1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn tốt NGHIỆP đại học xây DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý QUÁN cà PHÊ

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Quán Cà Phê
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Chí Cường, ThS. Lê Thị Thu Lan
Trường học Trường Đại học Tây Đô
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Nghệ
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 799,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNGQUAN (17)
    • I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊNCỨU (17)
      • 1.1.1. Kinh doanh thương mạilàgì? (17)
      • 1.1.2. Kinh doanh quáncàphê (17)
    • II. LÝ DO CHỌNĐỀTÀI (18)
    • III. MỤC TIÊUNGHIÊNCỨU (18)
    • IV. NHIỆM VỤNGHIÊNCỨU (19)
    • V. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂNGHIÊNCỨU (19)
    • VI. PHƯƠNG TIỆNNGHIÊNCỨU (19)
    • VII. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VINGHIÊNCỨU (19)
      • 1.7.1. Phương phápnghiêncứu (19)
      • 1.7.2. Phạm vinghiêncứu (20)
    • VIII. ĐÓNG GÓP CỦAĐỀTÀI (20)
    • IX. KẾ HOẶC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIAI ĐOẠNTHỰCHIỆN (20)
      • 1.9.1. Kế hoạchnghiêncứu (20)
      • 1.9.2. Giai đoạnthựchiện (21)
    • X. ĐẶCTẢ (22)
  • CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀINGHIÊNCỨU (25)
    • 2.2.1. Cơ sởdữliệu (25)
    • 2.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữliệu(DBMS) (25)
    • 2.3.1. ObjectServices (26)
    • 2.3.2. EntityClient DataProvider (27)
    • 2.3.3. ADO.NET DataProviders (27)
    • 2.3.4. EDM (EntityDataModel) (27)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÈ THIẾT KẾ HỆ THỐNGBÁNHÀNG (30)
    • I. GIẢI PHÁPPHÂNTÍCH (30)
      • 3.1.1. Chức năng và yêu cầuđặtra (30)
      • 3.1.2. Các thực thể (30)
      • 3.1.3. Các mốikếthợp (35)
    • II. THIẾT KẾMÔHÌNH (37)
    • III. MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU (39)
  • CHƯƠNG 4: GIAO DIỆNPHẦNMỀM (43)
    • I. GIAO DIỆNĐĂNGNHẬP (43)
    • II. GIAO DIỆNCHỨCNĂNG (0)
      • 4.2.1. Giao diện hiển thịtheoquyền (0)
      • 4.2.2. Chức năng bánhàng (0)
      • 4.2.3. Chức năng quản lý nhânviên (0)
      • 4.2.4. Chức năng quản lý loạihàng (0)
      • 4.2.5. Chức năng quản lýhànghóa (0)
      • 4.2.6. Chức năng quản lý kháchhàng (0)
      • 4.2.7. Chức năng quản lý khu vực-bàn (0)
      • 4.2.8. Chức năng quản lý lươngnhânviên (0)
      • 4.2.9. Thống kê doanh thu và hàng hóabánchạy (0)
      • 4.2.10. Thốngkêlương (0)
  • CHƯƠNG 5: KẾTLUẬN (0)
    • I. KẾT QUẢĐẠTĐƯỢC (0)
      • 5.1.1. Về kiến thức &học tập (0)
      • 5.1.2. Vềphầnmềm (0)
    • II. HẠN CHẾ CỦAĐỀTÀI (0)
    • III. HƯỚNGPHÁTTRIỂN (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀOTẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM*** CHẤP NHẬN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn đại họcXây dựng phần mềm quản lý quán cà phêdo sinh viênHồThanhThảoUyên,mãsốsin

TỔNGQUAN

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊNCỨU

1.1.1 Kinh doanh thương mại làgì?

Một trong những ngành nghề đang hấp dẫn nhất hiện nay, đang ngày một phát triển, giúp đem lại nguồn thu lớn cho mỗi cá nhân, tổ chức doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng: kinh doanh bất động sản, chứng khoáng, kinh doanh các loại dịch vụ, kinh doanh shop quần áo, quán cà phê …

Kinh doanh thương mại là hoạt động trao dồi, mua bán sản phẩm hàng hóa vật chất trong nền kinh tế tạo tiền đề và cơ hội cho sự hình thành và phát triền Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá nhân hay một tổ chức vào việc mua bán hàng hóa và kiếm lời Kinh doanh thương mại trong thời buổi ngày nay thì có rấtnhiềucơhộinhưngcũngcórấtnhiềurủiro.Vìvậydùhoạtđộngnhưthếnàothìcác doanh nghiệp cũng phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh Để đảm bảo an toàn thì doanhnghiệpphảigiữđượcmứcổnđịnhtrongviệctăngdoanhthuquacácnăm.Dovậy hoạtđộngthúcđẩybánhàngnóquyếtđịnhđếnviệctăngdoanhthuvàđảmbảoantoàn trongkinhdoanhcủacácdoanhnghiệp.Thịtrườngluônluônbiếnđộng,thayđổikhông ngừng vì thế bán hàng không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách, và là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp.

Trong cuộc sống hiện nay, quán cà phê là nơi lý tưởng để thưởng thức đồ uống và trò chuyện cùng bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp Đáp ứng nhu cầu đó, thị trường kinh doanh quán cafe ngày càng sôi động với nhiều mô hình, món uống đa dạng và phong cách thiết kế thu hút Các quán cà phê mọc lên như nấm, không chỉ để phục vụ nước uống mà còn để mang đến trải nghiệm đặc sắc cho giới trẻ và cộng đồng yêu thích cafe Bên cạnh chất lượng đồ uống, yếu tố không gian, ánh sáng, âm nhạc và dịch vụ góp phần quyết định lượng khách đến quán nhiều hay ít.

