1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến kết quả học tập của sinh viên trường đh cần thơ

35 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Đặt vấn đề (6)
  • II. Phương pháp nghiên cứu (6)
    • 1. Cơ sở lý thuyết (6)
    • 2. Phương pháp nghiên cứu phân tích kết quả (9)
  • I. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (11)
    • 1. Cơ cấu giới tính (12)
    • 2. Cơ cấu khóa học (12)
    • 3. Cơ cấu sinh viên theo khoa- viện (13)
    • 4. Cơ cấu theo xếp loại học lực (13)
  • II. Đánh giá thực trạng sử dụng điện thoại thông minh của sinh viên trường Đại học Cần Thơ (14)
    • 1. Thời điểm bắt đầu sử dụng điện thoại thông minh của sinh viên Đại học Cần Thơ (14)
    • 2. Đánh giá quyết định lựa chọn sử dụng của sinh viên trường Đại học Cần Thơ (14)
  • III. Nghiên cứu sự quan tâm của các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên (17)
    • 1. Mức độ quan tâm của sinh viên với các nhân tố (17)
    • 2. Phân tích độ tin cậy của các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên (21)
    • 3. Phân tích nhân tố khám phá của các nhân tố ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Cần Thơ (27)
    • 4. Phân tích hồi qui Binary Logistic đối với các nhân tố ảnh hưởng đến đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cần Thơ (29)
    • 5. Phân tích thành phần chính PCA đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố học tập đến kết quả học tập HKI của sinh viên (31)
  • I. Kết luận (34)
  • II. Kiến nghị (34)

Nội dung

việc sử dụng điện thoại thông minh có ảnh hưở ng không tốt đến sức khỏe và khả năng giao tiếp trực tiếp của sinh viên. Sinh viên cũng sử dụng thiết bị này như là thiết bị hỗ trợ cho việc học. Sinh viên có thể tìm kiếm tài liệu tham khảo cho việc học tâp̣ của họ bằng chiếc điện thoại thông minh có kết nối Internet trên các bài viết, trang tạp chí, bách khoa toàn thư trực tuyến,…Lee và cộng sự ( 2015) với đề tài “ Nghiện điện thoại thông minh và ảnh hưở ng của nó đến việc học của sinh viên” cho thấy sinh viên càng nghiện điện thoại thông minh thì khả năng tự học càng giảm. Quá trình học tâp̣ của sinh viên thườ ng bị gián đoạn bở i các ứng dụng của điện thoại thông minh và họ không kiểm soát đươc̣ việc học của mình. Cuộc khảo sát cũng cho thấy sinh viên thườ ng sử dụng điện thoại thông minh để học trực tuyến, đọc Ebook. Theo Bluck (2013) báo cáo rằng việc sử dụng điện thoại di động gây nghiện có thể làm rối loạn giấc ngủ sinh viên. Chúng ta có thể thấy nghiện điện thoại thông minh làm cho sinh viên đi ngủ không đúng giờ hoăc̣ giấc ngủ bị gián đoạn.

Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

1.1 Điện thoại thoại thông minh

Điện thoại thông minh là sự kết hợp giữa tính năng của máy tính và điện thoại di động, được trang bị hệ điều hành và có thể cài đặt ứng dụng, cho phép truy cập Internet và giải trí mọi lúc như chụp hình, xem video, nghe nhạc và lướt web Theo Lusekelo & Juma (2015), smartphone vượt trội nhờ khả năng cài đặt ứng dụng và xử lý mạnh mẽ; theo Muhammad & Tariq (2013), ngoài gọi điện và nhắn tin, nó còn hiển thị hình ảnh, chơi game, ghi âm, gửi/nhận email và tích hợp camera Bên cạnh đó, điện thoại thông minh có bộ nhớ lớn và khả năng kết nối Internet không dây, đồng thời chạy trên các hệ điều hành phổ biến như iOS, Android, BlackBerry OS và Windows Phone, cho phép người dùng cài đặt thêm nhiều ứng dụng để nâng cao trải nghiệm.

1.2 Ảnh hưởng của điện thoại thông minh đến sinh viên và kết quả học tập của sinh viên qua một số nghiên cứu trong và ngoài nước

Joans và Abdullah (2015) cho rằng điện thoại thông minh là một thiết bị giúp sinh viên kết nối với mọi người và môi trường xung quanh dễ dàng hơn; tuy nhiên, việc sử dụng điện thoại thông minh có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng giao tiếp trực tiếp của sinh viên Sinh viên cũng dùng thiết bị này như một công cụ hỗ trợ cho việc học, có thể tìm kiếm tài liệu tham khảo cho quá trình học tập bằng điện thoại có kết nối Internet trên các bài viết, trang tạp chí, bách khoa toàn thư trực tuyến Theo Lee và cộng sự (2015) với đề tài “Nghiện điện thoại thông minh và ảnh hưởng của nó đến việc học của sinh viên” cho thấy mức độ nghiện càng cao thì khả năng tự học càng giảm, và quá trình học tập thường bị gián đoạn bởi các ứng dụng trên điện thoại thông minh họa Sinh viên thường sử dụng điện thoại thông minh để học trực tuyến và đọc E-book Bluck (2013) báo cáo rằng nghiện điện thoại di động có thể gây rối loạn giấc ngủ của sinh viên, khiến họ đi ngủ không đúng giờ hoặc giấc ngủ bị gián đoạn Manoj và cộng sự (2011) thực hiện nghiên cứu hành vi sử dụng smartphone của sinh viên Ấn Độ, cho thấy 65% sinh viên dùng điện thoại thông minh để thu thập thông tin giáo dục trên web của trường Jessica, Elizabeth & Casey đã thực hiện các nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của smartphone đến học tập và hành vi người dùng.

2013 cho rằng điện thoại thông minh làm cho việc học tập tiện lợi hơn, cho phép sinh viên học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu Lusekelo Kibona và Gervas Mgaya (2015) đã khảo sát trên hơn 100 sinh viên sử dụng điện thoại thông minh để tìm hiểu tác động của việc sử dụng smartphone đến kết quả học tập của họ Kết quả cho thấy điện thoại thông minh có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập; thời gian sử dụng điện thoại càng nhiều thì kết quả học tập càng giảm Có tới 48% sinh viên sử dụng 5–7 giờ mỗi ngày để lên mạng xã hội như Facebook, Twitter, Instagram; phụ nữ có mức nghiện smartphone cao hơn nam giới Kirschner và Karpinski (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả học tập và việc sử dụng Facebook trên điện thoại thông minh; kết quả cho thấy 311 sinh viên có điểm trung bình học tập thấp hơn do họ dành nhiều thời gian cho điện thoại và ít thời gian cho việc học hơn.

Ở Việt Nam, chưa có đề tài nghiên cứu nào xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến kết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên, qua bài viết "Giới trẻ lệ thuộc vào điện thoại thông minh, được và mất" của Hoàng Lâm (2014) cho thấy giới trẻ đang phụ thuộc vào điện thoại thông minh và bỏ qua những giá trị sống thực, từ đó có thể tác động tới sự tập trung, quản lý thời gian và chất lượng học tập của sinh viên.

