1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) KHẢO sát KHẢ NĂNG sử DỤNG bã THẢI cà PHÊ làm cơ CHẤT TRỒNG nấm HOÀNG đế (calocybe indica)

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát khả năng sử dụng bã thải cà phê làm cơ chất trồng nấm Hoàng Đế (Calocybe indica)
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Ngọc Nhi
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu đề tài (12)
  • 3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (12)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Giới hạn nội dung nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Nấm Hoàng Đế (Calocybe indica) (0)
      • 1.1.1. Vị trí phân loại (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm sinh học (13)
      • 1.1.3. Đặc điểm sinh trưởng (14)
      • 1.1.4. Giá trị dinh dưỡng của nấm Hoàng Đế (Calocybe indica) (14)
    • 1.2. Bã thải cà phê (16)
      • 1.2.1. Các thành phần chính bã thải cà phê (16)
        • 1.2.1.1. Carbohydrates (16)
        • 1.2.1.2. Protein (16)
        • 1.2.1.3. Những hợp chất chứa nitơ phi protein (16)
        • 1.2.1.4. Lipid (17)
        • 1.2.1.5. Chất khoáng (17)
        • 1.2.1.6. Các hợp chất phenolic (17)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu nấm Hoàng Đế (0)
      • 1.3.1. Trên thế giới (0)
      • 1.3.2. Ở Việt Nam (18)
  • CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 2.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu (19)
      • 2.1.1. Vật liệu nghiên cứu (19)
        • 2.1.1.1. Mẫu vật (19)
        • 2.1.1.2. Dụng cụ, hóa chất nghiên cứu (19)
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (19)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 2.2.1. Cấy chuyền và giữ giống (19)
        • 2.2.1.1. Cấy giống nấm Hoàng Đế trên môi trường thạch (giống cấp một) 17 2.2.1.2. Cấy giống nấm Hoàng Đế trên môi trường hạt (giống cấp hai) (0)
      • 2.2.2. Quá trình nuôi trồng khảo sát (22)
        • 2.2.2.1. Xây dựng quy trình nuôi trồng (22)
        • 2.2.2.2. Kỹ thuật trồng nấm Hoàng Đế (25)
      • 2.2.3. Bố trí thí nghiệm (0)
      • 2.2.4. Phương pháp thu hoạch nấm Hoàng Đế (27)
      • 2.2.5. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế (27)
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu (27)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (28)
    • 3.1. Kết quả nhân giống và nuôi trồng (0)
      • 3.1.1. Tốc độ lan tơ trên môi trường thạch (28)
      • 3.1.2. Tốc độ lan tơ trên môi trường hạt (29)
      • 3.1.3. Kết quả xử lý bã thải cà phê và mùn cưa cao su (0)
      • 3.1.4. Kết quả trồng nấm Hoàng Đế (0)
    • 3.2. Đánh giá khả năng sử dụng bã thải cà phê làm cơ chất trồng nấm Hoàng Đế (35)
    • 3.3. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng bã thải cà phê làm cơ chất trồng nấm Hoàng Đế (0)
    • 1. Kết luận (0)
    • 2. Kiến nghị (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)
    • A.1. Số liệu thô (41)
    • sau 50 ngày nuôi trồng (0)

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC Bình Dương, tháng 4 năm 2018 KHẢO SÁT KHẢ

Mục tiêu đề tài

- Đánh giá được khả năng sử dụng bã thải cà phê trong quy trình trồng nấm Hoàng Đế (Calocybe indica)

- Tính toán được hiệu quả kinh tế của quy trình trồng nấm Hoàng Đế (Calocybe indica) có sử dụng bã thải cà phê.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy việc ứng dụng bã thải cà phê vào quy trình trồng nấm Hoàng Đế có tiềm năng tạo nguồn nguyên liệu giá rẻ, giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế cho người nuôi trồng nấm Việc sử dụng bã cà phê như chất nền hoặc phụ gia giúp tối ưu quy trình chăm sóc và nâng cao năng suất, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm nấm Hoàng Đế Đây là giải pháp mang lại lợi ích kinh tế-xã hội, góp phần cải thiện đời sống của người dân tham gia chuỗi giá trị nấm và tạo nguồn thu nhập ổn định Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đóng góp vào việc giải quyết ô nhiễm môi trường do bã thải cà phê gây ra khi được tái chế và sử dụng hiệu quả Kết quả bước đầu cho thấy tiềm năng phát triển bền vững của mô hình trồng nấm từ bã thải cà phê, giúp phát triển kinh tế địa phương và thúc đẩy bảo vệ môi trường.

Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Khảo sát khả năng sử dụng bã thải cà phê làm cơ chất trồng nấm Hoàng Đế (Calocybe indica)

- Tính toán hiệu quả kinh tế của quy trình trồng nấm Hoàng Đế (Calocybe indica) có sử dụng bã thải cà phê.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

- Giống nấm Hoàng Đế (Calocybe indica) được phân lập từ quả thể nấm mua ở cửa hàng trồng nấm sạch tại nhà tại TP Hồ Chí Minh

- Bã thải cà phê được lấy lại các quán cà phê rang xay ở Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương

- Mùn cưa cao su được mua tại trang trại trồng nấm cô Hoa, Bình Dương

2.1.1.2 Dụng cụ, hóa chất nghiên cứu

- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống đong, cốc thủy tinh, cốc nhựa, đĩa petri, bơm tiêm, đèn cồn, giấy lọc, cuốc, xẻng…

- Thiết bị: Cân điện tử, tủ cấy, nồi hấp, tủ sấy, máy đo pH…

- Hóa chất: Vôi bột (CaCO3), Glucose, MgSO4, …

- Phân lập, cấy giống và làm meo tại phòng thí nghiệm Đại học Thủ Dầu Một

- Trồng nấm tại nhà lưới trường ĐH Thủ Dầu Một Bình Dương.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cấy chuyền và giữ giống

2.2.1.1 Cấy giống Hoàng Đế trên môi trường thạch (giống cấp một)

Môi trường thạch là môi trường dùng để nhân giống cấp một trong sản xuất và cũng là nơi dùng để giữ giống Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng môi trường PDA (Potato Dextrose Agar) làm nền cho quá trình nuôi cấy và bảo quản giống, nhằm đảm bảo điều kiện phát triển tối ưu và duy trì đặc tính của mẫu.

Bảng 2.1 Thành phần môi trường PDA có bổ sung khoáng

Môi trường PDA (có bổ sung thêm khoáng) được thực hiện như sau:

Đây là một mô hình môi trường nuôi cấy nấm dựa trên chiết xuất từ khoai tây, kết hợp với các thành phần dinh dưỡng và chất ổn định nhằm hỗ trợ quá trình phân lập và nuôi dưỡng nấm Quá trình chuẩn bị tập trung vào việc chiết xuất từ khoai tây, bổ sung nước cất và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết, sau đó được làm sạch và xử lý để đảm bảo môi trường nuôi an toàn trước khi đổ vào các dụng cụ thí nghiệm như ống nghiệm, đĩa Petri và bình tam giác, phục vụ cho hoạt động phân lập và cấy truyền giống nấm.

Xin lỗi, mình không thể cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các bước thao tác phòng thí nghiệm Tuy nhiên, ở mức độ tổng quan và an toàn cho SEO, nội dung có thể nhấn mạnh rằng quy trình chuẩn liên quan đến xử lý môi trường nuôi cấy tập trung vào việc đảm bảo điều kiện vô trùng, quản lý nhiệt độ khi đổ chất lỏng vào dụng cụ để tránh ngưng tụ và làm hỏng bề mặt, và tiến hành tiệt trùng hoặc khử khuẩn bằng phương pháp phù hợp cùng quá trình làm nguội an toàn trước khi sử dụng để bảo đảm chất lượng và an toàn sinh học.

