TIỂU LUẬN MÔN HỌC GVHD TS Nguyễn Đặng Bình Thành TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN EM6030 Lãnh đạo và quản lý Tên đề tài TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
EM6030 Lãnh đạo và quản lý
Tên đề tài:
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÓA CHẤT 21
HÀ NỘI - 6/2021
Học viên thực hiện : Nguyễn Hồng Sơn
Giáo viên hướng dẫn : TS Phạm Cảnh Hưng
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 3
1 Khái quát về tạo động lực làm việc cho người lao động 3
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cho người lao động 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÓA CHẤT 21 6
1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 6
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 7
3 Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty 7
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÓA CHẤT 21. 10 1 Một số giải pháp về việc trả lương 10
2 Một số giải pháp về việc trả thưởng 11
3 Một số giải pháp về cải thiện điều kiện làm việc 11
4 Một số giải pháp về bố trí sử dụng lao động hợp lý 12
5 Một số giải pháp về đánh giá thực hiện công việc 13
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
LỜI NÓI ĐẦU
Con người luôn luôn hoạt động, trong đó Lao động là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của con người Các giá trị vật chất cũng như các giá trị tinh thần đều được con người tạo ra qua quá trình lao động để tồn tại và phát triển
Trang 3Do đó, thì ở xã hội nào, chế độ nào cũng không thể thiếu hoạt động lao động trong cuộc sống của con người Nếu xét ở khía cạnh lịch sử phát triển của xã hội thì năng suất lao động (NSLĐ) càng ngày càng tăng lên, cùng với đó con người ngày càng tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm mới Nhưng nếu xét trong một xã hội, một chế độ cụ thể thì không phải lúc nào NSLĐ cũng tăng đều đặn và NSLĐ giữa các quốc gia cũng có sự khác nhau, thậm chí xét trong một lãnh thổ cũng xuất hiện sự chênh lệch về NSLĐ giữa các vùng miên, các nghành Vậy làm thế nào để lao động của con người có năng suất, chất lượng
và đạt hiệu quả cao?
Và để làm được điều này chúng ta phải lí giải được nguyên nhân của sự khác nhau
đó NSLĐ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nguyên nhân, như do sự phát triển không đồng đều
về khoa học - kỹ thuật, sự khác nhau về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và trong đó có sự khác nhau về động lực lao động của người lao động Nói tới cụm từ tạo động lực lao động, hẳn còn rất nhiêu người vẫn mơ hồ, chưa hiểu rõ về nó nhưng đây là một trong những hoạt động quan trọng của Quản trị nhân lực (QTNL) trong một tổ chức,
nó có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình lao động của người lao động (NLĐ), tới sự gắn bó với công việc, lòng trung thành và sự cống hiến hết mình của NLĐ với tổ chức, doanh nghiệp
Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21 là một trong những công ty có quy mô lớn trong ngành sản xuất thuốc nổ, phụ kiện nổ và pháo hoa, bao gồm nhiều xí nghiệp sản xuất trực thuộc và hơn 3.000 cán bộ, công nhân viên đang làm việc Khi đi sâu tìm hiểu
về Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21 tôi đã quyết định lựa chọn nội dung “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21” làm bài tiểu luận môn học Lãnh đạo và Quản lý trong thời gian học tập chương trình
cao học tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 41 Khái quát về tạo động lực làm việc cho người lao động
1.1 Động lực
- Khái niệm động lực:
Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động