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy điện thoại thông minh ngày càng phổ biến trong cộng đồng sinh viên Sinh viên sử dụng thiết bị này cho nhiều mục đích khác nhau như hỗ trợ học tập, giao tiếp và cập nhật thông tin liên lạc Việc dùng điện thoại thông minh mang lại cả tác động tích cực lẫn tiêu cực đối với đời sống hàng ngày, sức khỏe và kết quả học tập của sinh viên Vì vậy, quản lý thời lượng và nội dung sử dụng điện thoại thông minh là cần thiết để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro đối với sinh viên.

Trên cơ sở lý thuyết lựa chọn thang đo lường chất lượng, nghiên cứu tiến hành thảo luận và điều chỉnh nhằm xác định các biến đo lường phù hợp, đảm bảo tính liên kết và khả năng đo lường của hệ thang Sau quá trình này, 39 biến quan sát được đưa vào mô hình quan sát và được phân thành 6 nhóm biến, được trình bày trong Bảng tổng hợp nhóm biến, nhằm tăng tính nhất quán và hiệu quả của mô hình đo lường chất lượng Việc phân chia các biến thành 6 nhóm giúp liên kết các khái niệm chất lượng với các chỉ tiêu đo lường cụ thể và làm nền tảng cho các bước phân tích tiếp theo.

1.1) Các biến được đo lường sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: (1) Rất không quan tâm, (2) Không quan tâm, (3) Không có ý kiến, (4) Quan tâm , (5) Rất quan tâm ( Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn đánh giá mức độ quan tâm đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh của sinh viên tại Đại học Cần Thơ

I Nhận thức quyết định lựa chọn điện thoại thông minh

NCT1 Lựa chọn theo túi tiền

NCT2 Lựa chọn theo hãng sản xuất

NCT3 Lựa chọn theo công nghệ

NCT4 Lựa chọn theo tính năng

NCT5 Lựa chọn theo nhu cầu

NCT6 Khuyến mãi và dịch vụ của nhà cung cấp

II Nhu cầu sử dụng cho mục đích học tập ( HT)

HT1 Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tâ ̣p trên kho ứng dụng

HT2 Theo dõi kết quả học tâ ̣p trên website của trường

HT3 Theo dõi lịch thi trên website của trường

HT4 Tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập, báo cáo

HT5 Tra từ điển trực tiếp

HT6 Cập nhật kiến thức mới từ Internet

HT9 Thu âm, chụp ảnh bài giảng trên lớp

HT10 Đọc ebook giáo trình

III Nhu cầu sử dụng cho mục đích giao tiếp ( GT)

GT3 Nhắn tin điện thoại

GT4 Kết bạn trên mạng xã hội

GT5 Theo dõi thông tin bạn bè, lớp,… trên mạng xã hội

GT6 Chat video ( Zalo, Skype,Facetime,….)

IV Nhu cầu sử dụng cho mục đích giải trí ( GTR)

GTR1 Tham gia các trang mạng xã hội

GTR2 Cập nhật thông tin thời sự

V Nhu cầu sử dụng thể hiện giá trị bản thân ( GTBT)

GTBT1 Làm cho bản thân cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng điện thoại trước mặt mọi người

GTBT2 Muốn được người khác chú ý hơn khi sử dụng

GTBT3 Sử dụng điện thoại càng đắt tiền càng thể hiện đẳng cấp

GTBT4 Sử dụng điện thoại của thương hiệu nổi tiếng

GTBT5 Sử dụng nhiều tính năng công nghệ hiện đại

VI Đánh giá chung ( DGC)

DGC1 Điện thoại của bạn đáp ứng mong đợi của cá nhân bạn

DGC2 Số tiền bỏ ra để mua điện thoại tương xướng nhu cầu của bản thân

DGC3 Bạn sẽ thụ động và phụ thuộc vào điện thoại của mình

DGC4 Bạn có hài lòng với chiếc điện thoại hiện tại.

Phương pháp nghiên cứu phân tích kết quả

Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ như sau:

Xác định mục đích nghiên cứu, phân tích, xác định nội dung vấn đề nghiên cứu

Chọn mẫu và thu thập số liệu (Số liệu sơ cấp và thứ cấp)

Xử lý, phân tích tổng hợp, giải thích kết quả

Viết báo cáo truyền đạt kết quả nghiên cứu

Việc thu thập số liệu được tiến hành dựa trên cơ sở điều tra sử dụng bảng câu hỏi để thu thập số liệu

2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tổng hợp và phân tích số liệu Trong nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

(1) Thống kê mô tả dữ liệu: Phương pháp này được sử dụng để thống kê thành phần và đặc tính của đối tượng tham gia phỏng vấn

(2) Kiểm định giả thiết thống kê: Phương pháp này được sử dụng để so sánh trung bình, kiểm tra tính độc lập các đặc tính

(3) Phương pháp phân tích khám phá EFA:

Phương pháp này được sử dụng để phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự quan tâm của sinh viên, gắn với các biến nhu cầu và đánh giá Sau khi có số liệu điều tra thực tế về mức độ quan tâm và các đánh giá của sinh viên, các bước phân tích tiếp theo sẽ được thực hiện để kiểm định mô hình, xác định mức độ tác động của từng nhân tố và rút ra các kết quả có thể áp dụng trong quản trị giáo dục và cải thiện chất lượng học tập.

(1) Kiểm định chất lượng thang đo ( Kiểm định Cronbach’s Alpha)

(2) Kiểm định độ phù hợp của mô hình ( Kiểm định KMO)

(3) Kiểm định các tương quan ( Hệ số hồi qui,…)

(4) Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

Các bài toán ước lượng và kiểm định được thể hiện ở mức ý nghĩa 𝜶 = 𝟎, 𝟎𝟓

PHẦN NỘI DUNG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

THÔNG MINH ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Cơ cấu giới tính

Trong tổng số 150 mẫu khảo sát được thu thập từ sinh viên Đại học Cần Thơ, nữ chiếm 103 mẫu (68,7%), nam chiếm 47 mẫu (31,3%) Sự phân bố giới tính cho thấy tỷ lệ nam thấp hơn nữ.

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Hình 2.1 Tỷ lệ sinh viên nam và sinh viên nữ tại trường Đại học Cần Thơ được khảo sát

Cơ cấu khóa học

Cơ cấu theo khóa học được chia làm 5 nhóm với các con số và tỷ lệ tương ứng: khóa 42 có 40 sinh viên chiếm 26,6%; khóa 41 có 39 sinh viên chiếm 26,0%; khóa 40 có 61 sinh viên chiếm 40,7%; khóa 39 có 9 sinh viên chiếm 6%; khóa 38 trở về trước có 1 sinh viên chiếm 0,7% Tỷ lệ sinh viên ở khóa 40 cao nhất là 40,7%, trong khi khóa 38 trở về trước thấp nhất với 0,7%.

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Hình 2.2 Tỷ lệ sinh viên khoa khóa học tại trường Đại học Cần Thơ được khảo sát

Cơ cấu sinh viên theo khoa- viện

Thông qua khảo sát 150 sinh viên từ 14 khoa – viện của Trường Đại học Cần Thơ, bài viết phân tích sự phân bổ mẫu và nhận diện mức độ đại diện của từng khoa trong nghiên cứu Kết quả cho thấy số lượng sinh viên được phỏng vấn nhiều nhất thuộc khoa Kinh Tế.

