ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘIBỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG CHƯƠNG 1.. Yêu cầu về độ bằng phẳng của mặt đường theo chỉ số IRI Tốc độ thiết kế Vtk Chỉ số IRI yêu cầu đường xây d
Trang 1ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI KHOA CẦU ĐƯỜNG
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NỀN MẶT
ĐƯỜNG _
Hà Nội, 20/04/2022
Trang 2ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Mặt đường là bộ phận trực tiếp chịu sự phá hoại thường xuyên của cácphương tiện giao thông và các yếu tố của môi trường tự nhiên, nó ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng vận hành và khai thác của đường cũng như giá thànhxây dựng công trình
Yêu cầu đối với áo đường
Đối với đường cấp IV đồng bằng và đồi, tốc độ thiết kế V=60 Km/h
- Độ nhám: Lớp trên cùng phải có một lớp tạo nhám để đảm bảo chiềusâu rắc cắt trung bình Htb (mm) đạt tiêu chuẩn quy định theo Bảng28[TCVN4054-05]
Bảng 1-1 Yêu cầu về độ nhám của mặt đường
Tốc độ thiết kế Chiều sâu rắc cát Đặc trưng độ
- Độ bằng phẳng: Phải đảm bảo đủ thông qua chỉ số độ gồ ghề quốc tếIRI (m/km) được quy định ở Bảng 29 [TCVN4054-2005]
Bảng 1-2 Yêu cầu về độ bằng phẳng của mặt đường theo chỉ số IRI
Tốc độ thiết kế Vtk Chỉ số IRI yêu cầu (đường xây dựng
Độ bằng phẳng cũng được đánh giá bằng thước dài 3,0 m theo22TCN16-79 Đối với mặt đường cấp cao A1 70% số khe hở phải dưới 3 mm và30% số khe hở còn lại phải dưới 5 mm
Tính toán kết cấu áo đường mềm theo TCVN 4054-2005 và 22 TCN221-06
Sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Quảng Ninh 2018
1.1. Xác định các số liệu phục vụ tính toán
1.1.1 Tải trọng
7
Trang 3ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
+ Tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN;
+ Áp lực tính toán lên măt đường P = 0.6 Mpa;
Xe tải nặng :10% (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, bánh đôi)
Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm q = 0,05 (5%)
Chỉ xét đến các trục có trọng lượng trục từ 25 kN trở lên nên ta chỉ xét
tới các loại xe tải trong thành phần dòng xe
Sự phân bổ tải trọng lên các trục của các loại xe
P trục trước P trục Số trục Số bánh của mỗi K/c giữa
Việc tính toán quy đổi được thực hiện theo biểu thức (3.1)
Trang 48
Trang 5ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
C1 hệ số trục được xác định theo biểu thức sau :C1= 1 + 1,2(m-1);
Với m = số trục của cụm trục iC2 hệ số xét đến tác dụng của số bánh xe trong 1 cụm bánh:
Ntk = 262 (trục xe tiêu chuẩn/ ngày đêm)
Vậy 15 = 262 x 0,55= 144.1 (trục/ làn.ng đ).
Trang 69
Trang 7ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
+ Thời hạn thiết kế là 15 năm ;
+ Số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trên một làn xe trong thời hạn thiết
kế là 0.57 × 10 6 (trục xe tiêu chuẩn / làn)
Tham khảo bảng 2-1 [22TCN211-06] lựa chọn tầng mặt đường cấp caoA1 tuy nhiên xét đến :
- Chức năng của tuyến đường là đường trục chính nối các trung tâm kinh tế chính trị của địa phương, = 60 /ℎ.
- Tuyến đường có lưu lượng xe lớn 1260 xe/ng đêm
- Bề rộng nền đường lớn B = 9 m
Do vậy kiến nghị lựa chọn tầng mặt đường cấp cao A1
+ Bê tông nhựa chặt (Đá dăm ≥ 50%) làm lớp mặt trên ;
+ Bê tông nhựa chặt (Đá dăm ≥ 35%) làm lớp mặt dưới.
Dự kiến tầng mặt cấp cao A1 đặt trên lớp móng là cấp phối đá dăm loại I thì tổng bề dày tầng mặt lấy theo bảng 2-2 22TCN211-06
Do tổng số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong 15 năm trên 1 làn xe
Ne= 0.57.106 > 0.5106 nên bề dày tối thiểu của 2 lớp bê tông nhựa là 8cm
Đề xuất chọn bề dày 10 cm (tăng chiều dày tầng mặt để giảm chiều dày tầng móng để thuận tiện cho việc lu lèn)
Đất nền
10
Trang 8ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Theo kết quả khảo sát, đất nền có loại hình chế độ thủy nhiệt vàđiều kiện gây ẩm loại II, có một số lớp đất như sau:
Bảng 1-5 Các đặc trưng cơ lí của vật liệu làm đường
4 Cấp phối đá dăm loại I 300
5 Cấp phối đá dăm loại II 250
Dùng toán đồ Kogan để tra mô đun đàn hồi Trước khi tra phải quy đổi về hệ 2lớp
1.2. Thiết kế kết cấu áo đường
1.2.1 Đề xuất phương án kết cấu tầng mặt áo đường
Kết cấu tầng mặt áo đường thường được làm bằng vật liệu đắt tiền nênthường chọn giá trị nhỏ để đảm bảo kinh tế, trên cở sở tổng bề dày 2 lớp mặtđường không được nhỏ hơn 8 cm Để thuận tiện cho thi công kiến nghị chọn:
Lớp 1: Bê tông nhựa chặt (Đá dăm ≥ 50%) E 1 = 420 MPa; h1= 4cm.
