó khăn trong việc dự báo các
sự kiện trong tương lai khi họ muốn thay đổi hoặc phải sửa đổi hệ thống sản
9
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 15Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
xuất Điều này dẫn đến các nghiên cứu về việc ứng dụng mô hình hóa và mô phỏng
Mô phỏng có thể ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như may mặc, cơ khí,
Mô phỏng giúp hiểu được quá trình vận hành của hệ thống đồng thời xác định đượccác điểm thắt cổ chai của hệ thống để từ đó tìm cách khắc phục Trong đề tài này
mô phỏng được sử dụng để tối thiếu chi phí cho quy trình sản xuất áo sơ mi nam
Có thể dễ dàng nhận thấy, mô phỏng là một trong những công cụ phân tích mạnh
mẽ nhất nhằm đáp ứng việc thiết kế và vận hành một hệ thống phức tạp Công cụnày liên quan đến mô hình hóa quy trình hoặc hệ thống tương tự với những gì đangdiễn ra trong hệ thống thực Mô hình có thể được sử dụng để dự đoán trạng tháitương lai hay những ảnh hưởng bằng việc thay đổi trong hệ thống hoặc trong cáchthức vận hành Lin Zhang etc al (2019) xem xét và tóm tắt tình trạng nghiên cứu vàứng dụng của công nghệ mô hình hóa và mô phỏng trong sản xuất và tiến hành phântích mô phỏng đơn vị sản xuất [19] Trong quản lý tồn kho, các ứng dụng mô phỏngchỉ ra cách mà chính sách quản lý tồn kho điều hòa dòng sản phẩm giữa sản xuất vàtồn trữ Attanayake và Kashef (2014), sử dụng ngôn ngữ SIMUL8 để đề xuất về môphỏng chính sách tồn kho xem xét liên tục trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tạiCanada Daniel Kitaw etc al (2010) phát triển một mô hình mô phỏng đại diện chocác quy trình sản xuất thực tế của sản phẩm may mặc giúp xác định tắc nghẽn vàtăng cường hiệu suất của hệ thống sản xuất Nghiên cứu đã áp dụng vào dây chuyểnsản xuất poloshirt cơ bản để điều tra và chứng minh ứng dụng của mô phỏng Nhìnchung, các nghiên cứu đều chỉ ra tính ứng dụng mạnh mẽ của kỹ thuật mô phỏngvào cân bằng chuyền và tồn kho trong sản xuất
Với mong muốn đánh giá và cải thiện hiệu quả trong dây chuyền sản xuất, đề
xuất thực hiện “Ứng dụng mô phỏng tối thiểu chi phí trong dây chuyền may áo
sơ mi nam (Công ty cổ phần May Nhà Bè – Sóc Trăng)” Đề tài thực hiện bám
sát với những mục tiêu và phương pháp đã đề ra Sử dụng kỹ thuật mô phỏng thôngqua phần mềm Arena 14.0 nhằm tính toán và tối thiểu chi phí tồn kho, chi phí trênchuyền sản xuất trong trường hợp xem xét nhu cầu theo đơn hàng và thời gian giaohàng
Trang 16CHƯƠNG III
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1 Giới thiệu về công ty
3.1.1 Một số thông tin cơ bản
Hình 3.1 Logo công ty Cổ phần May Nhà Bè
- Tên công ty: Công ty cổ phần May Nhà Bè – Sóc Trăng
- Địa chỉ: Quốc lộ 60, Phường 7, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
- Dự kiến, trong những năm đầu, năng lực sản xuất của nhà máy đạt từ 25 - 30 triệusản phẩm/năm, kim ngạch xuất khẩu ước đạt từ 90 - 100 triệu USD/năm Khi đi vào hoạtđộng, dự án sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển tiềm năng sản xuất và tiêu thụsản phẩm, gia tăng lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng
- Tổng Công ty May Nhà Bè – CTCP (NBC) là một trong những doanh nghiệp hàngđầu trong ngành dệt may Việt Nam, với 37 đơn vị thành viên, gần 30.000 cán bộ, côngnhân viên, hơn 17.000 thiết bị máy móc chuyên dùng hiện đại, năng lực sản
11
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 17Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
xuất hơn 6 triệu sản phẩm/tháng; kim ngạch xuất khẩu năm 2016 đạt 729 triệu USD,
dự kiến đạt 820 triệu USD vào năm nay
Hình 3.2 Công ty Cổ phần May Nhà Bè – Sóc Trăng
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động
