1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án môn học lập TRÌNH TRÊN THIẾT bị DI ĐỘNG xây DỰNG CHỨC NĂNG ANDROID ĐĂNG NHẬP GOOGLE

22 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chức Năng Đăng Nhập Google
Tác giả Nguyễn Văn Mạnh
Người hướng dẫn ThS. Bùi Tiến Đức
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 729,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG XÂY DỰNG CHỨC NĂNG ANDROID ĐĂNG NHẬP GOOGLE... TRUNG TÂM KHẢ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG

XÂY DỰNG CHỨC NĂNG ANDROID ĐĂNG

NHẬP GOOGLE

Trang 2

2

Trang 3

TRUNG TÂM KHẢO THÍ HỌC KỲ III NĂM HỌC 2020 - 2021

PHIẾU CHẤM THI TIỂU LUẬN/BÁO CÁO

Môn thi: Lập Trình Trên Thiết Bị Di Động Lớp học phần: 19DTH1A

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Mạnh MSSV: 1900008503

Đề tài tiểu luận/báo cáo của sinh viên: Chức năng đăng nhập google

Phần đánh giá của giảng viên (căn cứ trên thang rubrics của môn học):

Trang 4

I

Trang 5

Giảng viên chấm thi 1 Điểm:

Nhận xét:

Giảng viên chấm thi 2 Điểm:

Nhận xét:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH       

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

II

Trang 6

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc       

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC

(Sinh viên phải đóng tờ này vào cuốn báo cáo)

Họ và tên: NGUYỄN VĂN MẠNH MSSV: 1900008503

Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm Lớp: 19DTH1D

Email: manhnguyen.210598@gmail.com SĐT: 0387708853

Tên đề tài: XÂY DỰNG CHỨC NĂNG ANDROID ĐĂNG NHẬP GOOGLE

Giảng viên giảng dạy: ThS Bùi Tiến Đức

Thời gian thực hiện: 11/11/2021 đến 26/12/2021

Nhiệm vụ: Thiết kế xây dựng chức năng đăng nhập google

Nội dung:

Tìm hiểu ngôn ngữ java.

Tìm hiểu về đề tài chức năng đăng nhập google.

Xây dựng giao diện.

Lập trình xử lý các sự kiện.

Phương pháp: sử dụng ngôn ngữ java để thực hiện đề tài chức năng đăng nhập google

Nội dung và yêu cầu đã được thông qua Bộ môn.

III

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em chân thành cám ơn Giảng viên hướng dẫn Bùi Tiến Đức, người đã hướng dẫn tận tình, đóng góp các ý kiến chuyên môn của đồ án môn học Thầy đã động viên tinh thần em cố gắng hoàn thành những nghiên cứu đặt ra Thầy cũng cung cấp một số tài liệu liên quan đến đồ án môn học mà em đang nghiên cứu và ân cần nhắc nhở em đến tiến độ thực hiện đồ án môn học này.

Em cũng chân thành gửi lời cám ơn đến các Thầy Cô khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã giảng dạy, hướng dẫn, trang bị các kiến thức cho em từ các kiến thức cơ bản đến các vấn đề chuyên sâu.

Em xin gửi lời cám ơn đến anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp bằng nhiều hình thức khác nhau đã giúp đỡ

em trong quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành đồ án môn học.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện (Ký tên)

Nguyễn Văn Mạnh

IV

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay,điện thoại thông minh đã trở nên cực kì phổ biến và hầu như không thể thiếu trong đời sống hiện nay,và việc ngày càng có nhiều phần mềm trên thiết bị di động giúp giải quyết các công việc khác nhau một cách nhanh gọn lẹ,tiết kiệm thời gian và độ chính xác.Mỗi ứng dụng,chức năng được tạo ra với nhiệm vụ khác nhau như giải trí,học tập,tra cứu thông tin, … Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu ứng dụng công nghệ ngày càng phát triển mạnh và đem lại rất nhiều lợi ích Vì vậy cần phải xây dựng các chức năng đăng nhập để đảm bảo an toàn và quản lý người sử dụng,ở đây là android,còn ở nền tảng IOS

Và một số nền tảng khác.