Lớp 2: Bê tông nhựa chặt (Đá dăm ≥ 35%) E 2 = 350 MPa; h2= 6cm.
1.2.2 Chọn loại tầng móng
Trang 911
Trang 10ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu đựơc xác định theo bảng 3-4 và bảng 3-5( 22TCN211-06)tuỳ thuộc vào Ntt và tuỳ thuộc vào tầng mặt của kết cấu áođường thiết kế
15 = 144.1 (trục/ làn.ngđ) Tra bảng 3-4 Eyc= 152.59 Mpa
Trị số mô đun đàn hồi xác đình theo bảng 3-4 không được nhỏ hơn trị
số tối thiểu quy định ở Bảng 3-5
Với đường cấp IV và loại tầng mặt của kết cầu áo đường thiết kế là cấpcao A1 ta có trị số Eycmin= 130 (MPa)
Vậy Eyc(15)=152.59 (MPa)
Điều kiện tính toán
Theo tiêu chuẩn 22 TCN211-06 kết cấu áo đường được xem là đủ cường
cường độ về độ võng được xác định tuỳ theo độ tin cậy mong muốn.
Ech K cd dv E yc
Xác định hệ số cường độ và chọn độ tin cậy mong muốn
Dựa theo Bảng 3-3 (22TCN211-06) với đường cấp IV Vtk = 60 Km/h ta lựachọn độ tin cậy thiết kế là 0,9
Trang 11ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Xác định môđun yêu cầu của lớp móng
+ Xác định môđun yêu cầu của lớp mặt:
Lớp Loại vật liệu Ech1= 167.85 (MPa) hi (cm) Ei (MPa)
Trang 1213
Trang 13ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
bằng cấp phối đá dăm loại II.Tầng mặt bằng 2 lớp bê tông nhựa chặt loại 1 cótổng bề dày là 10cm
Phương án II : Chọn móng trên bằng đá gia cố xi măng và móng dưới
bằng cấp phối đá dăm loại II Tầng mặt bằng 2 lớp bê tông nhựa chặt loại 1 cótổng bề dày là10cm
Bảng 1-6 Phương Án I
(MPa)
Trang 1414
Trang 15ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
ℎ4
= 104.1
=>Tính toán tương tự cho các trường hợp sau Ta có bảng dưới đây:
15
Trang 16ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Cấp phối đá
AD.11212 100m3 9.230.000 959.400 2.408.234 23.406.170 dăm loại II
Trang 17Lớp Loại vật liệu E ch3 =148.75 (MPa) hi (cm) Ei (MPa)
16
Trang 18ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
=>Tính toán tương tự cho các trường hợp sau Ta có bảng dưới đây:
Đơn giá xây dựng tỉnh Quảng Ninh quý II năm 2018:
18
Trang 19ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Bảng giá thành các giải pháp của phương án móng IIGiải pháp
Đá gia cố 6% xi măng Cấp phối đá dăm loại II Tổng giá
Kiến nghị chọn giải pháp có giá thành trên 100m2 là rẻ nhất và tiện
cho thi công nhất: giải pháp 3 có h3= 14cm; h4=25cm, có giá thành là
11.617.654 đồng/100m2 là rẻ nhất
=>kết luận: Qua so sánh giá thành 2 phương án móng chọn phương án I: lớp
trên là cấp phối đá dăm loại I có chiều dày h3=16cm; lớp dưới là cấp phối đá dăm loại II có chiều dày h4= 30 cm; giá thành là 9,565,546 đồng/100m2 để
đưa vào xây dựng
Kết cấu áo đường phương án đầu tư tập trung được trình bày dưới đây:
Ech = 148.75Lớp mặt trên H1 = 4 cm; BTN(Đá dăm ≥ 50%) , E 2 = 420 (MPa) Lớp mặt dưới H2 = 6 cm; BTN(Đá dăm ≥ 35%) E 2 = 350(MPa)
Lớp móng trên H 3 = 16 cm; Cấp phối đá dăm loại I, E 3 = 300(MPa)
Lớp móng dưới H 4 = 30 cm; Cấp phối đá dăm loại II, E 4 = 250 (MPa)
Nền đất Nền đất á sét ; E 0 = 46 (MPa)