Do vậy, động lực trong lao động chính là: Sự nỗ lực, sự cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động Như vậy, mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao khơi dậy được động lực để người lao động làm việc đạt được hiệu quả cao nhất, phục vụ tốt nhất cho tổ chức
- Khái niệm động lực làm việc:
Động lực làm việc được định nghĩa là “sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực
để hướng tới các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ” (Robbins, 1998) Động lực làm việc bao gồm động lực bên trong và động lực bên ngoài
+ Động lực làm việc bên trong: là động lực xuất phát từ sự khao khát thỏa mãn các nhu cầu bên trong của người lao động Là động lực để thể hiện giá trị bản thân, đặc điểm tính cách, khả năng, năng lực của con người
+ Động lực làm việc bên ngoài gồm yếu tố về công việc và yếu tố về tổ chức
∙ Yếu tố vê công việc như: Sự hâp dẫn của công việc, lộ trình thăng tiến, quan hệ trong công việ
∙ Yếu tố về tổ chức như: Chính sách, cơ chế quản lý của doanh nghiệp, hệ thống trả công
- trả lương trong doanh nghiệp, điều kiện làm việc, quan hệ trong lao động
1.2 Tạo động lực làm việc
- Khái niệm tạo động lực làm việc trong tổ chức:
Trang 5Tạo động lực làm việc là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động để họ có động lực làm việc tại doanh nghiệp Việc tạo động lực cho người lao động thuộc nghĩa vụ, trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản lý Khi nhà quản
lý, nhà lãnh đạo có những phương pháp tạo động lực làm việc phù hợp, khuyến khích, thúc đẩy được người lao động làm việc sáng tạo, hiệu quả thì năng suất lao động sẽ được nâng cao, doanh nghiệp sẽ giữ chân được người tài giỏi đang làm việc tại tổ chức cũng như thu hút ở các tổ chức, doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng một lĩnh vực, ngành
- Vai trò của tạo động lực:
+ Đối với xã hội:
∙ Tạo động lực làm việc giúp các thành viên trong xã hội có cuộc sống tốt hơn vì các nhu cầu của họ có khả năng được đáp ứng môt cách tối đa
∙ Tạo động lực làm việc giúp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự phát triển của các cá nhân, doanh nghiệp bởi mỗi cá nhân hay tổ chức đều là thành viên của xã hội
∙ Mặt khác việc tạo động lực làm việc là đòn bẩy để các cá nhân trong xã hội đạt được mục tiêu mà họ đặt ra, từ đó hình thành giá trị xã hội mới
+ Đối với tổ chức:
∙ Văn hóa doanh nghiệp, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường một phần được tạo nên bởi việc tạo động lực
∙ Tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp nếu được phát huy hiệu quả sẽ khai thác được tối ưu năng lực của người lao động, cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thêm vào đó còn thu hút người lao động giỏi về làm việc cho doanh nghiệp
+ Đối với bản thân người lao động:
∙ Tạo động lực làm việc giúp người lao động không ngừng phấn đấu hoàn thiện mình hơn và phát huy tính sáng tạo cá nhân
∙ Mở rộng mối quan hệ người lao động với nhau hơn trong công việc
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cho người lao động
Trang 6Động lực làm việc của người lao động chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố Các nhân tố đó có thể chia thành ba nhóm chính
2.1 Nhóm nhân tố thuộc về người lao động
- Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổ chức
- Nhận thức của người lao động về giá trị và nhu cầu cá nhân
- Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động
- Đặc điểm tính cách của người lao động
2.2 Nhóm nhân tố thuộc về công việc
- Đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp
- Mức độ chuyên môn hóa của công việc
- Mức độ phức tạp của công việc
- Sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc
- Mức độ hao phí về trí lực
2.3 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức
- Mục tiêu, chiến lược của tổ chức.