Trước đây, cà phê được xem là thức uống dành cho người đi làm và dân công sở, nhưng giờ đây giới trẻ lại yêu thích cà phê không thua kém Sự du nhập của cà phê đã hình thành một thói quen uống cà phê mới và một phong cách thưởng thức hiện đại cho giới trẻ, tạo nên xu hướng cà phê trẻ trung trong xã hội hiện đại.

Thống kê người dùng cà phê theo độ tuổi

Biểu đồ 1-1 Thống kê lượng người dùng cà phê theo độ tuổi

LÝ DO CHỌNĐỀTÀI

Mở quán cà phê đòi hỏi vốn đầu tư, cơ sở vật chất và vị trí địa lý thuận lợi để kinh doanh phát triển; bên cạnh đó, quản lý quán cà phê cũng là một thách thức quyết định, đặt ra câu hỏi quản lý cái gì và quản lý như thế nào để đạt hiệu quả và tiện lợi với ít công sức Đây là lý do hàng đầu khiến nhiều chủ quán tìm đến các phần mềm quản lý quán cà phê hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tiết kiệm thời gian Những phần mềm quản lý bán hàng tối ưu giúp theo dõi doanh thu, quản lý tồn kho, chăm sóc khách hàng và tự động hóa quy trình, từ đó tối ưu hiệu quả vận hành và quản lý đứa con tinh thần của mình.

MỤC TIÊUNGHIÊNCỨU

Phần mềm quản lý quán cà phê tích hợp đầy đủ các nghiệp vụ như tính tiền, in hóa đơn, thống kê doanh thu, quản lý nhân sự và lương thưởng, giúp vận hành quán cafe hiệu quả Với giao diện thân thiện, thao tác đơn giản và dễ sử dụng, hệ thống cho phép tiết kiệm thời gian và xử lý nhanh chóng các giao dịch, đồng thời tối ưu quản lý bán hàng và tồn kho Nhờ các báo cáo thống kê chi tiết, chủ quán có thể theo dõi doanh thu, hiệu suất làm việc của nhân viên và quản lý lương một cách dễ dàng Phần mềm này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn cải thiện quản lý vận hành quán cafe một cách toàn diện.

 Xâydựngmộthệthốngmớiphùhợp,dểhiểu,dểsửdụngchongườidùng phầnmềm.Hiểuđượchệthốngquảnlýbánhàng,cầnquảnlýnhữngmảng nào để xây dựng ứng dụng cho phù hợp nhu cầu thựctiễn.

 Giúp quản lý hệ thống của quán trở nên tối ưu hơn, công tác quản lý dễ dàng và tiện lợihơn.

 Giúp bản thân có thêm khả năng sáng tạo, tư duy thông qua thiết kế giao diệntươngtácvớingườidùng,vậndụngkiếnthứcbảnthânvàothựctiễn.

NHIỆM VỤNGHIÊNCỨU

Phần mềm này được tạo ra nhằm hy vọng đem đến sự thuận tiện cho người sử dụngcũngnhưgiúpchocácchủquáncóthểxemxétmộtcáchtổngquáttìnhhìnhkinh doanh của quánmình.

Phần mềm còn mang lại lợi ích kinh tế khi là giải pháp giúp việc quản lý trởnên đơn giản và thân thiện với mọingười.

ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂNGHIÊNCỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý bán hàng quáncoffee.

+ Những ngưởi có nhu cầu kinh doanh quán cà phê cần phần mềm quản lý quán.

+ Quy trình hoạt động của một quán cà phê thông thường.

PHƯƠNG TIỆNNGHIÊNCỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thôngtin.

- Hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ lập trình C Sharp(C#).

- Sử dụng các công cụ như MVS 2015 để lập trình, thiết kế giaodiện.

- Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 để quản trị cơ sở dữ liệu cho đềtài

- Công cụ PowerDesigner 16.1 để thiết kế sơ đồ CDM vàPDM.

PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VINGHIÊNCỨU

1.7.1 Phương pháp nghiêncứu a Phương pháp nghiên cứu tàiliệu

- Tham khảo, nghiên cứu thêm các tài liệu trên trang web, trang báo, tìm hiểu tình hình thực trạng của đềtài.

- Tìmxemcácđồánkhóaluậntốtnghiệpcủacácanhchịkhóatrướcđãlàmhoặc tìm hiểu qua sách báo liên quan đến đề tài nghiêncứu. b Phương pháp nghiên cứu thựctiễn

- Phương pháp quan sát: quan sát việc quản lý của một số quán cà phê tại thành phố CầnThơ.

- Phương pháp phỏng vấn: Lấy thông tin thực tế từ chủ quán, nhân viên, khách hàng…v.v c Phương pháp tổng hợp và phân tích sốliệu

- Thu thập thông tin từ việc phỏngvấn

- Thống kê, tổng kết số liệu.

- Phân tích, đưa ra kết quả và thựchiện.

Phạm vi triển khai tập trung vào nghiệp vụ bán hàng và tuân thủ quy trình quản lý của quán cà phê Hệ thống đảm bảo đầy đủ các chức năng chính của phần mềm quản lý quán cà phê và có khả năng khai thác hiệu quả các tính năng mới liên quan đến quản lý quán Nhờ vậy, phần mềm trở nên tiện ích hơn, tối ưu hóa vận hành và nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.

ĐÓNG GÓP CỦAĐỀTÀI

- Mở ra một hướng đi mới trong việc quản lý một quán cà phê tiên íchhơn.

