1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật trong cải cách chế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”

29 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật trong cải cách chế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I MỤC LỤC 1LỜI CẢM ƠN 2LỜI CAM ĐOAN 5MỞ ĐẦU 51 Lý do chọn đề tài 62 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 63 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 64 Phương pháp nghiên cứu 65 Ý nghĩa nghiên cứu 76 Kết cầu.

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Ý nghĩa nghiên cứu 6

6 Kết cầu của tiểu luận 7

CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 8

1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 8

1.1.1 Định nghĩa về mối liên hệ 8

1.1.2 Phân loại mối liên hệ 9

1.1.3 Tính chất của mối liên hệ 9

1.1.4 Nội dung của nguyên lý 10

1.2 Ý nghĩa, phương pháp luận - Quan điểm toàn diện 11

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC .12 2.1 Công vụ và cải cách công vụ 12

2.1.1 Khái niệm công vụ 12

2.1.2 Chế độ công vụ 14

2.1.3 Công chức 15

2.2 Cải cách công vụ 15

2.3 Sự cần thiết phải cải cách công vụ 17

Trang 3

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM

TOÀN DIỆN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG CẢI CÁCH CHẾ

ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 17

3.1 Thực trạng cải cách chế độ công vụ, công chức ở nước ta thời gian qua 17

3.1.1 Kết quả đạt được 17

3.1.2 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 19

3.2 Mục tiêu, quan điểm và m ột số giải pháp chủ yếu trong cải cách chế độ công vụ, công chức 20 3.2.1 Mục tiêu 20

3.2.2 Quan điểm 21

3.2.3 Một số giải pháp chủ yếu 22

KẾT LUẬN 29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã thu được nhữngthành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử Vận dụng sáng tạo những quan điểm củaChủ nghĩa Mác -Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã tiến hành đổi mớitoàn diện, phạm vi bao quát tất cả các mặt, các lĩnh vực của quá trình đổi mới,trong đó coi đổi mới tư duy lý luận, tư duy chính trị là khâu đột phá; trong khinhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới cả lĩnh vực kinh tế lẫn lĩnh vực chính trị,Đảng ta cũng xem đổi mới kinh tế là trọng tâm Trong giai đoạn hiện nay, côngcuộc cải cách hành chính nhà nước đang là tâm điểm trong các nỗ lực củaĐảng và Nhà nước nhằm tiến tới phát triển, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa, “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”, xây dựng một nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu,nước mạnh, xã hội dân chủ và văn minh” và là điều kiện căn bản để góp phầnđạt được các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội quốc gia Nghịquyết Hội nghị lần thứ năm (khoá X) của Đảng về Đẩy mạnh cải cách hànhchính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước vẫn nhấn mạnh

"tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức", coi đây là một nhiệm vụ trọngtâm, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, phù hợp với thể chếkinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế Nghị quyếtHội nghị Trung ương 4 khóa XII về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, nhữngbiểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ” đã đề ra mục tiêu: “Kiênquyết khắc phục những yếu kém trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; xâydựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bảnlĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trách nhiệm, năng lực và động cơ đúng đắn,thực sự tiên phong, gương mẫu, luôn đặt lợi ích của tập thể, quốc gia, dân tộc lêntrên lợi ích cá nhân, thực sự là cán bộ của dân, phục vụ nhân dân Củng cố niềmtin của nhân dân đối với Đảng”

Trang 5

Để có cái nhìn toàn diện và đánh giá khách quan đối với cải cách chế độcông vụ, công chức, phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài, chỉ rõ khâu thenchốt, từ đó xác định giải pháp đột phá để tác động nhằm nâng cao hiệu quả cảicách chế độ công vụ, công chức ở nước ta hiện nay Đòi hỏi chúng ta phải nắmchắc của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến - cơ sở lý luận của quan điểm toàndiện là một trong những nguyên lý cơ bản của phép biện chứng Như V.I Lêninviết "muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cảcác mặt, các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp của sự vật đó" Từ đó, em xin

mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện

chứng duy vật trong cải cách chế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích vận dụng kiến thức đã học, nêu lênnội dung ý nghĩa, phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến từ đóvận dụng những nhận định, lý giải và phân tích về cải cách chế độ công vụ, côngchức ở nước ta Đồng thời, đề tài góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu khoa họccho bản thân, hoàn thành chương trình học tập môn Triết học Mác - Lê nin