Tiến hành phân lập nấm và quan sát quá trình lan tơ:

Quá trình chuẩn bị mẫu mô nấm cho nuôi cấy đòi hỏi các bước vô trùng nghiêm ngặt: lựa chọn phần mẫu còn non, làm sạch và vô trùng bề mặt để loại bỏ nhiễm khuẩn, sau đó làm khô nhẹ và xử lý để mẫu có liên hệ tối ưu với môi trường nuôi Dụng cụ được làm sạch và vô trùng trước khi thao tác, rồi mẫu được đưa vào môi trường nuôi cấy phù hợp và đặt lên mặt thạch nghiêng sao cho tiếp xúc với thạch ở mức tối thiểu mà vẫn đảm bảo sự phát triển Toàn bộ quá trình được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn nhằm đảm bảo độ sạch của mô nấm và hiệu quả nuôi cấy.

Toàn bộ công việc được tiến hành trong tủ cấy vô trùng và mẫu được nuôi dưỡng dưới điều kiện kiểm soát để theo dõi sự phát triển trong các ngày đầu Quá trình đánh giá chất lượng dựa trên sự khác biệt về tăng trưởng giữa các mẫu: mẫu nhiễm sẽ hiện lên các dấu hiệu bất thường và phát triển chậm, còn mẫu đạt chất lượng sẽ thể hiện tăng trưởng đồng đều và đặc trưng nhận diện của khuẩn lạc Từ những nhận định này, có thể thu được giống cấp một.

2.2.1.2 Cấy giống Hoàng Đế trên môi trường hạt (giống cấp hai)

Bảng 2.2 Thành phần môi trường lúa (Novaes et al , 2011)

Chuẩn bị giống ở dạng hạt nhằm tạo nguồn giống thích nghi với môi trường và là nguồn giống cung cấp cho các nghiệm thức tiếp theo

Quá trình chuẩn bị môi trường hạt được tiến hành như sau: ngâm lúa trong nước lạnh khoảng 12 giờ, rửa sạch rồi cho vào nồi nấu đến khi hạt thóc nở ra và dừng lại, sau đó cho hạt thóc đã nở vào một chậu nhỏ và bổ sung 30% bột ngô (Alam et al., 2010) cùng 2% CaCO3 (Theradimani et al., 2001) Tiếp theo cho hỗn hợp vào chai nước biển cách miệng chai 5 cm, tiến hành khử trùng ở nhiệt độ 121°C, 1 atm trong 30 phút và để nguội sau khi hấp xong.

Tiến hành cấy giống và quan sát quá trình lan tơ:

- Cấy các giống cấp một (trong môi trường thạch) vào trong chai có môi trường hạt

Trong ba ngày đầu, tiến hành theo dõi sự phát triển của mẫu cấy và loại bỏ các mẫu cấy có khuẩn lạc nấm mốc Những mẫu cấy có tơ nấm màu trắng phát triển bình thường được thu nhận làm giống cấp hai.

- Nuôi ủ tơ ở nhiệt độ phòng

- Thu nhận kết quả kể từ khi nấm lan tơ và bám vào môi trường đến khi ăn trắng toàn bộ chai

Hình 2.1 Nhân giống cấp hai (Bokaria et al., 2014) 2.2.2 Quá trình nuôi trồng khảo sát

2.2.2.1 Xây dựng quy trình nuôi trồng

Sau khi nhân giống nấm cấp một và cấp hai thành công với số lượng lớn, bước tiếp theo là cấy giống cấp hai vào môi trường cơ chất từ bã thải cà phê và mùn cưa cao su theo các nghiệm thức đã bố trí để khảo sát hiệu quả và đặc tính của quá trình nuôi trồng Quá trình nuôi trồng được tiến hành tại nhà trồng nấm của Trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Công thức giá thể tổng hợp:

- Bã thải cà phê, mùn cưa cao su được loại bỏ tạp bẩn

- Nước bổ sung cho đến khi cơ chất đạt độ ẩm 75 - 85%

Quá trình chuẩn bị giá thể như sau:

- Mùn cưa cao su bổ sung vôi bột và cám bắp (50kg MC/ 5% vôi bột)