Tổng hợp các chức năng quản lý cần thiết cho một quán cà phê giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và quản lý hiệu quả Các chức năng này tập trung vào quản lý thu chi, tồn kho và hàng hóa, quản lý nhân viên, bán hàng và báo cáo để đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác Nhờ hệ thống tích hợp, quán có thể theo dõi dòng tiền, chi phí và lợi nhuận qua các thời kỳ, đồng thời quản lý ca làm việc, chấm công và phân bổ nguồn lực nhân sự Quản lý tồn kho, theo dõi nhập xuất, đặt hàng và kiểm kê giúp giảm thất thoát và tối ưu nguồn lực hàng hóa Giao diện người dùng thân thiện, quy trình tự động và báo cáo trực quan giúp quản trị viên quán cà phê vận hành nhanh chóng, hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian Tổng thể, các chức năng này xây dựng nền tảng cho một quán cà phê kinh doanh bài bản, ổn định và có thể mở rộng quy mô.

KẾ HOẶC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIAI ĐOẠNTHỰCHIỆN

5 Khảo sát tình hình thực tế  

6 Phác thảo các chức năng  

8 Lập trình các form cơ bản

9 Lập trình các chức năng chính    

10 Kiểm thử và sửa lỗi  

13 Ghi nhận ý kiến của giảng viên        

Bảng kế hoạch nghiên cứu

Giai đoạn 1 Thu thập tài liệu:Khảo sát tình hình thực tiễn , thu thập dữ liệu

Để đáp ứng nhu cầu quản lý quán cafe hiệu quả, bài viết tổng hợp các phương pháp quản lý và các phần mềm quản lý quán cafe được phát hành trong nước, đồng thời đề cập đến các tài liệu liên quan để tham khảo Nên tham khảo những phần mềm đang được sử dụng phổ biến trên thị trường trong nước, và tìm hiểu các công cụ, ngôn ngữ lập trình cũng như các kiến thức cơ bản liên quan đến đề tài để có cái nhìn toàn diện và thực tiễn cho việc triển khai hệ thống quản lý quán cafe.

Giai đoạn 2 Nghiên cứu vấn đề:Đọc hiểu các tài liệu liên quan Nắm rõ vai trò,chứcnăngcủacáccôngcụ,ngônngữlậptrình(VisualStudio2015,MicrosoftSQL Server

2008, ngôn ngữ C#,powerdesigner 16.1) Tìm hiểu các mô hình bán hàng khác, đề ra phương án giải quyết thíchhợp.

Giai đoạn 3 Xây dựng phần mềm:Dựa vào các kiến thức đã tìm hiểu và các dữliệuđãphântích,xâydựngphầnmềmdựavàocáccôngcụvàngônngữlậptrìnhđã chọn.

Giaiđoạn4.Kiểmthửchươngtrình:Chạydemo,kiểmthửchươngtrình.Xem xét, đánh giá hiệu quả của từng chức năng Sửa lỗi và hoàn thiện chươngtrình.

Giai đoạn 5 Kết luận:Tổng kết, viết báo cáo, rút ra kết luận chung cho đề tài

ĐẶCTẢ

Phầnmềmquảnlýbaogồmcácchứcnăng:bánhàng,quảnlýnhânviên,quảnlý kháchhàng,quảnlýhànghóa,quảnlýkhuvực–bàn,quảnlýlươngnhânviênvàthống kê doanh thu bán hàng, thống kê lương chi trả nhân viên, thống kê mặt hàng bánchạy.

 Bánhàng:làchứcnăngchínhcủaphầnmềm,đảmnhiệmvaitròbánhàng, típ nhận order của khách hàng, mở bàn, chuyển bàn nếu khách hàng có nhu cầu, chọn món, thanh toán, xuất hóa đơn cho kháchhàng.

Quản lý nhân viên là hệ thống lưu trữ đầy đủ thông tin của nhân viên, bao gồm tên, giới tính, số điện thoại, mã đăng nhập, mật khẩu và địa chỉ; đồng thời cho phép thêm mới, chỉnh sửa, xóa bỏ và lưu trữ thông tin nhân viên một cách linh hoạt và an toàn.

Quản lý khách hàng là quá trình lưu trữ và quản lý đầy đủ thông tin của khách hàng, bao gồm tên, địa chỉ liên hệ, điểm tích lũy và lịch sử giao dịch Hệ thống cho phép thao tác trên dữ liệu khách hàng như thêm thông tin mới, sửa đổi thông tin hiện có, xóa thông tin không còn cần thiết và lưu thông tin một cách an toàn, từ đó nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng và tối ưu trải nghiệm người dùng.

 Quản lý hàng hóa: lưu thông tin tất cả hàng hóa theo loại hàng (cho phép thao tác thêm thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin, lưu thôngtin).

Quản lý lương nhân viên hiệu quả bắt đầu từ việc lưu trữ đầy đủ thông tin của mọi ca làm việc, bao gồm giờ bắt đầu và giờ kết thúc, cùng với lương cho từng ca để đảm bảo tính lương chính xác Hệ thống cho phép thao tác thêm, sửa, xóa và lưu thông tin ca làm, đảm bảo dữ liệu được cập nhật nhanh chóng và an toàn Dữ liệu ca làm được tổng hợp để tính lương theo từng nhân viên, giúp trả lương minh bạch và đúng hạn, đồng thời tối ưu hóa quy trình thanh toán và tra cứu bảng lương khi cần.

 Quản lý khu – bàn: lưu thông tin của tất cả các khu vực và bàn, quản lý bàn theo khuvực.

Hệ thống thống kê doanh thu cho phép theo dõi doanh thu theo ngày, theo tháng hoặc theo năm, tùy theo nhu cầu người dùng Bên cạnh đó, công cụ còn phân tích và hiển thị sản phẩm bán chạy nhất, giúp nhận diện xu hướng tiêu dùng và tối ưu chiến lược kinh doanh Dữ liệu được trình bày trực quan và có thể tùy chỉnh để tạo báo cáo phù hợp với từng khoảng thời gian, từ đó hỗ trợ quyết định về quản lý tồn kho, marketing và doanh số.

