1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án PHÁT TRIỂN sản PHẨM đề tài PHÁT TRIỂN sản PHẨM sữa gạo lứt KHOAI LANG

91 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Phẩm Sữa Gạo Lứt Khoai Lang
Tác giả Nguyễn Kim Ngọc, Kiều Đinh Minh Thư
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Phát Triển Sản Phẩm
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG (14)
    • 1.1. Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa gạo lứt yến mạch (14)
    • 1.2. Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa gạo lứt khoai lang (14)
    • 1.3. Ý tưởng sản phẩm 3: Sữa yến mạch khoai lang (15)
  • CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨ PH N T CH HẢO ÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM (16)
    • 2.1. Khảo sát 1 - Khảo sát về nhu cầu và thị hiếu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm “ ữa gạo lứt khoai lang” (16)
      • 2.1.1 Mục đích (16)
      • 2.1.2 Phương pháp thực hiện khảo sát (16)
    • 2.2. Khảo sát 2: Khảo sát về đối thử cạnh tranh (26)
      • 2.2.1. Mục đích (27)
      • 2.2.2. Phương pháp thực hiện khảo sát (27)
    • 2.3. Khảo sát môi trường kinh tế xã hội (31)
    • 2.4. Khảo sát 4: Các luật quy định của chính phủ (34)
    • 2.5. Khảo sát 5: Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, thiết bị chi phí đầu tƣ (36)
    • 2.6. Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro (39)
  • CHƯƠNG 3: ÀN LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI (41)
    • 3.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng (41)
    • 3.2. Tính đổi mới sáng tạo (42)
      • 3.2.1. Tính đổi mới của sản phẩm (42)
      • 3.2.2. Khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất (42)
  • CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM (43)
    • 4.1. Nguyên liệu chính (0)
      • 4.1.1. Sữa bột gầy (43)
      • 4.1.2. Gạo lứt (46)
      • 4.1.3. Khoai lang tím (49)
    • 4.2. Concept sản phẩm (53)
  • CHƯƠNG 5: X Y DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM (55)
  • CHƯƠNG 7. X Y DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU (59)
    • 7.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT DỰ KIẾN (59)
      • 7.1.1. ơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa gạo lứt khoai lang dự kiến tại phòng thí nghiệm (59)
      • 7.1.2. Thuyết minh quy trình (60)
    • 7.2. KẾ HOẠCH THỬ NGHIỆM (62)
    • 7.3. Thiết kế bao bì (64)
      • 7.3.1. Chất liệu bao bì và lý do chọn loại bao bì này (64)
      • 7.3.2. Thiết kế bao bì (64)
    • 7.4. Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm (64)
  • CHƯƠNG 8. LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM (68)
  • KẾT LUẬN (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
    • ảng 3. Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu; chi phí đầu tƣ, vận hành CNSX của các ý tưởng (0)
    • ảng 4 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa bột gầy (0)
    • ảng 5. Các chỉ tiêu lý - hóa của sữa bột gầy (0)
    • ảng 6. Hàm lƣợng kim loại nặng trong sữa bột gầy (0)
    • ảng 7. Chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa bột gầy (0)
    • ảng 10. Hàm lƣợng các chất chống oxy hóa trong khoai (0)
    • ảng 11. Hàm lƣợng các chất vi lƣợng trong các loại khoai lang (0)
    • ảng 12. Thành phần hóa học của khoai lang (tính cho 100g sản phẩm) (0)
    • ảng 13. Mô tả sản phẩm (0)
    • ảng 14. Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm (0)

Nội dung

Khảo sát 1 - Khảo sát về nhu cầu và thị hiếu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm “ ữa gạo lứt khoai lang”: 2.1.1 Mục đích: Tìm hiểu tâm lý, nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm của

HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG

Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa gạo lứt yến mạch

Yến mạch là một ngũ cốc nguyên hạt được trồng chủ yếu ở Bắc Mỹ và châu Âu, là nguồn chất xơ dồi dào, khoáng chất và chất chống oxy hóa, đồng thời chứa nhiều protein và chất béo hơn nhiều loại ngũ cốc khác nên được mệnh danh là Nữ hoàng của các loại ngũ cốc.

Gạo lứt là ngũ cốc nguyên hạt của gạo thông thường được xay sơ, chỉ bỏ lớp vỏ trấu và giữ nguyên lớp vỏ cám Trong gạo lứt có trên 120 chất chống oxy hóa, đặc biệt tocopherol và tocotrienol, giúp làm chậm quá trình lão hóa Gạo lứt điều chỉnh hàm lượng đường huyết, phòng ngừa bệnh tim mạch cũng như các nguy cơ đột quỵ, đồng thời cải thiện hệ tiêu hóa và chức năng gan.

Dựa vào những đặc tính kể trên, sữa gạo lứt yến mạch dự kiến sẽ là một sản phẩm dinh dưỡng hấp dẫn, mang lại cảm giác vừa quen vừa lạ cho người tiêu dùng Sản phẩm này đồng thời thể hiện sự phù hợp với mục tiêu đề tài bằng cách nhấn mạnh lợi ích dinh dưỡng và sự cân bằng giữa truyền thống và đổi mới, đáp ứng nhu cầu của thị trường sữa thực vật và người tiêu dùng hiện đại.

Sữa gạo lứt yến mạch hiện chỉ được sản xuất ở quy mô thủ công và chưa phát triển ở quy mô công nghiệp, nhưng vẫn có dư địa để mở rộng và đáp ứng nhu cầu thị trường ngoài nước Đây là một đồ uống dinh dưỡng, có hương vị dễ uống và có tiềm năng hỗ trợ cải thiện cân nặng cho người tiêu dùng.

Việc bổ sung yến mạch chính là điểm nhấn tạo sự mới lạ và thu hút người tiêu dùng cho sản phẩm này.

Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa gạo lứt khoai lang

Khoai lang đã tồn tại từ lâu đời, bền bỉ và phổ biến rộng khắp thế giới nhờ những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe Những lợi ích chính của khoai lang bao gồm hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường, tốt cho người bị tăng huyết áp, cải thiện hệ tiêu hóa và hỗ trợ giảm cân Bên cạnh đó, khoai lang cung cấp nguồn chất xơ, vitamin và khoáng chất thiết yếu giúp bổ sung dinh dưỡng hàng ngày một cách tự nhiên và là lựa chọn ăn uống lành mạnh cho chế độ ăn cân bằng.

Dựa trên các đặc tính đã nêu, sự kết hợp giữa gạo lứt và khoai lang hứa hẹn trở thành một sản phẩm dinh dưỡng vừa bổ sung chất xơ và khoáng chất, vừa kích thích vị giác bằng hương vị tự nhiên, đồng thời mang lại cảm giác quen thuộc cho người tiêu dùng vì được chế biến từ những nguyên liệu quá đỗi quen thuộc với người Việt Sự phù hợp với đề tài được thể hiện ở việc hai thành phần này dễ tiếp cận, gắn liền với thói quen ẩm thực Việt và cung cấp thông tin giá trị về dinh dưỡng, từ đó tối ưu hóa nội dung cho các từ khóa liên quan đến sức khỏe, ăn uống lành mạnh và thực phẩm từ gạo lứt khoai lang.

Khoai lang thường được biết đến qua các món ăn quen thuộc và ít được nhận diện như một thành phần của sản phẩm sữa nên có tiềm năng phát triển trên thị trường Sản phẩm từ khoai lang mang lại cảm giác thân quen kèm thêm sự mới lạ, hương vị dễ uống và giá trị dinh dưỡng cao Khi kết hợp với gạo lứt, sản phẩm này có thể hỗ trợ kiểm soát cân nặng và cải thiện vóc dáng, phù hợp với xu hướng ăn uống lành mạnh hiện nay.

Việc bổ sung khoai lang cho sản phẩm giúp tạo sự khác biệt và tăng tính hấp dẫn nhờ tận dụng vị ngọt tự nhiên của khoai lang Với vị ngọt sẵn có, sản phẩm có thể đạt được hương vị cân đối mà không cần bổ sung đường hoặc chất tạo ngọt nào, tối ưu chi phí và đáp ứng xu hướng thực phẩm tự nhiên Điều này mở rộng sự đa dạng công thức và mang lợi thế cạnh tranh cho thương hiệu Ứng dụng khoai lang có thể phù hợp với nhiều loại công thức, từ bánh ngọt đến đồ uống, mang lại trải nghiệm vị giác mới mẻ đồng thời duy trì giá trị dinh dưỡng.

Ý tưởng sản phẩm 3: Sữa yến mạch khoai lang

Những lợi ích của khoai lang và yến mạch đã được nêu ở hai sản phẩm trên; sự kết hợp này không chỉ mang lại một sản phẩm tốt cho sức khỏe mà còn tạo sự thích thú cho người tiêu dùng nhờ tính mới lạ và có khả năng hỗ trợ giảm cân Đây thể hiện sự phù hợp với đề tài nghiên cứu, đồng thời nhấn mạnh giá trị dinh dưỡng và tiềm năng kích thích thị hiếu người tiêu dùng.

