ĐẦU TƯ QUỐC TẾ NHÓM 8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG MÔN HỌC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TIỂU LUẬN CHƯƠNG 5 – ĐỀ TÀI 11 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN SAMSUNG TẠI VIỆT NAM.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG
MÔN HỌC: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN CHƯƠNG 5 – ĐỀ TÀI 11
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN SAMSUNG TẠI VIỆT NAM
GVHD: Nguyễn Thị Bích Phượng SVTH: Nhóm 8
Nguyễn Đặng Quốc Trọng 1954022205
Mã môn học: IE1902
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU -3
B NỘI DUNG -4
CHƯƠNG I Chiến lược đầu tư của các TNC và tổng quan về tập đoàn Samsung 4 1.1 Khái quát về các TNC 4
1.1.1 Khái niệm của các TNC -4
1.1.2 Đặc điểm của các TNC -4
1.1.3 Vai trò của các TNC -4
1.1.3.1 Thúc đẩy thương mại quốc tế: -4
1.1.3.2 Thúc đẩy đầu tư quốc tế -5
1.1.3.3 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm -7
1.1.3.4 Vai trò đối với chuyển giao công nghệ -8
1.2 Giới thiệu chung về tập đoàn Samsung 9
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển -9
1.2.2 Các chiến lược nổi trộ -10
1.2.2.1 Chiến lược kinh doanh của Samsung (Mô hình của Porter) -10
1.2.2.2 Thâm nhập thị trường (Chiến lược chính) -10
1.2.2.3 Phát triển sản phẩm (Chiến lược thứ cấp) -13
1.2.2.4 Đa dạng hóa (Chiến lược hỗ trợ) -14
CHƯƠNG II.Chiến lược đầu tư của tập đoàn Samsung tại Việt Nam 14
2.1 Căn cứ vào mức độ tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu 14
2.1.1 Chiến lược thành lập các công ty con tự chủ (Stand-alone strategies) -14
2.1.2 Chiến lược hội nhập đơn giản (Simple intergration strategies) -15
2.1.3 Chiến lược hội nhập phức hợp (Complex intergration strategies) -17
2.2 Căn cứ vào phạm vi địa lý chuỗi sản xuất chiến lược quốc tế 18
2.2.1 Chiến lược Đa thị trường nội địa (Multi-domestic strategies) -18
2.2.2 Chiến lược Toàn cầu (Global strategies) -20
C KẾT LUẬN -21
D TÀI LIỆU THAM KHẢO -22
Trang 3ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CỦA TẬP
ĐOÀN SAMSUNG TẠI VIỆT NAM
A LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, người ta có thể dễ dàng nhận thấy sự bùng nổ của cuộc cách mạng côngnghệ, kỹ thuật thông tin đang diễn ra khắp nơi trên thế giới Với nhu cầu không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm và phát minh ra nhiều sản phẩm ngày càng tốt hơn, cáccông ty xuyên quốc gia lớn trong lĩnh vực điện tử tiêu dùng như LG, Sharp, Samsung,…đều tung ra thị trường các dòng sản phẩm mới hàng năm, trong đó có dòng sản phẩmkhác biệt, đáp ứng nhu cầu người dùng và giữ vị thế nhất định trong cuộc cạnh tranh thịtrường Điều này giúp TNCs ( TNCs là công ty xuyên quốc gia hđ trong lĩnh vực kinh
tế )phát triển thương hiệu và tạo dựng được chỗ đứng trong tâm trí khách hàng Vì vậy,việc từng bước mở rộng thị trường là điều tất yếu.Với sự phát triển mạnh mẽ của lựclượng sản xuất và cuộc cách mạng công nghệ, hoạt động của các tập đoàn xuyên quốc giađang và sẽ trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, tác động đến mọilĩnh vực của đời sống và đời sống kinh tế xã hội trên phạm vi quốc tế Chúng là lực lượngchủ chốt trong truyền tải khoa học, kỹ thuật và công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế thế giới
và là mẫu hình thực hiện kiểu tổ chức sản xuất hàng hoá hiện đại Vì vậy, TNCs đangthâm nhập mạnh mẽ vào tất cả các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có nền kinh tếchuyển đổi như Việt Nam Samsung là công ty điện tử lớn của Hàn Quốc, sau khi chiếmlĩnh thành công thị trường trong nước, tập đoàn tiếp tục hướng đến các thị trường pháttriển, kém phát triển và kém phát triển khác trên thế giới như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn
Độ, Brazil… Trong đó, thị trường mục tiêu tiếp theo của Samsung là Việt Nam - một thịtrường rất triển vọng nhưng chưa được khai thác để phát triển ngành điện tử viễn thông
Để có thể thâm nhập thành công bất kỳ thị trường nước ngoài nào, các công ty xuyênquốc gia, đặc biệt là Tập đoàn điện tử Samsung, cần phải có chiến lược nhất định để hiểu
rõ nơi mình muốn đầu tư, nghiên cứu kỹ các yếu tố chính trị, xã hội, khoa học, văn hóatruyền thống hay luật pháp Bởi vậy, với mong muốn giúp mọi người có cái nhìn rõ hơn
Trang 4về bí quyết thành công của Samsung tại Việt Nam, nhóm tác giả đã chọn đề tài “Chiến
lược đầu tư CỦA CÁC TNC và tổng quan về tập đoàn Samsung”
B NỘI DUNG
CHƯƠNG I Chiến lược đầu tư của các TNC và tổng quan về tập đoàn
Samsung.