Khách hàng đến quán và được nhân viên phục vụ đưa menu Trong thời gian khách chọn món, nhân viên ghi lại số bàn và ngày vào giấy order Đến khi khách gọi món, nhân viên ghi thêm tên món và số lượng vào giấy order Sau đó nhân viên phục vụ sẽ chuyển thông tin vừa ghi cho nhân viên pha chế và nhân viên thu ngân Liên màu trắng chuyển cho pha chế và liên màu đỏ chuyển cho nhân viên thu ngân Tại đây, nhân viên thu ngân có nhiệm vụ nhập đúng thông tin trên giấy order vào hệ thống.

Nếu khách hàng có nhu cầu chuyển sang bàn khác thì nhân viên phục vụ sẽ ghi nhậnlạisốbànkháchhàngmuốnchuyển,đồngthờibáochonhânviênthungânđểthao tác chuyển bàn trên hệ thống.

Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán, nhân viên phục vụ sẽ quay lại quầy thu ngân để báo số bàn hiện tại và vị trí khách, sau đó tính tổng tiền trên hoá đơn và nhận tiền thanh toán, trả lại tiền thừa nếu có Nhân viên thu ngân kiểm tra kỹ số tiền và in hoá đơn thanh toán cho khách hàng Sau khi in hoá đơn, hệ thống sẽ tự động chuyển trạng thái từ Đang sử dụng sang Trống Hoá đơn có hiển thị số bàn, tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, và có các mục trừ điểm tích lũy, giảm giá, chi phí khách, kèm logo (nếu có) và tên người thu ngân chịu trách nhiệm.

Thu ngân có nhiệm vụ mở bàn và nhập đúng thông tin trên đơn hàng, gồm tên hàng hóa và số lượng như nhân viên phục vụ đã ghi; nếu mở bàn sai, có thể mở lại bàn Khi thanh toán, nếu khách hàng có thẻ VIP thì hệ thống sẽ tra cứu thông tin VIP và áp dụng mức chiết khấu theo tỷ lệ đã quy định Nếu quán có chương trình ưu đãi giảm giá, khi thanh toán thu ngân sẽ nhập phần trăm giảm giá để số tiền phải thanh toán tự động được cập nhật Hệ thống cũng sẽ tự động tính toán điểm tích lũy VIP dựa trên mức thanh toán và cộng thêm vào tài khoản VIP của khách.

Quản lý khách hàng theo loại thẻ gồm hai cấp: thẻ Member và thẻ VIP Với khách hàng mới, nhân viên quầy sẽ mở thẻ và lưu đầy đủ thông tin liên hệ, bắt đầu tích điểm dựa trên hóa đơn thanh toán với quy định 10.000 VNĐ = 1 điểm Khi tổng điểm đạt 100 điểm, hệ thống sẽ tự động nâng cấp thẻ từ Member lên thẻ VIP Khách hàng có thẻ VIP tiếp tục tích lũy điểm, và số điểm tích lũy hiện tại sẽ được quy đổi thành tiền để thanh toán tại quán với mức 1 điểm = 1.000 VNĐ.

Quản lý khu vực và bàn: hệ thống hiển thị giao diện quản lý khu vực và bàn trên màn hình cho người dùng Nếu muốn chỉnh sửa thông tin của khu vực hoặc bàn bất kỳ, nhân viên chọn bàn cần chỉnh sửa, nhập thông tin thay đổi và lưu lại để cập nhật dữ liệu.

Quảnlýcalàm:ngườidùngcóquyềncaonhất(Admin)sẽnhậpcalàmcủanhân viên theo lịch làm đã sắp xếp vào hệ thống Cuối tháng thống kê và xuất phiếu lương cho nhânviên.

Báo cáo bán hàng cho phép theo dõi và phân tích ở mức ngày, tháng và năm, cho biết doanh số và số lượng sản phẩm đã bán trong từng kỳ Mỗi tháng được tổng hợp để biết quán đã bán được bao nhiêu hàng hóa và doanh số tương ứng, đồng thời bảng thống kê hàng hóa bán chạy nhất sẽ cho biết những sản phẩm được ưa chuộng nhất để tối ưu tồn kho và lên kế hoạch nhập hàng Việc so sánh báo cáo theo ngày, theo tháng và theo năm giúp nhận diện xu hướng bán hàng, đánh giá hiệu quả hoạt động và điều chỉnh chiến lược tiếp thị nhằm tăng doanh thu.

NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀINGHIÊNCỨU

Cơ sởdữliệu

Kho dữ liệu được tổ chức theo một nguyên tắc nhất định, là tập hợp các tập tin liên quan với nhau nhằm giảm thiểu dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính tin cậy khi truy xuất dữ liệu Các tập tin này chứa thông tin biểu diễn các đối tượng trong một ứng dụng thế giới thực, giúp mô hình hóa, lưu trữ và truy vấn dữ liệu một cách nhất quán và hiệu quả.

Hệ quản trị cơ sở dữliệu(DBMS)

Là một hệ thống gồm một CSDL và các thao tác trên CSDL Đó là hệ thống chươngtrình,côngcụchophépquảnlývàtươngtácvớiCSDL.Trênđóngườidùngcó thểđịnhnghĩa,thaotác,vàxửlýdữliệutrongmộtCSDLđểxuấtranhữngthôngtincó nghĩa.

Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

- Cho phép nhiều người dùng truy xuất đồngthời.

- Hỗ trợ tính bảo mật và riêngtư.