Khoai lang đã quen thuộc kết hợp với yến mạch khá mới là sẽ tạo ra một trải nghiệm tuyệt vời bởi tính mới mẻ của nó Cả 2 đều là nguồn dinh dƣỡng rất tốt, sản phẩm sẽ không lo ngại gì về độ dinh dưỡng cộng thêm hương vị khác lạ sẽ tạo nên điểm thu hút đối với người tiêu dùng.

THỰC HIỆN NGHIÊN CỨ PH N T CH HẢO ÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM

Khảo sát 1 - Khảo sát về nhu cầu và thị hiếu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm “ ữa gạo lứt khoai lang”

về sản phẩm “ ữa gạo lứt khoai lang”:

Tìm hiểu tâm lý, nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng ở mọi độ tuổi, giới tính, các môi trường làm việc và sinh sống của họ Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu và hương vị chính của sản phẩm phù hợp với cả kế hoạch của nhóm dự án và thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời khảo sát thu nhập để từ đó định giá cho sản phẩm. Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý tưởng sản phẩm khả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơn nữa nhằm đƣa sản phẩm của mình vào thị trường một cách thành công.

2.1.2 Phương pháp thực hiện khảo sát:

Phương pháp sử dụng của nhóm là thiết lập bảng câu hỏi và thực hiện khảo sát online, nhằm thu thập dữ liệu nhanh chóng và chính xác Phương pháp khảo sát này mang lại tính khách quan cao, dễ thực hiện và ít tốn thời gian cho người tham gia cũng như người thực hiện nghiên cứu Đối tượng khảo sát gồm tất cả người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng sản phẩm.

Sản phẩm dễ sử dụng là lý do chính khiến nó phù hợp với đa số người tiêu dùng và dễ tiếp cận trên thị trường Chiến lược nhắm tới nhóm tuổi từ 16–45, những người quan tâm đến sức khỏe và mong muốn kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý, đồng thời mức giá do nhà sản xuất đề xuất được cân nhắc để phù hợp với khả năng chi trả của đối tượng mục tiêu có nguồn lực tài chính ổn định Khảo sát hơn 80 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau được thực hiện để đánh giá mức độ phù hợp và nhận diện nhu cầu thị trường, từ đó định hình các hoạt động tiếp thị hiệu quả.

Khu vực khảo sát: Đa phần trong khu vực thành phố và các tỉnh lân cận

Phương pháp xử lí: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ

KẾT QUẢ KHẢO ÁT NH CẦU/MONG MUỐN NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ CÁC SẢN PHẨM SỮA KẾT HỢP HƯƠNG VỊ MỚI

Phần 1: Thông tin cá nhân

Câu 1: Giới tính của bạn là gì?

Qua khảo sát, phần lớn người tham gia là nữ, chiếm 68,8%, cho thấy khách hàng mục tiêu mà nhóm hướng tới chủ yếu là phụ nữ ít vận động muốn giữ gìn vóc dáng thon gọn, bên cạnh đó một bộ phận nam giới cũng có nhu cầu giảm cân.

Câu 2: Độ tuổi của bạn nằm trong khoảng nào?

Khoảng 90,3% người tiêu dùng thuộc độ tuổi từ 18–25 cho thấy đây là nhóm khách hàng chủ lực có ảnh hưởng lớn đến thị trường hiện nay Ở độ tuổi này, phần lớn người tiêu dùng đã nhận thức và quan tâm đến sức khỏe cũng như vóc dáng của bản thân, đồng thời tìm kiếm các giải pháp duy trì thể trạng cân đối Vì vậy, nội dung và chiến lược tiếp thị nên tập trung vào nhóm trẻ 18–25 tuổi, nhấn mạnh lợi ích sức khỏe và hình thể để tăng sự quan tâm và tương tác của họ.

Câu 3: Công việc của bạn là gì?

Với quy mô trường học, đối tượng khách hàng chủ yếu là sinh viên nên mức độ khách quan có phần hạn chế; tuy nhiên do điều kiện thực tế, nhóm vẫn xác định sinh viên là khách hàng mục tiêu và thấy sản phẩm phù hợp với hầu hết đối tượng sử dụng Lợi thế cạnh tranh nằm ở lượng lớn học sinh - sinh viên có nhu cầu bổ sung bữa ăn nhanh chóng Ngoài ra, nhóm mục tiêu còn bao gồm nhân viên văn phòng ít vận động, dễ tích lũy mỡ thừa và thiếu thời gian tập luyện.

Phần 2 hảo sát về sản phẩm mới:

Câu 1: Bạn đã từng sử dụng sản phẩm sữa chƣa?

Với 96,8% người tiêu dùng đã từng sử dụng sản phẩm sữa, điều này cho thấy sữa là danh mục phổ biến trên thị trường tiêu thụ Việt Nam và đã lan rộng tới mọi lứa tuổi Mức độ phổ biến cao phản ánh sự hiện diện mạnh mẽ của sữa trong thói quen dinh dưỡng hàng ngày và nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Việt Thị trường sữa Việt Nam ngày càng phong phú về sản phẩm và thương hiệu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu từ trẻ em đến người lớn.

Câu 2: Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng sản phẩm sữa của bạn? (có thể chọn nhiều đáp án)

Qua biểu đồ, hai yếu tố ảnh hưởng chính đến quyết định dùng sản phẩm sữa là sự bận rộn và sự quan tâm đến dinh dưỡng cho cơ thể Sự bận rộn của người tiêu dùng chiếm 93,3% trong quyết định lựa chọn sản phẩm, trong khi mối quan tâm đến dinh dưỡng chiếm 71,1% Sự quan tâm này cũng thể hiện niềm tin của người tiêu dùng và giúp sản phẩm sữa đứng vững trên thị trường nước uống hiện nay.

Câu 3: Bạn thường mua các loại sữa ở đâu?(Bạn được chọn nhiều đáp án)

Theo biểu đồ, phần lớn người tiêu dùng mua sản phẩm tại siêu thị (86%) và tại các cửa hàng tiện lợi (78,5%), cho thấy hai kênh mua sắm này là tuyến đường tiếp cận chính tới khách hàng Từ đây, doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận địa điểm mua hàng của họ và lên kế hoạch đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng thông qua tối ưu hóa phân phối và các chiến lược tiếp thị tại hai kênh này.

Câu 4: Tần suất sử dụng sản phẩm sữa của bạn là bao lâu một lần?

Theo biểu đồ, tần suất sử dụng sữa ở mức 3-4 lần mỗi tuần (46,2%), cho thấy sữa là sản phẩm quen thuộc trong thói quen tiêu dùng của người Việt Với mức độ phổ biến cao như vậy, sữa được xem là mặt hàng thiết yếu và không thể thiếu trong chế độ ăn hằng ngày của đa số người Việt.

Câu 5: Bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa GẠO LỨT chƣa?

Khảo sát cho thấy 86,7% người được hỏi cho biết đã sử dụng các sản phẩm từ gạo lứt, trong khi 13,3% còn lại chỉ biết tới loại nguyên liệu này Những con số này cho thấy gạo lứt là một nguyên liệu khá phổ biến trong lựa chọn của người tiêu dùng.

Câu 6: Tại sao bạn lại sử dụng sản phẩm có chứa GẠO LỨT? Đồng ý Không đồng ý Không ý kiến

Chất xơ có trong gạo lứt tạo cảm giác nhanh no, lâu đói, giảm thiểu cảm giác thèm ăn.

Từ đó, có thể giảm cân hiệu quả

Gạo lứt giúp cải thiện chức năng hệ tiêu hóa

Gạo lứt giúp ổn định lượng đường trong máu

Dựa trên ý kiến của người tiêu dùng về các sản phẩm chứa gạo lứt, ta có thể nhận thấy sự đồng thuận tương đối về công dụng và tính chất của gạo lứt đối với sức khỏe và dinh dưỡng Những phản hồi này cho thấy gạo lứt được đánh giá cao nhờ hàm lượng chất xơ và khoáng chất vượt trội, đồng thời khẳng định sự tin tưởng của người tiêu dùng về lợi ích của gạo lứt trong chế độ ăn hàng ngày.

Câu 7: Bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa HOAI LANG chƣa?

Nguyên liệu này không còn xa lạ với người Việt Nam và gần như mọi người đều đã từng sử dụng qua, cho thấy đây là nguồn nguyên liệu tiềm năng để kết hợp và phát triển các sản phẩm mới.

Câu 8: Tại sao bạn lại sử dụng sản phẩm có chứa HOAI LANG?