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật trong cải

cách chế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

4 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

Để đạt được mục tiêu đó, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chung:phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và cácphương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích, tổng hợp, phương phápchuyên gia…

5 Ý nghĩa nghiên cứu

- Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận

về vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật trong cải cáchchế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Trang 6

- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng những mặt được, chưa được,

những hạn chế yếu kém và nguyên nhân, đề ra một số giải pháp triển khai hiệuquả việc vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật trong cảicách chế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

6 Kết cầu của tiểu luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, bố cục của đề tài bao gồm những nội dungchính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quan điểm toàn diện

Chương 2: Một số vấn đề chung về chế độ công vụ, công chức

Chương 3: Thực trạng và giải pháp vận dụng quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật trong cải cách chế độ công vụ, công chức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Trang 7

CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là xuất phát từ nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong thế giới Vì vậy, chúng ta phảinắm vững nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến để có thể nắm chắc vàvận dụng quan điểm toàn diện trong nhận thức và hoạt động thực tiễn một cáchđúng đắn, hiệu quả

1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.1.1 Định nghĩa về mối liên hệ

Quan điểm siêu hình cho rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rờinhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sựràng buộc và quy định lẫn nhau Nếu giữa chúng có sự quy định lẫn nhau thì cũngchỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên Tuy vậy trong số nhữngngười theo quan điểm siêu hình cũng có một số người cho rằng, các sự vật, hiệntượng có mối liên hệ với nhau và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú, song các hìnhthức liên hệ khác nhau không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau Chẳng hạn, giới vô

cơ và giới hữu cơ không có liên hệ gì với nhau; tồn tại độc lập, không thâm nhậplẫn nhau; tổng số đơn giản của những con người riêng lẻ tạo thành xã hội, v.v

Trái lại, những người theo quan điểm biện chứng lại cho rằng, các sự vật,hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác độngqua lại, chuyển hóa lẫn nhau Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tínhthống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiệntượng Các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới, dù có đa dạng, phong phú, cókhác nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thếgiới duy nhất, thống nhất - thế giới vật chất Nhờ có tính thống nhất đó, chúngkhông thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại trong sự tác động qua lại,chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định Chính trên cơ sở đó, triết học

duy vật biện chứng khẳng định rằng, liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự

Trang 8

quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.

1.1.2 Phân loại mối liên hệ

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau trong thế giớirất đa dạng Chính tính đa dạng của tồn tại vật chất quy định tính đa dạng củamối liên hệ; và các hình thức, kiểu liên hệ khác nhau có vai trò khác nhau đốivới sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới Tùy theo cơ

sở phân chia mà mối liên hệ được chia thành:

+ Liên hệ trực tiếp và liên hệ gián tiếp

+ Liên hệ bản chất và liên hệ không bản chất

+ Liên hệ tất nhiên và liên hệ ngẫu nhiên

+ Liên hệ đồng đại (không gian) và liên hệ lịch đại (thời gian),

Dù mọi cách phân chia đều tương đối nhưng phép biện chứng duy vật rấtquan tâm đến việc chia mối quan hệ dựa trên vai trò và phạm vi tác động củabản thân chúng

+ Nếu dựa trên vai trò tác động đối với sự vận động và phát triển của sựvật thì liên hệ được chia thành mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài

+ Nếu dựa trên phạm vi tác động đối với sự vận động và phát triển của sựvật thì mối liên hệ được chia thành mối liên hệ chung, mối liên hệ riêng, mốiliên hệ phổ biến

1.1.3 Tính chất của mối liên hệ

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ có ba tínhchất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

- Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là vốn có củamọi sự vật, hiện tượng; nó không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: bất kỳ một sự vật, hiện tượngnào; ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với

Trang 9

những sự vật, hiện tượng khác Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất

kỳ một thành phần nào, một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thànhphần, những yếu tố khác

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ biểu hiện: sự vật khác nhau,hiện tượng khác nhau, không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mốiliên hệ biểu hiện khác nhau Có thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mốiliên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứyếu, v.v Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại vàvận động của sự vật, hiện tượng

Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ mang tính tương đối, vì mỗi loạimối liên hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổbiến Mỗi loại mối liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy theophạm vi bao quát của mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển củachính các sự vật Tuy sự phân chia thành các loại mối liên hệ chỉ mang tínhtương đối, nhưng sự phân chia đó lại rất cần thiết, bởi vì mỗi loại mối liên hệ có

vị trí và vai trò xác định trong sự vận động và phát triển của sự vật Con ngườiphải nắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lạihiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ phổ biến chi phối sựvận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