Từ những yêu cầu trên cùng với sự góp ý của các giảng viên và bạn bè, em quyết định chọn đề tài

“XÂY DỰNG CHỨC NĂNG ANDROID ĐĂNG NHẬP GOOGLE”.

V

Trang 9

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2021

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký tên)

MỤC LỤC

VI

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Giới thiệu đề tài: 1

1.2 Lý do chọn đề tài 1

1.3 Mục tiêu đề tài 1

1.4 Các công cụ hỗ trợ 1

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1 Ngôn ngữ C# 2

2.1.1 Biến và kiểu dữ liệu trong C# 2

2.1.2 Kiểu tham chiếu trong C# 3

2.1.3 Toán tử trong C# 5

2.1.3.1 Toán tử gán: 5

2.1.3.2 Toán tử tăng giảm tiền tố và hậu tố: 5

2.1.3.3 Toán tử quan hệ: 5

2.1.3.4 Toán tử logic: 6

2.1.3.5 Toán tử điều kiện: 6

2.1.4 Các cấu trúc điều khiển trong C# 6

2.1.4.1 Cấu trúc if: 6

2.1.4.2 Cấu trúc if-else: 7

2.1.4.3 Cấu trúc if - else lồng nhau: 7

2.1.4.4 Cấu trúc if - else lồng nhau: 7

2.1.4.5 Cấu trúc switch: 8

2.1.4.6 Cấu trúc for: 8

2.1.4.7 Cấu trúc while: 8

2.1.4.8 Cấu trúc do … while: 9

2.1.5 Câu lệnh break và continue trong C# 9

2.1.5.1 Câu lệnh break: 9

2.1.5.2 Câu lệnh continue: 9

2.2 NET 10

2.2.1 Một số điểm nổi bật của NET 11

2.2.2 Những điều bạn phải làm để nâng cao kỹ năng của mình trong NET 11

2.2.3 Những kỹ năng cần có của một lập trình viên NET 11

2.3 Cơ Sở Dữ Liệu và Mô Hình n-layer 11

2.3.1 Cơ Sở Dữ Liệu là gì? 11

2.3.2 Mô hình Single-TierArchitecture: 13

2.3.3 Mô hình Two-TierArchitecture: 13

VII

Trang 11

2.3.4 Mô hình Three-TierArchitecture: 14

2.4 Giới Thiệu ADO.NET 16

Chương III : MÔ HÌNH HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU 19

1.Sơ đồ Lớp 19

2 Chuyển đổi lớp sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 19

3.Thiết kế Cơ sở dữ liệu 19

3.1 Mô tả lại lớp có đầy đủ kiểu dữ liệu 19

3.2 Thiết kế các bảng: 21

5.3 Database Diagrams: 23

CHƯƠNG IV:THIẾT KẾ GIAO DIỆN(FORM) 24

3.1.Phân cấp chức năng: 24

3.2.Đặc tả giao diện 25

3.2.1 Giao diện đăng nhập: 25

3.2.3.Giao diện quản lý nhân viên: 26

3.2.4 Giao diện quản lý khách hàng: 30

3.2.5 Giao diện quản lý hóa đơn 33

3.2.6 Quản lý hàng hóa: 35

3.2.7 Đăng xuất: 39

3.3.kết nối CSDL: 40

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT 42

4.1 Kết quả đạt được: 42

4.2 Việc chưa làm được: 42

4.3 Hướng phát triển đề tài: 42

CHƯƠNG VI:TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

VIII

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bang 1 Biến và kiểu dữ liệu trong C# 15

