Phân loại Hệ thống cung cấp điện trên ô tô có 2 loại đó là: - Hệ thống cung cấp với máy phát điện một chiều.. Được thể hiện trên sơ đồ hình 1.2Hình 1.2- Sơ đồ hệ thống cung cấp dùng máy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ Ô TÔ
Đề tài : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước chúng ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, tiến sâu vào công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Đóng góp vào phần đó không thể thiếu ngành công nghiệp ô tô.Hiện nay Đảng và Nhà nước rất chú trọng và ủng hộ vào việc phát triển ngành công nghiệp ô tô nước nhà lên tầm cao mới và đưa vào những ngành kinh tế chủ lực Góp phần đưa nên kinh tế nước nhà bắt kịp xu thế phát triển chung của các nước trong khuvực và thế giới
Hiểu được những lợi thế đó sinh viên ngành kỹ thuật Cơ khí của Khoa Cơ khí Giao thông ngày càng phấn đấu, học tập, trau dồi kiến thức vững vàng cả về lý thuyết và vềthực hành Để sau khi ra trường có thể tự tin thích ứng với nhiều môi trường làm việc khác nhau với trình độ chuyên môn tốt nhất
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống điện tử ô tô là một đồ án rất quan trọng, để hoàn
thành được đồ án này sinh viên cần vận dụng kiến thức lý thuyết trên lớp, sách giáo trình tham khảo và kiến thức thực tế sau khi đi thực tập dưới xưởng của Khoa, vì vậy
em thấy đây là một đồ án rất là thiết thực và cần thiết cho sinh viên trước khi ra trường
Được sự hướng dẫn tận tình và tâm huyết của thầy PGS.TS Phạm Quốc Thái đã
giúp em hoàn thành đồ án môn học này một cách tốt nhất và biết thêm được nhiều kiến thức thực tế Tuy vậy do thời lượng không nhiều kiến thức thực tế còn chưa hiểu sâu rộng, nên không thể tránh khỏi thiếu sót Em mong được các thầy trong khoa tận tình giải đáp và có nhận xét để em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trương Đình Úc
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG CUNG CẤP TRÊN ÔTÔ
1.2 Yêu cầu
Phải luôn tạo ra một điện áp ổn định (Uhc = 13,8V – 14,2V đối với hệ thống điện 14Vhoặc Uhc = 27 - 28V với hệ thống điện 24V) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải Vìnếu điện áp dòng điện máy phát cung cấp chênh lệch quá lớn so với điện áp làm việc củaphụ tải sẽ làm giảm tuổi thọ của phụ tải, thậm chí làm hỏng phụ tải
Hiệu điện thế định mức: Phải đảm bảo Uđm = 14V (với xe sử dụng hệ thống điện 12V), và Uđm = 28V (với xe sử dụng hệ thống điện 24V)
Máy phát phải có cấu trúc và kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, giá thành thấp
và tuổi thọ cao
Do xu hướng thiết kế các loại xe cần nhỏ gọn và giảm khối lượng nhất là đối vớicác xe du lịch Nên các hệ thống trên cần đảm bảo giá thành và tuổi thọ để đảm bảolượng tiêu thụ hàng năm và cạnh tranh với các hãng khác
Có độ bền cao trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm lớn, có thể làm việc ở những vùng có nhiều bụi bẩn, dầu nhớt và độ rung động lớn
Ít chăm sóc và bảo dưỡng
Ta đã biết hệ thống cung cấp có rất nhiều bộ phận, để chăm sóc và bảo dưỡng hết các bộ phận của nó sẽ rất tốn thời gian và rất khó khăn Ngoài ra, trên ô tô còn có rất nhiều
Trang 4bộ phận khác đòi hỏi nhu cầu sữa chữa bảo dưỡng lớn hơn Nên hệ thống cần có tính ổn định cao, ít chăm sóc và bảo dưỡng.