Những người từng dùng khoai lang tin tưởng vào các công dụng của nguyên liệu này, và đây sẽ là điểm sáng cho kế hoạch đưa sản phẩm sữa bổ sung hương vị khoai lang ra thị trường Câu hỏi "làm thế nào để tăng lượng người biết đến" là mục tiêu hàng đầu khi sản phẩm ra mắt, vì vậy chiến lược tập trung vào tăng nhận diện thương hiệu và xây dựng niềm tin người tiêu dùng thông qua nội dung chất lượng, đồng thời tối ưu hóa SEO với từ khóa liên quan như khoai lang, sữa bổ sung hương khoai lang, sữa vị khoai lang, và phát triển hoạt động quảng bá đa kênh trên các nền tảng số.

Câu 9: Bạn đã sử dụng sản phẩm có chứa YẾN MẠCH chƣa?

Trong khảo sát gần đây, 46,7% người tiêu dùng cho biết đã sử dụng sản phẩm từ yến mạch, trong khi 53,3% cho biết chưa sử dụng Như vậy, nguyên liệu yến mạch vẫn chưa thực sự phổ biến trên thị trường tiêu dùng và còn nhiều tiềm năng để mở rộng việc dùng yến mạch trong các sản phẩm dinh dưỡng và thực phẩm hàng ngày.

Câu 10: Tại sao bạn lại sử dụng sản phẩm từ YẾN MẠCH? Đồng ý Không đồng ý Không ý kiến

Yến mạch là nguồn cung cấp các vitamin, chất khoáng, chất xơ và các chất chống oxy hoá quan trọng giúp hạ đường huyết, giảm cân, nhuận tràng.

Avenanthramide, hầu nhƣ chỉ tìm thấy trong yến mạch giúp giảm huyết áp, chống viêm và ngứa.

Yến mạch rất giàu chất xơ hòa tan, một dƣỡng chất có thể làm giảm hấp thu cholesterol vào máu, từ đó giúp ngăn ngừa đau tim

Khảo sát 2: Khảo sát về đối thử cạnh tranh

Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, khảo sát đối thủ cạnh tranh là bước không thể thiếu để nắm bắt thông tin và hiểu rõ thị trường mục tiêu Quy trình này có ý nghĩa quyết định ngay từ những ngày đầu phát triển sản phẩm và chỉ khi có sự hợp tác của người tiêu dùng thì kết quả khảo sát mới thực sự đáng tin cậy, vì họ là người trực tiếp trải nghiệm sản phẩm Phản hồi từ khách hàng giúp nhận diện cả ưu điểm và nhược điểm, từ đó nhóm dự án rút ra những bài học quý báu để điều chỉnh chiến lược và cải thiện sản phẩm, gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đồng thời, ta cũng cần tránh lặp lại các sai lầm mà đối thủ đã từng mắc để tối ưu hóa quá trình phát triển sản phẩm và đạt được sự khác biệt có sức hút với người dùng.

2.2.2 Phương pháp thực hiện khảo sát:

Phương pháp sử dụng: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương tự nhƣ sản phẩm của dự án và thu thập thông tin.

Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng, khảo sát mức độ phổ biến/ưa thích của sản phẩm.

Bảng 1 Khảo sát sản phẩm sữa của các đối thủ cạnh tranh

STT Tên sản Công ty Thành Bao Phương Hình ảnh phẩm phần bì/quy pháp cách bảo quản

Công ty TNHH Gạo Lức giới thiệu Sữa gạo lứt, một nguồn dinh dưỡng từ gạo lứt rang được đóng chai PET hoặc hộp tiện lợi Sản phẩm có đường tự nhiên, bổ sung canxi và hàm lượng protein cao cùng Vitamin C để tăng cường sức khỏe và đề kháng Được sản xuất theo quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, sữa gạo lứt phù hợp cho người ăn chay, trẻ em và gia đình tìm kiếm một lựa chọn bữa sáng nhanh gọn và bổ dưỡng Sản phẩm được đóng gói ở hai dạng chai PET và hộp, dễ bảo quản và mang đi mọi lúc, mọi nơi.

2 Sữa gạo lứt Công ty Nước, Hộp Bảo koshi cổ phần đường tinh giấy quản dễ

Elovi luyện, dàng đường tránh fructoso, ánh chiết xuất nắng gạo lứt trực tiếp huyết rồng, kem thực vật tự nhiên, hương gao tự nhiên, chất ổn định(E418)

3 Sữa gạo lứt Công ty Gạo lứt, Chai Bảo

VinaOganic TNHH sữa, đường nhựa quản thực pet lạnh phẩm hữu cơ Việt Nam

4 Sữa gạo lứt Công ty Chiết xuất Chai Ở nhiệt

TNHH Gạo Lứt Đỏ nhựa độ Đầu tƣ và Gạo 300ml từ 5°C và Phát Huyết Rồng - 8°C. triển BS 89%, Bột

B kem không sữa, Chiết xuất tinh dầu vỏ (Cam, Chanh, ƣởi) tự nhiên, Đường tinh luyện, Muối I-Ốt, Chuất chống oxy hóa (E301), Chất bảo quản (E202), Chất ổn định (E460i, E466), Nước.

Trong bối cảnh kinh doanh ngày nay, hiểu về khách hàng là nền tảng nhưng chưa đủ để đạt thành công; chúng ta còn phải nắm bắt đối thủ cạnh tranh và thị trường để xây dựng các chiến lược marketing cạnh tranh hiệu quả Mục tiêu của cạnh tranh là mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng và thị trường, giúp doanh nghiệp nổi bật so với các đối thủ khác.

Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự phát triển của các doanh nghiệp đã làm tăng đáng kể cạnh tranh trên cả thị trường nội địa và thị trường toàn cầu Hiện nay, hệ thống đa quốc gia đang mở rộng quy mô và tối ưu hóa chuỗi giá trị nhờ đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực và mạng lưới phân phối trên nhiều khu vực khác nhau Cạnh tranh không chỉ về giá mà còn ở chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng và khả năng ứng phó nhanh với sự biến động của thị trường Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược mở rộng ra nước ngoài, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả, đồng thời tùy biến sản phẩm và kênh tiếp thị cho từng thị trường địa lý nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Tiến đến thị trường mang tính toàn cầu Vì thế, doanh nghiệp không còn cách nào

Một số công ty có sản phẩm tương tự như sản phẩm của nhóm như:

- Công ty TNHH phát triển thực phẩm IFOOD Việt Nam

- Công ty cổ phần Elovi

- Công ty TNHH thực phẩm hữu cơ Việt Nam

- Công ty TNHH Đầu tƣ và Phát triển BSB

Bảng 2 Phân tích điểm mạnh và yếu của các sản phẩm sữa cạnh tranh

Sản phẩm Điểm mạnh Điểm yếu

Sữa gạo lứt huyết rồng - Bảo quản đƣợc ở nhiệt - Chƣa làm hài lòng khách độ thường hàng về mùi vị, tính đổi

- Sản phẩm đƣợc đóng gói mới của sản phẩm. kèm ống hút tiện lợi - Thị trường còn nhiều

- Có thể thay thế cho bữa dòng sản phẩm khác ăn nhẹ tương tự nên tính cạnh

- Nguyên liệu có nguồn tranh cao. gốc rõ ràng.

- Phù hợp cho sức khỏe

- Thời gian bảo quản lâu, điều kiện phân phối dễ dàng

Sữa gạo lứt Bobila - Sản phẩm đƣợc chai tiện - Chƣa làm hài lòng khách lợi hàng về mùi vị, tính đổi

- Có thể thay thế cho bữa mới của sản phẩm. ăn nhẹ - Thời gian bảo quản ngắn

- Nguyên liệu có nguồn - Thị trường còn nhiều gốc rõ ràng dòng sản phẩm khác

- Giá cả hợp lý tương tự nên tính cạnh

- Phù hợp cho sức khỏe tranh cao.

Sữa gạo lứt VinaOganic - Công nghệ sản xuất hiện - Chƣa làm hài lòng khách đại hàng về mùi vị, tính đổi

- Sản phẩm đƣợc đóng mới của sản phẩm. chai tiện lợi - Thời gian bảo quản ngắn.

- Có thể thay thế cho bữa - Thị trường còn nhiều ăn nhẹ dòng sản phẩm khác

- Nguyên liệu có nguồn tương tự nên tính cạnh gốc rõ ràng tranh cao.

- Phù hợp cho sức khỏe

Sữa gạo lứt koshi - Bảo quản đƣợc ở nhiệt - Chƣa làm hài lòng khách độ thường hàng về mùi vị, tính đổi

- Sản phẩm đƣợc đóng gói mới của sản phẩm. kèm ống hút tiện lợi - Thị trường còn nhiều

- Có thể thay thế cho bữa dòng sản phẩm khác ăn nhẹ tương tự nên tính cạnh

- Nguyên liệu có nguồn tranh cao. gốc rõ ràng.