Bang 2 Toán tử gán 17

Bang 3 Toán tử quan hệ 17

Bang 4 Toán tử Logic 18

Bang 5 Toán tử điều kiện 18

IX

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH

Hình 1:Ví dụ về khai báo biến trong C# 2

Hình 2:Mô tả tham chiếu Object 4

Hình 3:Cú pháp khai báo biến kiểu dynamic 4

Hình 4:Mô tả kiểu tham chiếu string 4

Hình 5:Mô tả khai báo hằng 4

Hình 6:Mô tả toán tử tăng giảm tiền tố và hậu tố 5

Hình 7:Cấu trúc if 6

Hình 8:Cấu trúc if-else 7

Hình 9:Cấu trúc if-else lồng nhau 7

Hình 10:Cấu trúc switch 8

Hình 11:Cấu trúc for 8

Hình 12:Cấu trúc while 8

Hình 13:Cấu trúc do…while 9

Hình 14:Ví dụ câu lệnh break 9

Hình 15:Kết quả ví dụ câu lệnh break 9

Hình 16:Ví dụ câu lệnh continue 10

Hình 17:Kết quả ví dụ câu lệnh continue 10

Hình 18:Mô tả cơ sở dữ liệu 12

Hình 19:Mô hình Single-TierArchitecture 13

Hình 20:Mô hình Two-TierArchitecture 13

Hình 21:Mô hình 3-layer 14

Hình 22:Mô tả ADO.NET 16

Hình 23:Kiến trúc truy cập dữ liệu 17

Hình 24:Sơ đồ lớp 19

Hình 25:Thiết kế bảng tài khoản 21

Hình 26:Thiết kế bảng khách hàng 22

Hình 27:Thiết kế bảng sản phẩm 22

Hình 28:Thiết kế bảng sẩn phầm 22

Hình 29:Thiết kế bảng hóa đơn 22

Hình 30:Thiết kế bảng thông tin hóa đơn 23

Hình 31:Database diagrams 23

Hình 32:Sơ đồ phân cấp 24

Hình 33:Mô hình 3-layer 24

Hình 34:mô hình 3 layer 24

Hình 35:Giao Diện đăng nhập 25

Hình 36:Giao diện trang chủ của phần mềm 26

Hình 37:Giao diện quản lý nhân viên 27

Hình 38:Mô tả chức năng thêm nhân viên 28

Hình 39:mô tả chức năng thêm nhân viên(2) 28

Hình 40:Mô tả chức năng xóa nhân viên 29

Hình 41:Mô tả chức năng xóa nhân viên (2) 29

Hình 42:Mô tả chức năng sửa thông tin nhân viên 30

Hình 43:Giao diện quản lý khách hàng 30

Hình 44:Mô tả chức năng thêm khách hàng 31

Hình 45:Mô tả chức năng thêm khách hàng(2) 31

Hình 46:Mô tả chức năng xóa khách hàng 32

Hình 47:Mô tả chức năng xóa khách hàng (2) 32

Hình 48:Mô tả chức năng sửa thông tin khách hàng 33

X

Trang 14

Hình 49:Giao diện quản lý hóa đơn 33

Hình 50:Mô tả chức năng thêm hóa đơn 34

Hình 51:Mô tả chức năng xóa hóa đơn 34

Hình 52:Mô tả chức năng xóa hóa đơn 35

Hình 53:Giao diện quản lý hàng hóa 35

Hình 54:Mô tả chức năng thêm hàng hóa 36

Hình 55:mô tả chức năng thêm hàng hóa (2) 36

Hình 56 Mô tả chức năng xóa hàng hóa 37

Hình 57:Mô tả chức năng xóa hàng hóa (2) 37

Hình 58:Mô tả chức năng sửa thông tin hàng hóa 38

Hình 59:Mô tả chức năng sửa thông tin hàng hóa (2) 39

Hình 60:Giao diện chức năng đăng xuất 40

Hình 61:tạo kết nối với SQL 40

XI

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu đề tài:

Tên đề tài: Xây dựng chức năng đăng nhập vào tài khoản google.

Giới thiệu: Ứng dụng cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các chức năng của google.

1.2 Lý do chọn đề tài

Hiện nay,điện thoại thông minh đã trở nên cực kì phổ biến và hầu như không thể thiếu trong đời sống hiện nay,và việc ngày càng có nhiều phần mềm trên thiết bị di động giúp giải quyết các công việc khác nhau một cách nhanh gọn lẹ,tiết kiệm thời gian và độ chính xác.Mỗi ứng dụng,chức năng được tạo ra với nhiệm vụ khác nhau như giải trí,học tập,tra cứu thông tin, … Bên cạnh đó cùng với

sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu ứng dụng công nghệ ngày càng phát triển mạnh và đem lại rất nhiều lợi ích Vì vậy cần phải xây dựng các chức năng đăng nhập để đảm bảo an toàn và quản lý người sử dụng,ở đây là android,còn ở nền tảng IOS Và một số nền tảng khác.

