Đo thông số hiệu điện thế 2 đầu cuộn cảm bằng thiết bị đo dao động ký.. Trong cuộc sống hiện nay ngành công nghệ thông tin đang ngày càng cóđóng góp quan trọng,lĩnh vực nào có sự đóng gó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PROTEUS ĐỂ MÔ PHỎNG VÀ
Trang 22.3.1 Phần mềm ISIS Proteus và hướng dẫn sử dụng chi tiết.
2.3.2 sử dụng các công cụ đo đạc, hiện thị dạng sóng cơ bản.
2.3.2.a Dao động ký – Oscilloscope (OSCI) 2.3.2.b Các biểu đồ dạng sóng
2.3.6.c Các Ampere kế và Volt kế (AM và VM)
- PHẦN III Ứng dụng Protues trong khảo sát mạch: Khảo sát dao động mạch RLC 3.1 Giới thiệu về thành phần mạch điện.
3.2.1 Đo dao động mạch bằng Tín hiệu tương tự (Anolog).
3.1.2 Đo thông số hiệu điện thế 2 đầu cuộn cảm bằng thiết bị đo dao động ký 3.3 Mở rộng đề tài.
- Kết luận
LỜI NÓI ĐẦU.
Trang 3Trong cuộc sống hiện nay ngành công nghệ thông tin đang ngày càng cóđóng góp quan trọng,lĩnh vực nào có sự đóng góp của công nghệ thông tincủng đem lại sự phát triển vược bậc, công nghệ thông tin đem lại sự chínhxác cao, tốc độ nhanh cho công việc, đáp ứng được nhu cầu lao động, sinhhoạt vui chơi giải trí của con người.
Công nghệ thông tin hiện nay đã có mặt hầu hết trong các ngành nghềcủa cuộc sống như giáo dục, kinh tế, y tế…kể cả trong bộ máy chính phủ.Ngành điện tử viễn thông là nghành có liên quan mật thiết với ngànhcông nghệ thông tin, trong sự phát triển của ngành ĐTVT từ trước đến nayviệc ứng dụng CNTT đã làm cho điện tử viễn thông có được những bướcnhảy vọt, đưa vai trò của nó lên tầm toàn cầu vì vậy việc tìm hiểu, phát triểncác ứng dụng ngành CNTT cho điện tử viễn thông là điều hết sức cần thiết,đáp ứng được yêu cầu phát triển theo chiều hướng vi mô như hiện nay
Trong ĐTVT việc thiết kế, mô phỏng mạch, vẽ sơ đồ nguyên lý là mộtnhu cầu quan trọng, đòi hỏi độ tinh vi, chính xác cao Với sự trợ giúp củaphần mềm ORCAD được phát triển bởi công ty Cadence đã giúp cho người
kĩ sư của ĐTVT tiến hành được thuận lợi hơn
Proteus là một chương trình dùng để mô phỏng khá mạnh hiện nay Nó
là một phần mềm khá đầy đủ các chức năng: Có thể mô phỏng được mạch( mạnh nhất ) nó vừa có thể thiết kế mạch, xuất ra mạch in
Nói chính xác hơn Proteus là một bộ phần mềm bao gồm nhiều phầnmềm trợ giúp trong quá trình mô phỏng và thiết kế mạch ISIS 7Professional để mô phỏng mạch điện, ARES 7 Professional để vẽ mạch in,thiết kế mạch Các thư viện linh kiện của Proteus có thể coi là khá mạnh, và
có thể mô phỏng hầu hết các linh kiện các thiết bị trên phòng thí nghiệmhiện nay
3
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Mục đích của đề tài:
Sử dụng phần mềm Protues để mô phỏng mạch RLC sử dụng dòng mộtchiều
1.2 Cách tiếp cận đề tài:
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ ngày càng phát triển không ngừngngành tin học nói chung đã có mặt hầu như trong tất cả các ngành nghề từđơn giản đến phức tạp Công nghệ tin học đã giúp ích không nhỏ vào côngviệc giảng dạy và mang lại nhiều kết quả không nhỏ
Hiện nay việc sinh viên không hiểu biết rõ, cách sử dụng các thiết bị thínghiệm đắt tiền trong phòng thí nghiệm đã khiến nhiều thiết bị hư hỏng dokhông biết cách sử dụng hoắc thao tác sai dẫn đến đoạn mạch gây hư hỏng.Nhưng CNTT đã tạo ra nhiều phần mềm mô phỏng được hoạt động gần như
là y hệt các thiết bị trong phòng thí nghiệm Và Proteus là một phần mềm cókhả năng Mô phỏng khá mạnh trong số các phầm mềm mô phỏng hiện nay.Nên việc ứng dụng Proteus vào mô phỏng là điều rất cần thiết cho sinh viênĐTVT
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 52.1 Các thành phần mạch khảo sát mạch RLC.