- Phù hợp cho sức khỏe

- Thời gian bảo quản lâu,điều kiện phân phối dễ dàng

Khảo sát môi trường kinh tế xã hội

Mục đích khảo sát: Thu thập các thông tin kinh tế xã hội có tương ứng và phù hợp với sự phát triển của sản phẩm

Phương pháp thực hiện: Thu thập thông tin số liệu các chính sách cụ thể

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống và thu nhập bình quân đầu người tăng lên, khiến nhu cầu về sức khỏe và dịch vụ ngày càng cao Đó là động lực thúc đẩy thị trường sữa Việt Nam nói chung và thị trường sữa bột Việt Nam nói riêng tăng trưởng mạnh, với tốc độ bình quân khoảng 9,06% mỗi năm kể từ năm 2000 Theo số liệu Agroinfo (Trung tâm Thông tin phát triển nông nghiệp - nông thôn), tiêu thụ sữa tính theo đầu người tại Việt Nam tăng lên đáng kể trong giai đoạn 1997-2009, trong đó sữa bột nguyên kem dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng với 28,9% mỗi năm, từ 0,07 kg/người năm 1997 lên mức cao hơn trong giai đoạn này.

Năm 2009, tiêu thụ sữa bình quân đầu người đạt 4 kg; sữa không béo tiếp tục có mức tăng bình quân xấp xỉ 20% mỗi năm Trong giai đoạn 2000–2005, tiêu thụ sữa bình quân đầu người đã tăng gấp rưỡi Đến năm 2008, chỉ tiêu này tiếp tục tăng khoảng 21,2% so với 2005 Quy mô tiêu thụ sữa của toàn thị trường vào năm 2008 đạt 1,257 triệu lít quy đổi.

Thị trường sữa Việt Nam đang phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây và vẫn còn tiềm năng tăng trưởng Sau giai đoạn đi ngang về tăng trưởng trong các năm 2011, ngành sữa Việt Nam đã phục hồi nhờ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, mức thu nhập tăng và nhận thức về sức khỏe được nâng cao Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài ngày càng lớn đẩy mạnh đổi mới công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng mạng lưới phân phối Xu hướng tiêu dùng hướng tới các sản phẩm sữa đa dạng như sữa tươi, sữa dinh dưỡng và các sản phẩm tiện lợi đang thúc đẩy tăng trưởng thị trường Với tiềm năng mở rộng và xu hướng đầu tư ổn định, thị trường sữa Việt Nam còn nhiều cơ hội cho các thương hiệu và nhà đầu tư dài hạn.

Trong năm 2012 và 2013, doanh thu toàn ngành bắt đầu tăng mạnh Tốc độ tăng trưởng ở năm sau cao hơn năm trước, với mức tăng bình quân khoảng 17% mỗi năm trong giai đoạn 2011-2013.

Theo đánh giá của Euromonitor International, năm 2014 ngành sữa Việt Nam đạt doanh thu 75.000 tỉ đồng, tăng trưởng 20% so với năm trước; đến năm 2015, tổng doanh thu toàn ngành ước đạt 92.000 tỉ đồng, tăng trưởng 22,7% so với năm 2014, gấp hơn hai lần so với năm 2010 (42 nghìn tỉ đồng), và là mức cao nhất trong lịch sử ngành.

Trong vòng 6 năm từ 2008 đến 2014, mức chi tiêu trung bình hàng tháng của một người Việt Nam đã tăng từ 792 nghìn đồng lên gần 1,9 triệu đồng Đáng chú ý, chi phí dành cho ăn uống ngày càng lớn trong tổng chi tiêu, và sữa là một trong những mặt hàng được chi tiêu nhiều hơn Với mức chi tiêu gần 1,9 triệu đồng, mỗi người Việt có thể chi tới gần một nửa cho ăn uống, một tỷ lệ đã cải thiện rõ rệt so với năm 2007.

Hình 1: Tăng trưởng doanh thu ngành sữa Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đông dân với mức tăng dân số khoảng 1,2%/năm, nên thị trường sữa Việt Nam luôn được đánh giá có tiềm năng lớn Với tăng trưởng GDP 6-8%/năm và thu nhập bình quân đầu người tăng 14,2%/năm, kết hợp với xu hướng cải thiện sức khỏe và tầm vóc người Việt, nhu cầu tiêu thụ sữa luôn duy trì mức tăng trưởng cao Lượng sữa tiêu thụ bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 23 lít/người/năm, tăng từ 12 lít/người/năm năm 2010; trong giai đoạn 2010-2015, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Trong những năm tới, ngành sữa vẫn có tiềm năng lớn khi nhu cầu tiêu thụ được dự báo tăng trưởng khoảng 9%/năm, đạt mức 27-28 lít sữa/người/năm vào năm 2020, tăng gần gấp rưỡi so với hiện tại Hiện mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.

Trong ngành hàng tiêu dùng nhanh, ngành sữa—gồm sữa bột và sữa tươi—đang cho thấy mức tăng trưởng doanh thu hai chữ số, cho thấy sức tăng trưởng mạnh mẽ của ngành sữa Theo xu hướng chung của thị trường thế giới, thị trường sữa Việt Nam vẫn ở trong chu kỳ tăng trưởng và tiếp tục ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao hơn năm trước Nhóm hàng sữa đã đóng góp khoảng 13% tổng doanh thu ngành hàng tiêu dùng, cho thấy vai trò và tiềm năng của ngành sữa trên thị trường nội địa Tuy nhiên, lợi nhuận lớn từ ngành sữa hiện nay đang phải cạnh tranh và chia sẻ thị phần với các hãng sữa ngoại và các nhà cung cấp nguyên liệu.

Thực tế, tiềm năng tiêu thụ của thị trường sữa Việt Nam được đánh giá là vẫn còn rất lớn và chƣa dừng lại ở đây.

Trước đây, sữa ngoại từng chiếm lĩnh các quầy kệ siêu thị nhờ thương hiệu và nguồn lực dù giá tăng cao, nhưng vài năm gần đây khoảng cách này được rút ngắn khi nhiều hãng sữa nội vẫn tiêu thụ tốt Mặt hàng sữa bột chiếm khoảng 45% thị trường sữa Việt Nam với mức tăng trưởng trung bình 10,1% trong giai đoạn 2010-2013, nhưng từ 2014-2015 có xu hướng giảm, đặc biệt tại thị trường thành thị Các chuyên gia nhận định ngành sữa vẫn tiềm năng vì mức tiêu thụ sữa trên đầu người ở Việt Nam còn thấp; theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt 1 tỷ lít, đáp ứng 38% nhu cầu tới 2020 và 1,4 tỷ lít, đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025 Các sản phẩm sữa hiện tiêu thụ chủ yếu là sữa nước, sữa bột, sữa chua và sữa đặc, trong khi các mặt hàng khác như phô mai và bơ vẫn còn ở mức khiêm tốn; xu hướng người dùng thành thị ngày càng ưa chuộng các sản phẩm trung và cao cấp (sữa hữu cơ) có thể thúc đẩy tăng trưởng doanh thu ở khu vực này.

Về mặt kinh tế, nhà nước đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn và ứng dụng công nghệ vào sản xuất sữa Các quy định và yêu cầu về sản phẩm sữa được thiết lập nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Đời sống kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ với xu hướng đổi mới liên tục, trong đó giá thành hợp lý, tính tiện lợi và chất lượng sản phẩm được chú trọng Nhờ các yếu tố trên, tăng trưởng kinh tế ngày càng cao và thị trường ngày càng khắt khe đòi hỏi sự cải tiến liên tục từ các doanh nghiệp.

Môi trường xã hội cung cấp số liệu dân số và các dữ liệu quan trọng giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường và chiến lược tiếp thị một cách hiệu quả Mỗi nền văn hóa và xã hội mang bản sắc riêng, vì vậy nắm bắt những đặc trưng này là chìa khóa để định vị sản phẩm và tối ưu hóa quy trình ra mắt thị trường Việc phân tích thói quen tiêu dùng, mức thu nhập, hành vi mua sắm và sự biến đổi của nhân khẩu học cho phép đưa ra quyết định phát triển sản phẩm phù hợp với từng nhóm khách hàng Hiểu sâu sắc môi trường xã hội giúp doanh nghiệp nâng cao cạnh tranh và tăng trưởng bền vững.

Trong quá trình phát triển dự án, nhiều yếu tố môi trường bên ngoài gây ra khó khăn cho quá trình phát triển sản phẩm Đáng chú ý là lạm phát, phản ánh biến động của tăng trưởng kinh tế và được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI Lạm phát tăng làm giá cả hàng hóa leo thang, buộc người tiêu dùng phải thắt chặt chi tiêu và loại bỏ các khoản chi không thiết yếu, từ đó làm giảm tiêu dùng và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp cũng như thị trường.