1.3 Phân loại
Hệ thống cung cấp điện trên ô tô có 2 loại đó là:
- Hệ thống cung cấp với máy phát điện một chiều Loại này ngày nay hầu như không còn sử dụng nên trong đồ án này sẽ không đề cập đến máy phát một chiều
- Hệ thống cung cấp với máy phát điện xoay chiều Loại này sử dụng rộng rãi ngàynay:
+ Hệ thống cung cấp với máy phát điện một chiều, được thể hiện trên sơ đồ sau:
Hình 1.1- Sơ đồ hệ thống cung cấp dùng máy phát một chiều 1- Máy phát; 2- Bộ ắc quy; 3- Đồng hồ ampe; 4- Bộ điều chỉnh điện.
Trang 5+ Hệ thống cung cấp với máy phát xoay chiều Được thể hiện trên sơ đồ (hình 1.2)
Hình 1.2- Sơ đồ hệ thống cung cấp dùng máy phát xoay chiều
Ngày nay, máy phát điện lắp trên ô tô phổ biến là máy phát điện xoay chiều 3 pha kích từ bằng nam châm điện vì so với máy phát điện 1 chiều nó có những ưu điểmsau:
+ Cấu tạo đơn giản
+ Với cùng công suất thì nó có kích thước và tải trọng bé hơn
+ Do không có cổ góp nên tuổi thọ phục vụ lâu hơn
+ Tiêu hao kim loại màu ít hơn
+ Có thể tăng tỉ số truyền từ động cơ tới máy phát
+ Dùng diot chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng 1 chiều cung cấp cho phụ tải nên không cần rơle hạn chế dòng điện do đó giảm được kết cấu của bộ tiết chế
và tăng độ tin cậy làm việc của máy phát điện
Ngoài ra, tùy thuộc vào cấu tạo các bộ phận khác của hệ thống cung cấp mà ta
có sự phân loại khác nhau như:
- Theo ắc quy: là nguồn cung cấp năng lượng phụ trên ô tô Gồm ắc quy axit và
ắc quy kiềm
Trang 6- Theo bộ điều chỉnh điện (BĐCĐ): phân phối chế độ làm việc giữa acquy và máyphát; hạn chế và ổn định thế hiệu của máy phát để đảm bảo an toàn cho các trang thiết bịđiện trên xe; hạn chế dòng điện của máy phát để đảm bảo an toàn cho các cuộn dây của
nó Gồm bộ điều chỉnh điện áp, điều chỉnh dòng điện, điều chỉnh dòng
điện ngược…
- Theo bộ chỉnh lưu: chỉ có trong hệ thống cung cấp dùng máy phát xoay chiều dùng để biến dòng xoay chiều thành dòng một chiều cung cấp cho các phụ tải trên xe cũng như nạp vào acquy Gồm bộ chỉnh lưu 6 diot, 8 diot, 9 diot…
1.4 Các thông số cơ bản của hệ thống cung cấp
Hiệu điện thế định mức: Phải đảm bảo Uđm = 14V (với xe sử dụng hệ thống điện 12V), và Uđm = 28V (với xe sử dụng hệ thống điện 24V)
Công suất máy phát: Phải đảm bảo cung cấp điện cho tất cả các tải điện trên xehoạt động Thông thường, công suất của các máy phát trên ôtô hiện nay vào khoảng
1.5 Sơ đồ tổng quát cung cấp cho các phụ tải của hệ thống cung cấp
Nguồn năng lượng điện chủ yếu của hệ thống cung cấp là máy phát điện Máy pháthoạt động cung cấp điện cho các hệ thống trên xe như: Hệ thống điều khiển
động cơ (đánh lửa và phun xăng), hệ thống chiếu sáng, tín hiệu, thông tin, máy phát…
Ắc quy đóng vai trò cung cấp năng lượng điện cho hệ thống khởi động (khi máy phát chưa hoạt động)
Trang 7Hình 1.3- Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát
Trang 8CHƯƠNG 2: CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THÔNG CUNG CẤP
2.1 Máy phát điện
2.1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu
2.1.1.1 Công dụng
Máy phát điện là nguồn điện chính trên ô tô máy kéo, nó có nhiệm vụ:
- Cung cấp điện cho tất cả các phụ tải
- Nạp điện cho ắc quy ở số vòng quay trung bình và lớn của động cơ
2.1.1.2 Phân loại
- Máy phát trên ô tô máy kéo, theo tính chất dòng điện phát ra có chia làm hai loại chính:
+ Máy phát điện một chiều
+ Máy phát điện xoay chiều
- Máy phát điện một chiều theo tính chất điều chỉnh chia ra:
+ Loại điều chỉnh trong (bằng chổi điện thứ 3)
+ Loại điều chỉnh ngoài (bằng bộ điều chỉnh điện kèm theo)
Các máy phát điện một chiều loại điều chỉnh trong có kết cấu đơn giản, có khả
năng hạn chế và tự động điều chỉnh dòng điện máy phát theo số vòng quay Tuy vậy có nhiều nhược điểm như:
- Phải luôn nối mạch điện với ắc quy chúng mới làm việc được
- Cản trở việc điều chỉnh thế hiệu máy phát
- Làm giảm tuổi thọ ắc quy
Do đó, máy phát điện loại này hiện nay ít thấy
- Máy phát điện xoay chiều, theo phương pháp kích thích chia ra:
+ Loại kích thích bằng nam châm vĩnh cửu
+ Loại kích thích kiểu điện từ (bằng nam châm điện)
Ngày nay trên ô tô người ta đã chuyển sang dùng máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ vì nó có nhiều ưu điểm vượt trội so với nam châm vĩnh cửu
So với máy phát một chiều thì máy phát xoay chiều có nhiều ưu điểm hơn vì
nó không có vòng đổi điện và cuộn dây rotor đơn giản hơn Chính vì thế ngày nayhầu như người ta chuyển sang dùng máy điện xoay chiều
Trang 92.1.2 Máy phát điện xoay chiều
Trên ô tô máy kéo sử dụng hai loại máy phát điện xoay chiều là máy phát xoay
chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu và máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ (bằng nam châm điện)
Các máy phát kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, do công suất hạn chế nên chủ yếu chỉ được sử dụng trên xe máy và máy kéo Gần đây, kỹ thuật đã chế tạo được những hợp kim từ mới có chất lượng cao, nên loại máy phát này bắt đầu có khả năng sử dụngđược trên ô tô
Máy phát kích thích bằng nam châm vĩnh cửu có loại một pha và ba pha Loại ba pha công suất có thể đạt tới 400VA hoặc lớn hơn
Máy phát nam châm vĩnh cửu có nhiều ưu điểm hơn hẳn các máy phát kích thích kiểu điện từ như: làm việc tin cậy, kết cấu đơn giản, không có cuộn dây quay, hiệu suất cao, ít nóng, mức nhiễu xạ vô tuyến thấp
Nhưng chúng cũng có một số nhược điểm quan trọng là: khó điều chỉnh thế hiệu, côngsuất hạn chế, giá thành cao, trọng lượng lớn hơn loại kích thích kiểu điện từ cùng côngsuất Ngoài ra từ thông của nó còn phụ thuộc nhiều vào chất lượng hợp kim và kim loại chế tạo nam châm
2.1.2.1 Máy phát xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh
cửu Đặc điểm cấu tạo:
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu gồm haiphần chính là rôto và stato
Rôto: Phần lớn các máy phát đang được sử dụng hiện nay đều có nam châm quay,tức nam châm là rôto Các máy phát loại này khác nhau chủ yếu ở kết cấu của rôto
và có thể chia ra một số loại chính:
o Rôto nam châm hình trụ
o Rôto nam châm hình sao (có các má cực hoặc không)
o Rôto nam châm hình móng
Rôto nam châm hình trụ là loại đơn giản nhất Nó có ưu điểm là chế tạo đơn
giản, nhưng nhược điểm là hiệu suất sử dụng nam châm thấp Vì thế chúng chỉ được
