Các quyết định cấu trúc vốn và tối đa hóa tài sản cổ đôngCác giả định khi phân tích cấu trúc vốn Các giả định khi phân tích cấu trúc vốn: Chính sách đầu tư của DN không đổi khi xem xét t
Trang 1Quyết định cấu trúc vốn
trong thực tiễn
Nguyễn Hữu Trọng
Võ Hoàn ThắngNguyễn HoàngMai Anh Tú
Trang 2Các quyết định cấu trúc vốn và tối đa hóa tài sản cổ đông
Các giả định khi phân tích cấu trúc vốn
Các giả định khi phân tích cấu trúc vốn:
Chính sách đầu tư của DN không đổi khi xem xét tác động củathay đổi cấu trúc vốn đến giá trị DN và giá trị CP thường
Việc đầu tư do DN thực hiệnkhông thay đổi khả năng trả nợ cóthế chấp của DN
Trang 3⇒ Các nghiên cứu đi tới kết luận cho thấy có một cấu trúc vốn tối
ưu cho các doanh nghiệp cá thể
Trang 4Các quyết định cấu trúc vốn và tối đa hóa tài sản cổ đông
Các yếu tố khác cần xem xét trong quyết định cấu trúc vốn
(2) Tác động của tín hiệu
Các sự kiện cung cấp tín hiệu đáng tin cậy cho thị trường:
Cung ứng chứng khoán mới.
Mua lại cổ phần thường.
Các hành động tăng đòn bẩy tài chính.
(3) Tác động của ưu tiên quản trị: Lý thuyết trật tự phânhạng
Không có một cấu trúc vốn mục tiêu cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn.
Ưu tiên cho các chứng khoán an toàn nhất nếu phát hành tài trợ bên ngoài.
Giải thích tại sao các doanh nghiệp sinh lợi cao thường có tỷ lệ
Trang 5Các yếu tố khác cần xem xét trong quyết định cấu trúc vốn
(4) Hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn
Tóm tắt về vai trò của cấu trúc vốn:
Thay đổi cấu trúc vốn làm thay đổi giá trị DN.
Lợi ích: Tối đa hiệu năng hoạt động của doanh nghiệp.
Giảm lương.
Các hoạt động hỗ trợ bị cắt giảm.
Thiệt hại lợi ích của trái chủ.
Trang 6Các quyết định cấu trúc vốn và tối đa hóa tài sản cổ đông
Các yếu tố khác cần xem xét trong quyết định cấu trúc vốn
(6) Một số yếu tố khác ảnh hưởng quyết định cấu trúc vốn
Đặc điểm tài sản doanh nghiệp.
Đòi hỏi về cho vay.
Sự không thích rủi ro của nhà quản lý.
Lợi nhuận.
Quy mô.
Trang 7(1) Đa phần doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên tài sản thấp.
Theo John Graham, "How big are the tax benefits of debt?",
Journal of Finance (2000), thuế TNDN tại Mỹ suốt năm 2010 làchỉ hơn 400 tỷ.$ ⇒ Đa phần các doanh nghiệp không phát hành nợđến mức tận dụng triệt để tác dụng của lá chắn thuế
Trang 8Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn
(2) Một số doanh nghiệp thậm chí không sử dụng nợ
Agrawal & Nagarajan, "Corporate capital structure, agency costsand ownership control: The case of all-equity firms", Journal ofFinance (1990) đã khảo sát 100 doanh nghiệp trên sàn NYSEkhông sử dụng nợ dài hạn và đưa ra kết luận rằng:
Các doanh nghiệp này e ngại việc sử dụng đòn bẩy, thậm chí không
sử dụng nợ ngắn hạn, duy trì mức tiền mặt và các chứng khoán thị trường cao.
Nhà quản trị các doanh nghiệp này thường nắm giữ một lượng lớn
cổ phần.
Các công ty tài trợ hoàn toàn bằng VCP thường là các công ty gia đình.
Trang 9(3) Có một sự khác biệt về cấu trúc vốn giữa các ngành.
Tỷ lệ nợ/Giá trị thị trườngĐòn bẩy cao
Trang 10Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn
(4) Đa phần các doanh nghiệp áp dụng một tỷ lệ nợ - VCPmục tiêu
John Graham & Campbell Harvey trong bài nghiên cứu "Thetheory and practice of Corporate Finance", Journal of FinancinalEconomics (2001) đã khảo sát gần 400 CFO và đưa ra kết quả:
Trang 11(5) Cấu trúc vốn của một doanh nghiệp có thể khác biệt theothời gian.
