1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thanh Trì theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

105 935 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thanh Trì theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Tác giả Trương Hữu Bản
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Hồng Minh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thanh Trì theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đại học này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, các nhân trong và ngoài trường Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo, giáo viên trường Đại học kinh tế Quốc Dân Hà Nội và các thầy cô giáo khoa đầu tư kinh tế của trường đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập.

Đặc biệt cho tôi xin bày tỏ biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh khoa kinh tế đầu tư đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thanh Trì, cán bộ phòng kế hoạch – kinh tế và phát triển nông thôn, phòng thống kê đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.

Hà Nội, ngày tháng năm 2006

Sinh viên thực tập

Trương Hữu Bản

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Việt Nam là một nước có nền kinh tế còn kém phát triển, nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân sản xuất nông nghiệpluôn có vị trí chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiệnđại hóa đất nước

Xuất phát từ vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông thôn trong sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong những năm gần đây và nhữngnăm tiếp theo là “Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nôngnghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông – lâm – ngư nghiệp gắn vớicông nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản” Như vậy tiến tới công nghiệphoá - hiện đại hoá thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn là rất quan trọng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là một phạm trùmang tính khoa học và thực tiễn, biểu hiện năng lực và trình độ tổ chứcquản lý nền kinh tế Đồng thời là nội dung quan trọng thực hiện chiến lượcphát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn của Đảng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng đốivới các chương trình kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta: Vì nó tạo ramột số ngành nghề mới ở nông thôn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế– xã hội của từng địa phương nhằm phát huy khai thác mọi tiềm năng kinh

tế – xã hội tự nhiên của vùng

Thanh Trì là một huyện ngoại thành của thu đô Hà Nội – một vùngkinh tế tryuền thống có tiềm năng lớn vế sản xuất công nhiệp, tiểu thủ côngnghiệp, tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào, có vị trí quan trọng vàlợi thế Trong 15 năm thực hiện đường đổi mới của Đảng và định hướng

Trang 3

phát triển của huyện về đổi mới nông nghiệp, nôthôn huyện Thanh Trì đã

có chuyển biến tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá cácngành nghề như: Nông nghiệp thâm canh theo hướng đa dạng hoá sảnphẩm và sản xuất hàng hoá, phát triển mạnh công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ, cơ cấu ngành đã thay đổi để phù hợp với định hươnmgsphát triển của địa bàn Song bên cạnh đó cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn vẫn là nền kinh tế thuần nông, hàng hoá ít, hiệu quả thấp, kinh tế nôngthôn chuyển dịch theo hướng công nhiệp hoá - hiện đại hoá còn chậm Vìvậy cần phải nghiên cứu tiếp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp vớiquy mô và vị trí của mỗi ngành nghề, cũng như tỷ trọng giữa các ngành đểphù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của huyện

Xuất phát từ mục tiêu việc chọn đề tài “ Trực trạng và một số giảipháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thanh Trìtheo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá” là cần thiết phù hợp với thực tếhiện nay, nhằm đẩy mạnh chiến lược phát triển kinh tế của Đảng trên địabàn huyện Thanh Trì

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng phát triển và chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn của huyện Thanh Trì những năm qua, tìm ra những thuậnlợi và khó khăn tác động đến quá trình chuyển dịch; từ đó đưa ra nhưnggiải pháp hữu hiệu và có tính khả thi nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Thanh Trì phù hợp với nhu cấu cơ chếthị trường đến năm 2010

Trang 4

- Phần tích, đánh giá các yếu ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn huyện Thanh Trì để tìm ra giải pháp phát triển tiếp theo củaquá trình chuyển cơ cấu kinh tế này phù hợp với cơ chế quản lý trong tìnhhình mới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở huyệnThanh Trì, Hà Nội thông qua việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm cácngành kinh tế, các vùng kinh tế và thành phần kinh tế của huyện

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tại huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

Về thời gian: Số liệu thu thập để nghiên cứu thừ năm 2003 – 2005,định hướng đến năm 2010

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Một số khái niệm chủ yếu

2.1.1.1 Cơ cấu kinh tế

* Khái niệm:

Cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là một tổng thể hệ thống kinh tếbao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiệnkinh tế – xã hội nhất định, nó được thể hiện cả về mặt định tính và địnhlượng, cả về chất lượng và số lượng Phù hợp với những mục tiêu xác địnhcủa nền kinh tế

* Đặc điểm

Một cơ cấu kinh tế bao giờ cũng phụ thuộc vào điều kiện thời giannhất định, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội nhất định phù hợp với điềukiện cụ thể, ở mỗi nước, mỗi vùng, mỗi doanh nghiệp

Cơ cấu kinh tế không chỉ giới hạn về các mối quan hệ tỉ lệ giữa cácngành và có tính cố định mà nó luôn thay đổi phù hợp với yêu cầu pháttriển của nền kinh tế trong từng thời kỳ, nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh

tế, nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội

2.1.1.2 Kinh tế nông thôn:

* Khái niệm

Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế đặc trưng của nềnkhinh tế quốc dân (khu vực kinh tế nông thôn và khu vực kinh tế thành thị).Kinh tế nông thôn là một khái niệm dùng để diễn đạt một tổng thể kinh tế –

Trang 6

xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn bao gồm cả nông nghiệp (nông - lâm

- ngư nghiệp và cả công nghiệp dịch vụ trên địa bàn đó

Cơ cấu kinh tế nông thôn thực hiện chất là một tổng thể các mối quan

hệ trong khu vực nông thôn, có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo những tỷ

lệ nhất định về mặt lượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất Chúng có tácđộng qua lại nhau trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định,tạo thành một hệ thống kinh tế trong nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn là nhân tố quan trọng hàng đầu để pháttriển kinh tế nông thôn một cách bền vững Nó quyết định khai thác và sửdụng có hiệu quả nguồn lực góp phần nâng cao thu nhập và nâng cao mứcsống của nhân dân lao động

* Đặc điểm

Cơ cấu kinh tế nông thôn tồn tại khách quan, luôn thay đổi, thích ứng với

sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động trong từng thời kỳ

Hiểu đầy đủ khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó xây dựng một

cơ cấu kinh tế đúng đắn hợp lý cho từng vùng tạo điều kiện khai thác tốtnhất mọi nguồn lực trong sản xuất để phát triển nhanh nền kinh tế trên cơ

sở hiệu quả kinh tế – xã hội cao là đòi hỏi hết sức bức xúc của nhiều quốcgia hiện nay

2.1.2 Nội dung cơ cấu kinh tế nông thôn

Nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm: Cơ cấu ngành, cơcấu thành phần kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ

2.1.2.1 Cơ cấu ngành

Trang 7

Trong quá trình phát triển, loài người đã trải qua ba lần phân cônglao động xã hôị, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp tách khỏinông nghiệp, dịch vụ lưu thông tách khỏi sản xuất.

Như vậy sự phân công lao động theo ngành là cơ sở để hình thành cơcấu ngành Sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng tỉ mỉ thì

sự phân chia ngành càng đa dạng và sâu sắc Cùng với sự phát triển của lựclượng sản xuất và tiến bộ khoa họckỹ thuật, đặc điểm với sự phát triển củacông nghiệp hiện đại, cơ cấu kinh tế nông thôn được cải thiện nhannhchóng theo hướng công nghiệp hoá

Cơ cấu kinh tế ngành của kinh tế nông thôn bao gồm ba nhóm:

* Nông nghiệp: Theo nghĩa rộng gồm nông – lâm – ngư nghiệp

* Công nghiệp nông thôn: Bao gồm công nghiệp khai thác, chế biến,tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống

* Dịch vụ nông thôn: Bao gồm dịch vụ sản xuất và dịch vụ đời sống.Trong từng nhóm ngành phân chia nhỏ hơn, chẳng hạn trong nông nghiệp( theongành hẹp) được phân thành trồng trọt và chăn nuôi Ngành trồng trọt lại đượcphân chia thành cây lương thực, cây công nghiệp, rau đậu, cây ăn quả…

2.1.2.2 Cơ cấu vùng lãnh thổ

Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công theo lãnhthổ, đó là hai mặt của quá trình gắn bó hữu cơ với nhau thúc đẩy quá trìnhtiến hoá của nhân loại Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũngdiễn ra trên vùng lãnh thổ nhất định

Như vậy cơ cấu các vùng lãnh thổ chính là bố trí từ các ngành sảnxuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế, tiềmnăng sẵn có ở đây

Xu thế chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ theo hướng đi vào chuyênmôn hoá và tập trung hoá sản xuất dịch vụ, hình thành nhưng vùng sản xuấthàng hoá lớn tập trung có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ giữa cácvùng chuyên môn hoá khác, gắn với cơ cấu kinh tế của từng khu vực với cả

Trang 8

nước Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá kết hợp vớiphát triển tổng hợp và đa dạng.