1.3 Mục tiêu đề tài

Xây dựng ứng dụng android theo nhu cầu của khách hàng.

Giao diện đơn giản dễ sử dung.

Ứng dụng thực hiện được chức năng đăng nhập.

1.4 Các công cụ hỗ trợ

- JDK 8

- Android Studio

12

Trang 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1.Môi trường phát triển ứng dụng

2.1.1.Smartphone

5 hệ điều hành phổ biến hiện nay:Android,IOS,Windows Phone,Blackberry OS, Firefox OS.

* Android - Ưu điểm:

+ Có mã nguồn mở, khả năng tuỳ biến cao, có thể tùy ý chỉnh sửa mà không có sự can thiệp từ Google.

+ Kho ứng dụng Google Play Store đồ sộ.

+ Khả năng đa nhiệm, chạy cùng lúc nhiều ứng dụng cao.

- Nhược điểm:

+ Dễ nhiễm phần mềm độc hại và virus.

+ Kho ứng dụng quá nhiều dẫn đến khó kiểm soát chất lượng => thiếu các ứng dụng thật sự tốt Sự phân mảnh lớn.

+ Cập nhật không tự động với tất cả thiết bị * IOS

- Ưu điểm:

+ Nền tảng ổn định.

+ Ứng dụng trên IOS hoạt động rất mượt mà.

+ Độ tin cậy và tính bảo mật cao.

- Nhược điểm:

+ Trao đổi dữ liệu cần phải qua iTunes nên dễ gây bất tiện, tốn thời gian.

+ Khả năng tuỳ chỉnh còn hạn chế.

+ iOS chỉ hoạt động trên các thiết bị công nghệ độc quyền của Apple.

* Windows Phone - Ưu điểm:

+ Giao diện quen thuộc, dễ sử dụng.

+ Khả năng đồng bộ danh bạ, email tốt.

+ Có phần mềm bản đồ Here Maps khá tốt, có thể xem offline

được - Nhược điểm:

+ Windows Phone không cho phép thay đổi giao diện, chủ đề (themes) nên dễ gây

chán + Kho ứng dụng nghèo nàn, ứng dụng miễn phí rất ít.

+ Không thể đổi DNS (hay IP) để vào 1 số web bị chặn.

* Blackberry OS

- Ưu điểm:

+ Hoạt động ổn định, giao diện đơn giản.

+ hỗ trợ Push Mail, xử lý công việc tốt và tính bảo mật rất cao.

+ Bàn phím QWERTY giúp soạn thảo nhanh và chính xác.

+ Blackberry OS cho khả năng nén dữ liệu xuống chỉ còn bằng một nửa kích thước ban đầu, giúp tiết kiệm chi phí băng thông.

+Tính bảo mật

cao - Nhược điểm:

BlackBerry OS không thân thiện và khó sử dụng đối với những người không am hiểu công nghệ.

13

Trang 17

* Firefox OS - Ưu điểm:

+ Giao diện dễ sử dụng, trông giống như một sự kết hợp hài hòa giữa Android và iOS.

+ Firefox OS có những thư mục rất thông minh, có thể tự thu thập những ứng dụng, game theo từng thể loại khác nhau, cũng như tính chất những công việc riêng biệt mà bản thân nó được phát triển.

bị di động Nó tiêu thụ ít bộ nhớ hơn và cung cấp hiệu suất nhanh.

- Application Framework: Android framework bao gồm các API của Android như UI (Giao diện người dùng), điện thoại, tài nguyên, địa điểm,

- Applications: Ứng dụng chạy trên các Android framework Ví dụ: cài đặt, trò chơi, trình duyệt.

2.1.3 Ứng dụng của ngôn ngữ Java

- Các ứng dụng cho hệ điều hành Android

- Các ứng dụng bảo mật cao: Java là ngôn ngữ lập trình có tính bảo mật cao nên nó thường được sử dụng vào trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng.

- Các ứng dụng web Java: Lập trình Java không chỉ được sử dụng trên thiết bị di động mà còn được biết đến là nền tảng của của các ứng dụng website.