sử dụng ở các máy phát cỡ nhỏ công suất 100 VA
Rôto nam châm hình sao là loại thông dụng nhất Loại này có ưu điểm là hệ số
sử dụng vật liệu lớn Số cực nam châm thường là sáu, vì nếu tăng số cực lên nữa thì
hệ số sử dụng vật liệu lại kém đi
Trang 10Hình 2.4 – Roto nam châm hình sao
1 Nam châm hình sao; 2 Hợp kim không dẫn từ; 3 Trục Roto
Rôto nam châm hình móng có dạng hình trụ rỗng được nạp từ theo chiều trục
Hai đầu của nó đặt hai tấm bích bằng thép ít cacbon, có các vấu cực nhô ra như nhữngchiếc móng Các móng cực của hai bích được bố trí xen kẽ nhau Do chịu ảnh hưởng của hai cực từ khác dấu ở hai mặt đầu của nam châm, nên các móng cực của mỗi tấm bích cũng mang cực tính của cực từ tiếp xúc với nó Như vậy các móng của hai tấm bích trở thành những cực khác tên xen kẽ nhau của rôto Để tránh mất mát từ, thường thường trục rôto được chế tạo bằng thép không dẫn từ hay nam châm được đặt lên trụcqua một ống lót không dẫn từ
Hình 2.3- Rôto nam châm hình móng
1 - Cực bắc nam châm; 2 - Cực nam của nam châm; 3 - Trục Rôto Rôto hình móng có một loạt các ưu điểm, như:
+ Nạp từ có thể tiến hành sau lắp ghép
+ Từ trường phân bố đều hơn
+ Tốc độ vòng có thể cho phép tới 100 m/s và cao hơn
Có thể lắp đồng thời một số nam châm nhỏ hơn lên trục theo phương án đặc biệt
để đảm bảo từ thông tổng cần thiết Do đó giảm được kích thước đường kính của namchâm hoặc tăng công suất của máy phát
Trang 11 Stato: là một khối thép từ hình trụ rỗng, ghép từ các lá thép điện kỹ thuật đượccách điện với nhau bằng sơn cách điện để giảm dòng fucô Mặt trong của stato có cácvấu cực để quấn các cuộn dây phần ứng.
Hình 2.5 – Hệ thống từ của máy phát với nam châm hình sao
- Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động, thông qua bộ truyền đai, trục khuỷu động cơ kéo rotor của máy phát quay Rotor là một nam châm vĩnh cửu có 6 cực Khi rotor quay, từ trường thay đổi cắt các vòng dây của cuộn stato Trong cuộn dây xuất hiện sức điện động thay đổi cả về trị số và hướng Khi đóng mạch thì sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng điện xoay chiều cung cấp cho phụ tải
2.1.2.2 Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ
Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ dùng cho ô tô có hai loại:
Loại có vòng tiếp điện
Loại không có vòng tiếp điện
Đặc điểm cấu tạo:
a Loại có vòng tiếp điện.
Cấu tạo của máy phát điện loại có vòng tiếp điện gồm những bộ phận chính là:rôto, stato, các nắp, puli, cánh quạt và bộ chỉnh lưu (bộ chỉnh lưu có thể tính hoặckhông tính vào thành phần cấu tạo của máy phát, tuỳ theo nó được đặt trong máyphát hay riêng biệt bên ngoài)
Hình 2.6 – Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ 1-stator và cuộn dây; 2 - Rotor; 3 - Cuộn dây kích thích; 4 - Quạt gió; 5 - pully; 6,7- Nắp; 8 - Bộ chỉnh lưu; 9-Vòng tiếp điện; 10- Chổi điện và giá đỡ.
Trang 12Hình 2.6 – Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ 1-stator và cuộn dây; 2 - Rotor; 3 - Cuộn dây kích thích; 4 - Quạt gió; 5 - pully; 6,7- Nắp; 8 - Bộ chỉnh lưu; 9-Vòng tiếp điện; 10- Chổi điện và giá đỡ.