Theo kinh nghiệm lịch sử để hình thành cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý,trước hết cần hướng vào các khu vực có lợi thế so sánh; đó là những khuvực có điều kiện đất đai, khí hậu tốt, có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi,

là những vùng gần với trục đường giao thông huyết mạch, cửa sông cửabiển lớn, gần các thành phố và khu công nghiệp lớn sôi động có điều kiệnphát triển và mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng bên trong và bên ngoài,

có khả năng tiếp cận và hoà nhập nhanh chóng vào các thị trường hàng hoá

và dịch vụ

Tuy nhiên so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ có tính trí tuệhơn, do đó việc xây dựng các vùng chuyên môn hoá nông – lâm nghiệp cầnđược nghiên cứu và xem xét cụ thể, thận trọng, nếu sai lầm sẽ khó khănkhắc phục và chịu sự tổn thất lớn

2.1.2.3 Cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu thành phần kinh tế là nói lên mối quan hệ giữa các thành phầnkinh tế với các hoạt động kinh tế có mối quan hệ biện chứng tác động qualại với nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau.Các thành phần kinh tế bao gồm: Kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế

tư nhân, kinh tế cá thể, kinh thể hỗn hợp, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Phát triển kinh tế – xã hội ở nhiểu nước trên Thế giới Các thànhphần kinh tế cùng tồn tại, phát triển hỗn hợp đan xem và tác động qua lạilẫn nhau Các nước có nền kinh tế phát triển đều dựa trên cơ sở một cơ cấukinh tế đa dạng gồm nhiều thành phần

Cơ cấu thành phần kinh tế là nội dung quan trọng của quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng

ở nước ta Trong một thời gian tương đối dài, chúng ta xây dựng chủ nghĩa

xã hội theo mô hình hướng vào nền kinh tế tập thể Từ đại hội Đảng lần thứ

VI đã khẳng định việc chuyển nền kinh tế chỉ huy, bao cấp sang nên thịtrường có sự quản lý của Nhà nước và coi trọng phát triển kinh tế nhiều

Trang 9

thành phần Thực ra các thành phần kinh tế được hiểu như thế nào cũng đadạng là vấn đề được tiếp tục làm rõ thêm, vì vấn đề sở hữu cho đến naychưa đủ lý giải toàn bộ bức tranh phức tạp của nền kinh tế Điều đáng chú

ý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế nổi lên các xuthế sau:

Đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế hộ

tự chủ là đơn vị sản xuất kinh doanh, lực lượng chủ yếu, tiếp tục toạ ra cácsản phẩm nông, lâm, thuỷ sản cho nền kinh tế quốc dân Trong quá trình đóđang diễn ra xu thế chuyển dịch kinh tế tự cung, tự cấp sang sản xuất hànghoá, từng bước giảm tỷ lệ hộ thuần nông, tăng tỷ lệ số kiêm và các hộchuyển làm ngành nghề thủ công, dịch vụ

Để có sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, nông nghiệp nước takhông dừng lại ở kinh tế hộ sản xuất hàng hoá nhỏ mà phải tiến lên xâydựng kinh tế nông trại với quy mô liên hộ Đặc trưng của kinh tế nông trại

là sản xuất hàng hoá lớn, tỷ trong khu vực quốc doanh trong nông nghiệp

và nông thôn có xu thế giảm, cần rà soát lại, sắp xếp và củng cố để các đơn

vị kinh tế hợp tác cần thiết đổi mới các hợp tác xã kiểu cũ chuyển từ chứcnăng điều hành sản xuất sang hoạt động dục vụ Đồng thời khuyến khích

mở rộng và phát triển các hình thức hợp tác xã kiểu mới, đó là các hợp tác

xã và hộ nông dân cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở tự nguyện của các

hộ thành viên và đảm bảo lợi ích thiết thực

2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo ngành kinh tế từ đó kéotheo sử chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng và theo thành phần kinh tế

2.1.3.1 Khái niệm

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là sự thay đổi tỷ trọng giữacác ngành kinh tế, trong nội bộ ngành nhưng phải gắn với sự phát triển,gắn với sự thay đổi về chất của nền kinh tế Cụ thể chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn là giảm tính thuần nông, giảm tỷ trọng công nghiệp và dịch vụtrong nông thôn

Trang 10

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn góp phần tạo nên sự phâncông lao động xã hội trong nông thôn, giảm tỷ lệ lao động trong côngnghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ trong đó phần lớnlao động công nghiệp và dịch vụ làm việc tại các vùng nông thôn.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn liền với chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tiền đề quan trọng cho chuyểndịch cơ cấu cây trồng theo hướng bình ổn lương thực, thâm canh tăng vụ,phát huy thế mạnh của vùng nhiệt đới Trong ngành chăn nuôi thì đưa chănnuôi lên làm ngành chính kết hợp với phát triển nuôi tròng thuỷ sản làmcho kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng lên

2.1.3.2 Những chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành trong tổng giá trị sản xuất của địaphương hay của cả nước

Tỷ lệ (%) giá trị tăng của ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụtrong tổng sản phẩm quốc nội(GDP)

Trên đây là những chỉ tiêu chính để xem xét cơ cấu của các ngànhchủ thể, ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu bổ sung

Cơ cấu lao động của ngành trong tổng số lao động

Cơ cấu giá trị vốn đầu tư

Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá

Cơ cấu giá trị sản phẩm theo ngành sản xuất

Trong nông nghiệp

Cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi trong giá trị sản phẩm nông nghiêpj

Cơ cấu diện tích cây trồng

Chuyển dịch cơ cấu nông thôn là thay đôit tỷ lệ trên đây tạo ra một

cơ cấu hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Tỷ lệ (%) thu nhập quốc dân của ngành nông nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ thay đổi trong tổng thu nhập quốc dân

Trang 11

2.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

* Nhóm nhân tố tự nhiên:

- Các nhân tố về điều kiện tự nhiên như đất đai, khoáng sản, nguồnnước khí hậu và địa hình, vị trí địa lý

- Các nhân tố tự nhiên tác động trực tiếp tới sự hình thành vận động

và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn Tuy nhiên sự tác động và ảnhhưởng của các điều kiện tự nhiên tới mỗi nội dung của cơ cấu kinh tế nôngthôn không phải như nhau Điều kiện tự nhiên sẽ quyết định đến phươnghướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế mỗi vùng với những lợi thế tối đa củavùng

* Nhóm các yếu tố kinh tế:

Trong nền kinh tế hàng hoá các quan hệ kinh tế được thể hiện thôngqua thị trường Các yếu tố cơ bản của thị trường là: Cung cầu và giá cả, thịtrường nông thôn không chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm của cácngành kinh tế nông thôn mà còn góp phần quan trọng thu hút các yếu tốđầu vào của các hoạt động sản xuất kinh doanh trông nông thôn như vốn,sức lao động, vật tư, công nghệ cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tếđất nước sang nền kinh tế thị trường

Sự phát triển nền kinh tế nông thôn cũng phải hứng chịu và đối mặt với

sự phát triển đó Bởi vì trong nền kinh tế thị trường, thị trường luôn là yếu tốquyết định cho sự phát triển kinh tế và đặc biệt nó ảnh hưởng, quyết định đếnviệc hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế Vì mọi hoạt động kinh tế của conngười luôn phải đặt lợi ích kinh tế lên trên, đó là động lực của sự pháttriển

Vấn đề về nguồn dân số và lao động, các phong tục tập quán vàtruyền thống của mỗi vùng là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất ởnông thôn