+ Tụ điện+ Cuộn cảm+ Điện trở+ Nguồn DC, nối đất
2.2 Quá Trình Diễn Ra Trong mạch.
Khảo sat tín hiệu của mạch RLC
Trang 6- Ta được màn hình giao diện
Trang 7+ Giới thiệu cơ bản.
Bao gồm các menu quen thuộc như: File View, Edit, Tools … Ta có thểthực hiện hầu hết các lệnh của của ISIS tại đây (trừ các lệnh của thanh côngcụ)
Trang 8Bật/Tắt lưới cho bản vẽChọn gốc tọa độCác công cụ phóng to, thu nhỏ toàn
mạchUndo/RedoCắt, Sao chép, DánCác lệnh tác động lên đối tượng đã được
chọn trướcCác công cụ chỉnh sửa tạo thư viện linh
kiệnBật/Tắt chế độ mô phỏng trên nền thờigian thực
Bật/Tắt chế độ tự nối dây trong sơ đồ nguyên lý
Tìm kiếm linh kiệnChỉnh sửa thuộc tính chungCác công cụ quản lý trang làm việc Xuất danh sách linh kiện
Kiểm tra lỗi mạch điện (ERC) Liên thông ARES để vẽ mạch in
- Thanh công cụ
Component -Thêm linh kiện vào bản vẽ Junction - Thêm điểm nối giao nhau của đườngdây
Wire Label - Gán tên cho đường dâyText Script - Thêm Text vào bản vẽ
Trang 9Bus - Vẽ đường BusSub Circuit – Mạch phụInstant Edit Mode – Chỉnh sửa nhanh thuộc tínhlinh kiện
Inter Sheet Terminal – Nối đầu cựcDevice Pin – Vẽ chân linh kiệnSimulation Graph – Vẽ đồ thị mô phỏng
Tape Recoder – Băng ghiGenerator - Các máy phát tín hiệuVoltage Probe – Đầu dò điện ápCurrent Probe – Đầu dò dòng điệnVirtual Instrument – Các thiết bị ảoCác công cụ vẽ 2D
9
Trang 10+ Chọn linh kiện.
Trang 1111
Trang 12Cách lấy một số thiết bị trong mạch cần khảo sát:
+ Cách lấy tụ điện
Trang 13+ Lấy cuộn cảm:
13
Trang 14+ Cách lấy Điện trở.
Trang 15+Cách lấy nguồn 1 Chiều:
2.3.2 Sử dụng các công cụ đo đạc, hiển thị dạng sóng cơ bản
2.3.2.a Dao động ký – Oscilloscope (OSCI)
Chọn Virtual Instruments →
Oscilloscope
Đặc điểm:
- Có 2 kênh ngõ vào
- Hiển thị đơn kênh, 2 kênh hoặc chế độ XY
- Độ chia biên độ: 20V/div → 2mV/div
- Độ chia thời gian 200ms/div → 0.5 µ s/div
15
Trang 16Để sử dụng ta nối các kênh của OSCI với các điểm cần quan sát dạngsóng, sau đó cho mạch chạy mô phỏng, lập tức các màn hình hiển thị củaOSCI hiển thị với các nút điều chỉnh như sau:
- Tín hiệu truyền dẫn (Transfer)
- Tín hiệu nhiễu (Noise)
- Tín hiệu méo (Distortion)
- Tín hiệu âm tần (Audio)
- Tín hiệu tương hỗ (InterActive)
- Tín hiệu thích nghi (Conformance)
- Tín hiệu quét DC (DC sweep)
- Tín hiệu quét AC (AC sweep)
Trang 17Simulation Graph
Tiếp sau đó ta chọn loại biểu đồ, kéo rê chuột trái vẽ một khing biểu đồ với kích thước phù hợp trong vùng làm việc
Ví dụ ta vẽ một biểu đồ phân tích tín hiệu tương tự như sau:
Nhấp chuột vào thanh tiêu đề cảu biểu đồ, bảng thiết lập thông số hiệnra:
17
Trang 18Do mặc định các biểu đồ của ISIS có màu đen nên có thể gây khó khănkhi hiển thị và in ấn Chúng ta có thể thay đổi màu sắc của biểu đồ bằngcách chọn Option → Graph Colours trên thanh Menu Từ đây ta có thể thayđổi toàn bộ màu sắc biểu đồ theo ý muốn.