Khảo sát 4: Các luật quy định của chính phủ

Mục đích khảo sát là tìm hiểu và tổng hợp đầy đủ các luật, quy định liên quan có tác động thuận lợi hoặc bất lợi đến việc phát triển các ý tưởng sản phẩm đã nêu ra; đồng thời làm rõ các tiêu chuẩn/ quy định mà sản phẩm bắt buộc phải lưu ý đạt được để có thể phát triển và đưa sản phẩm ra thị trường.

- Phương pháp tiến hành: Thu thập thông tin qua các trang thông tin, các trang web về luật thực phẩm chính thống, các sách, báo về luật thực phẩm.

 Theo thông tư 24/2019//TT-BYT CHƯƠNG III ĐIỀU 7 - về quy định sử dụng phụ gia thực phẩm Điều 7 Nguyên tắc chung trong sử dụng phụ gia thực phẩm

1 Sử dụng phụ gia thực phẩm trong thực phẩm phải bảo đảm: a) Phụ gia thực phẩm đƣợc phép sử dụng và đúng đối tƣợng thực phẩm; b) Không vƣợt quá mức sử dụng tối đa đối với một loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm; c) Hạn chế đến mức thấp nhất lƣợng phụ gia thực phẩm cần thiết để đạt đƣợc hiệu quả kỹ thuật mong muốn.

2 Chỉ sử dụng phụ gia thực phẩm nếu việc sử dụng này đạt đƣợc hiệu quả mong muốn nhưng không có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, không lừa dối người tiêu dùng và chỉ để đáp ứng một hoặc nhiều chức năng của phụ gia thực phẩm theo các yêu cầu dưới đây trong trường hợp các yêu cầu này không thể đạt được bằng các cách khác có hiệu quả hơn về kinh tế và công nghệ: a) Duy trì giá trị dinh dƣỡng của thực phẩm Đối với sản phẩm đƣợc sử dụng với mục đích đặc biệt mà phụ gia thực phẩm như một thành phần thực phẩm (ví dụ đường ăn kiêng) thì không phải kiểm soát theo các quy định tại Thông tƣ này; b) Tăng cường việc duy trì chất lượng hoặc tính ổn định của thực phẩm hoặc để cải thiện cảm quan nhƣng không làm thay đổi bản chất hoặc chất lƣợng của thực phẩm nhằm lừa dối người tiêu dùng; c) Hỗ trợ trong sản xuất, vận chuyển nhưng không nhằm che giấu ảnh hưởng do việc sử dụng các nguyên liệu kém chất lƣợng hoặc thực hành sản xuất, kỹ thuật không phù hợp.

3 Phụ gia thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thực phẩm theo các văn bản đƣợc quy định nhƣ sau: a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp chưa có các quy định tại điểm a khoản này; c) Tiêu chuẩn của CAC, JECFA, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong trường hợp chƣa có các quy định tại các điểm a, b khoản này; d) Tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có các quy định tại các điểm a, b, c khoản này.

4 Ngoài việc phụ gia thực phẩm có trong thực phẩm do đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm còn có thể có trong thực phẩm do đƣợc mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm đã có chứa phụ gia thực phẩm và phải tuân thủ quy định tại Điều 9 Thông tƣ này.

 Thông tƣ 15/2012/TT-BYT ban hành ngày 12/9/2012 quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Ngoài được tập huấn và cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP theo quy định, chủ cơ sở hoặc người quản lý có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm còn phải đáp ứng các yêu cầu như: được khám sức khỏe tại cơ sở y tế từ cấp quận, huyện và tương đương trở lên và được cấp Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; phải mặc trang phục bảo hộ riêng; không mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh truyền nhiễm mà người lao động không được phép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình kinh doanh thực phẩm Về cơ sở và khu chứa đựng, bảo quản thực phẩm, cần có khu vực thuận tiện để vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm; không bị ngập nước, đọng nước; có kết cấu nhà cửa vững chắc, phù hợp với tính chất và quy mô kinh doanh; xây dựng bằng vật liệu bảo đảm vệ sinh, hạn chế vi sinh vật gây hại, côn trùng và động vật phá hoại; có đủ nước sạch để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Khảo sát 5: Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, thiết bị chi phí đầu tƣ

Mục đích khảo sát là thực hiện một khảo sát lý thuyết dựa trên các công nghệ và thiết bị đã được học hoặc tham khảo, nhằm thu thập tài liệu và luận cứ hỗ trợ cho từng ý tưởng sản phẩm Các nguồn nguyên liệu tìm hiểu được hệ thống hóa và phân tích để làm rõ tính thuận lợi cũng như điều kiện thực hiện cho từng ý tưởng, từ đó xem xét và chọn lọc ý tưởng sản phẩm nào có tính khả thi để đưa vào sản xuất.

Phương pháp tiến hành tập trung vào thu thập thông tin từ các nguồn tin cậy, gồm các trang thông tin, trang web học thuật về công nghệ và các tài liệu chuyên ngành về công nghệ sản xuất Đồng thời, tiến hành khảo sát thị trường để nắm bắt giá cả nguyên vật liệu ở nước ta và các biến động chi phí liên quan Sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và khảo sát thị trường giúp làm rõ xu hướng công nghệ và đánh giá tính khả thi của các giải pháp sản xuất, từ đó hỗ trợ quyết định và tối ưu chi phí đầu vào.

Kết quả: ảng 1 Khả sát hả năng đá ứng của công nghệ, nguyên vật liệu chi hí đầu tư, vận hành CNSX của các ý tưởng

STT Ý tưởng Cơ hội Nguy cơ

1 Sữa gạo lứt khoai - Nguyên liệu gần gũi với - Riêng về nguyên liệu sữa lang người tiêu dùng có chi phí khá đắt.

- Các tính năng của nguyên - Thương hiệu chưa mạnh liệu đã được người tiêu dùng biết để rộng rãi, thuận lợi - Chƣa có hệ thống kênh cho quá trình đƣa sản phẩm phân phối. ra ngoài thị trường.

- Qua khảo sát người tiêu dùng sản phẩm đƣợc ƣu tiên chọn lựa hàng đầu.

- Sản phẩm đƣợc làm từ nguyên liệu nhƣ gạo lứt,khoai lang - có nguồn gốc tự nhiên, dễ tìm mua và giá thấp.

- Đặc tính sản phẩm mới lạ, chưa có trên thị trường.

- Quy trình sản xuất đơn giản.

- Chi phí lắp đặt dây chuyền sản xuất thấp.

- Nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định.

2 Sữa gạo lứt yến - Sản phẩm đƣợc làm từ - Qua khảo sát, là sản phẩm mạch nguyên liệu tự nhiên không được người tiêu

- Tốt cho sức khỏe dùng ƣu tiên chọn nhất.

- Tính tiện lợi - Nguyên liệu tuy tự nhiên, nhƣng đối với sữa bột gầy

- Đặc tính sản phẩm mới lạ, và yến mạch là những chưa có trên thị trường. nguyên liệu có giá thành

- Quy trình sản xuất đơn giản khá đắt.

- Chi phí lắp đặt dây chuyền - Có thể người tiêu dùng sản xuất thấp cảm thấy yến mạch không phù hợp với.

- Chƣa có hệ thống kênh phân phối.

3 Sữa khoai lang - Qua khảo sát người tiêu - Riêng về nguyên liệu sữa yến mạch dùng sản phẩm đƣợc chọn có giá thành khá đắt. lựa xếp thứ hai.

- Chƣa có hệ thống kênh

- Tính tiện lợi phân phối.

- Chi phí lắp đặt dây chuyền sản xuất thấp.

Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro

- Mục đích kháo sát: Tìm hiểu các yếu tố ràng buộc, rủi ro nào hiện diện hoặc tiềm ẩn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay làm cho ý tưởng sản phẩm trở nên không khả thi.

Phương pháp tiến hành là đặt giả thiết về các tính chất không mong muốn của sản phẩm để xác định các yếu tố rủi ro chính cũng như các yếu tố ràng buộc liên quan, đồng thời tìm kiếm thêm thông tin trong sách báo và các nguồn tham khảo liên quan Quá trình này giúp nhận diện rủi ro tiềm ẩn, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đó và từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro, đồng thời cải thiện thiết kế sản phẩm và quy trình kiểm soát chất lượng.

 Chất lƣợng sản phẩm: a) Thành phần:

Ý tưởng sản phẩm chủ yếu được xây dựng từ thành phần tự nhiên, tuyệt đối không sử dụng phụ gia hay chất bảo quản; thay vào đó, áp dụng công nghệ thanh trùng để kéo dài thời gian bảo quản mà vẫn giữ được dinh dưỡng tối ưu Dinh dưỡng là yếu tố được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình phát triển sản phẩm, đảm bảo cả về hương vị lẫn lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng.