- Các sản phẩm của NBC như bộ veston, sơmi, quần với những thương hiệu DeCelso, Mattana, Novelty, Style of Living, Navy Blue từ lâu đã được khách hàng trongnước tín nhiệm Tất cả đều hội tụ những ưu thế của NBC, đó là nét tinh tế trong lựa chọnchất liệu, kiểu dáng và sự sắc sảo về thiết kế, cắt may nhằm phục vụ tốt nhất cho ngườitiêu dùng Việt Nam
NBC có mạng lưới các điểm bán hàng rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước và đội ngũ bán hàng tận tâm
Liên tục 14 năm người tiêu dùng đã thể hiện niềm tin của mình đối với NBC bằng cách bình chọn cho các sản phẩm của NBC là "Hàng Việt Nam chất lượng cao"
- Trong nhiều năm, NBC đã tái khẳng định vị trí dẫn đầu ở các thị trường trongnước và quốc tế Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 là 428 triệu USD, năm 2013 là 480triệu USD, năm 2014 là 514 triệu USD, năm 2015 là 651 triệu USD, năm 2016 là 729triệu USD và dự kiến tăng 820 triệu USD năm 2017 Hiện tại, NBC là đơn vị sản xuấtcho những nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới với những đối tác như:
- Thị trường Hoa Kỳ: Alfani, BCBG, Calvin Klein, Chaps, Club Room, Danny &Nicole, Express, J.C Penney, JF, Jones NY, Joseph Abboud, Kenneth Cole,Michael Kors, Perry Ellis, Pierre Cardin, Ralph Lauren, Robert Allan, Sean John,Stafford and Tommy Hilfiger
Trang 18- Thị trường châu Âu: Betty Barclay, Bonita, Burton, Canda, Debenhams,Decathlon, Dunnes, F&F, George, H&M, Jules, Mango, Marks & Spencer, Next, Orsay, Seidensticker, S.Oliver, Tom Tailor, We Fashion and Wool Mark.
- Thị trường Nhật Bản: Full Mark, Itochu, Kansai Yamamoto, Mitsui and Regal
- Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2000
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
- Tổng công ty CP May Nhà Bè (NBC) được tổ chức theo mô hình đầy đủ về quảntrị doanh nghiệp của một công ty cổ phần đại chúng Theo đó, Đại hội đồng cổ đông(ĐHCĐ) là cơ chế với quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất
ĐHCĐ bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát với trách nhiệm hoạch định, quản lý
và giám sát hoạt động của NBC HĐQT bổ nhiệm Ban Tổng giám đốc trực tiếp điềuhành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các đơn vị thành viên của NBC được tổ chức tương tự Đối với phần vốn của mình,NBC đều cử người đại diện và đảm nhiệm các vị trí then chốt
13
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 19Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Trang 20+ Phòng kinh doanh: quản lý bán hàng và hệ thống phân phối của công ty, đề xuấtxây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến chính sách đặt hàng, chính sáchtồn kho và chính sách bán hàng của công ty.
+ Phòng sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng,tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhânkhông đạt để đưa ra biện pháp khắc phục
+ Phòng kỹ thuật: theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra Ngoài ra phòng kĩ thuật cũng tham gia kiểm tra
+ Phòng quản trị chất lượng: phụ trách công tác bảo đảm chất lượng chung cho toànnhà máy bao gồm chất lượng hàng xuất khẩu và chất lượng hàng nội địa
+ Phòng hành chính- nhân sự: Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tácthanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, vàđóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của
Công ty, tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản
lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi
và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi
3.2 Giới thiệu về nhà xưởng
Với mặt bằng rộng rãi, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại cùng đội ngũ cán