Có 33 sinh viên được phân bổ giữa các khoa: Khoa Khoa học Tự nhiên có 20 sinh viên, Khoa Sư phạm có 17 sinh viên; Phát triển Nông thôn là khoa có số sinh viên thấp nhất với chỉ 2 người Sự chênh lệch số lượng sinh viên giữa các khoa - viện là rất lớn.

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Hình 2.3 Tỷ lệ sinh viên theo khoa-viện tại trường Đại học Cần Thơ được khảo sát

Cơ cấu theo xếp loại học lực

Qua kết quả bảng số liệu, 83 sinh viên được phân loại kết quả học tập như sau: loại Khá chiếm tỷ lệ cao nhất ở 55,4%; loại Giỏi chiếm 24%; loại Trung Bình 19,3%; loại Xuất sắc 1,3%; và không có sinh viên nào ở loại Kém.

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Hình 2.4 Tỷ lệ xếp loại học lực sinh viên trường Đại học Cần Thơ được khảo sát

Đánh giá thực trạng sử dụng điện thoại thông minh của sinh viên trường Đại học Cần Thơ

Thời điểm bắt đầu sử dụng điện thoại thông minh của sinh viên Đại học Cần Thơ

Qua kết quả khảo sát tại trường ĐH Cần Thơ cho thấy có 150 sinh viên tham gia và 100% cho biết đang sử dụng điện thoại thông minh; các hãng được sinh viên lựa chọn gồm Samsung, iPhone, Oppo và một số hãng khác Việc sử dụng điện thoại thông minh của sinh viên được phân thành 4 giai đoạn: trước khi vào đại học, từ năm I, từ năm II và từ năm III trở đi Kết quả cho thấy 109 sinh viên đã sử dụng điện thoại thông minh từ trước khi vào đại học, chiếm 72,6%; 28 sinh viên bắt đầu dùng từ năm I, chiếm 18,7%; 10 sinh viên từ năm II, chiếm 6,7%; và chỉ có 3 sinh viên từ năm III trở đi, chiếm 2,0%.

Bảng 2.2 Tỷ lệ sinh viên sử dụng điện thoại thông minh theo giai đoạn

Từ năm III trở đi 3 2,0

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Đánh giá quyết định lựa chọn sử dụng của sinh viên trường Đại học Cần Thơ

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Hình 2.5 Hãng điện thoại sinh viên khảo sát lựa chọn

Phần lớn sinh viên lựa chọn các hãng điện thoại uy tín như Samsung, Oppo và Microsoft-Nokia vì chất lượng và độ tin cậy được đánh giá cao Ngược lại, một nhóm sinh viên lại ưu tiên các hãng ít tên tuổi có giá rẻ trên thị trường điện thoại, như Coolpad, Hotwav, Land Rover, Motoro, TCL, Wing, Vietell và Vivo.

2.2 Đánh giá quyết định lựa chọn tầm tiền mua điện thoại

2.2.1 Quyết định lựa chọn tầm tiền mua điện thoại của sinh viên

Qua khảo sát với 150 sinh viên, phần lớn sinh viên cho biết họ chọn điện thoại phù hợp với túi tiền của mình Trung bình mỗi sinh viên chi cho một chiếc điện thoại là 4.332.933,33 đồng, cho thấy xu hướng mua điện thoại dựa trên ngân sách cá nhân và ưu tiên giá cả hợp lý.

Bảng 2.3 Phân khúc tầm giá điện thoại của sinh viên lựa chọn mua

Phân khúc giá Tần số

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Từ kết quả trên cho thấy sinh viên chọn phân khúc giá 3–5 triệu là phổ biến nhất, với 73 sinh viên chiếm 48,7% tổng mẫu Phân khúc 7–9 triệu có số lượng thấp nhất, chỉ 3 sinh viên, chiếm 2,0%.

2.2.2 Mối liên hệ giữa giới tính với tầm tiền lựa chọn điện thoại của sinh viên

Qua kiểm định Chi-square giữa hai biến phân khúc tầm giá điện thoại sinh viên lựa chọn và giới tính, giá trị Sig = 0,514 > 0,05 cho thấy hai biến độc lập Kết quả này cho thấy giới tính không ảnh hưởng đến phân khúc giá điện thoại được sinh viên lựa chọn; tức là nam và nữ có mức lựa chọn theo các tầm giá tương đồng.

Bảng 2.4 Kiểm định mối liên hệ giữa nam và nữ với quyết định lựa chọn tầm giá điện thoại của sinh viên khi chọn mua

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

2.3 Đánh giá thời gian sử dụng điện thoại của sinh viên Đại học Cần Thơ

2.3.1 Thời gian sử dụng điện thoại của sinh viên

Dựa trên thống kê thực tế, thời gian trung bình hàng ngày người dùng dành cho điện thoại thông minh là 5,44 giờ, cho thấy mức tiêu thụ thiết bị ở mức khá cao Thời gian sử dụng tối thiểu là 1 giờ và tối đa là 12 giờ, cho thấy sự biến động lớn trong thói quen dùng điện thoại thông minh.

2.3.2 Mối liên hệ giữa giới tính và thời gian sử dụng điện thoại của sinh viên

Phân tích kiểm định mối liên hệ giữa giới tính và thời gian sử dụng điện thoại của sinh viên được thực hiện bằng kiểm định Chi-square Kết quả cho thấy giá trị Sig = 0,004 (< 0,05), cho thấy thời gian sử dụng điện thoại của nam và nữ sinh viên có sự khác biệt, chỉ ra một mối liên hệ giữa giới tính và thói quen sử dụng điện thoại của sinh viên.

Bảng 2.5 Mối liên hệ giữa giới tính và tính và thời gian sử dụng điện thoại của sinh viên ĐH Cần Thơ

Từ 3 giờ → 5 giờ Tần số 8 35 43

Từ 5 giờ → 7 giờ Tần số 5 28 33

Từ 7 giờ → 9 giờ Tần số 14 13 27

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Từ bảng 2.6 ta thấy rõ thời gian sử dụng điện thoại của nam cao hơn nữ ở các khoảng thời gian: Dưới 3 giờ ( chiếm 23,4%); Từ 7 giờ đến 9 giờ ( chiếm 29,8%); Trên

9 giờ ( chiếm 19,1%) Khoảng thời gian nữ cao hơn nam: Từ 3 giờ đến 5 giờ ( chiếm 34,0%); Từ 5 giờ đến 7 giờ ( chiếm 27,2%)

2.4 Đánh giá chi phí sử dụng điện thoại hằng tháng của sinh viên Đại học Cần Thơ 2.4.1 Chi phí sử dụng điện thoại hằng tháng của sinh viên

Theo khảo sát, chi phí trung bình hàng tháng cho việc sử dụng điện thoại của sinh viên là 77.366,7 đồng; chi phí thấp nhất là 10.000 đồng và chi phí cao nhất có thể lên tới 1.000.000 đồng.