- Cho phép xem và xử lý dữ liệu lưutrữ.

- Cho phép cập nhật và lưu trữ dữ liệu sau khi cậpnhật.

- Cung cấp một cơ chế chỉ mục hiệu quả để truy cập nhanh các dữ liệu lựachọn.

- Cung cấp tính nhất quán giữa các bảng ghi khácnhau

- Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát bằng các quá trình sao lưu và phụchồi.

KIẾN TRÚC ADO.NET ENTITY FRAMEWORK

Hình 2-1 Cấu trúc tổng thể của ADO.NET Entity Framework

ADO.NET là một tập hợp thư viện hướng đối tượng (OOP) cho phép tương tác hiệu quả với nguồn dữ liệu Dữ liệu nguồn phổ biến nhất là cơ sở dữ liệu (database), nhưng ADO.NET cũng có thể làm việc với các nguồn như file văn bản, Excel hoặc XML Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tập trung vào cách ADO.NET hoạt động để truy xuất, thao tác và quản lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, mang lại hiệu suất và sự linh hoạt cho các ứng dụng.

Có thể biết rằng, có rất nhiều loại database hiện nay như Microsoft SQL Server,Microsoft Access, Oracle, Borland Interbase, và IBM DB2,…

ObjectServices

Tầng truy cập dữ liệu (Data Access Layer - DAL) đóng vai trò trung tâm trong quá trình tương tác giữa ứng dụng và cơ sở dữ liệu Đây là nơi thực thi các câu lệnh truy vấn, quản lý kết nối với database và ánh xạ dữ liệu từ bảng trong database sang các đối tượng trong ứng dụng, sau đó trả kết quả về giao diện người dùng DAL tối ưu hóa hiệu suất truy xuất, đảm bảo tính nhất quán và an toàn dữ liệu thông qua các kỹ thuật như ORM hoặc truy vấn tối ưu, giúp các tầng phía trên dễ dàng xử lý và trình diễn dữ liệu cho người dùng.

Dịch vụ cung cấp các tiện ích giúp truy vết các thay đổi và quản lý nhận dạng, đồng thời quản lý các mối quan hệ và sự thay đổi trong cơ sở dữ liệu Các lớp này bao gồm những thành phần nhằm ghi nhận lịch sử thay đổi, quản lý danh tính và duy trì tính nhất quán của dữ liệu trong hệ thống.

ObjectContext đại diện cho một cơ sở dữ liệu, quản lý các kết nối, định nghĩa mô hình dữ liệu kèm metadata và thực hiện các thao tác với cơ sở dữ liệu Lớp này cũng có thể được mở rộng bằng cách thêm các phương thức đại diện cho các stored procedure có trong database, giúp truy cập và thực thi các thủ tục lưu trữ một cách trực quan và linh hoạt.

 ObjectSetlàmộtm ộ t tậphợpcácentity.Mỗiđốitượngnàytươngứng vớimộttable.Cóthểlấyđượccácđốitượngnàythôngquacácpropertytương ứngcủa ObjectContext.

 EntityObject, ComplexObject là các lớp tương ứng cho một dòng dữ liệu của table trong database Khác biệt chính giữa hai loại này là ComplexObject không chứa primarykey.

 EntityCollection và EntityReference: là cácđốitượng thể hiệnmốiquanhệ(relationship)giữahaientityclass.Mỗiđốitượngnàycóthểđượctruy xuất thông qua các property của entityclass.

EntityClient DataProvider

Đây là tầng cung cấp các kết nối và diễn dịch truy vấn thực thể thành truy vấn nguồn dữ liệu (chuyển L2E – LINQ to Entity hoặc các truy vấn thực thể SQL thành truy vấn SQL), trả về data reader để Entity Framework sử dụng để ánh xạ dữ liệu thành các đối tượng Tầng này kết nối ADO.NET Data Providers để gửi và nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Nó hoàn toàn khác EDM (Entity Data Model) khi thực thi các truy vấn theo cách tương tự như ADO.NET Provider EntityClient Data Provider sử dụng ESQL (Entity SQL), một ngôn ngữ truy vấn dạng văn bản độc lập, tương tự SQL.

ADO.NET DataProviders

Đây là tầng thấp nhất của quá trình dịch các truy vấn L2E (LINQ to Entity) thông qua cây lệnh thành các câu lệnh SQL và thực thi chúng trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) bất kỳ Tầng này kết nối với cơ sở dữ liệu bằng ADO.NET để gửi và thực thi các câu lệnh SQL được phát sinh từ bước dịch L2E.

EDM (EntityDataModel)

An Entity Data Model (EDM) comprises three main components: the conceptual schema (CSDL – Conceptual Schema Definition Language), the mapping specification language (MSL – Mapping Specification Language), and the store schema definition language (SSDL – Store Schema Definition Language) EDM differs from the EntityClientDataProvider in that EDM uses the LINQ query language to interact with the database.

PowerDesignerlàmôitrườngmôhìnhhóatổngthểdướidạngđồhọavàdễdàng sử dụng. Công dụng Power Designer cungcấp:

- Trìnhbàycácmôhìnhbằngcáckýhiệuđồhọaphùhợpvớicácphương pháp mô hình hóa trong thực tế như mô hình thực thể và mối kết hợp; mô hình quan hệ…

- Tự động tạo hồ sơ mô tả các đối tượng trên môhình.

Vài trò của Power Designer trong việc thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:

 Trình bày mô hình ở dạng đồhọa.

 Kiểm tra tính hợp lệ của mô hình được thiếtkế

 Phát sinh mô hình dữ liệu logic hay mô hình dữ liệu vậtlý.