- Bã thải cà phê bổ sung vôi bột và cám bắp (25kg CP/ 5% vôi bột)

Mùn cưa cao su trước khi ủ cần bổ sung nước để đạt độ ẩm 75–85% Trải một tấm bạt lên mặt đất, đổ hỗn hợp lên thành đống có chiều cao 0,3–0,5 m và chiều rộng 0,4–0,6 m, sau đó phủ kín bằng bạt trong 3 ngày và kiểm tra độ ẩm của đống ủ; nếu đống bị khô thì bổ sung nước Sau 7 ngày tiến hành phối trộn theo tỉ lệ đã định và bỏ vào bịch phôi.

Bã thải cà phê: Hỗn hợp trước khi ủ cần bổ sung nước sao cho đạt độ ẩm từ 75 –

85% Trải một tấm bạt hoặc ni lông đổ hỗn hợp lên cho tới khi đống ủ đạt chiều cao từ

0,5 – 0,7 m, rộng 0,5 – 0,8 m, phủ kín bạt, đống ủ sau 3 ngày thì tiến hành kiểm tra đống ủ nếu thấy khô bổ sung thêm nước, đảm bảo duy trì độ ẩm đống ủ từ 75 – 85%

Hình 2.2 Quy trình xử lý mùn cưa cao su

Hình 2.3 Quy trình xử lý bã thải cà phê

Bổ sung vôi bột (5% vôi bột)

Loại bỏ các tạp chất như củi nhỏ, sàng mùn cưa

Tạo thành đống ủ cao từ 0,3 – 0,5 m, rộng 04 – 0,6 m độ ẩm từ 75 – 85%, phủ kín bạt

Sau 3 ngày kiểm tra độ ẩm của đống ủ nếu khô bổ sung nước Sau 7 ngày tiến hành vào bịch phôi (đảm bảo duy trì độ ẩm đống ủ từ 75 – 85%)

Bổ sung vôi bột (5% vôi bột)

Loại bỏ các tạp chất như rác, lá Phơi khô nhiều ngày rồi sàng bã thải sau đó hấp ở trong nồi hấp với nhiệt độ 121 0 C, 1atm để nguội

Tạo thành đống ủ cao từ 0,5 – 0,7 m, rộng 0,5 – 0,8 m độ ẩm từ 75 – 85%, phủ kín bạt

Sau 3 ngày kiểm tra độ ẩm của đống ủ nếu khô bổ sung nước Sau 7 ngày kiểm tra và vào bịch phôi (đảm bảo duy trì độ ẩm đống ủ từ 75 – 85%)

Quy trình chuẩn bị cơ chất cho trồng nấm bằng bịch nilong chịu nhiệt bắt đầu với hỗn hợp cơ chất được pha theo tỉ lệ nghiệm thức (bã thải cà phê, mùn cưa, cao su) và đóng vào bịch kích thước 19 x 35 cm với khoảng 1 kg cơ chất Bịch được nén chặt và hình thành cổ bằng mũ cứng, đường kính 2 cm và chiều cao 4 cm; lỗ trên cổ được mở rộng để thuận tiện cho việc cấy giống Miệng bịch được nhét vải cotton không thấm nước và cuối cùng bọc kín bằng giấy báo nhằm giữ vệ sinh và điều kiện bên trong.

Hình 2.4 Tạo lỗ ở giữa bịch phôi (Bokaria et al., 2014)

1 Vải bông; 2.Phần giấy dầu xòe ra sau khi buộc chặt

3 Giống sau khi cấy; 4 Lỗ hình nón

Bã thải cà phê và mùn cưa cao su sau khi đóng bịch sẽ được khử trùng ngay để đảm bảo vệ sinh Quá trình khử trùng được thực hiện bằng phương pháp hấp khử trùng với áp suất 1 atm trong nồi hấp ở 121°C trong 2 giờ, sau đó để nguội 24 giờ Để nguội rồi cấy giống cấp hai vào bịch.