- Văn hóa của tổ chức
- Lãnh đạo (quan điểm, phong cách, phương pháp)
- Quan hệ nhóm
- Các chính sách liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động, nhất là các chính sách về Quản trị nguồn nhân lực
Các nhân tố trên tác động theo những cách thức khác nhau, theo nhiều cung bậc khác nhau tùy thuộc vào tình hình và đặc điểm của mỗi doanh 26 nghiệp Vì vậy, nhà quản lý cần nắm bắt được sự tác động của các nhân tố này để có những thay đổi kịp thời những biện pháp sản xuất và quản lý nhằm tạo động lực cho người lao động, phát triển doanh nghiệp của mình
2.4 Các yếu tố khác
- Các chính sách nhân sự của doanh nghiệp khác:
Trang 7Bao gồm các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh và các doanh nghiệp khác trên địa bàn Người lao động luôn có xu hướng đứng núi này trông núi kia Việc trả lương hay những chính sách của doanh nghiệp áp dụng phải phù hợp với thị trường nếu không động lực làm việc của họ sẽ không cao Nhân viên chuyển đến nơi khác làm việc là điều có thể xảy ra bởi họ nghĩ những gì
mà mình bỏ ra không được bù đắp xứng đáng
- Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội của địa phương
- Người lao động làm việc và thường sinh sống gần công ty Đặc điểm của địa phương như mức sống, phong tục văn hoá…sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới thái độ làm việc của họ
Các chính sách của nhà nước: Các quy định về an toàn lao động, chế độ bảo hiểm bắt buộc, tiền lương tối thiểu và một số chính sách khác
Tóm lại, tạo động lực làm việc cho người lao động là vấn đề ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay, điều đó lại càng quan trọng với những doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực sản xuất vật liệu nổ công nghiệp như Công
ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21 Nội dung chính của chương này là các cơ sở lý thuyết cơ bản về động lực làm việc, nhằm làm tiền đề để tôi vận dụng vào thực hiện các nội dung trong chương tiếp theo
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÓA CHẤT 21
1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hóa chất 21
- Tên giao dịch nước ngoài: 21 Chemical One Member Limited Liability Company
- Tên viết tắt: Công ty Hóa chất 21
- Năm thành lập: 07/9/1966
- Địa chỉ trụ sở chính: xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ
Trang 8- Điện thoại: 0210.3865.055 - 0210 3865 193 Fax: 0210.3865.054.
- Có 4 Xí nghiệp sản xuất với quân số hơn 3.000 cán bộ, công nhân viên
- Các sản phẩm chính đang sản xuất:
+ Thuốc nổ công nghiệp
+ Pháo hoa
+ Phụ kiện nổ
+ Sản phẩm cơ khí
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhờ những quyết tâm và nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể CB-CNV Công
ty, hàng năm Công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Số liệu so sánh trong giai đoạn cho thấy rõ sự tăng trưởng, tổng giá trị doanh thu giai đoạn 2015-2020 tăng hơn 1.300 tỷ đồng so với tổng doanh thu giai đoạn 2010-2015; mức tăng trưởng bình quân cao hơn so với giai đoạn trước là 6,64%/năm; giá trị tăng thêm tăng 5,7%/năm; thu nhập bình quân tăng 5,3%/năm
so với giai đoạn trước
3 Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty
3.1 Tạo động lực làm việc nói chung
Với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng,
để có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì cần có những người lao động có trình độ chuyên môn, có sự nhiệt tình và sáng tạo trong công việc Điều đó phụ thuộc rất lớn vào năng lực quản lý của nhà quản lý, họ phải có những phương pháp khuyến khích người lao động tự giác làm việc, tạo động lực làm việc cho họ
“Động lực làm việc là sự tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”
Còn gì tốt hơn khi người lao động coi công việc của công ty như công việc của nhà mình, khi đó họ sẽ cố gắng hết làm việc hết mình Mỗi người có những mong muốn khác nhau và mức độ thỏa mãn những mong muốn đó sẽ ảnh hưởng đến năng suất, hứng thú