Trang 19Ta quan tâm đến phần điều khiển biểu đồ gồm có các công cụ sau:
Qua trái phải cảu biểu đồ
Co, dãn trục thời gianXem tập tin quá trình mô phỏng
Các biểu đồ của ISIS đọc dữ liệu từ các đầu dò tín hiệu (Probe) có trênmạch điện mô phỏng Do đó để vẽ dạng sóng ta cần đặt trước các đầu dò nàytại các vị trí cần thiết
Để gán các đầu dò cho biểu đồ trên bảng Menu ta chọn Graph → Addtrace… sẽ hiện ra bảng sau:
19
Trang 20Ta chọn các đầu cần dò sau đó nhấn OK Tiếp tục nhấn Run hoặc phímSpace để tiến hành mô phỏng Dạng sóng tín hiệu sẽ xuất hiện Để đọc đượcgiá trị cụ thể tại các thời điểm bạn nhấp chuột lên biểu đồ tại vị trí bất kỳ đểxuất hiện đường gióng sau đó rê đường gióng này đến thời điểm cần và đọcgiá trị ở góc dưới bên phải của biểu đồ Nếu trên biểu đồ có 2 đồ thị trở lênthì bạn nhấp chuột lên nó rồi hãy rê đường gióng Ví dụ:
Trang 21Đối với các dạng biểu đồ khác ta thực hiện tương
tự 2.3.6.c Các Ampere kế và Volt kế (AM và VM)
Gồm có các loại sau:
21
Trang 22Để lấy AM và VM bạn chọn Virtual
Instruments:
Để thay đổi các thông số của các AM và VM bạn nhấp chuột phải – tráilên nó, bảng Edit Component xuất hiện, thay đổi thang đo trong ô DisplayRange:
Trang 23PHẦN III Ứng dụng Protues trong khảo sát mạch: Khảo sát dao động mạch RLC.
3.4 Giới thiệu về thành phần mạch điện.
3.1.1 Điện trở.
Khái niệm về điện trở
23
Trang 24Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản - Điện trở là sự cản trởdòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ,vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùnglớn.
Điện trở thường
Điện trở của dây dẫn : Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu,
độ dài và tiết diện của dây được tính theo công thức sau:
1 R=ρ.L/STrong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hóa
Trang 253.1.3. Cuộn Cảm.
Cuộn cảm là một linh kiện điện tử thụ động, thường dùng trong mạchđiện có dòng điện biến đổi theo thời gian (như các mạch điện xoaychiều)
Cuộn cảm có tác dụng lưu trữ năng lượng ở dạng từ năng (năng lượngcủa từ trường tạo ra bởi cuộn cảm khi dòng điện đi qua); và làm dòngđiện bị trễ pha so với điện áp một góc bằng 90° Cuộn cảm được đặctrưng bằng độ tự cảm, đo trong hệ đo lường quốc tế theo đơn vị henri(H) Cuộn cảm có độ tự cảm càng cao thì càng tạo ra từ
trường mạnh và dự trữ nhiều năng lượng Cuộn cảm là một linh kiện điện
tử lệ thuộc vào tần số chỉ dẩn điện ở tần số thấp
Cuộn cảm
b Cấu tạo của cuộn cảm - Các đại lượng đặc trưng Cấu tạo
của cuộn cảm, Các đại lượng đặc trưng (Hệ số tự cảm, cảm kháng,điện trở thuần) Tính chất nạp xả của cuộn dây