ở những vùng đất chật người lao động du thừa và có tay nghề, nghề

Trang 12

với giải quyết công ăn việc làm, sử dụng tay nghề cử người lao động trongđiều kiện nền kinh tế mở cửa, vấn đề kinh tế đối ngoại và hợp tác phân cônglao động quốc tế cũng tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

* Nhóm các yếu tố phi kinh tế:

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nông nghiệpnói riêng không chỉ anh hưởng bởi các nhân tố kinh tế mà còn ảnh hưởngtới các nhân tố phi kinh tế như: Mô hình kinh tế – xã hội, phong tục tậpquán, cộng đồng dân cư, trình độ dân trí, khả năng tiếp nhận khoa học côngnghệ mới, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, chiến lược pháttriển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư,

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, Nhà nước sử dụng các chínhsách kinh tế và các công cụ khác để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô.Chính sách kinh tế là hệ thống các biện pháp kinh tế được thể hiện bằngcác văn bản quy định tác động cùng chiều vào nền kinh tế nhằm thực hiệncác mục tiêu đã định Các cính sách viư mô thể hiện sự can thiệp của Nhànước vào nền kinh tế thị trường để các quy luật của thị trường phát huynhững tác động tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, nhằm mụcđích tạo điều kiện, cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển với vận tốccao và ổn định Ngoài ra các nguồn vốn đầu tư, trình độ của con người laođộng, quản lý cũng ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.4 Công nghiệp hoá - hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

2.1.4.1 Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là mục tiêu chiến lược kinh tế củanhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Do đó khibàn về công nghiệp hoá - hiện đại hoá chúng ta cần hiểu rõ công nghiệphoá, hiện đại hoá là gì, từ đó có cách tiếp cận theo các góc độ khác nhau

- “Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là chiến lước phát triển kinh tế –

xã hội khoa học công nghiệp trong thơpì gian dài” Theo tư tưởng này công

Trang 13

nghiệp hoá - hiện đại hoá được nhìn nhận như một chiến lược phát triểnkinh tế trong đó có phương hướng và mục tiêu cử nền kinh tế.

- “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình phát triển nhằm cảitiến sức lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến để đạt năng suất lao động xã hội cao” Theo cách tiếp cậnnày nó chỉ rõ mục đích của công nghiệp hoá là nâng cao năng suất lao động

xã hội, cái quyết định cho sự tồn tại của một chế độ xã hội

Đối với công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta thì cáctiếp cận này là phù hợp giúp chúng ta hiểu rõ thực chất của công nghiệphoá - hiện đại hoá để có những hướng đi đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trìnhphát triển kinh tế đất nước

- “Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản,toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế –

xã hội, từ sử dụng lao động thủ cộng là chính sang sử dụng phổ biến sứclao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đạidựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ranăng suất lao động xã hội cao” Thực chất quá trình công nghiệp hoá - hiệnđại hoá ở đây là chuyển nền sản xuất xã hội từ trình độ công nghệ thấp lêntrình độ công nghệ tiên tiến hiện đại và được coi là quá trình lâu dài

2.1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong quá trình mở rộng qui

mô của nền kinh tế, do tốc độ tăng trưởng của các bộ phận cấu thành nềnkinh tế không giống nhau, dẫn đến mối quan hệ về số lượng và chất lượnggiữa chúng thay đổi, tức là cơ cấu kinh tế thay đổi Sự biến đổi của cơ cấukinh tế là một quá trình thường xuyên liên tục và thường diễn ra với tốc độtương đối chậm chạp theo thời gian Đó là quá trình chuyển biến từ trạngthái mới dưới tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan trọngnhững điều kiện lịch sử nhất định Các nhà kinh tế gọi đó là quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhấn mạnh rằng quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế gắn liền với công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 14

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá bỏ dần tính thuần nông, phát triển công nghiệp và dịch vụ đặcbiệt là công nghiệp chế biến nông – lâm – ngư nghiệp phục vụ xuất khẩu.Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như; giao thông, điện, thông tiênliên lạc, các công trình văn hoá, giáo dục làm thay đổi bộ mặt nông thôn.Thúc đẩy việc xây dựng doanh nghiệp nhỏ ở các vùng nông thôn tạo việclàm cho người lao động nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá cần phải đẩy nhanh việc thực hiện thủy lợi hoá, điện khí hoá,

-cơ giới hoá, sinh học hoá, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển cácngành nghề truyền thống, các loại dịch vụ sản xuất và đời sống, từng bướchình thành nông thôn mới văn minh hiện đại

Tóm lại, mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá là: Giải quyết việc làm cho người laođộng dư thừa ở nông thôn, nâng cao thu nhập và mức sống cho dân cư nôngthôn Đa dạng hoá nền kinh tế nông thôn, đa dạng hoá ngành nghề lao động

ở nông thôn trên cơ sở tạo ra ngành nghề mới Đảm bảo việc làm ổn địnhcho lao động nông thôn, giảm tỷ lệ chênh lệch giầu nghèo giữa thành thị vànông thôn, giảm các tệ nạn xã hội

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

2.2.1 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở một số nước Châu á.

2.2.1.1 Nhật Bản.

Nhật Bản là nước đầu tiên thực hiện công nghiệp hoá ở châu á, xuấtphát từ nền nông nghiệp cổ truyền tự cấp tự túc, sản xuất manh mún, hộnông dân quy mô nhỏ (bình quân 0,5ha) đã trở thành cường quốc kinh tế số

2 trên Thế giới Nhật Bản đã chú trọng thích đáng đến việc hình thành các

xí nghiệp vừa và nhỏ ở các thị xã, thị trấn, đặc biệt là việc mở ra các mạnglưới công nghiệp, gia đình phân tán ở nông thôn Họ không chỉ phát triểnngành nghề cổ truyền mà còn mở mang các ngành nghề mới Bao gồm các

Trang 15

hoạt động dịch vụ kỹ thuật ở nông thôn thu hút lao động dư thừa, nâng cao thunhập của dân cư nông thôn Nhật bản đã thực hiện hàng loạt công việc thuộcphạm trù công nghiệp hoá có liên quan đến nông nghiệp nông thôn như: Duytrì các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cổ truyền ở nông thôn Hình thành các

xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp gia đình ở nông thôn Pháttriển các ngành dịch vụ, kinh tế kỹ thuật phục vụ nông nghiệp nông thôn Tíchcực thực hiện công nghiệp hoá, đại hoá sản xuất nông nghiệp

Đối với sản xuất công nghiệp ở Nhật Bản được chia thành ba cấp, cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Mô hình này cho thấy cơ sở công nghiệpgia đình ở nông thôn có ưu điểm Phân tán trên địa bàn nông thôn, trongtừng hộ gia đình đã giảm chi phí xây dựng, tận dụng đất đai Tạo thu nhậpcho nông dân mà không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra nghề dịch vụ kinh tế kỹ thuật được hình thành và phát triểnrộng rãi Hình thành mạng lưới dịch vụ tín dụng vốn, bảo hiểm, công cụmáy móc cho nông nghiệp, cung cấp hàng tiêu dùng…

Thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp ở Nhật Bảngồm nhiều mặt ứng dụng các thành tựu khoa học tiến bộ về vật tư nôngnghiệp, giống cây trồng, vật nuôi tốt, phân bón hoá học, thuốc trừ sâubệnh Công nghệ sản xuất nông nghiệp tiến bộ như: thủy lợi hoá, hoá họchoá, đặc biệt là công nghệ cơ giới hoá nông nghiệp Nhờ vậy mà số lượngmáy nông nghiệp ở Nhật Bản tăng nhanh

Cho đến đầu những năm 90 Nhật Bản thực hiện cơ giới hoá làm đấtđạt 98-100%, tưới tiêu nước 100%, phu thuốc trừ sâu 100%, cấy lúa 90%,gặt đập lúa 99%, sấy thóc 98% Tạo điều kiện để chi phí lao động làm 1 halúa của Nhật Bản giảm từ 2.050 giờ công (năm 1950) xuống còn 396 giờcông (năm 1994) Chi phí sản xuất một tạ thóc giảm từ 60 giờ công xuốngcòn 8 giờ công So với năm 1950, tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 1990tăng 30 lần so với năm 1960, trong khi chi phí lao động giảm nhiều lần

2.2.1.2 Đài Loan.