Sơ lược về thực thể, thuộc tính, liên kết

Thực thể là khái niệm dùng để chỉ một lớp các đối tượng có cùng đặc tính chung mà ta muốn quản lý thông tin về chúng Mỗi thực thể đại diện cho một đối tượng cụ thể thuộc lớp đó và được định danh bằng các thuộc tính như mã, tên và mô tả Việc xác định thực thể và các thuộc tính liên quan giúp hệ thống dữ liệu tổ chức và cho phép lưu trữ, tra cứu thông tin dễ dàng và hiệu quả Ví dụ về thực thể phổ biến gồm sinh viên, hàng hóa và vật tư, trong đó mỗi loại thực thể có tập hợp các trường dữ liệu riêng biệt để mô tả đặc điểm và trạng thái của nó Nhờ cách tiếp cận này, quản trị dữ liệu và các hoạt động quản lý thông tin trở nên nhất quán, linh hoạt và dễ mở rộng khi có thay đổi hoặc bổ sung mới.

Một đối tượng cụ thể thuộc một thực thể được gọi là cá thể (hay còn gọi là thể hiện của thực thể) Đây là khái niệm cho thấy mỗi cá thể đại diện cho một đối tượng riêng biệt trong thực thể đó Ví dụ, Lê Văn Bình là một cá thể của thực thể Sinh viên, Xi măng là một cá thể của thực thể Hàng hóa Việc xác định cá thể giúp quản lý dữ liệu và liên kết các thuộc tính với từng đối tượng riêng lẻ trong hệ thống thông tin.

Thông tin của một thực thể thường được thể hiện qua các đặc trưng riêng biệt của nó, được gọi là thuộc tính của thực thể Việc xác định đầy đủ các thuộc tính giúp mô hình hoá dữ liệu và hỗ trợ quản lý thông tin hiệu quả Ví dụ về một thực thể là Sinh viên, với các thuộc tính như Mã sinh viên, Họ tên, Ngày sinh, Địa chỉ, Trường, Khoa, Khóa sinh viên và Lớp.

Liên kết là sự ghép nối giữa hai hay nhiều thực thể, phản ánh mối quan hệ giữa các thực thể và cho phép hiểu rõ cách chúng tương tác với nhau Có ba kiểu liên kết chính: liên kết 1-1 (một thực thể tương ứng với một thực thể khác duy nhất), liên kết nhiều-nhiều (n-n), và liên kết một-nhiều (1-n), mỗi kiểu thể hiện mức độ gắn kết và cấu trúc quan hệ khác nhau giữa các thực thể.

 Quan hệ 1-1 : Hai thực thể A và B có mối quan hệ 1-1 nếu một thực thể kiểu A tương ứng với một thực thể kiểu B và ngượclại.

Quan hệ 1-n (một-nhiều) mô tả mối liên hệ giữa hai loại thực thể A và B Trong quan hệ này, mỗi thực thể thuộc loại A có thể liên kết với nhiều thực thể thuộc loại B, còn mỗi thực thể thuộc loại B chỉ liên kết với đúng một thực thể thuộc loại A Đây là đặc trưng cơ bản của quan hệ 1-n trong thiết kế mô hình dữ liệu, giúp định nghĩa sự phụ thuộc và khớp nối giữa các bảng hoặc loại thực thể trong hệ thống.

 Quan hệ n-n : Hai thực thể A và B có mối quan hệ n-n nếu một thực thể kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và ngượclại

TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT VISUAL STUDIO

Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp (IDE) do Microsoft phát triển, được thiết kế để hỗ trợ việc xây dựng phần mềm cho hệ điều hành Windows, cũng như phát triển các trang web, ứng dụng web và dịch vụ web Công cụ này tích hợp đầy đủ các công cụ từ viết mã, biên dịch, gỡ lỗi cho đến quản lý dự án, giúp tăng năng suất và tối ưu quy trình phát triển cho cả ứng dụng máy tính để bàn và ứng dụng web.

API,WindowsForms,WindowsPresentationFoundation,WindowsStorevàMicrosoft Silverlight.

Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quảnlý.

Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp hỗ trợ trình soạn thảo mã với IntelliSense và các cải tiến về mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động ở cả cấp độ gỡ lỗi mã nguồn và gỡ lỗi ở cấp độ máy ảo, giúp phát hiện và sửa lỗi nhanh chóng Các công cụ tích hợp đi kèm cho phép xây dựng giao diện người dùng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế sơ đồ cơ sở dữ liệu, đáp ứng nhiều nhu cầu phát triển ứng dụng Visual Studio cũng hỗ trợ plug-in mở rộng, tăng cường chức năng ở nhiều cấp độ, bao gồm hỗ trợ cho các hệ quản lý phiên bản như Subversion và bổ sung các công cụ như biên tập và thiết kế trực quan cho các ngôn ngữ và khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm.

PHÂN TÍCH VÈ THIẾT KẾ HỆ THỐNGBÁNHÀNG

GIẢI PHÁPPHÂNTÍCH

Sau khi thu thập thông tin, dựa theo yêu cầu của bài toán đặt ra, có thể liệt kê những chức năng chính của chương trình.

3.1.1 Chức năng và yêu cầu đặtra

- Chức năng cập nhật thông tin, lưu trữ thôngtin.

- Chức năng thêm, sửa, xóa thông tin, tạo hóa đơn bánhàng.

- Chức năng quản lý, thốngkê.

- Xuất, in hóa đơn, thốngkê.

- Hỗ trợ tìm kiếm các thông tin đã lưutrữ.

3.1.2 Các thựcthể a Giới thiệu các thực thể trong hệthống

Thực thể loại khách hàng.

Thực thể nhà cung cấp.

Thực thể loại hàng hóa.

Thực thể ca làm việc.

Thực thể hóa đơn bán hàng.