1.1.4 Nội dung của nguyên lý

Khi khái quát từ những biểu hiện cụ thể của mối liên hệ xảy ra trong cáclĩnh vực khác nhau của thế giới, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được phátbiểu như sau:

Một là, mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới đều tồn tại trong

muôn vàn mối liên hệ ràng buộc qua lại lẫn nhau

Hai là, trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của sự vật, hiện

tượng, quá trình trong thế giới có mối liên hệ phổ biến Mối liên hệ phổ biến tồn

Trang 10

tại khách quan - phổ biến, nó chi phối một cách tổng quát sự vận động và pháttriển của mỗi sự vật, hiện tượng quá trình trong thế giới.

1.2 Ý nghĩa, phương pháp luận - Quan điểm toàn diện

Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫn nhaugiữa các sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tínhphổ biến nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến con người phảitôn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện

Thực hiện quan điểm toàn diện góp phần khắc phục bệnh phiến diện, mộtchiều chỉ nhìn thấy một mặt, một khía cạnh, mà không thấy đầy đủ các mặt, cáckhía cạnh khác của vấn đề hoặc có khi tuy có chú ý đến nhiều mặt nhưng khôngnhìn thấy được mặt bản chất của sự vật Quan điểm toàn diện cũng góp phầnkhắc phục lối suy nghĩ giản đơn

Quan điểm toàn diện còn có ý nghĩa trong việc chống chủ nghĩa chiếtTrung (hệ thống quan điểm máy móc pha trộn những yếu tố thuộc những quanđiểm triết học, lí luận chính trị khác nhau, đối lập nhau) mà đặc trưng của nó lànhân danh quan điểm toàn diện để kết hợp một cách vô nguyên tắc những mặtkhác nhau mà thực chất là không thể kết hợp với nhau được

Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên

hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật vàtrong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệtrực tiếp và mối liên hệ gián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng

về sự vật

Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từngmối liên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mốiliên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên, và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữacác mối liên hệ để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phùhợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân

Trang 11

Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sựvật, chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó màcòn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác Đồngthời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khácnhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Từ quan điểm toàn diện trong sự xem xét chúng ta đi đến nguyên tắc đồng

bộ trong hoạt động thực tiễn: chú trọng đến mối liên hệ và đánh giá đúng vai trò,

vị trí của từng mối liên hệ đang chi phối đối tượng Sau đó, thông qua hoạt độngthực tiễn sử dụng nhiều biện pháp, phương tiện thích hợp để biến đổi những mốiliên hệ đó, đặc biệt là những mối liên hệ bên trong, cơ bản, tất nhiên, quantrọng Cuối cùng, nắm vững sự chuyển hóa của các mối liên hệ để kịp thời đưa

ra các biện pháp bổ sung nhằm phát huy hay hạn chế sự tác động của chúng, vàlèo lái sự vận động, phát triển của đối tượng đúng quy luật và hợp lợi ích củachúng ta Như vậy, để cải tạo một sự vật chúng ta phải áp dụng đồng bộ một hệthống những biện pháp nhất định Tuy nhiên cũng như đã nói ở trên, đồng bộkhông có nghĩa là dàn đều, bình quân mà trong từng bước, từng giai đoạn phảinắm đúng khâu then chốt

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

2.1 Công vụ và cải cách công vụ

2.1.1 Khái niệm công vụ

Công vụ là hoạt động mang tính quyền lực - pháp lý, được thực hiện bởiđội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, nghĩa là đội ngũ này được Nhà nước traoquyền nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quá trìnhquản lý toàn diện các mặt hoạt động của đời sống xã hội Công vụ là phục vụnhà nước, phục vụ nhân dân, gắn với quyền lực nhà nước Nói chung, chế độcông vụ, công chức là chế độ chính trị - pháp lý chịu sự chi phối nhiều bởi yếu

tố chính trị Do vậy, ở các quốc gia khác nhau, khái niệm về công vụ cũng đượchiểu theo nhiều cách khác nhau