Cũng như Nhật Bản, Đài Loan tiến hành công nghiệp hoá rất sớm, từnhững năm 50, trong điều kiện đất chật người đông, kinh tế bị chiến tranh

Trang 16

tàn phá, họ chỉ có lợi thế về lao động và đất đai Nhưng Đài Loan đã lựachọn mô hình công nghiệp hoá không tập trung ở đô thị phân tán cả ở đôthị và nông thôn Bắt đầu từ nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa nôngnghiệp và công nghiệp trong từng thời kỳ, đồng thời phát triển cả côngnghiệp đô thị và công nghiệp nông thôn.

Đài Loan chú trọng phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ phân tác ởnông thôn Nhờ công nghiệp phân tác ở nông thôn đã thu hút được lao động

dư thừa, nhiều hộ nông dân từ thuần nông chuyển thành vừa làm nôngnghiệp vừa làm dịch vụ, công nghiệp

Thu nhập của các hộ nông dân ngày càng tăng chủ yếu do nguồn thunhập ngoài nông nghiệp (năm 1952 thu nhập ngoài nông nghiệp là 13%,năm 1979 đã tăng lên 69,1% trong tổng số thu nhập của nông dân) Đờisống nông dân trở nên khá giả nhờ công nghiệp nông thôn đã thúc đẩy cácliên hợp nông – công nghiệp phát triển

Những thành tựu của công nghiệp hoá nói chung và công nghiệp hoánông thôn nói riêng đã tạo điều kiện cho Đài Loan đi nhanh vào hiện đạihoá nông nghiệp Đó là do sự tác động của công nghệ sinh học, công nghệsản xuất nông nghiệp đã được công nghiệp hoá - hiện đại hoá đến mức độcao (thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, điện khí hoá, cơ giới hoá)

Đài Loan đã tạo ra một mô hình công nghiệp hoá nông thôn vớinhững nội dung phong phú đa dạng đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt.Công nghiệp hoá nông thôn đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn; tỷ trọng các hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm công nghiệp vàdịch vụ tăng, cơ sở hạ tầng nông thôn được xây dựng; phát triển mạng lướiđiện, giao thông nông thôn, thông tin liên lạc được tăng cường

Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 707 triệu USD năm 1952 lên12,06 tỷ USD năm 1992, cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theohướng phù hợp yêu cầu công nghiệp hoá, giá trị sản lượng trồng trọt giảm

từ 71,9% năm 1952 xuống 47,1% năm 1981, tăng giá trị sản lượng chănnuôi từ 15,6% năm 1952 lên 29,5% năm 1981

Trang 17

2.2.1.3 Hàn Quốc.

Cũng như các nước khác trong khu vực, Hàn Quốc tiến hành côngnghiệp hoá từ một nền kinh tế lạc hậu, trong điều kiện đất nước hoang tàn, kiệtquệ sau chiến tranh Nhưng họ đã tiến hành công nghiệp hoá bằng con đườngkhác với việc xây dựng các xí nghiệp công nghiệp quy mô lớn tập trung ở đôthị làm chủ lực chứ chưa trú trọng phát triển nông nghiệp nông thôn

Những năm 60 trở đi trên cơ sở tiềm lực của công nghiệp hoá HànQuốc tập trung nhiệm vụ công nghiệp hoá nông thôn và hiện đại hoá nôngnghiệp Trong thời gian này Chính phủ Hàn Quốc đã đề ra nhiều chươngtrình kế hoạch dài hạn và ngắn hạn để phát triển nông nghiệp theo haihướng: Xây dựng các xí nghiệp công nghiệp quy mô nhỏ phân tán ở nôngthôn và di chuyển một số xí nghiệp công nghiệp từ thành phố lớn như Seul

và Pusan về các vùng nông thôn

Thông qua các chương trình phát triển ngành nghề ngoài nông nghiệpcủa các hộ nông dân, chương trình phát triển các ngành nghề thủ côngtruyền thống, chương trình phát triển các xí nghiệp, phong trào cộng đồngmới ở nông thôn đã tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân sử dụng laođộng thủ công, công nghệ đơn giản, sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ởđịa phương sản xuất quy mô nhỏ bé

Công nghiệp hoá sản xuất nông nghiệp được triển khai như ứngdụng thành tựu công nghiệp vào nông nghiệp và phát triển công nghiệp đểchế tạo máy móc công nghiệp ở trong nước Chính phủ có chính sách hỗtrợ nông dân cơ giới hoá nông nghiệp, cho vay 60% và trợ cấp 40% tiềnmua máy Tốc độ cơ giới hoá nông nghiệp phát triển nhanh chóng, nhờ vậytính đến năm 1994 Hàn Quốc đã cơ giới hoá hầu hết các khâu sản xuất lúanhư: tưới nước 100%, làm đất 96%, cấy lúa 93%, phun thuốc trừ sâu 94%,thu hoạch 91%, sấy hạt 26%

Sản xuất nông nghiệp Hàn Quốc từ năm 90 có xu hướng chuyển sangcông nghệ nông nghiệp kỹ thuật cao, sản xuất trong nhà kính với thiết bịđiện tử tự động hoá

Trang 18

Trong quá trình công nghiệp hoá, cơ sở hạ tầng nông thôn được chútrọng phát triển theo hướng đô thị hoá Ngay từ những năm 80 đã có 90%

số hộ dân có điện dùng so với thành phố lúc đó là 95% Trong 1.000 hộ đã

có 972 ti vi, 600 ôtô con, 337 điện thoại Chi phí lao động cho 1 ha lúagiảm từ 1.240 giờ công năm 1965 xuống gần 600 giờ công năm 1994 Tỷtrọng lao động nông nghiệp trong xã hội giảm từ 55% năm 1965 xuống11,6% năm 1994 Thu nhập hộ nông dân tăng từ 1.122.600Won/hộ năm

1970 lên 20.316.000Won/hộ năm 1994 Tỷ trọng thu nhập từ ngoài nôngnghiệp tăng 24,2% năm 1970 lên 34,8% năm 1980

2.2.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của các nước châu á.

Kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới cho thấytrong quá trình đi lên công nghiệp hoá đất nước sớm hay muộn các nướcđều phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đa dạng hoágồm nông – công nghiệp – dịch vụ

Thực tế trong những thập kỷ qua thành tựu đạt được của việc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ở nhiều nước trên thế giới là vô cùng tolớn Mặc dù mức độ cũng như kết quả đạt được còn phụ thuộc vào điềukiện của từng nước, từng thời điểm tiến hành, từng nước đã định ra chiếnlược phát triển kinh tế đặc thù theo những mục tiêu phát triển kinh tế củađất nước do sự lắp đặt của Chính phủ

Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trongnền kinh tế quốc dân nên việc học hỏi, tham khảo kinh nghiệm và phươngpháp tiến hành của một số nước Châu á như: Tập trung tiến hành côngnghiệp hoá không chỉ ở các đô thị lớn mà về tới cả nông thôn, duy trì vàphát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, tích cực thực hiện côngnghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹthuật về vật tư nông nghiệp, giống cây trồng… là không thể thiếu được,đặc biệt là đối với nước ta hiện nay đang trong thời kỳ công nghiệp hoá -

Trang 19

hiện đại hoá đất nước nói chung cũng như công nghiệp hoá - hiện đại hoánông nghiệp nông thôn nói riêng.

Vì vậy trong phạm vi nghiên cứu của đề tài việc tham khảo kinhnghiệm về những thành công của một số nước Châu á có điều kiện tiến hànhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá giống Việt Nam là rất cần thiết và có ý nghĩa

2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam.