25
Trang 26Cuộn dây lõi không khí
Cuộn dây lõi ferit
3.1.4 Một số quá trình diễn ra trong mạch RLC.
Quá trình xác lập: là trạng thái việc cân bằng ổn định của mạch điện Quá trình quá độ: Quá trình quá độ trong mạch điện là quá trình mạch
chuyển từ trạng thái ban đầu này tới một trạng thái xác lập khác dưới mộttác động kích thích nào đó
Bài toán quá độ là bài toán tìm các quá trình quá độ xảy ra trong mạchđiện Về mặt lý thuyết, thời gian quá độ của mạch là vô cùng lớn, songtrong thực tế thường chỉ tính bằng đơn vị nano giây đến mili giây Thôngthường loại bài toán này gắn liền với một khoá đóng ngắt các nhánhmạch hoặc là nguồn tác động làm việc ở chế độ đột biến Thời điểm trongmạch xảy ra đột biến thường được quy ước làm gốc (t=0) Về mặt hìnhthức, quá trình quá độ trong mạch có thể coi như sự xếp chồng của daođộng tự do và dao động cưỡng bức Đối với các hệ ổn định tĩnh, dao động
tự do không có nguồn duy trì nên tắt dần theo thời gian Khi dao động tự
do tắt hẳn, trong mạch chỉ còn lại dao động cưỡng bức và khi đó mạchđạt đến trạng thái xác lập mới Đối với các hệ không ổn định tĩnh, daođộng tự do có thể tăng dần theo thời gian và trong mạch xuất hiện hiệntượng tự kích
Có một dạng mô hình mạch rất quan trọng trong thực tế, đó là các mạchdao động đơn Mạch dao động đơn đầy đủ là các mạch gồm có ba thông
số thụ động R, L, Cmắc nối tiếp hoặc song song với nhau
Dòng điện trong mạch được phân ra thành giai đoạn quá độ và giai đoạnxác lập Dòng điện tổng hợp trong giai đoạn quá độ là tổng dòng điện tự
do và dòng điện cưỡng bức, kéo dài trong suốt thời gian tt Khi hai vectơthành phần dao động theo những tần số khác nhau sẽ dẫn đến hiện tượngphách, nội dung của hiện tượng này như sau:
Trang 27Dòng điện trong mạch được phân ra thành giai đoạn quá độ và giai đoạnxác lập Dòng điện tổng hợp trong giai đoạn quá độ là tổng dòng điện tự
do và dòng điện cưỡng bức, kéo dài trong suốt thời gian tt Khi hai vectơthành phần dao động theo những tần số khác nhau sẽ dẫn đến hiện tượngphách, nội dung của hiện tượng này như sau:
+ Khi hai vectơ thành phần cùng phương & chiều (tức cùng pha) thì biên
độ vectơ tổng hợp sẽ đạt giá trị max (bằng tổng đại số của hai thànhphần)
+ Khi hai vectơ thành phần cùng phương nhưng ngược chiều (tức ngượcpha) thì biên độ vectơ tổng hợp sẽ đạt giá trị min (bằng hiệu đại số củahai thành phần)
3.2 Mô phỏng mạch mạch RLC.
3.2.1 Đo dao động mạch bằng Tín hiệu tương tự (Anolog).
27
Trang 29Nhìn qua biểu đổ thì ta thấy Hiệu điện thế bị giảm dần theo thời gian
và dần về 0 Vì năng lượng bị tiêu hao khi dòng điện đi qua điện trở Khiđiện tích giữa 2 bản tụ bị trung hòa thì không còn dòng điện trong mạch
3.1.2 Đo thông số hiệu điện thế 2 đầu cuộn cảm bằng thiết bị đo dao động ký.
29
Trang 30+ Đóng khóa k: quá trình nạp
Trang 3131
Trang 32- Tự thí nghiệm ở nhà trước khi đi thí nghiệm ở trường để tránh thí
nghiệm sai làm hỏng hóc thiết bị đắt tiền trên phòng thí nghiệm
-Chạy mô phỏng bằng Protues giúp ta thực hành được các mạch điện
tử phức tạp mà có thể ta không đủ kinh phí để mua đầy đủ các linh kiện đắttiền
Kết luận
Trong quá trình thực hiện đồ án chúng tôi đã thực hiện mô phỏng mạchbằng phần mềm Protues khá đơn giản Quan sát được sự thay đổi cụ thể củacác thong số qua các linh kiện Tuy mới lúc đầu sử dụng còn nhiều bỡ ngỡnhưng sau một thời gian tìm hiểu và thực hành trên máy vi tính thì chúng tôinhận thấy phần mềm Protues quả là một phần mềm có tác dụng rất lớn trongviệc học tập, làm quen với các thiết bị mà sau này là các thiết bị lien quan đếncông việc Tuy bây giờ chúng em chưa được thành thạo về sử dụng Protues vìmới được tiếp cân trong thời gian ngắn nhưng chúng em nghĩ sau này việc sửdụng nhiều Proteus trong việc khảo sát, mô phỏng nhiều sẽ giúp chúng emnắm rõ, thao tác thành thạo trên Proteus để nghiên cứu học tập tốt hơn
Chúng tôi rất cảm ơn đồ án đã mang lại cho chúng tôi một công cụ học tậpthú vị và hữu ích