1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN học PHẦN ĐỊNH mức LAO ĐỘNG xây DỰNG mức LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC rửa, xếp xúc XÍCH

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Học Phần Định Mức Lao Động Xây Dựng Mức Lao Động Cho Công Việc Rửa, Xếp Xúc Xích
Người hướng dẫn TP HCM
Trường học Trường đại học Lao động – Xã hội
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định mức lao động là việc quy định mức độ tiêu hao lao động sống cho một hay một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp, để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay

Trang 1

CƠ SỞ II, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG–XÃ HỘI

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Số báo danh: 038 NGUYỄN THỊ NGỌC DUYÊN

Mã sinh viên: 1953404040878

Lớp: Đ19NL1

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

TP HCM, tháng 1 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1.1 Một số khái niệm 2

1.2 Các loại mức lao động 2

1.3 Một số phương pháp định mức lao động 4

2 XÂY DỰNG MỨC LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC “RỬA, XẾP XÚC XÍCH” 5

2.1 Tình hình tổ chức nơi làm việc 5

2.2 Phương pháp xây dựng mức lao động cho công việc “rửa, xếp xúc xích” 5

2.3 Xây dựng mức lao động cho công việc “rửa, xếp xúc xích” 7

2.4 Đánh giá mặt đạt được và hạn chế 12

3 KIẾN NGHỊ 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 23/6/2017 7 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 28/6/2017 8 Bảng 2.3: Bảng tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại ngày 23/6/2017 và

Bảng 2.4 Bảng cân đối thời gian tiêu hao cùng loại 11

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc cách mạng 4.0 đã và đang diễn ra với tốc độ ngày càng mạnh và nhanh làm thay đổi bối cảnh toàn cầu, tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Trong thời kì toàn cầu hóa này, hầu hết tất cả các doanh nghiệp lớn và nhỏ đều đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải tìm cách tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Do đó, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều đầu tư rất nhiều công sức cũng như tiền bạc vào vấn đề nâng cao năng suất, hiệu quả lao động Việc chú trọng đầu tư, tìm ra các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất cũng như đảm bảo phát triển của công nhân một cách toàn diện chính là yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự phát triển ổn định và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Định mức lao động là một biện pháp quan trọng để tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

Định mức lao động giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho từng khâu, từng mắt xích công việc ở từng giai đoạn trong kỳ kế hoạch, qua đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tuyển dụng và sử dụng lao động, đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra Việc định mức lao động

có căn cứ kỹ thuật là biện pháp hiệu quả để củng cố và tăng cường kỷ luật lao động, thúc đẩy người lao động thực hiện đúng các quy phạm, quy trình trong sản xuất - kinh doanh, công tác Điều này làm tác động mạnh mẽ đến năng suất lao động và hiệu quả công việc của người lao động trong doanh nghiệp Với tầm quan trọng của mình, công tác định mức lao động đã được nhiều doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu

Nhận thấy được sức ảnh hưởng và tầm quan trọng của công tác định mức đối với việc nâng cao năng suất, hiệu quả lao động và việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Em chọn đề tài “Xây dựng mức lao động cho công việc rửa xúc xích” để làm tiểu luận kết thúc học phần Qua đó, có cái nhìn rõ ràng và sâu sắc hơn về quá trình xây dựng mức ở doanh nghiệp cũng như kết quả và ý nghĩa mà nó mang lại

Trang 5

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Một số khái niệm

“Mức lao động là lượng lao động tiêu hao để thực hiện một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc theo tiêu chuẩn chất lượng nhất định, tương ứng với điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định

Định mức lao động là việc quy định mức độ tiêu hao lao động sống cho một hay một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp, để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị khối lượng công việc đúng với yêu cầu chất lượng, trong những điều kiện tài chính-kinh tế nhất định.” (Nguyễn Tiệp, 2010, 31)

1.2 Các loại mức lao động

“Các mức lao động được áp dụng trong thực tế sản xuất được phân loại theo các tiêu thức khác nhau, bao gồm các loại mức sau đây:

1.2.1 Theo phương pháp định mức

Theo phương pháp định mức có: mức phân tích khảo sát, mức phân tích tính toán (tính toán theo các tiêu chuẩn đã xây dựng sẵn), mức thống kê, mức kinh nghiệm, mức bình nghị, mức so sánh

1.2.2 Theo đối tượng định mức

Theo đối tượng định mức có: mức chi tiết, mức mở rộng và mức cho đơn vị sản phẩm

- Mức chi tiết là mức được xây dựng cho một nguyên công hoặc bước công việc

- Mức mở rộng là mức được xây dựng cho một quá trình tổng hợp bao gồm tổ hợp nhiều nguyên công hoặc nhiều bước công việc