1.3. Tính toán kiểm tra kết cấu áo đường.
1.3.1 Kiểm tra tiêu chuẩn độ võng đàn hồi giới hạn
Để kiểm tra tính ổn định của kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn độ võngđàn hồi giới hạn, điều kiện là:
Ech K cd E yc
- Chuyển hệ nhiều lớp thành hệ 2 lớp bằng cách đổi nhiều lớp kết cấu áođường lần lượt 2 lớp 1 từ dưới lên theo công thức:
Trang 2019
Trang 21ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
3 Cấp phối đá dăm loại I 300 1.200 18 0.720 43 270.19
4 Cấp phối đá dăm loại II 250 0.000 25 0.000 25 250.00
Với H/D = 53/33 = 1,606 nên trị số Etbtt của kết cấu được nhân thêm hệ
số điều chỉnh tra bảng được = 1,186 (3-6:22TCVN211-06)
= 53
Với E1 = Etb Mà K cd dv Eyc = 1,1 x 152,59=167,84 (MPa)
Ta thấy điều kiện: E ch1 = 177,65 > K cd E yc = 167,84
1.3.2 Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất
- Để kiểm tra tính ổn định của kết cấu áo đường theo điều kiện cân bằng giới hạn về trượt trong nền đất, điều kiện là:
Trang 2220
Trang 23ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
độ tin cây thiết kế Với đường cấp IV, hai làn xe chọn độ tin cậy bằng 0.9
cd = 0,94
Ctt = Lực dính tính toán của nền đường hoặc vật liệu kém dính (MPa) ở trạng thái độ ẩm, độ chặt tính toán.
Đổi các lớp kết cấu áo đường về 1 lớp có bảng tính toán
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau:
STT Lớp vật liệu (từ trên xuống) Etr t = hi k = Htb E'tb
(MPa) E 2 /E 1 (cm) h 2 /h 1 (cm) (MPa)
1 BTN chặt loại I (đá dăm ≥ 50%) 300 1.121 4 0.082 53 270.01
2 BTN chặt loại I (đá dăm ≥ 35%) 250 0.925 6 0.140 49 267.65
3 Cấp phối đá dăm loại I 300 1.200 18 0.720 43 270.19
4 Cấp phối đá dăm loại II 250 0.000 25 0.000 25 250.00
Với H/D =53/33 =1,606 nên trị số Etbtt của kết cấu được nhân thêm hệ
số điều chỉnh tra bảng được = 1,186
- Xác định ứng suất cắt hoạt động Tav do trọng lượng bản thân mặt đường
Từ H = 61 cm, = 270 → Tra toán đồ Hình 3-4(22TCN211-06) (toán đồtìm ứng suất cắt chủ động do trọng lượng bản thân mặt đường) có:
av= -0,0016 (MPa)
-Ứng suất cắt hoạt động trong đất:
ax+ av = 0,0088 - 0,0016 = 0,0072 (MPa)-Xác định trị số Ctt theo công thức 3-8 (22TCN211-06) ta có:
21
Trang 24ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Ctt = C k1 k2 k3Trong đó:
k1: Hệ số xết đến sự giảm khả năng chống cắt dưới tác dụng của tải
k2: Hệ số an toàn xét đến sự làm việc không đồng nhất của kết cấu.K2 được xác định tuỳ thuộc số trục xe quy đổi theo bảng 3-8 [22TCN211-06]
k2 = 0,8(Ntt =410,77 trục <1000 trục/ngđ/làn)
1.3.3 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp
bê tông nhựa
kế giống như với trị số K tr cd ;
= cường độ kéo uốn tính toán của vật liệu liền khối;
- ku= ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối dưới tác dụng của tải trọng bánh xe
Trang 2522
Trang 26ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
- c1 Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa theo biểu thức
(3-10) [22TCN211-06]
h = 10 cm; E 1 =2200.4+2000.6 = 2080 MPa.
10
Đối với BTN lớp dưới:
STT Lớp vật liệu (từ trên xuống) Eku t = hi k = Htb E'tb
(MPa) E 2 /E 1 (cm) h 2 /h 1 (cm) (MPa)
1 Cấp phối đá dăm loại I 300 1.200 18 0.720 43 270.19
2 Cấp phối đá dăm loại II 250 0.000 25 0.000 25 250.00
Trang 2723
Trang 28ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
Kết quả toán đồ ta được ku = 2.466 và với p= 0,6 MPa
theo 3.10[2] ta có:
ku = ku p.k b =2,46 x 0,6 x 0,85 = 1.258 (MPa)
- Đối với BTN lớp trên:
STT Lớp vật liệu (từ trên xuống) Eku t = hi k = Htb E'tb
(MPa) E 2 /E 1 (cm) h 2 /h 1 (cm) (MPa)
1 BTN chặt loại I (đá dăm ≥ 35%) 2000 7.402 6 0.140 49 375.74
2 Cấp phối đá dăm loại I 300 1.200 18 0.720 43 270.19
3 Cấp phối đá dăm loại II 250 0.000 25 0.000 25 250.00
Trang 29ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NỀN MẶT ĐƯỜNG
- Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy suốt thời hạn thiết kế:(A-3, phụ lục A22TCVN211-06)