Thực thể bàn b Liệt kê thành phần các thựcthể

NHANVIEN MaNV Variable characters (50)

ChucVu Variable characters (50) NgayVaoLam Date & Time

MatKhau Variable characters (32) Identifier_1

Bảng 3-1 Thực thể nhân viên

Thuộc tính của thực thể nhân viên được mô tả đầy đủ để quản lý hồ sơ và truy cập hệ thống: MaNV là mã nhân viên, dùng làm tài khoản đăng nhập; TenNV là tên nhân viên; DiaChi là địa chỉ; SDT là số điện thoại; ChucVu là chức vụ; NgayVaoLam là ngày vào làm; GioiTinh là giới tính (True là nữ, False là nam); PhanQuyen là phân quyền (True là quyền Admin, False là quyền truy cập của nhân viên); MatKhau là mật khẩu dùng để đăng nhập Việc khai thác các trường này giúp cải thiện an ninh, quản lý quyền hạn và tối ưu hóa quy trình nhân sự.

TenKH Variable characters (50) DiaChi Variable characters (150) SDT Variable characters (13)

Bảng 3-2 Thực thể khách hàng

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaKH: mã kháchhàng o TenKH: tên kháchhàng o DiaChi: địachỉ o SDT: số điệnthoại o DiemTL: điểm tíchlũy

 Thực thể loại khách hàng

LOAIKHACHHANG MaLKH Variable characters (50)

Bảng 3-3 Thực thể loại khách hàng

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaLKH: mã loại kháchhàng o TenKH: tên loại khách hàng o GiamGia: giảmgiá

HANGHOA MaHH Variable characters (50) TenHH Variable characters (150)

Bảng 3-4 Thực thể hàng hóa

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaHH: mã hànghóa o TenHH: tên hànghóa o SoLuong: sốlượng o HinhAnh: hìnhảnh o GiaSP: giá sảnphẩm

 Thực thể loại hàng hóa

LOAIHANG MaLHTe nLH MoTa

Variable Variable Variable characters (50)characters(1 50) characters(150)

Bảng 3-5 Thực thể loại hàng

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaLH: mã loạihàng o TenLH: tên loạihàng o MoTa: môtả

Thực thể ca làm việc

CALAMVIEC MaCLVVariable characters (50) TenCLV Variablecharacters(50)

Bảng 3-6 Thực thể ca làm việc

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaCLV: mã ca làmviệc o TenCLV: tên ca làmviệc o GioBD: giờ bắtđầu o GioKT: giờ kếtthúc o SoTien: số tiền

 Thực thể hóa đơn bán hàng

HOADONBANHANG MaHDBH Integer NgayHDBH Date & Time

Bảng 3-7 Thực thể hóa đơn bán hàng

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaHDBH: mã hóa đơn bánhàng o NgayHDBH: ngày hóa đơn bánhàng o TongTien: tổngtiền o GiamGia: giảmgiá o ChiPhiKhac: chi phíkhác o DiemTL: điểm tíchlũy

Variable Variable Variable characters (50)characters (150) characters (50)

Bảng 3-8 Thực thể khu vực

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaKV: mã khuvực o TenKV: tên khuvực o TrangThai: trạngthái

Variable Variable Variable characters (50)characters(1 50) characters(150)

+ Các thuộc tính của thực thể: o MaBan: mãbàn o TenBan: tênbàn o ThuocTinh: thuộctính

KHUVUC MaKV Variable characters (50) TenKVVariable characters (150) TrangThaiVariable characters (50)

BAN MaBan Variable characters (50) TenBanVariable characters (150) ThuocTinhVariable characters (150)

MaKH TenKH DiaChi SDT DiemTL

Integer Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (13) Integer

Variable Variable characters (50)characters(1 50) characters(150)

Bảng 3-10 Mối kết hợp KHUVUC-BAN

+ Các thực thể tham gia: KHUVUC, BAN.

+ Khóa của mối kết hợp : MaKV, MaBan.

+ Diễn giải: Một khu vực có nhiều bàn, một bàn chỉ thuộc 1 khu vực

Bảng 3-11 Mối kết hợp HOADONBANHANG-BAN

+ Các thực thể tham gia: HOADONBANHANG, BAN.

+ Khóa của mối kết hợp : MaHDBH, MaBan.

Bảng 3-12 Mối kết hợp HOADONBANHANG-KHACHHANG

+ Các thực thể tham gia: HOADONBANHANG, KHACHHANG.

+ Khóa của mối kết hợp : MaHDBH, MaKH.

+ Diễn giải: Một khách hàng có nhiều hóa đơn, một hóa đơn bán hàng chỉ thuộc một khách hàng.

LOAIKHACHHANG MaLKH Variable characters (50) TenLKHVariable characters (150) GiamGiaInteger

LOAIHANG MaLH Variable characters (50) TenLHVariable characters (150) MoTaVariable characters (150)

Date & Time Integer Integer Integer

NHANVIEN MaNV Variable characters (50) TenNVVariable characters (150)

DiaChiVariable characters (150) SDTVariable characters (13) ChucVuVariable characters (50) NgayVaoLamDate & Time GioiTinhBoolean PhanQuyenBoolean MatKhauVariable characters (32)

Bảng 3-13 Mối kết hợp KHACHHANG-LOAIKHACHHANG

+ Các thực thể tham gia: KHACHHANG, LOAIKHACHHANG

+ Khóa của mối kết hợp : MaKH, MaLKH

+Diễngiải:Mộtloạikháchhàngcónhiềukháchhàng,mộtkháchhàngchỉthuộc một loại kháchhàng.