Sữa gạo lứt khoai lang được pha với sữa bột gầy có hàm lượng chất béo không quá 1%, kết hợp với các thành phần chiết xuất hoàn toàn từ tự nhiên giàu chất xơ từ gạo lứt và khoai lang, nên có hàm lượng protein thấp và carbohydrate cao Đây là xu hướng thực phẩm lành mạnh đang được ưa chuộng khi tỷ lệ béo phì gia tăng, đáp ứng nhu cầu một thức uống healthy hơn Trong khi đó, sữa gạo lứt yến mạch và sữa khoai lang yến mạch có hàm lượng protein cao hơn, có thể làm tăng độ ngậy của sữa và dễ khiến người tiêu dùng ngán nếu uống nhiều Về bao bì, cần đảm bảo chất lượng bao bì và có nguồn cung ứng bao bì đáng tin cậy; về hạn sử dụng, cần quản lý để đảm bảo an toàn thực phẩm.

Không sử dụng chất bảo quản khiến sản phẩm có hạn sử dụng ngắn ngày, đây là một điểm yếu cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường.

Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng chú trọng sức khỏe khi đời sống ngày càng phát triển Sản phẩm góp phần hỗ trợ sức khỏe được hoan nghênh, nhưng đồng thời chịu áp lực từ người tiêu dùng về tính xác thực và hiệu quả trong giảm cân so với những gì quảng cáo Vì vậy doanh nghiệp cần một đội ngũ marketing chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, để truyền đạt một cách thuyết phục và minh bạch những điểm nổi bật của sản phẩm tới người tiêu dùng, từ đó tăng cường sự tin cậy và cạnh tranh trên thị trường.

Quy trình sản xuất được xây dựng trên hai yếu tố cốt lõi: thiết bị sản xuất hiện đại và nguồn nguyên vật liệu ổn định Thiết bị sản xuất hiện đại đòi hỏi người có kỹ năng và kinh nghiệm quản lý, vận hành để đảm bảo hiệu suất và chất lượng sản phẩm Về nguyên vật liệu, các ý tưởng có nguồn nguyên liệu dồi dào và dễ tìm, tuy nhiên cần có quy mô thu mua lớn để đảm bảo cung cấp liên tục cho toàn quy trình sản xuất.

Đối thủ cạnh tranh chính là các thương hiệu lớn đã có chỗ đứng và uy tín trên thị trường, trong khi sản phẩm mới vừa ra mắt vẫn chưa xây dựng được niềm tin với khách hàng, khiến doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với các thương hiệu được người tiêu dùng ưa chuộng và tin tưởng.

Giá cả là yếu tố cạnh tranh quan trọng trên thị trường, nơi các thương hiệu lớn đã chiếm vị thế vững chắc Do đó, mức giá của một sản phẩm mới sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng, khi họ cân nhắc giữa chất lượng và sự nổi tiếng của thương hiệu Sự biến động về giá có thể định hình lựa chọn của khách hàng và từ đó tác động trực tiếp đến lợi nhuận của sản phẩm, cũng như hiệu quả chiến lược giá của doanh nghiệp.

 Pháp luật: Thực phẩm là một trong những ngành chịu sự quản lí của nhà nước.

 Kênh phân phối: Vì là đơn vị sản xuất mới nên thiếu kinh nghiệm trong khâu phân phối và quản bá thương hiệu.

Hàng giả, hàng nhái và hàng nhập lậu đang xuất hiện ngày càng phổ biến và tinh vi trên thị trường, gây thiệt hại cho lợi ích người tiêu dùng và uy tín của sản phẩm Để bảo vệ người tiêu dùng và thị trường, cần tăng cường kiểm tra nguồn gốc, chất lượng và thương hiệu, đồng thời đẩy mạnh các biện pháp nhận diện và phòng chống hàng giả nhằm giảm thiệt hại và củng cố niềm tin vào chất lượng.

ÀN LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI

Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng

Theo kết quả khảo sát ở chương 2, đa số người dùng cho biết đã từng sử dụng sữa gạo lứt – một sản phẩm đã có mặt trên thị trường – tuy nhiên các sản phẩm hiện có vẫn chưa được cải thiện về mùi, hương vị và trạng thái, nên chưa đủ sức thu hút người tiêu dùng Khi khảo sát về sữa gạo lứt có hương vị mới là khoai lang, sản phẩm này được mọi người bình chọn nhiều nhất.

Với: Mức 1: đƣợc ƣu tiên nhiều nhất

Mức 3: ít đƣợc chọn nhất

So với các hương vị khác, khoai lang được chọn nhiều nhất vì đây là thực phẩm quen thuộc với mọi người nên dễ dàng được chấp nhận; trong khi yến mạch tuy phổ biến nhưng chỉ phục vụ một phân khúc người tiêu dùng nhất định nên vẫn chưa thật sự quen thuộc và được sử dụng rộng rãi Khoai lang cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và các loại vitamin thiết yếu, hỗ trợ quá trình giảm cân và phù hợp với mọi lứa tuổi Vì vậy, hương vị khoai lang là lựa chọn tiềm năng để phát triển nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của người tiêu dùng.

 Kết luận: Nhƣ vậy, qua khảo sát trên thì sữa gạo lứt khoai lang là khả thi nhất

Tính đổi mới sáng tạo

3.2.1 Tính đổi mới của sản phẩm.

Hiện nay trên thị trường đã có nhiều dòng sản phẩm từ gạo lứt được các công ty phát triển, nhưng việc kết hợp gạo lứt với một nguyên liệu khác vẫn chưa được khai thác và phát triển đáng kể Theo xu hướng chăm sóc sức khỏe và thải độc cơ thể ngày càng phổ biến, gạo lứt được nhận diện là một loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, trong khi khoai lang ngoài tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa và cung cấp vitamin còn được xem là thực phẩm thiên nhiên có khả năng hỗ trợ giảm cân và giúp no lâu hơn mà vẫn cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho một ngày làm việc hiệu quả Tuy vậy, cho đến nay thị trường chưa có sản phẩm nào kết hợp hai nguyên liệu này với nhau.

3.2.2 Khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất

Thứ nhất, nguồn nguyên liệu có sẵn, đa dạng ngoài thị trường

Máy móc thiết bị trong quy trình sản xuất được thiết kế dễ vận hành và không quá phức tạp, giúp người dùng vận hành hiệu quả ngay lần đầu tiếp cận Các thông số trên thiết bị có thể kiểm soát dễ dàng, đảm bảo sự linh hoạt và ổn định của quy trình sản xuất Nhờ tính đơn giản và kiểm soát tối ưu, quy trình sản xuất trở nên dễ dàng, giúp sản phẩm phù hợp với cả quy mô hộ gia đình và công nghiệp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM

Concept sản phẩm

Ý tưởng "sữa gạo lứt khoai lang" có thể phải được khảo sát và phân tích tiếp để cụ thể hóa đối tượng sử dụng, đặc tính và lợi ích của sản phẩm; kết quả là nhóm dự án đã hình thành concept sản phẩm với các nội dung chính được xác định nhằm định vị trên thị trường và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

Khách hàng mục tiêu của chúng tôi gồm nam và nữ ở mọi độ tuổi, từ học sinh và sinh viên đến nhân viên văn phòng, là những người lao động thường xuyên ngồi nhiều và ít vận động trong cuộc sống hàng ngày Họ có thói quen uống sữa và tìm kiếm các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng tiện lợi phù hợp nhịp sống bận rộn.

- Thị trường mục tiêu: là các thành phố lớn, thành phố công nghiệp ở khu vực miền

Đây là sữa dạng lỏng có màu tím tự nhiên từ khoai lang, có vị ngọt nhẹ Sản phẩm được kết hợp từ sữa bò, gạo lứt và khoai lang, mang đến hương vị mới lạ phù hợp với mọi lứa tuổi và góp phần cải thiện sức khỏe Các thành phần từ thiên nhiên giúp cơ thể cảm thấy tràn đầy năng lượng và tự tin hơn Sản phẩm không sử dụng chất bảo quản.

Sản phẩm được đóng gói trong hộp giấy kín và được bảo quản ở ngăn lạnh để ngăn ngừa tối đa các nguy cơ vật lý, sinh học và hóa học, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm Việc đóng gói kín bằng hộp giấy giúp bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của môi trường, trong khi bảo quản lạnh duy trì độ tươi ngon và giảm thiểu rủi ro nhiễm khuẩn, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

 Nhãn có thiết kế màu sắc sáng, tươi tắn, dễ cho người tiêu dùng liên tưởng đến màu sắc sản phẩm.

- Công dụng: Bổ sung năng lƣợng, giúp giảm cân và phòng ngừa một số bệnh tật.