2.4.2 So sánh chi phí sử dụng điện thoại hằng tháng giữa sinh viên nam và sinh viên nữ

Bảng 2.6 So sánh chi phí sử dụng điện thoại hằng tháng giữa sinh viên nam và sinh viên nữ

( Người) Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Khoảng tỷ lệ chi phí sử dụng điện thoại hằng tháng với giới tính mức ý nghĩa 5% là : ( -9797,473: 5647,504)

Kiểm định bằng nhau của phương sai cho hai mẫu cho kết quả Sig = 0,073 > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa về phương sai giữa hai mẫu và ta có thể giả định phương sai bằng nhau Tiếp theo, T-Test so sánh hai trung bình với kết quả Sig = 0,146 > 0,05 cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về chi phí sử dụng điện thoại thông minh giữa nam và nữ; do đó có thể kết luận rằng mức chi phí trung bình giữa hai giới là như nhau.

Nghiên cứu sự quan tâm của các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên

Mức độ quan tâm của sinh viên với các nhân tố

Tính điểm trung bình: ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thanh đo khoảng được tính:

Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n

= (5 – 1)/5 = 0,80 Để xác định mức độ đánh giá của đối tượng phỏng vấn dựa trên thanh điểm sau:

Giá trị trung bình Ý nghĩa

1.1 Đối với nhân tố nhận thức quyết định chọn mua điện thoại thông minh

Bảng 2.7 Mức độ quan tâm của sinh viên đến nhân tố nhận thức chung

TT Nhân tố Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Đánh giá

1 NCT1 Lựa chọn theo túi tiền 4,17 0,798 Quan tâm

2 NCT2 Lựa chọn theo hãng sản xuất 4,13 0,711 Quan tâm

3 NCT3 Lựa chọn theo công nghệ 4,15 0,757 Quan tâm

4 NCT4 Lựa chọn theo tính năng 4,07 0,833 Quan tâm

5 NCT5 Lựa chọn theo nhu cầu 4,06 0.753 Quan tâm

6 NCT6 Khuyến mãi và dịch vụ của nhà cung cấp 3,43 0,979 Quan tâm

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Mức độ quan tâm của sinh viên đối với các nhân tố nhận định chung ảnh hưởng đến quyết định chọn điện thoại thông minh và được thể hiện qua sáu yếu tố chính: lựa chọn theo túi tiền, hãng sản xuất, công nghệ, tính năng, nhu cầu sử dụng và khuyến mãi cùng dịch vụ của nhà cung cấp Khi xem xét những yếu tố này, sinh viên thường cân nhắc mức giá phù hợp, uy tín của hãng, công nghệ tiên tiến, các tính năng đáp ứng nhu cầu học tập và giải trí, cũng như lợi ích từ chương trình khuyến mãi và chất lượng dịch vụ hậu mãi.

Trong 6 nhân tố trên sự quan tâm của sinh viên phải ánh trung bình từ 3,43 đến 4,17 Nhân tố “Lựa chọn theo túi tiền” có giá trị trung bình cao nhất 4,17 Nhân tố “ Khuyến mãi và dịch vụ của nhà cung cấp” có giá trị thấp nhất 3,43

1.2 Đối với nhu cầu sử dụng cho mục đích học tập

Bảng 2.8 Mức độ quan tâm của sinh viên đối với nhu cầu sử dụng cho mục đích học tập

TT Nhân tố Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Đánh giá

1 HT1 Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tâ ̣p trên kho ứng dụng

2 HT2 Theo dõi kết quả học tâ ̣p trên website của trường

3 HT3 Theo dõi lịch thi trên website của trường

4 HT4 Tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập, báo cáo

5 HT5 Tra từ điển trực tiếp 3,77 1,004 Quan tâm

6 HT6 Cập nhật kiến thức mới từ Internet 3,88 0,882 Quan tâm

7 HT7 Dowload tài liệu 3,87 0,892 Quan tâm

8 HT8 Học trực tuyến 3,56 1,071 Quan tâm

9 HT9 Thu âm, chụp ảnh bài giảng trên lớp 3,83 0,918 Quan tâm

10 HT10 Đọc ebook giáo trình 3,57 1,019 Quan tâm

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Mức độ quan tâm của sinh viên đến việc sử dụng điện thoại cho mục đích học tập được đánh giá qua 10 biến: sử dụng các ứng dụng hỗ trợ trên kho ứng dụng; theo dõi kết quả học tập trên website của trường; theo dõi lịch thi trên website của trường; tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập và báo cáo; tra từ điển trực tuyến; cập nhật kiến thức mới từ Internet; tải xuống tài liệu; học trực tuyến; thu âm và chụp ảnh bài giảng trên lớp; đọc ebook giáo trình Những biến này cho thấy cách sinh viên khai thác điện thoại để học tập, từ tra cứu tài liệu, cập nhật kiến thức đến tham gia học trực tuyến và ghi chú bằng âm thanh, hình ảnh.

So với 10 biến thì 2 biến “Theo dõi kết quả học tâ ̣p trên website của trường” ,

“Theo dõi lịch thi trên website của trường” có kết quả trung bình cao nhất lần lượt là : 4,22; 4,21 được đánh giá vào mức độ rất quan tâm

1.3 Đối với nhu cầu giao tiếp

Mức độ quan tâm của sinh viên đến nhu cầu giao tiếp được đánh giá ở bảng dưới đây Nhìn chung các biến điều có giá trị trung bình từ 3,83 đến 450 được đánh giá ở mức độ rất quan tâm và quan tâm Ở 3 biến: Nghe điện thoại; Gọi điện thoại; Nhắn tin điện thoại có mức trung bình cao trên 4,21 Có thể lý giải, nghe- gọi- nhắn tin là 3 yếu tố cơ bản nhất của việc sử dụng một chiếc điện thoại, nên việc quan tâm đến nghe - gọi nhắn tin là một điều dễ hiểu Biến “ Chat video ( Zalo, Skype, Facetime,….)” có giá trị thấp nhất là 3,83

Bảng 2.9 Mức độ quan tâm của sinh viên đến nhu cầu giao tiếp

STT Nhân tố Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Đánh giá

1 GT1 Nghe điện thoại 4.50 730 Rất quan tâm

2 GT2 Gọi điện thoại 4.47 692 Rất quan tâm

3 GT3 Nhắn tin điện thoại 4.27 874 Rất quan tâm

4 GT4 Kết bạn trên mạng xã hội 3.99 781 Quan tâm

5 GT5 Theo dõi thông tin bạn bè,… trên mạng xã hội

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

1.4 Đối với nhu cầu giải trí

Bảng 2.10 Mức độ quan tâm của sinh viên đến nhu cầu giải trí

STT Nhân tố Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Đánh giá

1 GTR1 Tham gia các trang mạng xã hội 3,89 0,824 Quan tâm

2 GTR2 Cập nhật thông tin thời sự 3,74 0,901 Quan tâm

3 GTR3 Nghe nhạc 4,18 0,836 Quan tâm

4 GTR4 Chụp ảnh 4,24 0,792 Rất quan tâm

5 GTR5 Xem phim 4,15 0,873 Quan tâm

6 GTR6 Quay video 3,91 0,983 Quan tâm

7 GTR7 Đọc truyện 3,45 0,966 Quan tâm

8 GTR8 Chơi game 3,86 1,068 Quan tâm

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Mức độ quan tâm đến nhu cầu giải trí của sinh viên được chia thành 8 biến như bảng trên Giá trị trung bình các biến từ 3,45 đến 4,24 Biến GTR4 - Chụp ảnh có giá trị cao nhất 4,24 được xếp vào mức rất quan tâm Các biến còn lại xếp vào mức độ quan tâm