- Mức lao động cho đơn vị sản phẩm (còn gọi là mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm) là tổng hao phí lao động cho một đơn vị sản phẩm, bao gồm hao phí lao động công nghệ, lao động phụ và phục vụ, lao động quản lý

1.2.3 Theo hình thức tổ chức lao động

Có mức lao động cá nhân và mức lao động tập thể

- Mức lao động cá nhân là mức được xây dựng cho nguyên công, bước công việc và giao cho từng cá nhân thực hiện trong điều kiện tổ chức – kỹ thuật xác định

- Mức lao động tập thể là mức xây dựng cho các công việc, khối lượng công việc và giao cho một tập thể lao động (tổ, đội, nhóm từ 2 người trở lên) thực hiện trong điều kiện tổ chức – kỹ thuật xác định

1.2.4 Theo phạm vi áp dụng

Trang 6

Có mức lao động thống nhất (mức liên ngành, mức ngành), mức cơ sở và mức mẫu.

- Mức lao động cơ sở là mức do các doanh nghiệp tự xây dựng và áp dụng trong các điều kiện tổ chức – kỹ thuật, sản xuất – kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp

- Mức lao động thống nhất là các mức được xây dựng cho các quá trình sản xuất – kinh doanh đã được mẫu hóa hoặc cho các quá trình có điều kiện lao động giống nhau Việc áp dụng mức lao động thống nhất có tính bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp này có hoặc có thể tạo ra các điều kiện tổ chức – kỹ thuật giống với các quá trình lao động đã được xây dựng trong mức lao động thống nhất Mức lao động thống nhất được chia thành mức thống nhất ngành và mức thống nhất nhà nước (liên ngành)

+ Mức thống nhất ngành là loại mức được xây dựng và áp dụng cho những công việc đặc thù của một ngành sản xuất – kinh doanh

+ Mức thống nhất nhà nước (mức liên ngành) được áp dụng cho tất cả các công việc có cùng điều kiện tổ chức – kỹ thuật ở tất cả các đơn vị sản xuất – kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân không phân biệt ngành

- Mức mẫu là mức được xây dựng cho các quá trình công nghệ mẫu trong điều kiện

tổ chức – kỹ thuật mẫu, khi trình độ tổ chức – kỹ thuật này mới chỉ đạt được một số doanh nghiệp, mức mẫu chỉ có tính chất hướng dẫn và khuyến nghị áp dụng

1.2.5 Theo hình thức phản ánh chi phí lao động

Theo hình thức phản ánh chi phí lao động có: mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ, mức thời gian phục vụ, mức biên chế và mức nhiệm vụ

- Mức thời gian

+ Là chi phí thời gian được xác định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc (một nguyên công, một chi tiết, một m3 đất đá, một km hành trình ) với tiêu chuẩn chất lượng nhất định do một người lao động hay một nhóm người lao động có trình độ nghề nghiệp xác định thực hiện trong các điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định

+ Một trong những biến thể của mức thời gian là mức thời gian phục vụ,

- Mức thời gian phục vụ

+ Là số lượng thời gian được xác định cho một người lao động hoặc một nhóm người lao động có trình độ nghề nghiệp nhất định phục vụ một đơn vị thiết bị, đơn vị diện tích sản xuất hoặc những đơn vị sản xuất khác trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định

Trang 7

+ Nếu trong quá trình làm việc chỉ thực hiện một loại công việc với thành phần người lao động không đổi thì xác định mức sản lượng

- Mức sản lượng

+ Là số lượng sản phẩm (chiếc, mét, tấn ) hoặc khối lượng công việc được quy định cho một người lao động hoặc một nhóm người lao động có trình độ nghề nghiệp thích hợp phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (giây, phút, giờ) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định

+ Mức sản lượng là trị số nghịch đảo của mức thời gian và xác định theo công

thức: Msl= M T

tg

Msl: Mức sản lượng, tính bằng chi tiết, m, m2, tấn, kg,km

Mtg: Mức thời gian cho một đơn vị sản phẩm

T: Là khoảng thời gian xác định mức sản lượng (1 giờ, ca = 8 giờ, ngày đêm = 24 giờ, tháng)

- Mức phục vụ

+ Là số lượng các đơn vị thiết bị, diện tích sản xuất, nơi làm việc, số lượng công nhân được quy định cho một người lao động hoặc một nhóm người lao động có trình

độ nghề nghiệp tương ứng phải phục vụ trong các điều kiện tổ chức kỹ - thuật xác định

+ Mức phục vụ áp dụng cho công nhân chính phục vụ nhiều máy cũng như cho công nhân phụ, phục vụ sản xuất – kinh doanh