Trang 12

Ở Việt Nam, công vụ được hiểu như sau: Với nghĩa rộng, công vụ thuộckhu vực công, tương ứng với “hệ thống chính trị”; chủ thể trực tiếp hoạt độngcông vụ là cán bộ, công chức, viên chức của cả hệ thống này trong thực thi chứcnăng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quy định Như vậy, hoạt động công vụbao hàm hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam (là tổ chức lãnh đạo Nhà nước

và xã hội), Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xãhội Với nghĩa hẹp, công vụ thuộc khu vực của “Nhà nước”, tương ứng với chủthể công vụ là các cơ quan nhà nước và chủ thể trực tiếp hoạt động công vụ làcán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụcông theo quy định của pháp luật

Hoạt động do cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy của Nhà nước,trong tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiều tổ chức xã hội khácthực hiện, thực chất đều là hoạt động phục vụ lợi ích công Điều này bắt nguồn từbản chất của Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và mục tiêu chungcủa hệ thống chính trị Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Hoạt độngcông vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ,công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan”

+ Đặc điểm của công vụ:

- Mục đích của công vụ là phục vụ nhân dân và xã hội

- Nội dung công vụ gắn với thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nướctrong quản lý mọi việc đời sống xã hội đồng thời thực hiện chức năng tổ chứcphục vụ các nhu cầu chung, thiết yếu cơ bản của xã hội không vì mục đích lợinhuận (cung ứng dịch vụ công)

- Chủ thể thực thi công vụ là công chức Ở Việt Nam, thực thi công vụ làđội ngũ cán bộ, công chức

- Công vụ là một hoạt động không chỉ thuần tuý mang tính quyền lực nhànước, mà còn bao gồm cả hoạt động của các tổ chức do nhà nước thành lập (đượcnhà nước uỷ quyền) để phục vụ các nhu cầu thiết yếu, cơ bản của nhân dân Các

Trang 13

hoạt động này đều do công chức nhân danh nhà nước tiến hành, nó bao gồm cáchoạt động nhân danh quyền lực và các hoạt động của các tổ chức được nhà nước

uỷ quyền

- Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhànước và tuân theo pháp luật

- Công vụ mang tính chất thường xuyên, chuyên nghiệp

- Nguồn lực để thực hiện công vụ là ngân sách nhà nước

Quy trình thực thi công vụ: Do công vụ là một hoạt động đặc biệt, khác vớicác hoạt động thông thường khác nên thực thi công vụ phải theo quy trình chặtchẽ, đảm bảo tính pháp lý, tính quy tắc, thủ tục, công khai, bình đẳng, có sự thamgia của các chủ thể có liên quan

2.1.2 Chế độ công vụ

Chế độ công vụ là chỉ các quan hệ được hình thành trên cơ sở trụ cột làthể chế, chính sách công vụ; đồng thời, đặc trưng của chế độ công vụ bao quátcác quyền và nghĩa vụ của các chủ thể công vụ

Dựa trên cơ sở pháp lý đó, cán bộ, công chức có chức trách chấp hành cácqui định trong thái độ hành xử với các khách thể trong hoạt động thực thi công vụ

Chế độ công vụ có thuộc tính pháp lý đặc trưng về các “quyền và nghĩavụ” của chủ thể công vụ (là những pháp nhân và thể nhân) phải thực hiện thốngnhất trong nền công vụ

Hoạt động thi hành công vụ của chủ thể được quy định chặt chẽ trong cácthể chế, chính sách, các văn bản pháp qui liên quan đến hoạt động công vụ củacán bộ, công chức, viên chức và những cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng nhân

sự hoạt động công vụ

Đặt trong mối quan hệ liên thông giữa chủ thể với khách thể công vụ trên

cơ sở của nội hàm “chế độ công vụ” còn là sự hiện diện tập trung của các chế

độ, chính sách cụ thể áp dụng thống nhất trong công vụ, như :

Trang 14

+ Tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển chức vụ, chức danh, bổ nhiệm nhân sự;+ Đãi ngộ, thăng tiến, khen thưởng, kỷ luật và các vấn đề khác về công vụ.+ Mối quan hệ giữa chủ thể với khách thể công vụ trong “chế độ công vụ”được thể chế hóa thành các quyền và nghĩa vụ cơ bản tương ứng để thực thithống nhất đối với mọi pháp nhân và thể nhân trong chế độ công vụ.

Chế độ công vụ chỉ mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể áp dụngcông vụ trong quá trình chấp hành các nghĩa vụ và quyền theo qui định

2.1.3 Công chức

Luật cán bộ, công chức quy định: “Công chức là công dân Việt Nam,được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan củaĐảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơquan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpcủa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọichung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật”

Ngày đăng: 09/12/2022, 21:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w