1.1 Khái quát về các TNC
1.1.1 Khái niệm của các TNC
Một công ty xuyên quốc gia là một doanh nghiệp được cấu thành bởi các thực thể ở ítnhất 2 nước, các thực thể này hoạt động dưới một hệ thống ra quyết định chung và địnhhướng chiến lược phát triển chung
Công ty xuyên quốc gia bao gồm công ty mẹ ở một nước, và thực hiện các đầu tưFDI ra nước ngoài để hình thành các công ty con Các công ty mẹ con này ảnh hưởng lẫnnhau và cùng chia sẻ kiến thức, nguồn lực và trách nhiệm lẫn nhau
1.1.2 Đặc điểm của các TNC
Công ty xuyên quốc gia có đặc điểm nổi bật đó là sức mạnh tài chính (trong 100 thựcthể kinh tế lớn nhất thế giới thì có tới 51 là công ty xuyên quốc gia; TNCs chiếm 2/3 tổngthương mại thế giới về hàng hóa và dịch vụ thế giới trong đó 1/3 là thương mại nội bộcông ty, 1/3 là thương mại giữa TNCs và các thực thể bên ngoài) Ngoài ra hệ thống phânphối, công nghệ và R&D của TNCs cũng rất vô địch, 3/4 chi phí R&D của thế giới tới từTNCs Ngoài ra TNCs còn có khả năng vận động hành lang chính phủ để chính phủ đưa
ra các chính sách có lợi cho mình về thuế và môi trường
Chỉ cần lấy một ví dụ đơn giản, doanh thu của ConocoPhilips - công ty lớn thứ 10trong bảng xếp hạng Global Fortune 500, doanh thu năm 2006 đã lớn gấp 2,7 lần GDPcủa Việt Nam trong cùng năm (xấp xỉ 61 tỉ USD)
1.1.3 Vai trò của các TNC
Trang 51.1.3.1 Thúc đẩy thương mại quốc tế:
TNCs thúc đẩy thương mại phát triển với ba dòng lưu thông hàng hoá cơ bản là: hànghoá xuất nhập khẩu từ công ty mẹ, hàng hoá bán ra từ các chi nhánh nước ngoài và hànghoá trao đổi giữa các công ty trong cùng một tập đoàn TNCs chi phối nhu hYt chuchuyển hàng hoá giữa các quốc gia bsi các kênh lưu thông xuyên quốc gia của mình Thậtvậy, nYu tổng giá trị xuất khẩu của chi nhánh nước ngoài năm 1982 là 647 tỷ USD thìđến năm 1990 là 1.366 tỷ USD, năm 2004 là 3.733 tỷ USD.Và đến năm 2005,con số này
đã tăng gấp 6,5 lần năm 1982 và đạt 4,214 tỷ USD Hơn nữa, trong tổng giá trị xuất khẩucủa các quốc gia thì giá trị xuất khẩu của các chi nhánh TNCs chiếm một tỷ trọng tươngđối lớn Chẳng hạn, giá trị xuất khẩu của các chi nhánh TNCs tại nước ngoài trong tổnggiá trị xuất khẩu của thế giới trong các năm 2003 và năm 2004 lNn lượt là 54,1% và55,8%
1.1.3.2 Thúc đẩy đầu tư quốc tế
Thúc đầy đầu tư tự do hoá giữa các nước
Giảm bớt các rào cản đầu tư quốc tế thông qua việc tham gia các hoạt động đầu tưquốc tế TNCs đã góp phần vào quá trình phát triển bền vững của nhiều nước, đặc biệt làcác nước đang phát triển Nguồn vốn FDI đến từ TNCs có vai trò quyết định đối với sựphát triển của nhiều quốc gia Trong đó, khi quyết định chiến lược đầu tư TNCs khôngcho căn cứ vào đặc điểm công nghệ và sản phẩm của mình mà còn cân nhắc tới đặc điểm
và chính sách của nước nhận đầu tư Do đó để thu hút đầu tư nước ngoài và đặc biệt củaTNCs, nhiều nước đã không ngừng giảm bớt rào cản đầu tư để thu hút nguồn vốn quantrọng này Tăng cường hợp tác song phương và đa phương trong thu hút đầu tư nướcngoài Nhiều nước đã ký hiệp ước đầu tư song phương (BIT) và Hiệp định đầu tư đaphương (MAI) nhấn mạnh không phân biệt đối xử quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi chocác nhà đầu tư nước ngoài và xây dựng các cơ chế và nguyên tắc để giải quyết tranhchấp