Rôto: gồm hai chùm cực hình móng lắp then trên trục Giữa các chùm cực có cuộndây kích thích 3 đặt trên trục qua ống lót bằng thép Các đầu của cuộn dây kích thíchđược nối với các vòng tiếp điện 9 gắn trên trục máy phát Trục của rôto được đặt trêncác ổ bi lắp trong các nắp 6 và 7 bằng hợp kim nhôm
Hình 2.7: Cấu tạo rotor
Trang 13 Stato: là khối thép từ ghép từ các lá thép điện kỹ thuật, phía trong có xẻ rãnh phân
bố đều để đặt cuộn dây phần ứng
Hình 2.8: Cấu tạo và cách nối hình sao cuộn dây của stato
Hình 2.9 – Sơ đồ cuốn dây máy phát điện xoay chiều
Các cuộn dây của stato: Với máy phát điện 3 pha thì trong stator có chứa ba cuộn dâygiống hệt nhau và được đặt lệch nhau một góc 120° Dòng điện sinh ra trong các cuộn dây stator là dòng điện xoay chiều và lệch nhau một góc là 120° nên vì thế dòngđiện sinh ra gọi là dòng điện 3 pha Các cách mắc cuộn dây của stator gồm: mắc hình sao và mắc hình tam giác (hình 2.10)
Trang 14Hình A Hình B Hình 2.10 - Cách mắc nối dây của cuộn stato Hình A - Dạng mắc hình sao; Hình B - Dạng mắc hình tam giác.
Hiện nay trên ô tô chủ yếu sử dụng máy phát điện xoay chiều 3 pha kích thích kiểuđiện từ có vòng tiếp điện
b Loại không có vòng tiếp điện
Về những kết cấu chính, máy phát điện loại không có vòng tiếp điện nói chung không có
gì khác so với loại có vòng tiếp điện Nó chỉ khác ở chỗ không có tiếp điện và chổi than,cuộn dây kích thích đứng yên Do vậy, tuổi thọ và độ tin cậy tăng đáng kể
Cuộn dây kích thích 3 được đặt ngay trên phần ống nhô ra của nắp sau hay cố
định trên đĩa 6 bắt chặt vào khối thép từ của stato
Nhận xét:
Máy phát điện xoay chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu có nhiều ưu điểm hơn hẳnkiểu điện từ như: làm việc tin cậy, kết cấu đơn giản, không có cuộn dây quay, hiệu suất cao, ít nóng, mức nhiễu xạ vô tuyến thấp Tuy nhiên, nó lại có các nhược điểm quan trọng sau: khó điều chỉnh hiệu điện thế, công suất hạn chế, giá thành cao, trọng lượng lớn hơn loại điện từ cung công suất, từ thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng hợp kim và kim loại chế tạo nam châm Vì vây, trên ô tô hiện nay chủ yếu dùng máy phát xoay chiều kích từ bằng nam châm điện
Trang 15Hình 2.11 - cấu tạo máy phát xoay chiều không có vòng tiếp điện
1- Stato; 2- Vòng không dẫn từ; 3- Cuộn dây kích thích cố định; 4,5- Các
Dựa vào chu kỳ chỉnh lưu ta có:
Bộ chỉnh lưu một nữa chu kỳ