1.5 Đối với nhu cầu thể hiện giá trị bản thân

Bảng 2.11 Mức độ quan tâm của sinh viên đến nhu cầu thể hiện giá trị bản thân

TT Nhân tố Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Đánh giá

Làm cho bản thân cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng điện thoại trước mặt mọi người

2 GTBT2 Muốn được người khác chú ý hơn khi sử dụng Smartphone 2,94 0,971 Trung lập

3 GTBT3 Sử dụng điện thoại càng đắt tiền càng thể hiện đẳng cấp 2,95 1,146 Trung lập

4 GTBT4 Sử dụng điện thoại của thương hiệu nổi tiếng 3,23 1,178 Trung lập

5 GTBT5 Sử dụng nhiều tính năng công nghệ hiện đại 3,86 0,956 Quan tâm

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Nhu cầu thể hiện giá trị bản thân của sinh viên được đo bằng 5 biến GTBT1–GTBT5 Giá trị trung bình của các biến dao động từ 2,95 đến 3,86, cho thấy mức độ thể hiện chung ở mức trung bình Biến GTBT5 có giá trị trung bình 3,86 và được xếp vào mức độ quan tâm, trong khi các biến còn lại GTBT1–GTBT4 được xếp vào mức độ trung lập. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

1.6 Đối với đánh giá chung

Mức độ quan tâm của sinh viên đối với đánh giá chung về điện thoại thông minh được phân thành 4 biến đo lường Giá trị trung bình của các biến dao động từ 3,41 đến 4,37, cho thấy mức độ quan tâm từ trung bình đến cao Biến có giá trị trung bình cao nhất được ghi nhận, tuy nhiên tên biến này chưa được nêu rõ trong dữ liệu.

Trong các biến đo lường DGC, DGC4 có giá trị trung bình 4,37 và được xếp vào mức độ rất quan tâm Ngược lại, các biến DGC1 đến DGC3 có giá trị trung bình dưới 4,21 nên được xếp ở mức độ quan tâm.

Bảng 2.12 Mức độ quan tâm của sinh viên đến đánh giá chung

TT Nhân tố Trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Đánh giá

1 DGC1 Điện thoại của bạn đáp ứng mong đợi của cá nhân bạn 4,11 0,661 Quan tâm

2 DGC2 Số tiền bỏ ra để mua điện thoại tương xướng nhu cầu của bản thân 4,15 0,689 Quan tâm

3 DGC3 Bạn sẽ thụ động và phụ thuộc vào điện thoại của mình 3,41 1,087 Quan tâm

4 DGC4 Bạn có hài lòng với chiếc điện thoại hiện tại 4,37 0,700 Rất quan tâm

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Phân tích độ tin cậy của các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên

Hệ số Cronbach’s Alpha là công cụ đo độ tin cậy cho một tập các biến quan sát được cho là liên quan tới một biến nghiên cứu hoặc một yếu tố tiềm ẩn, nhằm xác định mức độ phù hợp của các biến đo lường với nhân tố cần khảo sát Theo Hair et al (2006), quá trình đánh giá Cronbach’s Alpha dựa trên các nguyên tắc và ngưỡng tham khảo nhằm kiểm tra tính nhất quán nội bộ của thang đo; các quy tắc này giúp nhận diện xem các biến quan sát có thuộc về cùng một nhân tố hay không và đóng góp vào độ tin cậy chung của chỉ số đo Việc áp dụng đúng Cronbach’s Alpha có thể cải thiện độ tin cậy của dữ liệu và hỗ trợ quá trình phân tích nhân tố hay thiết kế thang đo trong nghiên cứu.

< 0,6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (có thể trong môi trường nghiên cứu đối tượng không có cảm nhận về nhân tố đó)

0,6 – 0,7: Có thể sử dụng được trong trường hợp các khái niệm đo lường là mới hoặc tương đối mới đối với người trả lời

0,7 – 0,8: Thang đo nhân tố tương đối tốt

0,8 – 0,95: Thang đo lường rất tốt

>= 0,95: Thang đo chấp nhận được nhưng không tốt, nên xem xét các biến quan sát có thể có hiện tượng trùng biến

2.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha đối với nhân tố nhận thức chung lựa chọn điện thoại thông minh

Kết quả kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha đối với 6 biến thuộc thang đo nhận thức của sinh viên về nhận thức chung lựa chọn điện thoại thông minh (NCT1–NCT6) cho thấy NCT1–NCT4 có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3, trong khi NCT5 và NCT6 có hệ số này nhỏ hơn 0,3; Cronbach’s Alpha nếu loại biến của NCT6 lớn hơn Cronbach’s Alpha chung Do đó, sau khi loại biến NCT6, bảng 2.13 trình bày kết quả với Cronbach’s Alpha là 0,648 và các hệ số tương quan biến tổng đều >0,3; vì vậy ở yếu tố này ta giữ lại 5 biến NCT1–NCT5.

Bảng 2.13 Đánh giá độ tin cậy Crobach’s Alpha của nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức chung lựa chọn điện thoại thông minh của sinh viên

Biến Tên biến quan sát Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

NCT1 Lựa chọn theo túi tiền 0,326 0,632

NCT2 Lựa chọn theo hãng sản xuất 0,402 0,595

NCT3 Lựa chọn theo công nghệ 0,396 0,598

NCT4 Lựa chọn theo tính năng 0,567 0,505

NCT5 Lựa chọn theo nhu cầu 0,322 0,631

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

2.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha đối với nhân tố nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích học tập Đánh giá độ tin cậy thang đo Crobach’s Alpha các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích học tập Phân phân tích ta có kết quả giá trị tưởng quan biến tổng của các biến từ HT1 đến HT10 đều lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha nếu loại biến điều lớn hơn 0,8 và nhỏ hơn Crobach’s Alpha tổng Do đó ta sẽ giữ lại 10 biến này

Bảng 2.14 trình bày kết quả đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha đối với các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích học tập Kết quả cho thấy các thang đo liên quan có độ tin cậy nội tại phù hợp, cho phép kết luận rằng các yếu tố được đo lường có tính nhất quán đủ để phục vụ cho các phân tích tiếp theo Nhờ đó, các phát hiện về ảnh hưởng của các nhân tố đến nhu cầu sử dụng smartphone cho học tập được coi là có cơ sở tin cậy để diễn giải và thảo luận trong nghiên cứu.