2.2.2.1 Sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

Nông thôn giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế –

xã hội của cả nước Theo kết quả điều tra năm 2003, dân số trung bình ởnông thôn chiếm 78,6% dân số cả nước, lao động nông nghiệp chiếm hơn70% lao động xã hội mà chủ yếu ở nông thôn Nông thôn là thị trường rộnglớn và rất quan trọng của nền kinh tế quốc dân

Phát triển kinh tế – xã hội nông thôn từ nay đến năm 2010 là nhằmgiải phóng sức sản xuất của nông dân, phát triển nông nghiệp và xây dựngnông thôn xã hội chủ nghĩa Kinh nghiệm của các nước đạt được tốc độtăng trưởng nhanh trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đều rấtcoi trọng phát triển nông thôn toàn diện, thực chất là công nghiệp hoá -hiện đại hoá nông thôn Trong nông thôn nước ta hiện nay chỉ có sản xuấtnông nghiệp và đang vận động theo xu thế phi thuần nông bằng nhiều cách:Khôi phục nghề truyền thống, mở mang nghề mới tạo các điều kiện mới để nôngdân “lý nông mà không ly hương” từng bước đô thị hoá nông thôn Vì vậy vấn

đề đặt ra là sớm xác định hướng đi cho công nghiệp hoá nông thôn Vì vậyvấn đề đặt ra là sớm cung cấp thông tin, bảo vệ môi trường ở nông thôn

2.2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam.

Trong những năm qua, mặc dù cơ cấu giữa nông nghiệp và phi nôngnghiệp có bước chuyển biến theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỉ

Trang 20

không đều Nguyên nhân của tình trạng này thì có nhiều, song căn bản hơn

cả là thiếu thị trường và chưa có đủ các điều kiện vật chất cần thiết thúcđẩy quá trình chuyển dịch Tình trạng thiếu vốn, lạc hậu về kỹ thuật vàcông nghệ là phổ biến Công nghiệp nông thôn nước ta nói chung còn ởdạng thủ công, bán cơ khí Công nghiệp chế biến phát triển chậm và khôngđều giữa các vùng Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên Hải miềnTrung, đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh hơn; còn các vùng khác pháttriển chậm Nguyên nhân cản trở chính của sự phát triển công nghiệp nôngthôn và công nghiệp chế biến nói riêng là cơ sở hạ tầng quá kém, kỹ thuật vàcông nghệ lạc hậu, tay nghề thấp cộng với tình trạng thiếu vốn trầm trọng

Đến nay Việt Nam hiện vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu với gần80% dân cư sống ở nông thôn Đại bộ phận người nghèo cũng tập trung ởkhu vực nông thôn Vì vậy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn có

ý nghĩa quyết định đối với sự ổn định chính trị, kinh tế, xã hội tạo cơ sởphát triển nông nghiệp Song nông nghiệp không tự thân đổi mới cơ sở vậtchất và nó không có khả năng tăng trưởng đủ nhanh để tạo việc làm, bởivậy phải công nghiệp hoá nông thôn với những nội dung cơ bản sau

Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tậptrung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩmhàng hoá tăng về số lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn về lươngthực trong xã hội, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp chế biến và của thịtrường trong, ngoài nước

Thực hiện thủy lợi hoá, cơ giới hoá, sinh học hoá

Phát triển công nghiệp chế biến, nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngàycàng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở đô thị

Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghềmới bao gồm: Tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệuphi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ sản xuất và đời sống nhân dân

Trang 21

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, từng bước hình thành nôngthôn văn minh, hiện đại.

Thực hiện tinh thần Nghị quyết 5/TW về tiếp tục đổi mới và phát triểnkinh tế – xã hội nông thôn, Nghị quyết 7/TW (khoá VII), Nghị quyết Đại hộiĐảng giữa nhiệm kỳ khoá VII và Đại hội VIII của Đảng tiếp tục khẳng định pháttriển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

và đại hội IX của Đảng đề ra mục tiêu chiến lược và quan điểm phát triển, đặcbiệt coi trọng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn với một cơcấu kinh tế tối ưu theo yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Việc quán triệt các quan điểm của Đảng trong phát triển và chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và việc nắmvững các nội dung cơ bản trong công nghiệp hoá - hiện đại hoá nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả Tăng nhanh năng suấtsản lượng cây trồng, vật nuôi, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệmới vào quá trình sản xuất để tạo ra một giá trị sản lượng lớn và hiệu quảkinh tế cao Quá trình đô thị hoá và phát triển các thành phố đòi hỏi cáchuyện ngoại thành phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thật vậy, quá trình đô thị hoá và phát triển các khu công nghiệp trênđịa bàn làm giảm các điều kiện sản xuất nông nghiệp, tăng khả năng vàđiều kiện phát triển các khu công nghiệp và dịch vụ Điều đó đòi hỏi cơ cấukinh tế nông thôn phải thay đổi để thích ứng với điều kiện mới

2.2.2.2.1 Cơ cấu kinh tế chung.

Khi xét cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp trước hết phải xét đến

cơ cấu kinh tế nông thôn về mặt tổng thể trong mối quan hệ giữa nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ Vì cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp là mộtnội dung quan trọng của cơ cấu kinh tế nông thôn và nó chỉ có thể biến đổitrong mối quan hệ tất yếu của công nghiệp và dịch vụ nông thôn

Cơ cấu giá trị sản lượng

Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê bình quân từ năm

Trang 22

200324,53% 23,24% 22,99% Tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh từ 38,73% 38,55% - 40% Tỷ trọng dịch vụ ổn định từ 38,63% - 38,46% - 38,01%.

-Cơ cấu thu nhập

Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê bình quân từ năm

2003-2005 thu nhập từ nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 45-55% trong tổng thunhập của dân cư nông thôn Trong đó những hộ nghèo thu nhập từ nôngnghiệp chiếm từ 60%, còn những hộ giầu là 40% Ngành dịch vụ nông thônmới chiếm từ 20-28% trong tổng giá trị các ngành sản xuất và dịch vụ trênđịa bàn nông thôn Hệ số chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn dân cư có

xu hướng thu hẹp dần

Cơ cấu lao động

Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê năm 205 lao động nôngnghiệp vẫn chiếm 60% so với tổng lao động xã hội trên địa bàn nông thôn.Trong đó lao động tập trung vào trồng trọt chiếm 65%

2.2.2.2.2 Cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp.

Cơ cấu giá trị sản lượng của nông – lâm – ngư nghiệp từ năm

2003-2005 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 24,53% - 22,99%, ngư nghiệp có bướctiến mới 29,1% - 34,5%, lâm nghiệp còn gặp nhiều khó khăn (tốc độ tăngtrưởng toàn ngành năm 2003 tăng 1,1%) Tốc độ tăng trưởng trong nôngnghiệp đạt trung bình từ 2-3,5%, thu nhập của dân cư thì nông nghiệpchiếm 45%, lâm nghiệp 8,3%, ngư nghiệp chiếm 9,1%

2.2.2.2.3 Cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi.

Cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi là nội dung cốt lõi của cơ cấu kinh tếnông nghiệp trong nhiều năm qua, ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển

và ngày càng chiếm tỷ trọng cao so với trồng trọt, tuy nhiên tốc độ này cònthấp, cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi dao động xung quanh 65% và 35%

* Cơ cấu trồng trọt

Trang 23

Về cơ cấu diện tích năm 2003-2005 cho thấy xu hướng giảm tỷ trọngcây ngắn ngày từ 80,5% năm 2001 xuống 76,2% năm 2003 và tỷ trọng câydài ngày tăng 19,5% năm 2001 lên 23,8% năm 2003.

Về cơ cấu giá trị sản lượng các cây trồng cho thấy cây lương thựcluôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng giảm từ 58% năm 2003 xuống52,2% năm 2005 Một số cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây côngnghiệp, cây ăn quả có xu hướng tăng dần (đậu tăng 9%, đỗ tương tăng9,2%, bông tăng 18,8%, cói tăng 12%, hồ tiêu tăng 56%, điều tăng 28,7%

…)

* Cơ cấu chăn nuôi

Chăn nuôi đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, tốc

độ tăng trưởng ngành chăn nuôi năm 2005 đạt 8,3% so với 3,2% của ngànhtrồng trọt

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch theo hướng tăng tỷtrọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt

Tóm lại, trong thời gian qua về cơ bản cơ cấu kinh tế nông thôn có

xu hướng chuyển dịch theo hướng tích cực, ngành nông nghiệp có tỷ trọnggiảm dần, công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng tăng Tuy nhiên đây chỉ lànhững thành quả bước đầu trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước đòi hỏi cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và kinh tếnông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, coi đó là nhiệm vụ chiến lượchàng đầu

PHẦN III

Trang 24

Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng và quận Thanh Xuân, phía Namgiáp huyện Thường Tín (tỉnh Hà Tây), phía Tây và Tây Bắc giáp quậnThanh Xuân (Hà Nội) và thị xã Hà Đông (tỉnh Hà Tây), phía Đông là sôngHồng, giáp giới huyện Gia Lâm và tỉnh Hưng Yên.