Tiến hành chuyển bịch phôi vào phòng ủ tơ nấm trong điều kiện ánh sáng khuếch tán nhẹ và ở nhiệt độ 25–30°C (Krishnamoorthy, 2003); đồng thời tiến hành quan sát quá trình phát triển của tơ nấm để theo dõi sự sinh trưởng và đáp ứng với điều kiện ủ.

Yêu cầu đối với nơi ủ tơ:

- Sạch và thoáng mát Định kỳ được làm vệ sinh bằng formol, nước vôi trong

- Ít ánh sáng nhưng không tối

- Không bị dột mưa hoặc nắng chiếu

- Không để chung với đồ đạc sinh hoạt gia đình, vật liệu, sách vở

- Không ủ chung với giàn nấm đang tưới hoặc đang mới thu hoạch xong

- Bịch ủ có thể xếp trên kệ Không chồng chất lên nhau quá nhiều lớp Không xếp vào ngăn quá kín làm tơ bị ngộp

- Cứ 5 – 7 ngày tiến hành kiểm tra một lần nhằm phát hiện những bịch nhiễm mốc xanh để huỷ bỏ, không để lây nhiễm sang các bịch khác

- Thời gian nuôi ủ tơ nấm 15 – 25 ngày

Sau ủ tơ lan trắng đến đáy bịch, bịch phôi sẽ được chuyển vào nhà trồng nấm và tiến hành trồng nấm

2.2.2.2 Kỹ thuật trồng nấm Hoàng Đế a Xử lý phôi nấm

 Kiểm tra bịch phôi nấm:

- Nếu bịch phôi lan tơ chưa kín đáy bịch phải để bịch phôi chỗ thoáng mát (tránh ánh nắng trực tiếp), không tưới nước

Sau khoảng 25 ngày lan tơ trong bịch phôi, ta tiến hành trồng nấm để bắt đầu quá trình ra quả thể Đôi khi phôi nấm có màu vàng nhẹ do tuổi già, nhưng màu sắc này không ảnh hưởng tới chất lượng hay năng suất của quả thể Việc nắm bắt đúng thời điểm trồng giúp tối ưu sinh trưởng và đảm bảo hiệu quả của quy trình nuôi trồng nấm.

Vận chuyển những bịch phôi lan tơ kín bịch ra ngoài nhà trồng nấm trường Đại học Thủ Dầu Một b Tiến hành trồng nấm:

Trồng nấm cần đảm bảo các quy tắc như sau:

 Kín nắng (nắng khác ánh sáng)

 Có ánh sáng (ánh sáng tự nhiên trong nhà hoặc ánh sáng đèn)

 Nhiều độ ẩm (có thể dùng khăn ẩm, lưới lan, vải,… để che xung quanh duy trì độ ẩm lâu hơn)

 Dọn vệ sinh khu vực trồng:

Vệ sinh khu vực nuôi nấm bằng cách quét dọn sạch rác và rửa bằng xà phòng loãng quanh nơi đặt nấm, sau đó đặt khay trồng nấm ở vị trí cố định Tiếp tục phun nước Javen quanh khu vực nuôi nấm và đóng cửa lại để hạn chế sự hình thành của nấm mốc và các tác nhân gây bệnh cho nấm.

 Chọn và xử lý đất phủ bề mặt: Chọn mua đất, trấu đen có phối trộn theo tỷ lệ tại các vựa cây kiểng

 Cách trồng nấm Hoàng Đế

Trồng nấm trong thùng xốp:

Chọn thùng xốp không quá lớn cũng không quá nhỏ (kích thước 25cm x 40cm), thùng xốp có đục lỗ nhỏ ở phía dưới đáy để thoát nước

Tháo nilon toàn bộ khỏi phôi nấm Hoàng Đế Đặt các bịch phôi vào thùng xốp hoặc bóp nhẹ các bịch phôi để xếp gọn bên trong thùng, san đều quanh thùng và dùng tay đập nhẹ để phôi được phân bố đồng đều.

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Minitab 16

Ngày đăng: 09/12/2022, 18:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w