Bộ chỉnh lưu hai nữa chu kỳ
Dựa vào số đi-ốt chỉnh lưu:
Hình 2.12– Bộ chỉnh lưu mạch cầu 3 pha 6 đi-ốt
Hình 2.12 là bộ chỉnh lưu đơn giản và hiệu quả với máy phát công suất nhỏ Tuynhiên, đối với máy phát có công suất lớn (P > 1000 W), sự xuất hiện sóng đa hài bậc 3trong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn pha lên cuộn kích làm giảm công suất máy phát Vì vậy, người ta sử dụng cặp đi-ốt mắc từ dây trung hoà để tận dụng sóng đa hài bậc 3, làm tăng công suất máy phát khoảng 10– 15% Trong một số máy phát, người ta còn sử dụng 3 đi-ốt nhỏ (diode trio) mắc từcác pha để cung cấp cho cuộn kích đồng thời đóng ngắt đèn báo nạp
Trang 16Hình 2.13 – Sơ đồ máy phát có bộ chỉnh lưu mạch cầu 3 pha
Hình 2.14- Sơ đồ điện áp sau khi chỉnh lưu ở mạch chỉnh lưu cầu 3 pha
Nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh lưu cầu 3 pha: Khi rotor quay thì các cuộn dây stator sinh ra dòng điện
Ta xét thời điểm từ 300 – 900 (hình 2.14): uA max, uB min, dòng điện chỉnh lưu đi
từ A → a → D1 → P → tải → Q → D4 → b → B→ O
Ta xét thời điểm từ 900 – 1500: uA max, uc min, dòng điện chỉnh lưu đi từ A → a
→ D1 → P → tải → Q → D2 → c → C→ O
Tương tự, sau 2/3 chu kỳ: uB max, uC min và uA min
Sau 2/3 chu kỳ tiếp theo: uC max, uA min và uB min
Trang 17Như vậy, dòng điện đi qua phụ tải là dòng 1 chiều và điện áp chỉnh lưu là 1
chiều nhưng có dạng nhấp nhô (hình 2.14)
2.2.3 Yêu cầu
Bộ chỉnh lưu làm việc liên tục, do đó cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Hoạt động ổn định, điện áp ra ít dao động
Tuổi thọ cao, làm việc tin cậy
Đơn giản, giá thành rẻ
2.2.4 Xác định điện áp U mp và dòng điện trung bình của máy phát I mp
Các cuộn dây stator được đấu dạng sao Với kiểu mắc này thì quan hệ giữa điện áp
và cường độ dòng điện trên dây và trên pha là:
U n = √3.U và I n = I
Ta giả thiết rằng tải của máy phát là điện trở thuần
Điện áp tức thời trên các pha A, B, C là:
Từ hình 2.14 kết hợp với nguyên lý hoạt động đa trình bày ở trên, Trị số nhỏ nhất
của điện áp chỉnh lưu bằng 1,5U m , và lớn nhất là 1,73 U m
Sự thay đổi của điện áp chỉnh lưu
Umf = (1,73 – 1,5).U m = 0,23 U m = 0,325 U
Từ đồ thị ở hình (2.12) ta có thể xác định giá trị tức thời của điện áp chỉnh lưu
U m cost
Dựa vào tài liệu [1], ta có:
Giá trị điện áp trung bình của máy phát
U mf = 1,65 2
U = 2,34U = 1,35U d (2.1)Với: U : điện thế hiệu dụng pha.