Trang 6Các Hiệp ước đầu tư song phương (BITs) trước tiên được ký giữa các nước pháttriểnvà đang phát triển nhằm thúc đẩy đầu tư giữa các đối tác ký kết hiệp định Trongnăm 2008, mạng lưới hiệp định đầu tư quốc tế có xu hướng tự do hóa: 59 hiệp ước đầu tưsong phương mới được kí kết nâng tổng số hiệp ước lên 2.676 Bên cạnh đó số lượnghiệp ước về chống đánh thuế hai len (DTT) tăng lên 2.805 hiệp ước vào năm 2008 và sốlượng các thỏa thuận quốc tế khác có điều khoản về đầu tư (chủ yếu là thỏa thuận tự dohóa thương mại) đạt con số 273 bản vào cuối năm 2008 Ở cấp khu vực và đa quốc gia đãdiễn ra nhiều diễn đàn trao đổi và thương lượng về việc xây dựng các nguyên tắc đầu tư
TNCs thúc đẩy lưu thông dòng vốn đầu tư trên toàn thế giới
Trên thực tế, hầu hết các hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện qua kênhTNCs TNCs hiện chi phối trên 90% Tổng FDI trên toàn thế giới Cho tính riêng TNCscủa tam giác kinh tY (Mỹ, Nhật Bản, Tây u) đã chiếm 1/3 lượng FDI toàn cầu Giá trịcủa lượng vốn FDI thực sự là thước đo vai trò to lớn của TNCs trong nền kinh tế thế giới
vì FDI là công cv quan trọng nhất của TNCs trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu củamình TNCs làm thay đổi xu hướng đầu tư giữa các quốc gia
Cơ cấu dòng vốn FDI đã thay đổi do có sự điều chỉnh trong chiến lược kinh doanhcủa TNCs Cũng chính nhờ mở rộng chónh sách tự do hoá FDI, TNCs ngày càng đóngvai trò quan trọng đối với thúc đẩy dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Nếutrước đây, hầu hết nguồn vốn FDI được thực hiện bởi các TNC của các nước phát triểnthì ngày nay số lượng các TNC của các nước đang phát triển cũng tăng lên và có ngàycàng nhiều vốn FDI đến từ các nước đang phát triển Theo Hội nghị về thương mại vàphát triển của Liên Hiệp Quốc (UNCTAD), lượng FDI mới từ các quốc gia đang pháttriển và các nền kinh tế chuyển đổi tăng 28% lên mức 108 to USD trong năm 2013 Ngàycàng có nhiều công ty của các nước đang phát triển mở rộng hoạt động đầu tư của mình ởcác thị trường nước ngoài Trong các nước đang phát triển thì Trung Quốc là nước đầu tư
ra nước ngoài nhiều nhất sau đó là Singapore, Hàn Quốc, Malaysia Các TNC lớn của cácnước này là Hutchison Whampa (67 to USD), Petronas (22to USD), Singtel (18 to),Samsung (14to USD)
Trang 7 TNCs làm tăng tích luỹ vốn của nước chủ nhà
TNCs đóng vai trò rất to lớn trong hoạt động đầu tư quốc tế Xét trên góc độ nền kinh
tế toàn cầu thì TNCs thúc đẩy lưu thông dòng vốn FDI trên phạm vi toàn thế giới Mặtkhác, ở góc độ từng quốc gia riêng thì TNCs góp phần làm tăng tích luỹ vốn cho nướcchủ nhà
1.1.3.3 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
Đối với tạo cơ hội việc làm :
Tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp TNCs là lực lượng cơ bản, có vị trí quan trọngtrong tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp Đây là một tất yếu phổ biến của TNCs bởi vìtranh thủ lao động giá rẻ là một trong những mục tiêu của TNCs Theo UNCTAD ướctính, TNCs đã tạo ra ở nước chủ nhà và chính quốc được khoảng 45 triệu lao động vàogiữa những năm 1970 Con số trên đến năm 1998 đã là 86 triệu lao động Năm 2012 nYucho tinh trong phạm vi 100 TNCs hàng đầu thế giới và 50 TNCs lớn nhất các nước đangphát triển thì đã tạo rã được 16,875 nghìn việc làm ở các nước phát triển vào 10,179nghìn việc làm ở các nước đang phát triển Nhìn chung, TNCs thường tạo việc làm ở cácngành công nghiệp và dịch vụ Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp chiếmkhoảng 4/5 tổng số lao động được TNCs tạo ra Nhiều việc làm còn được tạo ra một cáchgián tiếp thông qua các hoạt động liên kết kinh tế, cung cấp dịch vụ cho các công ty nộiđịa Theo Fortune 500 và Forbes, cho tính riêng tại Mỹ, Walmart đã tạo công việc làmcho hơn 1,4 triêụ người, Apple tạo công việc cho 66 nghìn người (2013), Ford Motor tạocông vic cho hơn 180 nghìn người (2013)…