HANGHOA MaHH Variable characters (50)

Bảng 3-14 Mối kết hợp HANGHOA-LOAIHANG

+ Các thực thể tham gia: LOAIHANG, HANGHOA

+ Khóa của mối kết hợp : MaLH, MaHH

+Diễngiải:Mộtloạikháchhàngcónhiềukháchhàng,mộtkháchhàngchỉthuộc một loại kháchhàng.

Bảng 3-15 Mối kết hợp HOADONBANHANG-NHANVIEN

+ Các thực thể tham gia: HOADONBANHANG, NHANVIEN

+ Khóa của mối kết hợp : MaHDBH, MaNV

MaHH Variable characters (50) TenHHVariable characters (150) SoLuongInteger

MaBan Variable characters (50) TenBanVariable characters (150)

MaLH Variable characters (50) TenLHVariable characters (150) MoTaVariable characters (150)

MaNV Variable characters (50) TenNVVariable characters (150) DiaChiVariable characters (150)

SDTVariable characters (13) ChucVuVariable characters (50) NgayVaoLamDate & Time GioiTinhBoolean PhanQuyenBoolean MatKhauVariable characters (32)

MaHDBH Integer NgayHDBHDate & Time TongTienInteger

+ Diễn giải: Một hóa đơn do một nhân viên phụ trách, một nhân viên có thể phụ trách nhiều hóa đơn.

THIẾT KẾMÔHÌNH

MaKH TenKH DiaChi SDT DiemTL

Integer Variablecharacters (50)Variablecharacters (150)Variablecharacters (13)Integer

Hình 3-1 Mô hình CDM của phần mềm quản lý quán cà phê

Variable Variable Variable characters (50)characters (150) characters (50)

LOAIKHACHHANG MaLKH Variable characters

MaLH varchar(50) TenLH varchar(150) MoTavarchar(150)

MaNV TenNV DiaChi SDT ChucVu

NHANVIEN varchar(50)v archar(150) varchar(150) varchar(13) varchar(50)

NgayVaoLam GioiTinh PhanQuyen MatKhau datetime bit bit varchar(32)

TongSoCaLam ThanhTien KyLuong varchar(50) varchar(50)i nt int varchar(7)

FK_CHITIETL_CH ITIETLU_CALAMVIE

MaHDBH MaNV MaBan MaKH NgayHDBH TongTien GiamGia DiemTL ChiPhiKhac int varchar(50) varchar(50)i nt datetime int int int int

TenKH DiaChi SDT DiemTL varchar(50) varchar(150) varchar(13) int

Hình 3-2 Mô hình PDM của phần mềm quản lý quán cà phê

TenCLV varchar(50) GioBD datetime GioKT datetime SoTien int

MA LKH TENKH DIA C HI SDT DIEMTL

MA LH TENHH HINHA NH GIA SP

SO LUO NG THA NHTIEN

MA LKH TENLKH GIA MGIA

MA KV TENBA N THUO C TINH

MA KV TENKV TRA NGTHA I

MA LH TENLH MO TA

MA HDNH MA NV NGA YHDNH

KYLUO NG n in THA NHTIEN

TO NGSO C A LA MTRO in n

MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

MA C LV TENC LV GIO BD GIO KT

Mô hình cơ sở dữliệu

MA NC CTENNC CDIA C HISDT a Nhânviên

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính

Bảng 3-16 Cơ sở dữ liệu bảng NHANVIEN b Khách hàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính Allow

Bảng 3-17 Cơ sở dữ liệu bảng KHACHHANG c Loại kháchhàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính Allow

Bảng 3-18 Cơ sở dữ liệu bảng LOAIKHACHHANG d Bàn

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính Allow

Bảng 3-19 Cơ sở dữ liệu bảng BAN e Khuvực

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính

Bảng 3-20 Cơ sở dữ liệu bảng KHUVUC f Hànghóa

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính

Bảng 3-21 Cơ sở dữ liệu bảng HANGHOA g Loại hànghóa

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính

Bảng 2-22 Cơ sở dữ liệu bảng LOAIHANGHOA h Ca làmviệc

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính

Bảng 2-23 Cơ sở dữ liệu bảng CALAMVIEC j Hóa đơn bánhàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính

Bảng 3-24 Cơ sở dữ liệu bảng HOADONBANHANG k Chi tiết bánhàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính AllowNu ll Khóa ngoại

Bảng 3-25 Cơ sở dữ liệu bảng CHITIETBANHANG l Chi tiết lương nhânviên

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính Allow

Bảng 3-26 Cơ sở dữ liệu bảng CHITIETLUONGNHANVIEN

Tải bản FULL (78 trang): https://bit.ly/2OB4Arm

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu Đăng nhập lại Đúng Hệ thống kiểm tra

Hiển thị giao diện phần mềm chính “Đăng nhập thất bại”

GIAO DIỆNPHẦNMỀM

GIAO DIỆNĐĂNGNHẬP

Đây là bước đầu tiên để vào hệ thống: người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu Nếu thông tin tài khoản được xác thực đúng, hệ thống sẽ hiển thị giao diện chức năng chính của bán hàng Ngược lại, hệ thống sẽ hiển thị hộp thông báo “Đăng nhập thất bại” và cho phép người dùng đăng nhập lại.

Lưu đồ 4-1 Sơ đồ đăng nhập

Chương trình đăng nhập dựa trên Tên đăng nhập (mã nhân viên) và Mật khẩu được cấp khi tạo tài khoản Sau khi tài khoản được cấp, mỗi nhân viên có thể đổi mật khẩu đăng nhập vào hệ thống và đổi mật khẩu cho tài khoản của chính mình để tăng cường bảo mật.

Tải bản FULL (78 trang): https://bit.ly/2OB4Arm

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

KẾTLUẬN

Ngày đăng: 09/12/2022, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w