Theo nghiên cứu "How stable are Corporate capital structures",Harry DeAngelo & Richard Roll, cấu trúc vốn của một doanhnghiệp riêng biệt có thể có những thay đổi lớn theo thời gian
Trang 12Phân tích EBIT - EPS
Khái niệm
Phân tích EBIT - EPSlà phương
pháp kiểm tra ảnh hưởng của đòn
bẩy tài chính lên hành vi của EPS
dưới các phương án tài trợ khác
nhau và với các mức EBIT khác
nhau
Trang 14Phân tích EBIT - EPS
Trang 15Điểm hoà vốn EBIT
Điểm hoà vốn EBIT là mức EBIT mà tại đó EPS là như nhau vớihai phương án tài trợ khác nhau
⇒ Để tìm điểm hoà vốn EBIT - EPS, ta giải phương trình ẩn X:
EP S1 = EP S2
VD
Công ty Macbeth có cấu trúc vốn hiện tại chỉ gồm 35 triệu CP thường,chịu thuế TNDN 40% Macbeth đang xem xét việc mở rộng hoạt động
và thẩm định 2 phương án tài trợ như sau:
hành thêm 15 triệu CP với giá 20$/CP
Phương án 2 : Tài trợ thêm bằng nợ, phát hành 300 triệu $ trái phiếu
lãi suất 10%
Trang 16Phân tích EBIT - EPS
Điểm hoà vốn EBIT
Phương trình xác định điểm hoà vốn EBIT cho 2 phương án tài trợnêu trên:
Với mức EBIT = 100tr.$, thu nhập mỗi cổ phần EPS trong cả 2
phương án tài trợ là như nhau và là 1.2$/CP
Nếu EBIT > 100tr.$, cấu trúc vốn thiên về sử dụng đòn bẩy tài chính
sẽ có lợi hơn
Trang 17Điểm hoà vốn EBIT
Trang 18Phân tích EBIT - EPS
Điểm hoà vốn EBIT
Trang 19Bước 5 : Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc
vốn đề xuất có quá rủi ro không
Trang 20Phân tích EBIT - EPS
Điểm hoà vốn giá trị thị trường
Điểm hoà vốn giá trị thị trườnglà mức EBIT mà tại đó dưới
2 phương án tài trợ khác nhau, giá CP là như nhau
Nếu EBIT dự kiến thấp hơn điểm hoà vốn giá trị thị trường thìcấu trúc vốn thiên về sử dụng VCP sẽ có lợi hơn và ngược lại.Điểm hoà vốn giá trị thị trường được xác định bằng phương trình:
EP S1×P/E1 = EP S2×P/E2
Trang 21Đòn bẩy tài chính và giá cổ phần
Ở mức EBIT = 125tr.$ ta có các thông tin như sau:
P/E2 = 9.8
⇒EBIT = 105tr.$
⇒ Nếu EBIT dự báo thấp hơn 105tr.$, cấu trúc vốn sử dụng VCP sẽlàm gia tăng giá trị thị trường của DN và ngược lại
Trang 22Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt
Donaldson định nghĩa số dư tiền mặt ròng CBr của một doanh nghiệptrong thời kỳ suy thoái là:
Trang 23FCF có phân phối gần chuẩn.
Giá trị dự kiến là 210tr.$
Độ lệch chuẩn (σ) là 140tr.$
210 70
Trang 24Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt
Trường hợp 1: AMAX đang xem xét một thay đổi cấu trúc vốn làmtăng thêm 280tr.$ tiền lãi sau thuế
⇒CBr= 364 − 280 = 84tr.$ ⇒ z = 0 − 84
140 = −0.6 ⇒ Xác suất để cạnkiệt tiền mặt P = 27.43%
σ= 140tr.$
⇐
27.43%
Trang 25Trường hợp 2: AMAX muốn xác suất cạn tiền mặt chỉ là 5%.
⇒z = 0 − CBr
140 = −1.65 ⇒ CBr= 231tr.$ Vậy công ty chỉ có thểchấp nhận thêm 364 − 231 = 133tr.$ chi phí tài chính tăng thêm
Trang 26CTV tại công ty mẹ có thể được điều chỉnh linh hoạt phù hợp với các công ty con để vẫn đảm bảo cấu trúc vốn mục tiêu toàn cầu.
Hy sinh CTV tối ưu tại địa phương, tận dụng ưu thế, đặc điểm từng địa phương để có thể thiết lập cấu trúc vốn tối ưu cho tổng thể Việc bỏ qua cấu trúc vốn tối ưu cho “địa phương” để hướng đến tổng thể có thể gặp nhiều rủi ro, vì vậy cần có sự hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ.
Trang 27(2) Công ty con thuộc sở hữu toàn phần hay một phần.
Sở hữu toàn phần Sở hữu một phần
Ưu
điểm
Điều hành một cách độclập, tối đa hóa lợi íchcho công ty mẹ, tránhcác mâu thuẫn về quyềnlợi
Tận dụng được lợi íchcủa các đối tác tại điaphương giúp mở rộngthị trường, hưởng các
ưu đãi của chính phủ .Khuyết
điểm Gặp các hạn chế vềpháp luật như không
được thành lập, các hạnchế về vốn, khó khăntrong việc mở rộng
Mâu thuẫn quyền lợi dễxảy ra, ảnh hưởng đếnlợi ích công ty mẹ
Trang 28Sự đa dạng hóa tốt của công ty đa quốc gia làm giảm tác động tới dòng tiền ròng ⇒ Giảm khả năng vỡ nợ ⇒ Có thể dùng nợ vay nhiều.
⇒ Công ty đa quốc gia chịu các tác động theo nhiều hướng khácnhau, quyết định về cấu trúc vốn nên đưa ra dựa trên sự xem xéttất cả đặc điểm có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