Tầm quan trọng của TNCs đối với việc làm luôn gắn với động thái dòng FDI trên thếgiới Đối với các nước đang phát triển, đầu tư trực tiếp của TNCs tạo ra những công ty,nhà máy, cơ sở sản xuất mới, tăng thêm cơ hội việc làm cho người lao động Đối vớiTNCs, một trong những động cơ chủ yếu khi tiến hành đầu tư trực tiếp vào các nướcđang phát triển là tìm kiếm nguồn lao động rẻ, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa docông ty sản xuất
Trang 8 Cải thiện điều kiện lao động :
Vai trò của TNCs trong cải thiện điều kiện lao động s một số khía cạnh như: thu nhập
từ lợi nhuận, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp Sự hoạt động rộng khắpcủa TNCs đã mang lại nhiều lợi ích cho các nền kinh tế trên thế giới trong việc cải thiệnđiều kiện lao động Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, thông qua hoạt động củaTNCs mà thu nhập của người lao động được nâng lên Bên cạnh đó quyền lợi của ngườilao động cũng được đảm bảo, đặc biệt là an toàn lao động Đầu tư trực tiếp của TNCs tạo
ra nhiều công ty, nhà máy mới, tăng thêm cơ hội việc làm cho người dân địa phương và
đó cũng chính là cơ hội để người lao động phát triển nghề nghiệp Khi các dự án đầu tưđược thực hiện thì cũng là lúc các doanh nghiệp FDI đưa các thiết bị kỹ thuật, dây chuyền
và máy móc công nghệ vào đất nước để sản xuất kinh doanh Như vậy, khi TNCs vàohoạt động thì nước nhận đầu tư được lợi không cho từ việc ms rộng sản xuất và cải thiệncác cơ hội việc làm, mà còn từ việc tiếp cận các phương tiện lao động
1.1.3.4 Vai trò đối với chuyển giao công nghệ
TNCs là chủ thể chính trong phát triển công nghệ thế giới Ngày nay, nhận thức củacác TNC về khoa học công nghệ đã chuyển biến Nếu như trước đây, TNCs thường đầu
tư lớn cho các phòng thí nghiệm, các viện nghiên cứu để các cơ sở này tạo ra các phátminh sáng chế này Tại TNCs đang diễn ra quá trình quốc tế hóa hoạt động R&D mộtcách mạnh mẽ Công nghệ mới ra đời không cho từ các phòng thí nghiệm, các việnnghiên cứu, các trường đại học mà còn từ chpnh các cơ sở sản xuất của TNCs Vp dv:Motorola đã thiết lập hệ thống R&D của mình bao gồm 14 cơ quan tại 7 quốc gia, tậpđoàn Bristol Myer Squibb có 12 cơ sở hoạt động R&D tại 6 quốc gia Trong các ngànhhưởng lợi từ các hoạt động R&D thì ngành công nghệ thông tin đứng hàng đầu Mức đầu
tư cho công nghệ thông tin của Mỹ hàng năm là 8% GDP, Nhật Bản là 7%, Hàn Quốc6% , Pháp và Đức là 4% TNCs không cho đầu tư cho hoạt động R&D bằng chính sứclực của mình mà chúng còn nhận được sự hỗ trợ về nhiều mặt từ chính phủ của các nước
tư bản Ví dụ: chính phủ Nhật Bản giúp 6 công ty lớn là Fujisu, Hitachi, Mitshubishi,Kinzonku, Nihondenki và Toshiba cùng nghiên cứu kỹ thuật siêu mạch Trong khuôn khổ
Trang 9chiến lược phát triển công nghệ, TNCs cũng thiết lập các mối liên kết với các trung tâmnghiên cứu và viện nghiên cứu.