Trang 9lao động của họ Vì vậy nhà quản lý cần tạo mọi điều kiện để người lao động cảm thấy thích thú trong công việc, bằng cách cung cấp cho họ điều kiện làm việc tốt, một công việc phù hợp với khả năng và một mức lương tương xứng với kết quả làm việc của họ, giúp họ thấy được cơ hội phát triển trong công việc đó…
Tạo động lực làm việc cho người lao động là việc làm quan trọng và có ý nghĩa rất lớn để một doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển lâu dài trong môi trường cạnh tranh hiện nay
Với Công ty cũng vậy, dù biết vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động là rất tốt và cán bộ của phòng nhân sự đã đưa ra các phương hướng tạo động lực lao động trong Công ty mình Đó là xác định nhiệm vụ, tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và kích thích lao động,…Việc đưa ra phương hướng đã được cấp trên xem xét và phê duyệt để đi đến tiến hành thực hiện các phương hướng đó sao cho đúng đắn, phù hợp và đúng thời điểm thì Công ty chưa đạt được kết quả tốt Chính điều này cũng là một vấn đề mà Công ty đang đắn đo để tìm ra giải pháp tốt nhất
có lợi cho cả phía Công ty và phía nhân viên của mình Bởi ý kiến thì nhiều nhưng chưa có ý kiến nào mang tính khả thi Tạo động lực làm việc là vấn đề lớn và cần thiết giúp cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân viên đồng thời Công ty mới có điều kiện ổn định, vững bước phát triển cùng bước tiến ngày càng nhanh, mạnh của nền kinh tế
3.2 Những kết quả đạt được
- Công ty đã tạo điều kiện cho người lao động để tăng năng suất lao
động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Có được những lao động giỏi, trung thành làm việc hết mình đồng thời thu hút được các lao động giỏi về làm việc cho Công ty
- Cải thiện các mối quan hệ giữa người lao động với Công ty, giữa những người lao động với nhau góp phần xây dựng nên một nền văn hóa đẹp
- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hình ảnh của Công ty
đã được truyền bá rộng rãi trên thị trường
Trang 10- Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty giúp cho công nhân có thể tiến tới các mục đích của mình, thỏa mãn được các nhu cầu đặt ra trong cuộc sống làm phong phú hơn cuộc sống tinh thần của bản thân và dần hình thành nên những giá trị xã hội mới cho cuộc sống hiện đại Mặt khác, tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty còn gián tiếp xây dựng
xã hội phồn vinh dựa trên sự phát triển của các tổ chức kinh doanh
-Việc tạo được được động lực làm việc cho người lao động thông qua việc chi trả tiền lương, tiền thưởng, các loại phụ cấp xứng đáng cho người lao động, làm cho người lao động có động lực làm việc và gắn bó lâu dài với Công ty
- Người lao động được sự quan tâm và chia sẻ của Công ty về cả vật chất như các chính sách về phúc lợi lẫn tinh thần khi bệnh tật, ốm đau, thai sản
Về các khoản lương thưởng:
Các khoản lương, thưởng của Công ty cũng chú trọng đến hoạt động tạo động lực cho nhân viên bằng các biện pháp khác nhau và đạt được một số kết quả tốt thông qua sự hài lòng của cán bộ và nhân viên của Công ty
Về đáp ứng nhu cầu về tinh thần:
Công ty cũng chú trọng đến hoạt động thưởng tết, thưởng lễ cho cán bộ nhân viên trong Công ty Các khoản thưởng tết dương lịch, âm lịch, ngày truyền thống, quốc
tế lao động của Công ty cũng được tăng lên hàng năm Công ty cũng chú trọng tăng cường
và bổ sung chi phí du lịch cho đội ngũ cán bộ và nhân viên Công ty, các khoản chi phí cho hoạt động du lịch cũng được bố trí tăng lên hàng năm
Về công tác tổ chức cán bộ và nhân viên:
Công tác tuyển dụng người lao động tại Công ty được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, nghiêm ngặt nên luôn đảm bảo tính minh bạch trong công tác tuyển dụng Đồng thời phần lớn số lượng CB-CNV sau khi tuyển dụng đều được bố trí đảm bảo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với sở trường, năng lực, phẩm chất, chuyên môn, nguyện vọng