bộ chuyên nghiệp và công nhân lành nghề, NB-ST đã và đang cung cấp cho kháchhàng trong và ngoài nước các sản phẩm hàng may mặc chất lượng cao, năng suấtliên tục tăng qua các năm
Công ty có 3 xí nghiệp sản xuất trực thuộc, với 13 chuyền may chuyên sản xuấtsơmi và quần áo thời trang
Ở nghiên cứu này nhóm chỉ tập trung vào quy trình sản xuất áo sơ mi nam tại chuyền 5 của công ty
3.2.1 Sản phẩm
Công ty Cổ phần May Nhà Bè – Sóc Trăng luôn thỏa mãn mọi yêu cầu về thịhiếu của khách hàng Công ty luôn thay đổi về kiểu dáng và màu sắc cho phù hợptừng lứa tuổi, đáp ứng nhu cầu khách hàng Công ty chuyên may các sản phẩm như
bộ veston, sơmi, quần tây, trang phục công sở, cà vạt, áo jacket, áo khoác, áo Tshirt, quần short nam, quần kaki…
15
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 21Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Hình 3.4 Sản phẩm chủ đạo của công ty
3.2.2 Máy móc, thiết bị của công ty
Qui trình sản xuất áo sơ mi nam đối với mã hàng PT 120, là loại áo sơ mithông thường, thành phần nguyên liệu chủ yếu là PA (Polyamid), phương pháp maygia công chủ yếu là kết hợp giữa may và dán, ép nhiệt, thiết bị sử dụng sản xuất baogồm:
• Máy may 1 kim
• Máy may 2 kim
Trang 22Bảng 3.1 Một số máy móc, thiết bị trong quy trình sản xuất
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 23Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Trang 24Hình 3.4 Mã hàng PT 120
3.3 Thu thập dữ liệu
3.3.1 Dữ liệu về dây chuyền may
- Thời gian làm việc là 10 giờ, số công nhân trong chuyền là 34 Dữ liệu về quy trìnhmay được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 3.2 Quy trình may áo sơ mi nam mã hàng (PT 120)
thợ
19
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 25Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Trang 27Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Sơ đồ quy trình
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình
- Thời gian sản xuất của một ngày là: T = 10 giờ = 600 phút = 36000 giây
- Năng lực sản xuất: Q = 205 sản phẩm/ngày
- Dựa vào bảng 3.2 ta tính được tổng thời gian gia công của các công việc là ∑ n
i=1 t i = 1997 (giây)
- Thời gian chu kì:
C = Tổng thời gian sản xuất / sản lượng sản xuất
3.3.2 Các giả định
+ Trong quá trình sản xuất không đề cặp đến sai lỗi
+ Chỉ xem xét 1 loại sản phẩm trong dây chuyền may
+ Bỏ quá giá của 1 sản phẩm
21
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 28+ Xét các loại chi phí bao gồm: chi phí công nhân, chi phí vận hành máy móc, chiphí tồn trữ bao gồm tồn trữ nguyên vật liệu, tồn trữ bán thành phẩm (BTP) và tồn trữthành phẩm (TP).
+ Lương cơ bản của công nhân may: 4,2 triệu/ tháng Mỗi tháng làm việc 26 ngàytương đương 20.000 VND/ giờ Lương tăng ca tối thiểu 150% lương cơ bản, lấy giá trị150% thì lương tăng ca sẽ là 30.000VND/ giờ
+ Mỗi ngày làm việc 10 giờ = 8h x 20.000 + 2h x 30.000 = 220.000 VND
=> Trung bình mỗi giờ làm việc công nhân là 22.000 VNĐ
+ Các công đoạn có hệ số lương khác nhau nên dựa vào đó ta quy đổi sang hệ số lương ứng với mức lương từng công đoạn
Hệ số lương quy đổi của công nhân được tính như sau:
Bảng 3.4 Hệ số lương quy đổi công nhân
- Giả định về chi phí vận hành máy móc thiết bị
Dựa vào công suất máy may và phí chi trả điện lực ta tính được chi phí vận hànhcủa mỗi thiết bị theo giờ
Bảng 3.5 Chi phí vận hành máy móc thiết bị trên chuyền may mỗi giờ
- Giả định về tồn kho NVL:
22
Trang 29Nguyễn Quốc Cường B1604882 Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 30+ Tồn kho NVL được tính từ khi đặt NVL sản xuất đến lúc nhận được NVL để sảnxuất Công ty có lượng tồn kho sẵn có là: 100 cây vải, 1000 cuộn chỉ, 10 gói cúc áo.