1.2 Giới thiệu chung về tập đoàn Samsung
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn Samsung là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc có trụ sở chính đặt tạiSamsung Town, Seoul với nhiều công ty con, hầu hết hoạt động dưới thương hiệuSamsung Đây là tập đoàn thương mại (chaebol) đa ngành lớn nhất Hàn Quốc Samsungđược sáng lập bởi Lee Byung-chul vào năm 1938 với khởi đầu là một công ty buôn bánnhỏ Sau 3 thập kỷ phát triển, tập đoàn Samsung đa dạng hóa các ngành nghề bao gồmchế biến thực phẩm, dệt may, bảo hiểm, chứng khoán và bán lẻ Samsung tham gia vàolĩnh vực công nghiệp điện tử vào cuối thập kỉ 60, xây dựng và công nghiệp đóng tàu vàogiữa thập kỉ 70 Từ thập kỉ 90, Samsung mở rộng hoạt động trên quy mô toàn cầu, tậptrung vào lĩnh vực điện tử, điện thoại di động và chất bán dẫn, đóng góp chủ yếu vàodoanh thu của tập đoàn
Tính đến năm 2019, Samsung có giá trị thương hiệu toàn cầu lớn thứ 5 thế giới.Những chi nhánh quan trọng của Samsung bao gồm Samsung Electronics (công ty điện
tử lớn nhất thế giới về sản lượng điện thoại bán ra hằng năm- chiếm 20.3% thị phần vàoquý 3 năm 2018), Samsung Heavy Industries (công ty đóng tàu lớn thứ 2 thế giới đứngsau Hyundai Heavy Industry), Samsung Engineering và Samsung C&T (lần lượt là công
ty xây dựng lớn thứ 13 và 36 thế giới) Bên cạnh đó, một số công ty con quan trọng khácbao gồm Samsung Life Insurance (công ty bảo hiểm lớn thứ 14 thế giới), SamsungEverland (quản lý Everland Resort, công viên chủ đề lâu đời nhất Hàn Quốc), SamsungTechwin (công ty không gian vũ trụ, thiết bị giám sát, bảo vệ) và Cheil Worldwide (công
ty quảng cáo lớn thứ 16 thế giới theo doanh thu năm 2011) Samsung có tầm ảnh hưởnglớn trong phát triển kinh tế, chính trị, truyền thông, văn hóa ở Hàn Quốc, và là động lựcthúc đẩy chính đằng sau "Kỳ tích sông Hàn" Tập đoàn này đóng góp 1/5 tổng kim ngạchxuất khẩu của Hàn Quốc Doanh thu chiếm 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) $1,082
Trang 10tỷ đô la Mỹ của Hàn Quốc Bắt đầu hoạt động từ năm 1996 với thị phần gần như bằngkhông, đến nay Samsung Electronics Việt Nam đã trở thành công ty điện tử hàng đầu ởViệt Nam Ông Je Young Park, Tổng giám đốc SEV cho biết “Tại Samsung, chúng tôi đã
có định hướng rõ ràng và coi Việt Nam là một điểm đầu tư chiến lược Các chuyên gia đã
có sự xem xét và đánh giá trên phạm vi toàn cầu và nhận thấy Việt Nam có những điềukiện thuận lợi, nên đã đưa ra quyết định chiến lược xây dựng nhà máy ở đây.”