- Mức biên chế: là số lượng người lao động có nghề nghiệp và tay nghề, chuyên môn – kỹ thuật xác định được quy định để thực hiện các công việc cụ thể, không ổn định về tính chất và độ lặp lại của nguyên công hoặc để phục vụ các đối tượng nhất định (tổ hợp máy, kho, bộ phận kiểm tra hàng hóa, )

- Nhiệm vụ định mức: là khối lượng công việc xác định cho một người lao động hoặc một nhóm người lao động phải thực hiện trong một chu kỳ thời gian nhất định (tháng, ca).” (Nguyễn Tiệp, 2010, 35-39)

1.3 Một số phương pháp định mức lao động

1.3.1 Phương pháp thống kê phân tích

“Phương pháp thông kế phân tích là phương pháp định mức cho một bước công việc nào đó dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng suất lao động của công nhân thực hiện bước công việc ấy, kết hợp với việc phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân tại nơi làm việc qua khảo sát thực tế.” (Nguyễn Tiệp, 2010, 82)

Trang 8

1.3.2 Phương pháp phân tích khảo sát

“Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức lao động có căn cứ kỹ thuật dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát sử dụng thời gian của người lao động ở ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho bước công việc.” (Nguyễn Tiệp, 2010, 86)

1.3.3 Phương pháp so sánh điển hình

“Phương pháp so sánh điển hình là phương pháp xây dựng mức lao động cho các bước công việc dựa trên cơ sở so sánh hao phí thời gian thực hiện bước công việc điển hình và những nhân tố ảnh hưởng quy đổi để xác định mức.” (Nguyễn Tiệp, 2010, 88)

2 XÂY DỰNG MỨC LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC “RỬA, XẾP XÚC XÍCH”

2.1 Tình hình tổ chức nơi làm việc

Tình hình tổ chức nơi làm việc thực tế có những đặc điểm như sau:

- Tổ bố trí thực tế 4 lao động

- Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận này gồm:

+ Lấy xúc xích từ lò nấu đem về;

+ Đổ xúc xích từ xe qua rổ (đối với xúc xích không rửa, xếp);

+ Đổ xúc xích vào bể nước khoảng 500 để rửa

- Thời gian làm việc: Thời gian ca làm việc theo quy định là 480 phút

- Trong tổ có 2 nhóm công việc:

+ Công việc đổ xúc xích từ xe qua rổ (đối với xúc xích không rửa, xếp) làm bằng tay nên sản lượng phụ thuộc vào tốc độ người lao động làm nhanh hay chậm;

+ Công việc đổ xúc xích vào bể nước khoảng 500 để rửa thực hiện bằng máy, sản lượng phụ thuộc vào máy Tuy nhiên có loại xúc xích được rửa, xếp; có loại không cần rửa, xếp nên công việc này đôi khi không chiếm toàn bộ thời gian cả ca;

- Công việc nặng nhọc

2.2 Phương pháp xây dựng mức lao động cho công việc “rửa, xếp xúc xích”

Để xây dựng mức lao động cho công việc “rửa, xếp xúc xích”, em đã nghiên cứu và lựa chọn phương pháp thống kê khảo sát Bởi vì đây là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu nghiên cứu, khảo sát tại nơi làm việc bằng chụp ảnh , bấm giờ hoặc kết hợp cả chụp ảnh và bấm giờ Phương pháp này cho phép chúng ta nghiên cứu từng công đoạn, từng thao tác, phát hiện các thời gian hao phí và nguyên nhân gây

Trang 9

lãng phí Từ đó sẽ dễ dàng loại bỏ hoặc điều chỉnh các mức thời gian cho phù hợp với công việc

“Trình tự xác định mức gồm 3 bước:

- Bước 1: Phân chia bước công việc ra những bộ phận hợp thành về mặt công nghệ cũng như về mặt lao động, loại bỏ những thao tác và động tác thừa, xây dựng kết cấu bước công việc hợp lý

- Bước 2: Phân tích các nhân nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng bộ phận bước công việc, phân tích các điều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể của nơi làm việc trên cơ sở đó xác định trình độ lành nghề mà người lao động cần có, máy móc thiết bị dụng cụ cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và xây dựng những điều kiện tổ chức – kỹ thuật, tổ chức lao động hợp lý nhất

- Bước 3: Đảm bảo các điều kiện tổ chức – kỹ thuật đúng như quy định ở nơi nơi việc và chọn người lao động có năng suất trung bình tiên tiến, nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ đúng đắn và sức khỏe trung bình để tiến hành khảo sát Việc khảo sát hao phí thời gian trong ca làm việc của công nhân đó tại nơi làm việc bằng chụp ảnh

và bấm giờ Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được sau khảo sát ca làm việc, tiến hành xác định mức lao động theo công thức sau:

MSL = T TN ĐM

Trong đó:

MSL: Mức sản lượng ca

MTG: Mức thời gian cho một sản phẩm

TTNĐM: Thời gian tác nghiệp của một ca làm việc

Ttni: Thời gian tác nghiệp của một ca làm việc

Tca: Thời gian của một ca

Ưu điểm và điều kiện thực hiện của phương pháp:

Ưu điểm: đối với phương pháp phân tích khảo sát, nhờ nghiên cứu trực tiếp hoạt động của người lao động ở ngay tại nơi làm việc nên không những mức lao động được xây dựng chính xác mà còn tổng hợp được những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của người lao động, cung cấp được số liệu một cách đầy đủ để cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất và còn sử dụng để xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức lao động có căn cứ kỹ thuật đúng đắn

Điều kiện thực hiện của phương pháp: để thực hiện được phương pháp này, sản xuất – kinh doanh phải tương đối ổn định, tốn nhiều thời gian và công sức khảo sát, đồng

Trang 10

thời cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ định mức lao động và am hiểu kỹ thuật, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.” (Nguyễn Tiệp, 2010, 86-87)

2.3 Xây dựng mức lao động cho công việc “rửa, xếp xúc xích”

Từ dữ liệu của phiếu chụp ảnh tập thể ghi bằng đồ thị kết hợp ghi số được khảo sát vào ngày 23/6/2017 (phụ lục 1), ta có thể xác định được kí hiệu, số lần lặp lại và lượng thời gian của ngày 23/6/2017 Được thể hiện thông qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 23/6/2017

BẢNG TỔNG HỢP THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI

Ngày: 23/6/2017

Loại

thời

gian trung bình 1 lần

Làm

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)

Chuẩn

kết

Dọn dẹp nơi làm việc Tck2 1 55 55,0

Tác

nghiệp

Đổ XX vào máy rửa Ttn1 6 47 7,8 Hứng XX từ lò rửa Ttn2 7 116 16,6

Đổ XX từ khay inox sang

Hứng XX từ lò rửa (Lắc)

Đổ XX vào máy rửa (18

Chuyển XX từ lò nấu về Ttn6 1 27 27,0

Phục vụ

Sắp xếp pallet Tpv2 13 41 3,2 Ghi thông tin lô xúc xích

Đẩy xúc xích trên băng tải Tpv4 8 35 4,4

Xả nước trong lò ra Tpv5 1 3 3,0 Thay nước mới cho lò Tpv6 1 4 4,0

Đẩy xúc xích vào băng tải Tpv8 0 0

Nghỉ

ngơi và

nhu cầu

tự nhiên

Đi lấy nước uống Tnn2 1 3 3,0

Trang 11

phí chủ

quan

Nghỉ ăn trưa (sớm) Tlpc2 1 40 40,0

Lãng

phí

khách

quan

Chờ xúc xích Tlpk1 13 837 64,4

Không

hợp

Lột vỏ XX bị lỗi Tkh1 0 0

Để có được bảng 2.1 như trên, ta cần xác định:

- Cột (1) và (2) được lấy từ phiếu khảo sát ngày 23/6/2017 (phụ lục 1)

- Cột (3) bằng cách dùng hàm Vlookup = (Nội dung quan sát; Cột tổng thời gian và cột kí hiệu của phiếu chụp ảnh tập thể;2;0)

- Cột (4) bằng hàm Countif = (Cột tổng thời gian và cột kí hiệu của phiếu chụp ảnh tập thể; Kí hiệu)

- Cột (5), cột (6) bằng hàm Sumif=(Cột kí hiệu của phiếu chụp ảnh tập thể; Kí hiệu; cột tổng thời gian của phiếu chụp ảnh tập thể)

- Cột (8) = Cột54

Tương tự bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 23/6/2017, từ dữ liệu của phiếu chụp ảnh tập thể ghi bằng đồ thị kết hợp ghi số được khảo sát vào ngày 28/6/2017 (phụ lục 2), ta cũng có thể xác định được kí hiệu, số lần lặp lại và lượng thời gian 28/6/2017 Được thể hiện thông qua bảng 2.2

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 28/6/2017

BẢNG TỔNG HỢP THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI

Ngày: 28/6/2017 Loại

thời

gian trung bình 1 lần

Làm

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)

Chuẩn

kết

Dọn dẹp nơi làm việc Tck2 1 35 35,0

Tác

nghiệp

Đổ XX vào máy rửa Ttn1 3 48 16,0 Hứng XX từ lò rửa Ttn2 3 55 18,3

Đổ XX từ khay inox sang

Hứng XX từ lò rửa (Lắc) Ttn4 0 0

Đổ XX vào máy rửa (18

Chuyển XX từ lò nấu về Ttn6 9 124 13,8

Ngày đăng: 09/12/2022, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w