Biến Tên biến quan sát Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

HT1 Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tâ ̣p trên kho ứng dụng 0,536 0,874

HT2 Theo dõi kết quả học tâ ̣p trên website của trường 0,615 0,868

HT3 Theo dõi lịch thi trên website của trường 0,627 0,868

HT4 Tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập, báo cáo 0,544 0,873

HT5 Tra từ điển trực tiếp 0,658 0,865

HT6 Cập nhật kiến thức mới từ Internet 0,595 0,869

HT9 Thu âm, chụp ảnh bài giảng trên lớp 0,511 0,876

HT10 Đọc ebook giáo trình 0,653 0,865

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

2.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha đối với nhân tố nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích giao tiếp

Bảng 2.15 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’ Alpha của nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích giao tiếp

Biến Tên biến quan sát Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

GT3 Nhắn tin điện thoại 0,479 0,702

GT4 Kết bạn trên mạng xã hội 0,505 0,693

GT5 Theo dõi thông tin bạn bè, lớp,… trên mạng xã hội 0,355 0,734

GT6 Chat video (Zalo, Skype,Facetime,….) 0,463 0,706

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Trong kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho 6 biến GT1–GT6 thuộc thang đo sử dụng điện thoại thông minh cho giao tiếp, tất cả các biến đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Cronbach’s Alpha khi loại bỏ từng biến đều thấp hơn Cronbach’s Alpha tổng, đạt 0,739, cho thấy không có biến nào cần loại bỏ để nâng cao độ tin cậy Do đó, thang đo này sẽ giữ lại đầy đủ 6 biến GT1–GT6.

2.4 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha đối với nhân tố nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích giải trí Đánh giá độ tin cậy của thang đo Crobach’s Alpha của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích giải trí được ký hiệu GTR1-GTR8 Kết quả của kiểm định cho thấy, giá trị của GTR2 và GTR7 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 và các hệ số Crobach’s Alpha nếu bỏ biến của hai biến GTR2 và GTR7 lớn hơn Crobach’s Alpha tổng 0,751 Ta tiến hành loại biến GTR7, kết quả của việc loại biến này có hệ số biến tổng của GTR2 vẫn nhỏ hơn 0,3 Tiếp tục ta loại biến GTR2, kết quả của việc loại biến ta nhận được các giá trị tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 và giá trị Crobach’s Alpha nếu loại biến điều lớn hơn 0,804 Tuy nhiên có biến GTR có giá trị Crobach’s Alpha nếu loại biến này là 0,817 > 0,804 có độ chêch lệch tương đối nhỏ 0,013 nên ta loại biến GTR1 Kết quả của loại biến GTR1, giá trị GTR8 vẫn có giá trị Crobach’s Alpha nếu loại biến lớn hơn Croach’s Alpha tổng, nên cần loại biến GTR8 Sau khi loại biến ta được kết quả ta lại xuất hiện trường hợp tương tự của GTR3 như biến GTR8, nên ta cần loại biến GTR3 Cuối cùng, kết quả các biến còn lại điều thỏa mãn điều kiện Vậy nhân tố này ta giữ lại các biến GTR4, GTR5, GTR6

Bảng 2.15 trình bày đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích giải trí Kết quả cho thấy các thang đo cho từng nhân tố thể hiện mức độ nhất quán nội tại khá cao, cho phép tin cậy trong việc diễn giải các mối quan hệ giữa các yếu tố và nhu cầu giải trí bằng điện thoại thông minh Việc đánh giá độ tin cậy này là cơ sở quan trọng để đảm bảo tính đáng tin cậy của dữ liệu và hỗ trợ so sánh các kết quả giữa các nhóm nghiên cứu hoặc mô hình khác nhau Nói chung, bảng 2.15 xác nhận tính hợp lệ và tin cậy của các thang đo liên quan đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích giải trí, từ đó làm nền tảng cho các phân tích tiếp theo.

Biến Tên biến quan sát Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

2.5 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha đối với nhân tố nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích thể hiện giá trị bản thân

Bảng 2.16 trình bày đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh nhằm thể hiện giá trị bản thân Việc đo lường độ tin cậy này nhằm kiểm tra tính nhất quán nội tại của các thang đo liên quan đến hành vi thể hiện bản thân và vai trò của điện thoại thông minh như một công cụ biểu đạt cá tính Kết quả dựa trên Cronbach’s Alpha cho phép xác nhận các nhân tố có thể được đưa vào phân tích tiếp theo và làm cơ sở cho việc diễn giải mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến nhu cầu sử dụng điện thoại cho mục đích thể hiện giá trị bản thân.

Biến Tên biến quan sát Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến GTBT2 Muốn được người khác chú ý hơn khi sử dụng Smartphone 0,680 0,799

GTBT3 Sử dụng điện thoại càng đắt tiền càng thể hiện đẳng cấp 0,754 0,717

GTBT4 Sử dụng điện thoại của thương hiệu nổi tiếng 0,679 0,798

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Qua kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của 5 biến nhân tố nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cho mục đích học tập ký hiệu GTBT1-GTBT5, kết quả cho thấy biến GTBT5 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên loại bỏ khỏi mô hình Sau khi loại GTBT5, các biến còn lại có hệ số tương quan biến tổng > 0,2 và Cronbach’s Alpha > 0,7; tuy nhiên chỉ có GTBT1 có giá trị Cronbach’s Alpha cao hơn ngưỡng 0,834 (0,837 > 0,834) nên loại GTBT1 Kết quả sau khi loại GTBT1, các biến còn lại có tương quan biến tổng > 0,3 và Cronbach’s Alpha > 0,7, dù nhỏ hơn Cronbach’s Alpha tổng 0,837; vì vậy ở nhân tố này giữ lại biến GTBT2, GTBT3 và GTBT4.

2.6 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha đối với nhân tố đánh giá chung

Bảng 2.17 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của nhân tố các yếu tố ảnh hưởng đến nhân tố đánh giá chung

Biến Tên biến quan sát Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến DGC2 Số tiền bỏ ra để mua điện thoại tương xướng nhu cầu của bản thân

DGC4 Bạn có hài lòng với chiếc điện thoại hiện tại 0,414 0,000

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thấy tất cả các hệ số tương quan biến tổng với DGC1 và DGC3 đều nhỏ hơn 0,3 Sau khi loại bỏ DGC1 và DGC3, kết quả như bảng trên cho thấy hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha nếu loại biến nhỏ hơn 0,586 Tuy nhiên, ở nhân tố này còn lại 2 biến, không đủ điều kiện hình thành nhóm nhân tố nên sẽ loại bỏ hoàn toàn nhóm nhân tố này.

2.7 Tổng hợp các biến và thang đo sau khi phân tích Cronbach’s Alpha

Bảng 2.18 Tổng hợp các biến và thang đo sau khi phân tích Crobach’s Alpha

Biến thỏa độ tin cậy Cronbach’s Alpha Biến bị loại

Nhận thức quyết định lựa chọn điện thoại thông minh (NCT)

NCT1, NCT2, NCT3, NCT4, NCT5

Nhu cầu sử dụng cho mục đích học tập

HT1, HT2, HT3, HT4, HT4, HT5, HT6, HT7, HT8, HT9, HT10

Nhu cầu sử dụng cho mục đích giao tiếp

GT1, GT2, GT3, GT4, GT5, GT6

Nhu cầu sử dụng cho mục đích giải trí

GTR1, ,GT2, GTR3,GTR7, GTR8

Nhu cầu sử dụng thể hiện giá trị bản thân

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Phân tích nhân tố khám phá của các nhân tố ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Cần Thơ

Theo Hair và cộng sự (2006), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê nhằm rút gọn một tập hợp nhiều biến quan sát thành một số nhóm có ý nghĩa hơn nhưng vẫn bảo tồn phần lớn thông tin của các biến ban đầu Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần đáp ứng một số điều kiện để đảm bảo tính hợp lệ của kết quả, như kích thước mẫu đủ lớn, mức độ phù hợp của ma trận tương quan được kiểm tra bằng chỉ số KMO (ví dụ: KMO > 0,6) và kiểm định Bartlett, cùng với tải trọng yếu tố đủ lớn và việc xác định số lượng yếu tố phù hợp với dữ liệu.