+ Các loại NVL để cấu thành nên 1 chiếc áo sơ mi bao gồm: vải (1.92 m2), chỉ (1 cuộn), cúc áo (9 cúc)
+ LeadTime nhận hàng của 3 loại NVL tuân thủ theo hàm phân bố UNIF(2,4) Đặthàng NVL theo lô, mỗi cây vải có kích thước 50m x 1m mỗi lần đặt 100 cây, chỉ mỗi lầnđặt 1000 cuộn và 1 gói cúc áo gồm 1000 cúc mỗi lần đặt 10 gói
+ Chi phí tồn kho NVL tính dựa vào việc nhà cung cấp thuê bảo vệ trông coi đơn hàng: mỗi giờ chi trả cho bào vệ 12.000 VNĐ
mỗi tháng, kho có thể chứa được 10.000 TP và BTP Do đó, chi phí tồn kho TP và BTPđược tình là 1.28/đv/giờ
Bảng 3.6 Các giả định về chi phí sử dụng trong mô hình
+ Số lượng đơn hàng mỗi tháng được xác định theo hàm phân bố: UNIF(2.5,7.5)+ Nhu cầu mỗi đơn hàng được xác định theo hàm phân bố: UNIF(902, 1.06e+003)
3.4 Phân tích hiện trạng
Khả năng sản xuất của nhà máy chưa đáp ứng được nhu cầu biến động của kháchhàng, do đó cần phải cải tiến dây chuyền sản xuất để đáp ứng được nhu cầu kháchhàng Đồng thời giúp tối thiểu chi phí khi nhu cầu biến động
23
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 31Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Hình 3.6 Mặt bằng nhà xưởng
Trang 32CHƯƠNG IV
XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG
4.1 Phân tích dữ liệu
4.1.1 Thời gian nạp nguyên liệu
Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì lượng nguyên liệu phải cung cấp đầy
đủ để phục vụ cho chuyền may Nguyên liệu đầu vào được đặt hàng dựa vào nhucầu khách hàng Dưới đây là thời gian nạp nguyên liệu đầu vào ở cụm cổ trong môhình mô phỏng
Hình 4.1 Thiết lập thời gian nạp nguyên liệu cụm cổ
4.1.2 Thời gian chạy mô hình
Đề tài thực hiện tại chuyền may số 5 của công ty
Mô hình được thiết lập dựa trên thời gian làm việc hàng ngày của công ty
Công ty làm việc mỗi ngày 10 giờ, mỗi tuần nghỉ chủ nhật
Do đó, thời gian chạy mô hình là 26 ngày
Để tăng độ chính xác cho kết quả chạy mô hình, tiến hành chạy mô hình với 10 lầnlặp
25
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 33Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Hình 4.2 Thiết lập thời gian chạy mô hình
4.1.3 Thời gian các công đoạn
4.1.3.1 Tính toán các thông số
− Ban đầu mẫu được thu thập ngẫu nhiên với 20 mẫu
Các số liệu được thu thập tại dây chuyền sản xuất được tổng hợp và xử lý bằngcông cụ Input Analyzer trong phần mềm Arena Phương pháp được sử dụng để thuthập dữ liệu là dựa trên quan sát thực tế và dùng đồng hồ bấm giờ để khảo sát thờigian gia công của từng bán thành phẩm trên các công đoạn khác nhau trong quytrình, trong đó cỡ mẫu được xác định bằng công thức dưới đây:
Trang 34Trong đó t: kiểm định t
s: độ lệch chuẩn: giá trị trung bình
- Số liệu thời gian gia công ngẫu nhiên của công đoạn May lộn lá
4.3.1.2 Phân tích thời gian các công đoạn
Bảng 4.1 Số liệu thời gian công đoạn May lộn lá
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 35Đồ án Mô phỏng và tối ưu hóa trong HTCN CBHD: Ths Nguyễn Trường Thi
Để phân tích dữ liệu đầu vào ta cũng sử dụng công cụ Input Analyzer để phântích mẫu số liệu thu thập được và có được hàm phân bố xác suất của từng công đoạn(Hình 4.3)
Hình 4.3 Phân tích dữ liệu thời gian gia công May lộn lá bằng Input Analyzer
Tương tự như trên, ta tính được giá trị trung bình (x̅ ), độ lệch chuẩn (s) và cỡ mẫu của các máy khác nhau trong quy trình sản xuất các sản phẩm như bảng sau:
28
Trang 36Bảng 4.2 Phân tích dữ liệu thời gian của các công đoạn bằng Input Analyzer
8 Ủi song chân cổ TRIA(13.3, 15.8, 17.4) 15.47 0.89 6
Trang 37Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 3820 Ủi định hình túi TRIA(32, 32.6, 38) 34.5 1.73 4
21 Gọt túi + lấy dầu túi
25 May độ sau (May
Sau khi xác định được cở mẫu của từng công đoạn, ta có thể thấy cở mẫu lớnnhất của các công đoạn là 20 mẫu Vì thế, số lần thu thập dữ liệu ban đầu ở tất cảcác công đoạn là hợp lý
Trang 39Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938
Trang 404.2 Mô hình hóa hệ thống
Dây chuyền may áo sơ mi nam bao gồm 34 công đoạn, các công đoạn và cáccụm có mối liên hệ với nhau Ta sẽ mô hình hóa hệ thống sản xuất từ đó dễ dàngxây dựng mô hình mô phỏng
Hình 4.4 Mô hình hóa dây chuyến sản xuất
4.3 Xây dựng mô hình mô phỏng
4.3.1 Các thành phần trong mô hình Arena
*Create Module
Module được dùng như điểm bắt đầu của các Entity trong mô hình mô phỏng.Dùng để nhập nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu được đưa vào liên tục trong dâychuyền sản xuất Toàn bộ Max Arrivals sẽ được chỉnh là 1 và đến ở thời điểm t = 0
31
Nguyễn Quốc Cường B1604882
Nguyễn Huyền Trang B1604938