Điều kiện phân phối: Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ 5–7°C và vận chuyển bằng xe vận tải chuyên dụng để đảm bảo chất lượng; được bày bán tại các siêu thị và cửa hàng tiện lợi nằm gần trường học và khu công ty nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại khu vực lân cận.

- Hạn sử dụng: 15 ngày ở nhiệt độ 5-7 o C.

Về công nghệ, doanh nghiệp áp dụng dây chuyền công nghệ của Đài Loan và vận hành với hệ thống bảo đảm ATTP cao để đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nghiêm ngặt Đầu tư cho công nghệ được cân đối với năng lực tài chính của doanh nghiệp, bảo đảm giá trị đầu tư phù hợp và tối ưu hóa nguồn lực, đồng thời duy trì năng suất ở mức trung bình nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và sức cạnh tranh trên thị trường.

- Giá thành sản phẩm: 10.000/sản phẩm

X Y DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM

ảng 13 Mô tả sản hẩ

STT Đặc tính Mô tả chi tiết

1 Khách hàng mục tiêu Tất cả mọi đối tƣợng ở mọi lứa tuồi

2 Mục đích sử dụng Bổ sung dinh dƣỡng, thay thế bữa ăn

- Tính theo 100ml sản phẩm:

3 Các đặc tính chất  Chất béo: ≤1,54g lƣợng, lợi ích  Protein: ≥0,31g

- Hương vị: hương khoai lang

- Màu sắc: Màu tím đậm

4 Hạn sử dụng 30 ngày Điều kiện môi trường Ở môi trường nhiệt độ từ 4 đến 8 0 C, chuyên chở bằng xe vận

5 tải, bày bán trên các ở các siêu thị, cửa hàng tiện lợi gần phân phối trường học, công ty.

Kiểu bao bì bao gói cho các sản phẩm sữa hiện nay là bao bì Tetra Pak, được ưa chuộng nhờ đặc tính kín và khả năng bảo quản tốt Nhờ lớp màng chắn và thiết kế kín, loại bao bì này bảo vệ sữa khỏi ánh sáng, oxy và vi khuẩn, giúp duy trì chất lượng và thời hạn sử dụng từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Thiết kế của bao bì Tetra Pak còn thuận tiện cho việc trưng bày trên quầy, tăng khả năng nhận diện thương hiệu và sự thu hút khi trưng bày trên kệ Bao bì này còn mang lại cảm giác chuyên nghiệp, đáng tin cậy cho người tiêu dùng và hỗ trợ quản lý chi phí đóng gói, đồng thời có tiềm năng thân thiện với môi trường khi được sản xuất từ vật liệu tái chế hoặc dễ tái chế Với các ưu điểm trên, bao bì Tetra Pak được xem là lựa chọn tối ưu cho ngành sữa ở thị trường hiện nay.

Có 6 phương án đóng gói quen thuộc giúp tối ưu chi phí và không đẩy giá thành sản phẩm lên cao như khi dùng bao bì thủy tinh Các phương án này vẫn đảm bảo nhận diện thương hiệu với thiết kế màu sắc sáng, tươi tắn, dễ cho người tiêu dùng liên tưởng đến màu sắc của sản phẩm.

Các thuộc tính của Đặc điểm: Sánh mịn, ít ngọt,

7 sản phẩm, lợi ích và Lợi ích: Tiện lợi, nhiều chất dinh dƣỡng rủi ro của sản phẩm

Rủi ro: thời gian bỏ quản ngắn

CHƯƠNG 6 X Y DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM ảng 1 ây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

STT Thông số/chỉ tiêu Giá trị Lý do

Thể tích sản phẩm hiện tại là 200ml Theo kết quả khảo sát người tiêu dùng, hơn 50% người được hỏi cho rằng thể tích 250ml sẽ phù hợp hơn với nhu cầu thị trường Để phù hợp với thị trường bao bì hộp giấy, nhóm đề xuất thay đổi về 200ml.

Năng lượng mỗi khẩu phần từ sữa bột gầy đạt ≥59 kcal, mang lại mức calo vừa phải cho người dùng Vì đây là sản phẩm sữa sử dụng nguyên liệu sữa bột gầy nên cung cấp năng lượng thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống của mọi đối tượng, đặc biệt là nhóm người cần kiểm soát cân nặng Với mục đích phục vụ mọi đối tượng, sản phẩm giúp duy trì dinh dưỡng cân đối mà không vượt quá mức calo mong muốn, đồng thời là lựa chọn tiện lợi cho chế độ ăn kiêng và chăm sóc sức khỏe hàng ngày.

4 Hương vị Hương gạo lứt rang hòa thêm hương thơm nhẹ của khoai lang

5 Hình dạng Sản phẩm dạng lỏng có độ nhớt thấp

6 Bao bì, chất liệu Đóng gói trong bao bì Sản phẩm đƣợc đóng gói

Bao bì Tetra Pak nổi bật nhờ thiết kế màu sắc sáng, giúp bao bì thu hút và dễ nhận diện trên quầy hàng Thiết kế này khuyến khích người tiêu dùng liên tưởng đến tính tươi mới và sự phù hợp của màu sắc với sản phẩm Theo khảo sát người tiêu dùng, khoảng 70% cho rằng màu sắc sáng của bao bì mang lại cảm giác tươi tắn và tăng khả năng nhận diện sản phẩm Màu sắc của bao bì không chỉ phản ánh đặc tính của sản phẩm mà còn gợi liên tưởng về chất lượng và hương vị mong muốn, từ đó tác động đến quyết định mua hàng Vì vậy, việc tối ưu hóa thiết kế màu sắc cho bao bì Tetra Pak có thể tăng sự hấp dẫn và nhận diện thương hiệu trong thị trường cạnh tranh.

Hạn sử dụng của sản phẩm là 30 ngày khi được bảo quản ở nhiệt độ từ 4°C đến 8°C Do đây là sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường nên thời gian bảo quản ngắn và phải bảo quản ở điều kiện lạnh để duy trì chất lượng.

X Y DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU

QUY TRÌNH SẢN XUẤT DỰ KIẾN

7.1.1 ơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa gạo lứt khoai lang dự kiến tại phòng thí nghiệm:

Sữa Phối trộn Đồng hóa Thanh trùng

Bước 1: Xử lý nguyên liệu

Mục đích: loại bỏ tạp chất và chuẩn bị cho công đoạn nấu

Để gạo sạch và giữ được dưỡng chất cũng như hương vị khi nấu, hãy sàng gạo để loại bỏ bụi bẩn Không vo gạo với nước, vì nước có thể cuốn trôi chất dinh dưỡng ở lớp ngoài hạt gạo, làm mất dinh dưỡng và hương vị Ngoài ra, vo gạo còn làm tăng thời gian rang và gia tăng tổn thất năng lượng.

Mục đích: loại bỏ phần vỏ khoai, làm chín sơ bộ để rút ngắn thời gian nấu

- Rửa sạch khoai loại bỏ bụi bẩn, đất cát để gọt vỏ dễ dàng hơn

- Gọt bỏ vỏ, cắt bỏ 2 phần đầu, cắt khúc khoai lang khoảng 3 cm

Mục đích: Tạo mùi thơm cho sản phẩm

Tiến hành: Rang gạo cho đến khi phảng phất mùi thơm, hạt gạo bóng đẹp

Bước 3: Nấu gạo và khoai

Mục đích: làm chín các nguyên liệu

Tiến hành: Cho gạo lứt, khoai lang và nước vào nồi nấu với lửa nhỏ đến khi nguyên liệu chín

Mục đích: Lấy phần dịch của gạo lứt và khoai

- Vệ sinh thiết bị xay

- Dùng máy xay nhuyễn hết phần hỗn hợp vừa nấu ở bước 3

Mục đích: Loại bỏ phần xác, thu phần dịch

- Vệ sinh dụng cụ lọc

- Lấy dịch vừa xay đem lọc loại bỏ phần xác

- Lọc thật kĩ 2-3 lần, sau khi lọc dịch không đƣợc sót lại bã, phần bã phải thật khô ráo để đảm bảo lấy đƣợc nhiều nhất dịch lọc

Mục đích: Để trộn các thành phần nguyên liệu lại với nhau

Tiến hành: Cho dịch lọc ở trên vào sữa, nhiệt độ phối trộn khoảng 45 o C

Thiết bị có dạng hình trụ, đáy cầu và được chế tạo bằng thép không rỉ, đảm bảo độ bền và chống ăn mòn Xung quanh phần thân dưới và đáy có lớp vỏ áo dùng để gia nhiệt bằng hơi, giúp kiểm soát nhiệt độ liên tục trong quá trình vận hành Bên trong thiết bị có cánh khuấy để đảo trộn nguyên liệu, cánh khuấy được truyền động bởi motor đặt trên nắp thiết bị, mang lại sự đồng nhất và hiệu quả trộn cao.