+ Kiểm định Bartlett có Sig < 0,05

+ Phương sai trích Total Varicance Explained > 50%

Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên được xác định từ 39 biến quan sát Sau khi đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha, số biến quan sát còn lại được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) Quá trình EFA được thực hiện qua ba lần xoay nhân tố nhằm tối ưu hóa cấu trúc và giải thích biến đổi của dữ liệu, kết quả phân tích nhân tố được trình bày ở Bảng 2.19.

Bảng 2.19 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix)

Theo dõi KQHT trên website 0,808

Theo dõi lịch thi trên website 0,772

Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tập trên kho ứng dụng 0,678

Tra từ điển trực tiếp 0,678

Tìm tài liệu phục vụ học tập và báo cáo 0,670

Dowload Tài liệu 0,664 Đọc Ebook giáo trình 0,645

Cập nhật kiến thức mới trên Internet 0,594

Sử dụng thương hiệu nổi tiếng 0,815

Theo dõi thông tin bạn bè, trên mạng xã hội 0,713

Chat Video (Zalo, Skype, Facetime, ) 0,650

Kết mạng trên mạng xã hội 0,601

Lựa chọn theo tính năng 0,760

Lưa chọn theo công nghệ 0,756

Lựa chọn theo hãng sản xuất 0,752

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Qua kết quả phân tích nhân tố khám phá ở bảng 2.19, KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đạt 0,774, nằm giữa 0,5 và 1, và Sig của kiểm định Bartlett bằng 0,000 (< 0,05) Các chỉ số này cho thấy kiểm định mang ý nghĩa thống kê và các biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau trong tổng thể Hơn nữa, với KMO > 0,5, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được xem là thích hợp để thực hiện, giúp rút ngắn số biến và xác định các yếu tố tiềm ẩn một cách hiệu quả.

Dựa vào bảng Total Variance Explained và theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn

Trong phân tích này, thành phần đầu tiên có 6 nhân tố được trích ra Giá trị Cumulative % cho biết 6 nhân tố đầu giải thích 65,837% biến thiên của dữ liệu, cho thấy phương sai trích đạt ngưỡng trên 50%.

Sau khi phân tích nhân tố cuối cùng có 24 biến và được chia thành 6 nhóm nhân tố mới:

Bảng 2.20 Kết quả phân tích nhân tố

X1: Nhu cầu sử dụng cho mục đích hoc tập

HT1 Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tâ ̣p trên kho ứng dụng

HT2 Theo dõi kết quả học tâ ̣p trên website của trường

HT3 Theo dõi lịch thi trên website của trường

HT4 Tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập, báo cáo

HT5 Tra từ điển trực tiếp

HT6 Cập nhật kiến thức mới từ Internet

HT10 Đọc Ebook giáo trình

X2: Nhu cầu sử dụng cho mục đích thể hiện giá trị bản thân

GTBT2 Muốn được người khác chú ý hơn khi sử dụng Smartphone GTBT3 Sử dụng điện thoại càng đắt tiền càng thể hiện đẳng cấp

GTBT4 Sử dụng điện thoại của thương hiệu nổi tiếng

X3: Nhu cầu sử dụng cho mục đích giải trí

X4: Nhu cầu sử dụng cho mục đích giao tiếp cơ bản

GT3 Nhắn tin điện thoại

X5: Nhu cầu sử dụng cho mục đích giao tiếp trên mạng xã hội

GT4 Kết bạn trên mạng xã hội

GT5 Theo dõi thông tin bạn bè, lớp,… trên mạng xã hội

GT6 Chat video (Zalo, Skype,Facetime,….)

X6: Quyết định lựa chọn mua điện thoại thông minh

NCT2 Lựa chọn theo hãng sản xuất

NCT3 Lựa chọn theo công nghệ

NCT4 Lựa chọn theo tính năng

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Phân tích hồi qui Binary Logistic đối với các nhân tố ảnh hưởng đến đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cần Thơ

Phân tích hồi quy nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường ĐH Cần Thơ Biến phụ thuộc được xác định là mức ảnh hưởng của nhu cầu sử dụng điện thoại đến kết quả học tập, và mô hình có 9 biến độc lập, trong đó có 3 biến thuộc nhóm thông tin cơ bản và 6 biến thuộc nhóm còn lại Nghiên cứu nhằm làm rõ mối quan hệ giữa sử dụng điện thoại và kết quả học tập, đồng thời đánh giá vai trò của từng nhóm biến thông tin cơ bản và các biến khác trong quá trình học tập của sinh viên Kết quả phân tích cung cấp các định hướng nhằm cải thiện kết quả học tập thông qua quản lý thời gian, tăng cường sự tập trung và tối ưu hóa việc tiếp cận thông tin cho sinh viên.

25 nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên từ phương pháp phân tích nhân tố được thể hiện ở bảng 2.21

Trong Bảng 2.21, diễn giải biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường ĐH Cần Thơ được trình bày rõ ràng: biến phụ thuộc là kết quả học tập của sinh viên, được đo bằng các tiêu chí như điểm tích lũy, kết quả môn học và xếp loại học tập; các biến độc lập phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả này, chẳng hạn chất lượng giảng dạy, phương pháp dạy học, động lực học tập, môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giảng viên và cơ sở vật chất, cùng với các biến kiểm soát như giới tính, độ tuổi, ngành học và hoàn cảnh gia đình Mô hình cho thấy tác động của từng biến độc lập lên kết quả học tập thông qua các hệ số hồi quy và mức ý nghĩa, từ đó xác định những yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất và đề xuất các giải pháp nâng cao thành tích học tập cho sinh viên trường ĐH Cần Thơ.

Tên biến Diễn giải Đơn vị tính

HT Kết quả học tập Biến giả, HT=0 nếu kết quả học tập dưới

2,5 HT=1 nếu kết quả học tập trên 2,5

Nhóm biến thông tin cơ bản

TT1 Giới tính Biến giả, TT1=0 nếu là sinh viên nữ,

TT1=1 nếu là sinh viên nam

Biến giả, TT3=0 nếu là sinh viên 39,38 Ngược lại TT3=1 nếu sinh viên từ khóa 40,41,42

Nhóm biến nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

X1 Nhu cầu sử dụng cho mục đích học tập Điểm giá trị nhân số đại diện cho nhân tố

Nhu cầu sử dụng cho mục đích thể hiện giá trị bản thân Điểm giá trị nhân số đại diện cho nhân tố

X3 Nhu cầu sử dụng cho mục đích giải trí Điểm giá trị nhân số đại diện cho nhân tố

Nhu cầu sử dụng cho mục đích giao tiếp cơ bản Điểm giá trị nhân số đại diện cho nhân tố

X5 Nhu cầu sử dụng cho mục đích giao tiếp trên mạng xã hội Điểm giá trị nhân số đại diện cho nhân tố