- Các công cụ phần mềm: Hiện nay có rất nhiều các công cụ phát triển và phần mềm hữu ích được viết bằng Java, ví dụ: Eclipse, InetelliJ Idea và Netbans IDE.

- Khái niệm về lập trình hướng đối tượng trong java: Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programing – OOP) là một phương pháp để thiết kế một chương trình bởi sử dụng các lớp và các đối tượng.

- Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng vì vậy nó cũng hỗ trợ các đặc tính của lập trình hướng đối tượng: Đa hình (Polymorphism) Thừa kế (Inheritance) Đóng gói (Encapsulation) Trừu tượng (Abstraction)

- Đối tượng là một thực thể có trạng thái và hành vi Nó có thể mang tính vật lý hoặc logic.

- Lớp (Class) có thể xem lớp như một khuôn mẫu (template) của đối tượng (Object).

- Package: package (gói) trong java là một nhóm các kiểu tương tự của các lớp, giao diện và các package con

- Package trong java có thể được phân loại theo hai hình thức, package được dựng sẵn và package

Trang 18

- Java Constructor được gọi tại thời điểm tạo đối tượng Nó khởi tạo các giá trị để cung cấp dữ liệu cho các đối tượng.

- Khai báo của Constructor giống với khải báo của method (phương thức) Nó phải có cùng tên với class (lớp) và không có giá trị trả về.

- Có 2 kiểu của constructor: Constructor mặc định (không có tham số truyền vào – default

constructors) Constructor tham số (parameterized constructors).

- Phạm vi truy cập (Access modifier) Có hai loại modifier trong java: access modifiers và access modifiers.

non Có 4 kiểu của java access modifiers: private (Mặc định) protected public

- Các non-access modifiers: static, abstract, synchronized, native, volatile, transient, v.v

2.2.Các thành phần ứng dụng của android

1 Activity

Activity là một trong 4 thành phần quan trọng của ứng dụng Android gồm: Activity, Service,

Content Provider, Broadcast receivers.

onCreate(): Được gọi bởi OS khi activity được tạo(chỉ gọi duy nhất một lần) Dùng để khởi

tạo giao diện hoặc dữ liệu để dùng cho sau này.

onStart(): Ngay trước khi activity được chạy và tương tác với người dùng thì hàm được gọi

Thông thường, tại hàm này chúng ta sẽ khởi tạo animation cho UI( nếu có), Audio, hay bất kì đối tượng nào cần thiết để activity có thể hiển thị cho người dùng

onResume(): Hàm này được gọi khi activity chuẩn bị chạy hoặc activity được kích hoạt trở lại từ

trạng thái stop

onPause(): Hàm này được gọi khi ứng dụng chuyển sang chạy nền

onStop(): Hàm này được ngay sau onPause(), khi activity không còn tương tác với người dùng onRestart(): Được gọi sau khi activity bị tạm dừng và giờ được kích hoạt trở lại

onDestroy(): Đây là hàm cuối cùng trong vòng đời của activity Có 2 cách để hàm được gọi: một là

bạn gọi hàm finish() để chủ động tắt một activity, hai là được gọi tự động bởi OS khi tài nguyên cạn kiệt để tránh bị lỗi Memory Leak.

2.Toast Notification

- Toast là một message, có dạng như một popup, xuất hiện trên màn hình trong 1 khoảng thời gian ngắn và tự biến mất sau đó.

- Toast có thể được tạo và hiển thị trong Activity hoặc trong Servive.

- Không cho phép người sử dụng tương tác

- Khi hiển thị sau khoảng thời gian nào đó sẽ tự đóng lại

- Có 2 giá trị mặc định: hằng số Toast.LENGTH_SHORT hiển thị trong 2 giây

Toast.LENGTH_LONG hiển thị trong 3.5 giây

- Sử dụng:

15

Trang 19

3 Alert Dialog (Hộp thoại cảnh báo)

Khi yêu cầu người dùng về lựa chọn quyết định yes hoặc no để phản action cụ thể Sử dụng

listener)

setOnCancelListener(DialogInterface.OnC Phương thức này thiết lập hàm callback sẽ được ancelListener onCancelListener) gọi nếu Dialog bị cancel

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w