U d : điện thế hiệu dụng dây
Giá trị trung bình của dòng chỉnh lưu được tính bởi:
Trang 18thế, để đảm bảo cho các trang thiết bị điện trên ôtô làm việc được bình thường và bảođảm an toàn cho máy phát, thì phải có bộ điều chỉnh điện (BĐC) để:
• Điều chỉnh thế hiệu và hạn chế cường độ dòng điện của máy phát;
• Phân phối chế độ làm việc giữa ắc quy và máy phát điện (một chiều) hoặc nối ngắt mạch giữa ắc quy và máy phát (xoay chiều)
• BĐC loại rung (kiểu cơ khí)
• BĐC loại bán dẫn có tiếp điểm điều khiển
• BĐC loại bán dẫn không có tiếp điểm điều khiển
Đối với máy phát điện 1 chiều làm việc song song với ắc quy đòi hỏi phải sử
dụng: BĐC điện áp, BĐC dòng điện, BĐC dòng điện ngược Còn đối với máy
phát điện xoay chiều thì chỉ cần BĐC điện áp và bộ đóng mạch
2.3.1.3 Yêu cầu
Bộ điều chỉnh điện cần đáp ứng những yêu cầu sau:
• Điều chỉnh chính xác
• Làm việc tin cậy, ổn định, chịu rung xóc tốt và tuổi thọ cao
• Kết cấu, điều chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa đơn giản
• Giá thành rẻ
2.3.2 Nguyên lý điều chỉnh thế hiệu
Nguyên lý hoạt động: Một lợi thế của việc sử dụng rotor điện từ là điều chỉnh được
từ thông bằng cách thay đổi cường độ dòng điện cung cấp cho rotor Nếu cường độ dòng điện cung cấp cho rotor tăng lên thì từ thông qua cuộn dây stator tăng lên do đó điện áp đầu ra cũng tăng theo Ngược lại khi cường điện cung cấp cho rotor giảm xuống thì từ thông cũng giảm theo Chính nhờ nguyên lý này mà người ta áp dụng để điều chỉnh điện áp đầu ra của máy phát Theo cách này thì điện áp trong hệ thống được giữ ở mức ổn định
2.3.3 Bộ điều chỉnh điện áp lại rung
2.3.3.1 Cấu tạo:
Hình 2.15- Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh loại rung 1- Cuộn dây, 2- Giá đỡ, 3- Cần tiếp điểm.
Trang 19Khung từ (2), lõi thép (1), trên đó có quấn cuộn dây từ hóa wu đặt dưới điện thế máy phát; cần (3) có thể quay quanh điểm tựa trên khung từ, tiếp điểm kk’; trong
đó: k là má vít cố định, K’: má vít động gắn trên cần tiếp điểm (3) Lò xo (lx) có
khuynh hướng giữ cho tiếp điểm kk’ luôn ở trạng thái đóng; điện trở phụ Rf mắc song song với kk’
2.3.3.2 Nguyên lý hoạt động:
Ở trạng thái không làm việc hay máy phát làm việc với số vòng quay nhỏ: lực điện từ tạo nên bởi cuộn dây từ hóa wu là Fdt nhỏ hơn lực kéo của lò xo nên tiếp điếm kk’ được giữ ở trạng thái đóng Lúc này điện trở phụ Rf bị nối tắt và dòng điện kích thích
sẽ đi theo mạch sau:
(+) MF → a → Rf → d →Wkt → (-) MF
Thế hiệu máy phát giảm làm giảm lực hút điện từ của cuộn dây Wu và khi Umf
<Uđm, lực lò xo lại thắng lực điện từ và đóng tiếp điểm KK’ lại, điện trở phụ lại bị nối tắt làm dòng kích thích và thế hiệu máy phát tăng lên Thế hiệu máy phát tăng làmtăng lực điện từ của cuộn dây, khi Fđt > Flx, KK’ lại mở ra Quá trình đóng mở tiếp điểm KK’ cứ lặp đi lặp lại theo chu kỳ với tần số khá lớn đảm bảo cho hiệu điện thế máy phát tạo ra được ổn định
2.3.4 Bộ điều chỉnh điện áp lại bán dẫn
2.3.4.1 Cấu tạo:
Hình 2.16- Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh loại bán dẫn
Các bộ điều chỉnh loại rung có ưu điểm: kết cấu đơn giản, giá thành rẻ, hiệu suất cao.Tuy vậy, có nhược điểm quan trọng là: điều chỉnh phức tạp, nhạy cảm với rung động
và bụi bẩn, các tiếp điểm dễ bị ô xi hóa, chóng mòn rổ, đặc biệt là khi nối với dòng
có giá trị lớn Vì thế, xu hướng hiện nay là dùng loại điều chỉnh bán dẫn không có tiếp điểm
2.3.4.2 Nguyên lý hoạt động:
Nếu điện áp trên điện trở R1 nhỏ hơn điện áp mở của diode zener VD1 thì diode sẽ không dẫn và cường độ dòng điện trong mạch R-VD1 gần như bằng không Điện áp