X6 Quyết định lựa chọn mua điện thoại thông minh Điểm giá trị nhân số đại diện cho nhân tố

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Bảng 2.22 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường ĐH Cần Thơ

Tên biến B SE Wald Sig

X1 Nhu cầu sử dụng cho mục đích học tập 1,155 0,392 8,661 0,003 X2 Nhu cầu sử dụng cho mục đích thể hiện giá trị bản thân

Ba nhu cầu sử dụng thiết bị công nghệ cho mục đích khác nhau được xác định: giải trí, giao tiếp cơ bản và giao tiếp trên mạng xã hội Nhu cầu giải trí giúp người dùng tiếp cận nội dung phong phú, xem video, chơi game và thư giãn sau giờ làm việc Nhu cầu giao tiếp cơ bản đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin và liên lạc đơn giản với người thân, bạn bè Nhu cầu giao tiếp trên mạng xã hội mở rộng khả năng kết nối, chia sẻ cập nhật và tương tác với cộng đồng trực tuyến Tổng thể, các động lực này hình thành một khung tiêu dùng công nghệ nổi bật, cho thấy sự cân bằng giữa giải trí, giao tiếp cơ bản và giao tiếp trên mạng xã hội là yếu tố định hình thói quen sử dụng công nghệ của người dùng hiện nay.

X6 Quyết định lựa chọn mua điện thoại thông minh 0,218 0,424 0,264 0,607

Giá trị kiểm định Omnibus 0,044

Tỷ lệ dự đoán đúng của mô hình 80,7%

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Qua kết quả phân tích hồi quy tại bảng 2.22, kiểm định Omnibus cho Sig = 0,044 < 0,05, cho thấy toàn bộ hệ số liên hệ tuyến tính trong mô hình có ý nghĩa trong việc giải thích biến phụ thuộc; giá trị -2LL bằng 134,249 cho thấy độ phù hợp tổng thể của mô hình ở mức tốt; ngoài ra, mô hình dự đoán đúng 80,7% tổng thể.

Kết quả hồi quy Binary Logistic ước lượng cho thấy chỉ có biến X1 có ý nghĩa thống kê trong mô hình, với Sig = 0,003 nhỏ hơn 0,005 Các biến còn lại có Sig > 0,05 nên không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

Sau khi kiểm tra phân phối chuẩn của phân dư, mô hình có thể là: ln ( 𝑝

1−𝑝 nên từ mô hình hồi quy ta được:

Tỷ số 𝑜𝑑𝑑𝑠 của biến 𝑋 1 : 𝑂𝑅 ( 𝑋 1 ) = 𝑒 1,115 = 3,173 thuộc vào khoảng ước lượng

Từ mô hình ta thấy sử dụng điện thoại cho nhu cầu học tập làm tăng kết quả học tập của sinh viên.

Phân tích thành phần chính PCA đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố học tập đến kết quả học tập HKI của sinh viên

đến kết quả học tập HKI của sinh viên

Để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố HT1 đến HT10 đối với kết quả xếp loại của sinh viên, chúng ta tiến hành phân tích PCA với 11 biến: 10 biến đại diện cho yếu tố học tập và 1 biến giả xếp loại kết quả học tập của sinh viên ở HKI Kết quả PCA cho phép đánh giá mức đóng góp của từng yếu tố HT1–HT10 và xác định các yếu tố ảnh hưởng chính đến kết quả xếp loại học tập, từ đó cung cấp cơ sở cho các phân tích và quyết định quản trị giáo dục tại HKI.

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Biểu đồ Scree plot cho thấy các giá trị riêng của các thành phần chính trong phân tích PCA Từ giá trị thứ hai trở đi, sự chênh lệch giữa các giá trị riêng không đáng kể, cho thấy phần giải thích biến thiên của các thành phần sau là tương đối nhỏ Do đó, nếu mục tiêu là tăng số thành phần chính để cải thiện mức giải thích của đám mây ảnh, ta nên giới hạn ở không quá 2 thành phần.

Bảng 2 23 Ma trận thành phần (các vectơ riêng) tọa độ các biến

HL Xếp loại học lực -0,087 0,193

Việc sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tập có sẵn trên kho ứng dụng giúp người học tiếp cận nguồn tài nguyên và công cụ học tập một cách thuận tiện, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Theo dõi kết quả học tập trên website của trường cho phép sinh viên nắm bắt tiến độ, nhận thông tin phản hồi nhanh và điều chỉnh chiến lược học tập cho phù hợp Theo dõi lịch thi trên website của trường giúp lên kế hoạch ôn thi và quản lý thời gian một cách hiệu quả Tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập và báo cáo trên các nền tảng trực tuyến hỗ trợ tra cứu và tham khảo tài liệu, tạo điều kiện cho việc viết bài và làm báo cáo chất lượng.

HT5 Tra từ điển trực tiếp 0,201 -0,001

HT6 Cập nhật kiến thức mới từ Internet 0,252 -0,079

HT9 Thu âm, chụp ảnh bài giảng trên lớp 0,357 -0,225

HT10 Đọc ebook giáo trình 0,310 -0,130

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế, 2017

Hình 2.7 Biểu đồ siêu phẳng phẳng chiếu

Qua biểu đồ, ta nhận thấy góc giữa biến HL và các biến HT1, HT2, HT3, HT4 rất nhỏ theo hướng thuận, cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa HL và các biến này Tiếp theo, các biến HT5, HT6, HT7, HT8, HT9, HT10 cũng có tương quan khá chặt với HL Như vậy, có thể nhận định các yếu tố này ảnh hưởng đến xếp loại HL Tuy nhiên, ảnh hưởng mạnh nhất thuộc về các yếu tố HT1–HT4: HT1 là sử dụng các ứng dụng hỗ trợ học tập trên kho ứng dụng, HT2 là theo dõi kết quả học tập trên website của trường, HT3 là theo dõi lịch thi trên website của trường, HT4 là tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập, báo cáo.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kiến nghị

Đa số giới trẻ hiện nay, đặc biệt là sinh viên, thường phụ thuộc nhiều vào điện thoại thông minh để giải trí và kết nối bạn bè, khiến cho công việc học tập bị ảnh hưởng nếu không có sự phân bổ thời gian hợp lý Vì vậy, sinh viên cần phân bổ thời gian sử dụng điện thoại cho các hoạt động giải trí và học tập một cách cân đối; để nâng cao kết quả học tập, có thể tận dụng các ứng dụng học tiếng Anh, từ điển và các công cụ ôn luyện, đồng thời không nên chơi game trong giờ học và tránh truy cập các nội dung không phù hợp như trang web đen hay nội dung khiêu dâm Đề tài đã giải quyết được một số mục tiêu nghiên cứu nhờ phương pháp lấy mẫu thuận tiện và thu thập trực tuyến, nhưng vẫn còn hạn chế ở chỗ thiếu sự tương tác trực tiếp với người tham gia, có thể dẫn tới các câu trả lời mang tính tự động Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng để đánh giá ảnh hưởng của điện thoại thông minh lên các mặt đời sống sinh viên, từ học tập và tinh thần đến giao tiếp xã hội và sức khỏe.

1 Trần Phước Lộc, 2016 Giáo trình Xử lý số liệu, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ.

Ngày đăng: 09/12/2022, 21:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w