1.2.2 Các chiến lược nổi trộ
1.2.2.1 Chiến lược kinh doanh của Samsung (Mô hình của Porter)
Mục tiêu của chiến lược này là xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanhnghiệp cần xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong phân khúc mục tiêu
Ví dụ, một doanh nghiệp có nguồn cung giá rẻ và các nhà máy hiện đại có thể áp dụngchiến lược cạnh tranh chi phí thấp Ngược lại, một doanh nghiệp có bộ phận tiếp thị mạnh
mẽ và đội ngũ bán hàng giỏi có thể chiếm ưu thế ở mảng dịch vụ khách hàng cao cấp.Samsung đã hướng đến mục tiêu thu hút phân khúc khách hàng trẻ tuổi và cao cấp bằngcách cải tiến kỹ thuật và thiết kế, điều này đã phản ánh chiến lược cấp kinh doanh củathương hiệu
1.2.2.2 Thâm nhập thị trường (Chiến lược chính)
Hoạt động đầu tư của Samsung tại thị trường Việt Nam :
Năm 1996 Samsung chính thức bước chân vào thị trường Việt Nam bằng việc thànhlập Công ty TNHH điện tử Samsung Vina (SAVINA) SAVINA là công ty liên doanhgiữa Công ty cổ phần TIE (Việt Nam) với Công ty điện tử Samsung Electronics (HànQuốc) Như đã phân tích ở trên, Samsung lựa chọn thâm nhập thị trường Việt Nam bằnghình thức liên doanh bởi nhiều lý do như để giảm thiểu rủi ro khi thâm nhập một thịtrường mới, những rủi ro về chính trị, tăng cơ hội thâm nhập thị trường nhưng có một lý
do quan trọng hơn cả đó là do chính sách đầu tư của nước sở tại Thời điểm Samsungquyết định chọn Việt Nam là điểm đầu tư chính là thời điểm của làn sóng đầu tư thứ nhất
Trang 11trong lĩnh vực điện tử đổ vào Việt Nam Lúc đó, Việt Nam chuẩn bị tham gia Khu vựcMậu dịch tự do ASEAN (AFTA) nên đã mở cửa kêu gọi đầu tư Chính sách của ViệtNam là thu hút nhà đầu tư nước ngoài nhưng phải thành lập liên doanh giữa doanh nghiệpnước ngoài và doanh nghiệp bản địa, tạo nền tảng cho nền công nghiệp trong nước bámvào để phát triển Chính sách chủ yếu là dùng hàng rào thuế quan hạn chế nhập khẩu,khuyến khích xuất khẩu Khi đó, các công ty nước ngoài muốn thâm nhập thị trường ViệtNam phải xây nhà máy sản xuất vì nếu chỉ hoạt động thương mại thì hàng rào thuế quan
sẽ rất cao Các doanh nghiệp khi đó thành lập trên nguyên tắc góp vốn theo hình thức 7/3,trong đó doanh nghiệp nước ngoài góp 70% vốn Với ngành điện tử, vốn góp của doanhnghiệp trong nước chủ yếu là đất hoặc một vài cơ sở sản xuất nho nhỏ có sẵn… Liên tục
từ năm 1993-1995, hàng loạt công ty liên doanh giữa doanh nghiệp trong nước với doanhnghiệp nước ngoài đến từ Nhật, Hàn Quốc được thành lập Các “ông lớn” của Nhật gồmSony, Panasonic, JVC, Toshiba lần lượt lập liên doanh với doanh nghiệp nội địa nhưViettronics Tân Bình, Viettronics Thủ Đức Phía Hàn Quốc, các “đại gia” gồmSamsung, LG, Daewoo cũng lần lượt có mặt và công ty Samsung Electronics cũng vàoViệt Nam theo hình thức này
Năm 2008, Samsung chính thức nhận giấy phép đầu tư và bắt đầu khởi công xâydựng nhà máy sản xuất điện thoại di động Samsung Electronics Việt Nam (SEV) tại BắcNinh Đây là dự án đầu tiên trong đại kế hoạch đầu tư cho di động của Samsung tại ViệtNam, có vai trò quan trọng tạo tiền đề vững chắc cho sự mở rộng quy mô đầu tư củaSamsung trong hành trình đưa Việt Nam trở thành cứ điểm sản xuất toàn cầu của tậpđoàn Sau 13 năm đầu, khởi đầu với mức đầu tư 670 triệu USD cho nhà máy SEV, hiệnSamsung là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất Việt Nam với tổng vốn đầu tư đã tăng gấp 26lần, lên tới 17,5 tỷ USD Tính đến nay, sau 20 năm tập đoàn Samsung đã đầu tư 6 dự án
và 1 Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển (R&D)tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng kýđạt 11,3 tỷ USD, trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam, chiếm 18% tổngkim ngạch xuất khẩu của cả nước Tính đến hết năm 2021, tổng vốn đầu tư lũy kế củaSamsung Việt Nam lên đến 18 tỷ USD