Toạ độ địa lý của Thanh Trì từ 20050’ đến 21000’ vĩ độ bắc và từ

3.1.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hâu.

Huyện Thanh Trì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng thuộc khíhậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa nóng lạnh rõ rệt Mùa đông lạnh từtháng 12 đến tháng 2 năm sau Nhiệt độ bình quân năm 23.40C tháng 6nóng nhất với nhiệt độ bình quân 290C, ngày nóng nhất là 42,80C Độ ẩmtrung bình hàng năm 85% Lượng mưa hàng năm thường 1700 đến2000mm, trung bình có 143 ngày mưa, trong năm tập trung từ tháng 3 đếntháng 9 với 1420 ly bằng 79% lượng mưa cả năm Năm mưa nhiều, mưadồi dập vào tháng 7,8,9 theo quy luật gây ngập úng cho đầu vụ lúa mùa

Trang 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội.

Qua biểu 1 cho thấy toàn huyện Thanh Trì có tổng diện tích đất tựnhiên là 9.828ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm đa số với 6.074

ha chiếm 61,8% năm 2005 Tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp có xuhướng giảm dần qua các năm từ 6.650 ha chiếm 67,7% năm 2003 xuốngcòn 6.074 ha chiếm 61,8% năm 2005 Trong diện tích đất nông nghiệp thìdiện tích đất canh tác là chủ yếu với 4.939 ha chiếm 81,36% năm 2005

Đối với diện tích trồng màu và cây công nghiệp, đất chuyên rau vàmột số cây hàng năm giảm dần theo từng năm từ năm 2003 đến năm 2005.Trong khi đó diện tích trồng hoa, cây cảnh tăng từ 28 ha năm 2004 lên 32

ha năm 2005 Mặt khác đất nuôi trồng thuỷ sản cũng có xu hướng tăng từ1.070 ha chiếm 10,9% năm 2003 lên 1.109 ha chiếm 11,3%

Đặc biệt đất thổ cư của huyện có xu hướng tăng nhanh từ 1.501 hachiếm 15,3% (năm 2003) lên 2.018 ha chiếm 20,5% (năm 2005) Nguyênnhân chủ yếu là do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá tăng nhanh, nhiềudiện tích đất canh tác được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng

và nhà ở, các khu trung cư…

Đất đai của huyện Thanh Trì chủ yếu là đất bãi, đất đồng có độ phìnhiêu cao, phù hợp với phát triển trồng lúa, rau, màu, hoa… Do hiểu rõtính chất đất trong những năm gần đây người dân trong huyện đã chuyểnhướng cây trồng có giá trị cao gấp 5-10 lần cây lúa

Bảng biểu

Trang 27

Qua sự phân tích ta thấy đất đai huyện Thanh Trì thuận lợi cho sựphát triển nông nghiệp, nhưng phải chọn một cơ cấu cây trồng vật nuôithích hợp sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nhằm nâng cao thunhập cho các hộ nông dân và tận dụng hết lượng lao động dư thừa.

3.1.2.2 Dân số và lao động.

Huyện Thanh Trì có 14 xã và 1 thị trấn, với tổng số dân năm 2005 là138.102 người tăng 13.667 người so với năm 2003, tốc độ phát triển bìnhquân 3 năm là 504,9 tăng 2,9% Nguyên nhân là do

Qua biểu 2 ta thấy trong số hộ phi nông nghiệp bình quân 3 năm thì

số hộ thương nghiệp dịch vụ tăng 3,1%, số hộ công nhân viên chức năng3,0%

Đến nay toàn huyện có tổng số lao động là 132 810 người; trong đólao động nông thôn là 78 838 người chiếm 59,4%, như vậy lao động nôngnghiệp đã giảm dần từ 78 851 người năm 2001 xuống còn 78 838 ngườinăm 2003 Lao động phi công nghiệp tăng dần từ 52 840 người chiếm 40,1% năm 2001 lên 53 972 người chiếm 40,6% năm 2003, tốc độ phát triểnbình quân trong 3 năm tăng 1,1%

Nhìn chung lao động của huyện đã từng bước chuyển dịch theohướng hợp lý, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm dần thay vào đó là tỷ trọnglao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tăng lên, điều này là

Trang 28

rất phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Tóm lại, huyện Thanh Trì có tiềm năng to lớn về đặc điểm tự nhiên,đất đai, con người Với 5 540, 19ha canh tác là sản phẩm bồi đắp của sôngHồng và sông Tô Lịch, nghề nông đa dạng với 131, 691 lao động nôngnghiệp, Thanh Trì có khả năng to lớn về phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn Thanh Trì còn là huyện có nhiều cơ sở công nghiệp Trung ương

và địa phương đóng trên địa bàn và một số doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, tạo tiềm năng về phát triển công nghiệp.Thương mại – dịch vụ– du lịch có cơ hội phát triển mạnh mẽ đặc biệt là ở dự án đầu tư các khudịch vụ trục quốc lộ 1A và các trung tâm buôn bán…

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng.

Để phát triển Kinh tế – xã hội nông thôn nói riêng, cũng như pháttriển nề kinh tế đất nước nói chung thì việc ưu tiên thúc đẩy xây dựng cơ

sở hạ tầng là không thể thiếu được

Đặc biệt cơ sở hạ tầng nông thôn hiện này ảnh hưởng trực tiếp đếncông công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của đất nước

và ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển – xã hội của huyện Thanh Trì

* Hệ thống giao thông

Trên địa bàn huyện có đường sắt, đường bộ và đường sông thuận tiệncho việc đi lại và giao lưu hàng hoá với các khu vực lân cận Đường sắt cóhai tuyến, tuyến đường sắt Bắc Nam kể từ ga Giáp Bát đến ga Văn Điển điqua địa phận xã Liên Minh dài 12 km, tính từ xã Hữu Hoà qua xã VĩnhQuỳnh và ga Văn Điển dài 8,5 km, có hai ga chính là Giáp Bát và VănĐiển; ga Giáp Bát là ga lớn diện tích 9,4 ha với 14 đường sắt trong ga, mỗingày có từ 30 đến 40 tàu hàng chở từ 50.000 đến 120.000 tân shàng mỗingày và có khoảng 8.000 đến 10.000 khách lên xuống tàu Ga Văn Điển códiện tích 1.65 ha với 4 đường sắt trong ga, chiều dài đường ga 500m, mỗingày có khoảng 20 – 30 tàu khách và hàng Tuyến đường sắt phía tây mỗingày chỉ có 1 – 2 chuyến

Trang 29

Trên địa bàn huyện coa sông tiêu nước, chủ yếu có hai sông lớn làsông Hồng và sông Nhuệ Sông Hồng chảy qua từ xã Thanh Trì - CảngKhuyến Lương – Thôn 3 xã Vạn Phúc khoảng diện tích 17 km.

Bảng biểu

Trang 30

Cảng Khuyến Lương mới xây dựng cho tàu phà sông biển cập bến.Diện tích cảng là 5 ha, nó có khả năng tiếp nhận tàu phà sông biển dưới1.000 tấn, có một cầu xếp dỡ khoảng 200.000/ tấn/ năm Thanh Trì cómạng lưới đường bộ phát triển, toàn huyện có 10 con đường do TW vàThành Phố quản lý: Quốc lộ 1A, quốc lộ 6, đường giải phóng, Yên Sở,Khuyến Lương… Có tổng chiều dài là 52.8 km.