Mục đích: Tránh hiện tƣợng phân lớp, gia tăng độ đồng nhất của sản phẩm, giúp thời gian bảo quản sản phẩm đƣợc lâu hơn.

Tiến hành: Cho dịch lọc vào thiết bị đồng hóa

Thiết bị đồng hóa một cấp được cấu thành từ một bơm piston để đưa nguyên liệu vào máy, một khe hẹp điều chỉnh lưu lượng và một hệ thống thủy lực tạo đối áp, nhằm tối ưu hóa quá trình đồng hóa và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Mục đích của quá trình thanh trùng là giúp tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh có trong sản phẩm, đồng thời tiêu diệt hoặc ức chế các nhóm vi sinh vật hoại sinh và các enzym nhằm kéo dài thời gian bảo quản Thực hiện bằng cách đo pH của hỗn hợp để chọn chế độ thanh trùng phù hợp Nếu pH > 4.5, môi trường này thuận lợi cho sự phát triển của nhiều vi sinh vật; các vi sinh vật chịu nhiệt phát triển mạnh trong môi trường này đều là các vi sinh vật chịu nhiệt nên phải áp dụng nhiệt độ thanh trùng cao, điển hình là 121°C Ngược lại, với pH < 4.5, các vi khuẩn chịu nhiệt không những không phát triển được mà tính chịu nhiệt của chúng cũng bị giảm.

Thiết bị thanh trùng cho trà sữa gồm mô tơ cánh khuấy và nắp đậy, cho phép bỏ trà sữa đã được rót vào chai đặt trong nồi; mở van để nước được đưa vào lớp kẹp giữa nồi rồi bật điện để gia nhiệt nước, làm nóng nồi và truyền nhiệt sang sản phẩm Quá trình thanh trùng được điều khiển bằng nhiệt độ thanh trùng và thời gian thanh trùng, đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng trà sữa đóng chai.

Mục đích của quy trình là phân chia sản phẩm một cách hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển và phân phối, từ đó tối ưu hóa chuỗi cung ứng Đồng thời giảm tối thiểu lượng oxy hòa tan và hạn chế sự nhiễm khuẩn từ môi trường xung quanh, nhằm bảo toàn chất lượng và tăng giá trị cảm quan của sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng.

Tiến hành: Chuẩn bị hộp giấy vô trùng, tiến hành rót sản phẩm vào và ghép mí hộp giấy

Bước 10: Hoàn thiện sản phẩm

Sản phẩm sau khi nguội được in mã code để hoàn thiện tính pháp lý theo quy định của pháp luật về thực phẩm Sau đó, sản phẩm được đóng thùng và ghép thành khối chắc chắn để tối ưu hóa quá trình vận chuyển, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về nhãn mác, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm.

KẾ HOẠCH THỬ NGHIỆM

Khảo sát nhu cầu thị trường về sản phẩm

Khảo sát các thành phần hóa lí của nguyên liệu

Khảo sát quá trình lọc

Khảo sát tỉ lệ phối chế

Khảo sát quá trình đồng hóa

Khảo sát vể chế độ thanh trùng Đánh giá chất lƣợng sản phẩm Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm

Khảo sát nhiệt độ lọc Khảo sát kích thước lỗ lọc

Khảo sát số lần lọc

Khảo sát tỉ lệ phối gạo lứt và khoai lang

Trong khuôn khổ tối ưu hóa quy trình chế biến sữa, khảo sát tỉ lệ phối chế với sữa được thực hiện nhằm xác định công thức hòa trộn tối ưu giữa các thành phần để đảm bảo hương vị, độ đồng đều và chất lượng sản phẩm Đồng thời tiến hành khảo sát cấp đồng hóa và khảo sát thời gian đồng hóa để đạt được độ mịn và sự ổn định của hệ sữa Bên cạnh đó, khảo sát kích thước bao bì giúp lựa chọn thiết kế đóng gói phù hợp với chi phí, vận chuyển và trải nghiệm người dùng Khảo sát nhiệt độ thanh trùng được thực hiện để xác định nhiệt độ và thời gian tối ưu nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo toàn hương vị Kết quả từ các khảo sát này sẽ cung cấp cơ sở quyết định cho quy trình sản xuất sữa, cải thiện chất lượng và hiệu quả vận hành.

Khảo sát thời gian thanh trùng thanh trùng

Hình 6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm dự kiến

Thiết kế bao bì

7.3.1 Chất liệu bao bì và lý do chọn loại bao bì này

Sản phẩm sẽ sự dụng bao bì Tetra Pak bởi vì

Bao bì màng ghép 7 lớp là một loại bao bì rất nhẹ, gồm 7 lớp vật liệu ghép lại với nhau nhằm vô trùng và đảm bảo chất lượng nguyên liệu ban đầu cho sản phẩm, giúp sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin Thiết kế này còn có tính bảo vệ môi trường và mang lại tiện ích cho người dùng, hỗ trợ chở, phân phối và bảo quản sản phẩm trong thời gian dài.

- Bao bì Tetra Pak là loại bao bì phổ biến nhất hiện nay đối với các sản phẩm sữa

Thiết kế bao bì theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP Về nhãn hàng hóa

Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn:

Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa và chữ viết phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt và không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa Trường hợp thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.

Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa không được viết tắt Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, cần ghi đầy đủ tên tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó.

Xuất xứ hàng hóa được tự xác định và ghi nhận bởi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc người nhập khẩu cho chính hàng hóa của mình, đồng thời phải bảo đảm tính trung thực và chính xác, tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa hoặc các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã tham gia ký kết Cách ghi xuất xứ hàng hóa được quy định bằng cách ghi cụm từ “sản xuất tại” kèm theo địa điểm sản xuất hoặc các phương án ghi nhận khác phù hợp với quy định liên quan, sao cho thông tin trên nhãn mác và hồ sơ dễ kiểm chứng và thuận tiện cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Để ghi nhãn đúng chuẩn, hàng hóa phải ghi rõ xuất xứ bằng các cụm từ như "chế tạo tại", "nước sản xuất", "xuất xứ" hoặc "sản xuất bởi", kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa không được viết tắt và phải được ghi đầy đủ để đảm bảo thông tin xuất xứ minh bạch và tuân thủ quy định về nhãn mác.

Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP – Thủ tục tự công bố sản phẩm

1 Tự công bố sản phẩm (theo Điều 4 của Nghị định)

Các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố các sản phẩm đã qua chế biến và đóng gói sẵn, kèm theo thông tin về phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm (theo Điều 5 của Nghị định)

 Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:

- Bản tự công bố an toàn sản phẩm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;

Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm có hiệu lực trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành và được xây dựng theo nguyên tắc quản lý rủi ro, phù hợp với quy định của quốc tế.

 Trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm:

Tổ chức, cá nhân có thể tự công bố sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của mình, hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân; đồng thời gửi 01 bản văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định, bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ tại đơn vị và đăng tải lên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận, nơi công khai tên của tổ chức, cá nhân và các sản phẩm tự công bố.

Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức hoặc cá nhân được quyền sản xuất và kinh doanh sản phẩm Họ chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của sản phẩm đối với người tiêu dùng.

Hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; nếu có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng đầy đủ Tài liệu trong hồ sơ phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố để bảo đảm tính hợp lệ và tuân thủ quy định.

Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo, tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm Đối với các trường hợp thay đổi khác, tổ chức, cá nhân phải gửi thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- BẢN TỰ CÔNG BỐ ẢN PHẨM

Số: ………./Tên doanh nghiệp/Năm công bố

I Thông tin về tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail

Thông tin ATTP của cơ sở: Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: ……… , Ngày cấp/Nơi cấp: ……….; đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, các thông tin này cần được điền đầy đủ để xác nhận điều kiện và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.

II Thông tin về sản phẩm

3 Thời hạn sử dụng sản phẩm:

4 Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì:

5 Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất):

III Mẫu nhãn sản phẩm (đínhè ẫu nhãn sản hẩ h ặc ẫu nhãn sản hẩ dự iến)

IV Yêu cầu về an toàn thực phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo:

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số ; hoặc

- Thông tƣ của các bộ, ngành; hoặc

- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc

- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các ộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc

Trong quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm, áp dụng các tiêu chuẩn sau theo thứ tự ưu tiên: tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex), tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hoặc Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Tiêu chuẩn nhà sản xuất được đính kèm và áp dụng khi chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bao gồm Thông tư của các bộ, ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương và Tiêu chuẩn quốc gia; đồng thời có thể tham khảo Tiêu chuẩn của Codex (Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế), các Tiêu chuẩn khu vực và Tiêu chuẩn nước ngoài để đảm bảo chất lượng và sự phù hợp với thị trường.

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất lƣợng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố./.

………, ng y… tháng… nă ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w