Mạng lưới đường liên thôn, ngõ xóm huyện Thanh Trì cũng pháttriển với chiều dài 382, 764 km, trong đó đường thôn 75 983 km chiếm19,9% Mạng lưới đường này chủ yếu được lát gạch 145 675 km chiếm48% Còn lại là đường đá, đườn nhựa, bê tông 12% đưòng cấp phối vàđường đất Tuy nhiên hệ thông đường đã cũ, xuống cấp, không có rãnhthoát nước, nắp đậy và gây nhiễm môi trường cho người dân xung quanh

* Hệ thống thuỷ

Hệ thống thuỷ lợi đóng vai trò quan trọng trong tài sản nông nghiệp,đặc biệt đối với huyện Thanh Trì là một huyện sản xuất nông nghiệp là chủyếu Những năm gần đây do thời tiết thất thường và mùa mưa hay bị ngậpúng, do đó huyện đã chú trọng phát triển công tác thuỷ lợi nhằm đáp ứngyêu cầu cho sản và đa dạng hoá các loại cây trồng

Toàn huyện hiện có 83 trạm bơm tưới nước, 12 trạm bơm tiêu cho55,4% diện tích canh tác, trong 11 300 m mương tưới mới được bê tônghoá 8.800m Song nhìn chung các công trình đã bị xuống cấp, tình trạng viphạm công trình thuỷ lợi vẫn xảy ra, một số diện tích còn phụ thuộc vàothiên nhiên, chưa chủ động tưới tiêu được

* Hệ thống điện

trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay,việc đảm bảo cung cấp nguồn điện năng là vô cùng quan trọng Với yêu

Trang 31

cầu hiện nay thì điện năng luôn phải đi đầu trong mội hoạt động sản xuấtkinh doanh và phát triển kinh tế Đến nay toàn bộ 24 xã là 1 thị trấn củahuyện đã có điện sử dụng, 100% thôn xóm trong huyện đã có điện để phục

vụ sinh hoạt Năm 2003 – 2005 huyện đã đầu tư thêm 5 trạm biến áp( xãTrần Phú, Lĩnh Nam, Yên Sở, Ngũ Hiệp, Thị trấn Văn Điển) 220 KV, một

số đường

Bảng biểu

Trang 32

dây hạ thế được cải tạo Tuy nhiên, hệ thống điện còn có nhiều khó khănnhư: cuối nguồn điện hay bị sụt áp và mất điện, các tuyến đường dây caothế được xây dựng đã lâu không đảm bảo an toàn trong sử dụng ảnh hưởngđến phục vụ sản xuất.

* Hệ thống thông tin liên lạc

Mấy năm gần đây cùng cới tốc độ phát triển rất nhanh của ngànhthông tin trong cả nước, ngành thông tin huyện Thanh Trì đã ngày một pháttriển Hầu hết các xã trong huỵen đã có trạm bưu điện, đài phát thanh tuyêntruyền Tuy nhiên, cước điện thoại cong khá cao nên người dân còn gặpkhó khăn khi sử dụng

3.1.2.4 Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm

Thanh Trì là huyện ngoại thành – cửa ngõ phía Nam của thủ đô HàNội, là một huyện có tốc độ đô thị hoá nhanh, hoạt động kinh tế – xã hộisôi động nhất là trong những năm 2003 – 2005 Cùng với sự phát triển vàtốc độ đô thị hoá nhanh nền kinh tế huyện cũng phát triển không ngừngtrong giai đoạn 2001 – 2003

Tổng giá trị sản xuất của ngành kinh tế huyện tăng nhanh từ 389, 0 tỷđồng năm 2001 lên 513,2 tỷ đồng năm 2005 nguyên nhân

Ngành nông nghiệp huyện vẫn là ngành được quan tậm hàng đầu:Năm 2003 tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 48,8% đến năm 2005 tỷ trọngngành nông nghiệp giảm xuống còn 45,5%, tuy vậy giá trị sản lượng lạităng lên đáng kể năm 2003 sản lượng ngành nông nghiệp đạt 189,7 tỷ đồng

Trang 33

đến năm 2005 sản lượng ngành nông nghiệp huyện tăng 43,4 tỷ đồng sovới năm 2001 Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là 11,1%.

Trong ngành nông nghiệp tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 52,5% năm

2003 và giảm xuống 45,5% năm 2005, giá trị sản lượng ngành trồng trọt tăng

từ 99,5 tỷ năm 2003 đã lên 105,9 tỷ năm 2003 tăng 6,4 tỷ đồng so với năm

2001 Tốc độ tăng trung bình trong 3 năm của ngành trồng trọt là 3,2%

Ngành chăn nuôi trong nông nghiệp huyện Thanh Trì cungc pháttriển đáng kể, năm 2003 giá trị sản lượng ngành chăn nuôi là 60,7 tỷ đồngchiếm 32% đến năm 2005 đã tăng thêm 18,8 tỷ đồng so với năm 2001 Tốc

độ tăng bình quân trông 3 năm ngành chăn nuôi là 14,9%

Biểu 4: Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Trì

I Giao thông

1 Đường giao thông M 312.500 312.500 312.500

- Đường liên xã, liên thôn M 100.000 100.000 100.000

Trang 34

- Mạng lưới M 112.500 112.500 113.500Trong đó: Bê tông M 25.000 30.000 32.000

IV Thông tin liên lạc

Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh té và phát triển nông thôn huyện Thanh Trì.

Đối với ngành thuỷ sản nghề nuôi cá hiện nay vẫn đang phát triển kể

từ khi có chủ trương chuyển đổi diệc tích cây lúa trũng sang” một vụ lúa,một vụ cá”, năm 2005 sản lượng ngành thuỷ sản đạt 47,7 tỷ đồng tăng 18,2

tỷ đồng so với năm 2003 Tốc độ tang bình quân trong 3 năm là 29.7%

Với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện theo hướngcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ phát triển khá nhanh và ngày một lớn mạnh

Công nghiệp – tiểu thủ công ngiệp chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 giátrị sản lượng ngành công nghiệp – TTCN đạt 148,0 tỷ đồng sang năm 2005giá trị sản lượng ngành đã đạt 193,4 tỷ đồng Tốc độ phát triển bình quâncủa ngành là 15,2 %

Ngành dịch đang đần phát triển cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh củahuyện, năm 2003 giá trị sản lượng của ngành dịch vụ là 51,3 tỷ đồng chiếm13,2% đến năm 2005 đã là 86,7 tỷ đồng chiếm 16,9% trong cơ cấu kinh tếchung của huyện

Nhìn chung ngành kinh tế huyện Thanh Trì khá phát triển, tuy nhiêntrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thanh Trì theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì việc giảm tỷ trọng ngành côngnghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiêp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

là cần thiết và quan trọng

3.1.3 Đánh những thuận lợi và khó khăn của huyện Thanh Trì

Trang 35

3.1.3.1 Thuận lợi

Để đảy mạnh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nhiệp nôngthôn, tiếp tục phát triển nền kinh tế nâng cao thu nhập đảm bảo cuộc sống nôngdân ngày càng di lên, thì việc tận dụng các lợi thế của huyện, khắc phục nhữngkhó khăn là điều rất cần thiết đặc biệt trong điều kiện hiện nay

Thanh Trì là một huyện ngoại thành, cửa ngõ phía Nam của ThànhPhố Hà Nội tập trung các đầu mối giao thông đường sát, đường bộ, đườngthuỷ, trong đó tuyến đường Bắc – Nam, hai ga xe lửa và ba tuyến đường bộquan trọng 1A, 70B, đường đê sông Hồng và tuyến đường thuỷ dài 16 kmvới cảng Khuyến Lương rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá đếnnơi tiêu thụ nhanh chóng

Bảnh biểu

Trang 36

Nông nghiệp cử huyện Thanh Trì với 5 sản phẩm chính: rau, lúa, lợn,

gà, cá trong đó rau và cá có vị trí quan trọng trong việc vung cấp thựcphẩm cho Thành Phố

Công nghiệp gắn liền với những ngành nghề và làng nghề truyềnthống như; miếng rong, bánh phở, bánh kẹo, gạch ngói… Vì vậy ThanhTrì sẽ có cơ hội đẩy nhanh quá trình đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp vàcông nghiệp cung cấp cho thị trường

Huyện Thanh Trì có thị trường tiêu thụ rộng lớn là Hà Nội trung tâmvăn hoá chính trị của cả nước, có gần 800 đơn vị đóng trên địa bàn huyệnnên huyện có thể tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp mà ngay cả sảnphẩm trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

3.1.3.2 Khó khăn.

Bên cạnh những thuận lợi và tiềm năng lớn thì Thanh Trì cũng gặpphải không ít những khó khăn cần phải khắc phục, nhằm tạo tiền đề để chocông cuộc phát triển kinh tế

Huyện Thanh Trì nằm ở vùng đất trũng mương kênh không đảm bảonên thường gây ngập ứng vào mùa mưa làm cho nhiều diện tích hoa màu bịmất Nền nông nghiệp thuần nông năng suất và chất lượng chưa cao, nôngnghiệp chưa phát triển bền vững

Trang 37

Thanh Trì là huyện có dân số đông, tỷ lệ phát triển dân số vẫn còncao, lao động dư thừa, cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh nhiều người ở nơikhác về lập nghiệp, do đó vấn đề an ninh trật tự và giải quyết việc làm vẫncòn là vấn đề nan giải.

Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp với hệ thống cung ứng đầuvào và đầu ra còn buông lỏng do thị trường đầy biến động và bấp bệnh gâykhó khăn cho người sản xuất

Bên cạnh những ngành nghề truyền thống vẫn còn giữ được một sốlàng nghề truyền thống đã bị phần nào mai một thiếu đi bản sắc văn hoálàm cho dịch vụ du lịch chưa phát triển

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung.

3.2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng.

Là phương pháp nghiên cứu, đánh giá hiện tượng kinh tế – xã hộitrên cơ sở nhìn nhận xem xét mọi vấn đề trong mối quan hệ hữu cơ gắn bó

và ràng buộc lẫn nhau, chúng tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau trongmọi quá trình tồn tại và phát triển

3.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử.

Là phương pháp quan trọng khi nghiên cứu vì nó xem xét đánh giá

sự vật, hiện tượng phải coi trọng các quan điểm lịch sử Các sự vật hiệntượng đều không ngừng vận động và phát triển, biến đổi theo thời gian,không gian Do đó phương pháp này giúp cho việc nhận thức và đánh giácác sự vật hiện tượng một cách đúng đắn nhất

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể.

3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Dùng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp để thu thập số liệu,nguồn thông tin thứ cấp thu được từ tài liệu sách báo có sẵn như thu thập

số liệu từ nguồn tài liệu thứ cấp có qua sách báo, thông qua sổ sách của các

Trang 38

thống kê về tình hình phát triển kinh tế – xã hội diễn ra trong mọi lĩnhvực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Những thông tin này cung cấpnhững số liệu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về vấn đề nghiên cứu, nhữngthông tin này được sử dụng ở phần tổng quan tài liệu nghiên cứu, phầnđánh giá về địa bàn nghiên cứu và kết quả của đề tài.

3.2.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu.

Căn cứ vào số liệu đã xử lý, tiến hành phân tích theo tình hình biếnđộng của hiện tượng kinh tế – xã hội Từ đó tìm nguyên nhân dẫn đến kếtquả và xu hướng phát triển trong tương lai cũng như những khó khăn củahiện tượng trong phạm vi nghiên cứu Đề tài sử dụng chủ yếu phương phápthống kê mô tả, so sánh, phương pháp tính số bình quân để thấy được sựtác động, ảnh hưởng lẫn nhau của các hiện tượng về cơ cấu, tỷ trọng, sựbiến động, quy luật phát triển, tốc độ phát triển Qua đây rút ra được nhữngkết luận thực tiễn ảnh hưởng đến tình hình kinh tế – xã hội của huyện, dựkiến về xu hướng phát triển trong tương lai

3.2.2.3 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.

Sử dụng phương pháp này nhằm tranh thủ ý kiến của các chuyên gia

về kinh tế, kỹ thuật thông qua các tài liệu nghiên cứu, ý kiến trực tiếp của họtrong việc đánh giá, hoạch định chiến lược phát triển của các vùng, cácngành, các thành phần kinh tế của huyện Qua sự nghiên cứu chung đi sâunghiên cứu các cá thể điển hình để phát hiện những tiềm năng, khả năng nhânrộng của những điển hình tốt, nhằm khai thác phát triển kinh tế nông thôn

3.2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu.

Dùng chương trình Excel để xử lý số liệu trong đề tài nghiên cứu

3.2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu tính toán.

- Cơ cấu kinh tế của từng ngành và nội bộ ngành

- Mức độ tham gia của các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

- Mức độ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng

- Trình độ dân trí và đời sống của nhân dân

* Chỉ tiêu về kết quả sản xuất.

Trang 39

- Tổng số giá trị sản xuất và giá trị cơ cấu.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế – xã hội

* Chỉ tiêu sử dụng nguồn lực.

- Tỷ trọng vốn đầu tư cho sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng

- Cơ cấu lao động trong các ngành sản xuất và dịch vụ

- Mức độ trang bị máy móc trong các ngành

- Tình hình sử dụng đất đai

* Chỉ tiêu về hiệu quả.

- Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích và trên một lao động

- Năng suất cây trồng và vật nuôi

- Sản lượng, lương thực, thực phẩm bình quân trên một nhân khẩu

- Thu nhập bình quân trên một nhân khẩu

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN HUYỆN THANH TRÌ

Căn cứ vào tài liệu thống kê về tình hình và kết quả sản xuất kinh doanhcủa các ngành, các lĩnh vực ở huyện Thanh Trì trong những năm qua cho thấy

cơ cấu kinh tế nông thôn và nông nghiệp huyện đang có biến đổi khá rõ

4.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành.

Từ năm 2003 đến nay, trong cơ cấu ngành kinh tế huyện có sựchuyển dịch tích cực, ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển với tốc độcao hơn và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng sản phẩm xã hội

Qua biểu 6 cho thấy trong cơ cấu kinh tế chung của huyện ngànhnông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn ngành công nghiệp và dịch vụ Từnăm 2004 đến năm 2005 xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướnggiảm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ

Trang 40

ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp từ 38,0 – 37,7%, ngành dịch vụ

từ 13,2% - 15,7% Mặc dù cơ cấu kinh tế huyện có chuyển dịch nhưngchưa nhanh và không ổn định

Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp giảm dần qua các năm từ 48,8%năm 2003 xuống 45,4% năm 2005, bình quân 3 năm ngành nông nghiệpgiảm 3,5% nguyên nhân là do tính thuần nông của huyện Thanh Trì vẫncao

Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp không ổn định từ 38,0% năm 2003tăng lên 38,8% năm 2004 nhưng lại giảm xuống là 37,7% năm 2005, bìnhquân tốc độ giảm trong 3 năm là 0,3% tuy nhiên tổng giá trị sản xuất củangành công nghiệp vẫn tăng tương ứng 3 năm 2004, 2005 là 148,0 – 193,4

tỷ đồng

Bảng biểu

Ngày đăng: 11/12/2012, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền, Thực trạng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1998 Khác
2. Nguyễn Điền, Công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn ở các nước Châu á và Việt Nam, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997 Khác
3. PTS Lê Mạnh Hùng, thực trạng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn ở Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội 1998 Khác
4. Đỗ Hoài Nam, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam, NXB khoa học xã hội, Hà Nội 1996 Khác
5. Nguyễn Thế Thành, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Mỹ Văn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Luận văn tốt nghiệp 1999 Khác
6. Báo cáo kế hoạch phát triển – xã hội giai đoạn 2001-2007 của UBND huyện Thanh Trì Khác
7. Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới 3 năm 2001-2002-2003 và đến năm 2010 của UBND huyện Thanh Trì Khác
8. Báo cáo tổng kết công tác năm 2001 và phương hướng công tác năm 2002 của Phòng Kế hoạch – Kinh tế và phát triển nông thôn huyện Thanh Trì Khác
9. Báo cáo tổng kết công tác năm 2002 và phương hướng công tác năm 2003 của phòng Kế hoạch – Kinh tế và phát triển nông thôn huyện Thanh Trì Khác
10. Báo cáo tổng kết công tác năm 2003 và phương hướng công tác năm 2004 của phòng Kế hoạch - Kinh tế và phát triển nông thôn huyện Thanh Trì Khác
11. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp của trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội 1992 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 23: Dự kiến phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2010 - Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thanh Trì theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Bảng 23 Dự kiến phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2010 (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w