Phần mở đầu Thu ngân sách nhà nước NSNN là hoạt động của một tổ chức có quyền lực công, luôn gắn liền với yếu tố chính trị của nhà nước.. - Thu từ thuế, phí, lệ phí do các cá nhân tổ ch
Trang 1Mẫu số 03
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA MARKETING, THƯƠNG MẠI & DU LỊCH
BÀI TIỂU LUẬN, BÀI TẬP LỚN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ HỌC PHẦN/MÔN HỌC: TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TÊN CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
VIỆT NAM
Mã sinh viên: DTE2053401200017
Lớp học phần: K17 Du lịch lữ hành & Kinh doanh quốc tế
Lớp niên chế: K17 Kinh doanh quốc tế
Trang 2Mẫu số 04
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TIỂU LUẬN, BÀI TẬP LỚN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Ngày,tháng, năm sinh: 30/11/2002
Lớp học phần: K17 Du lịch lữ hành & Kinh doanh quốc tế
Lớp niên chế: K17 Kinh doanh quốc tế
Học phần/môn học: Tài chính tiền tệ
Tên chủ đề: Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam
Nội dung đánh giá:
TỐI ĐA
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1 Hình thức trình bày bài tiểu luận
2 Nội dung bài tiểu luận
2.1 Phần mở đầu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.3 Kết luận
2.4 Tài liệu tham khảo
TỔNG ĐIỂM
Cán bộ chấm thi 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm thi 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3Mẫu số 05
PHẦN NỘI DUNG
1 Phần mở đầu
Thu ngân sách nhà nước (NSNN) là hoạt động của một tổ chức có quyền lực công, luôn gắn liền với yếu tố chính trị của nhà nước Thu NSNN là huy động một bộ phận giá trị sản phẩm xã hội theo quy định của pháp luật tạo thành quỹ NSNN Xét về bản chất, thu NSNN phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội Đó là việc nhà nước dùng quyền lực chính trị để tham gia vào việc phân chia của cải xã hội được các chủ thể khác nhau trong xã hội tạo ra Đối tượng của hoạt động thu NSNN là của cải xã hội biểu hiện dưới hình thức giá trị
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì các khoản thu của NSNN được liệt kê chi tiết… Ngân sách quốc gia là văn kiện tài chính quan trọng nhất, trong đó những cơ quan có thẩm quyền tìm cách dự trù, tính toán các khoản thu và các khoản chi của quốc gia trong thời hạn nhất định Vì thế, văn kiện tài chính đặc biệt này bao giờ cũng được cấu trúc bởi hai phần, đó là phần thu và phần chi và phần thu NSNN là một hoạt động rất quan trọng, xuyên suốt và liên tục
Trang 42 Tìm hiểu chung về thu ngân sách nhà nước
2.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước (NSNN) là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước
2.2 Đặc điểm Thu NSNN
- Thu NSNN phản ánh các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội Nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách nhà nước lớp tương ứng với phần giá trị GNP được tập trung vào tay Nhà nước, nó là những khoản thu nhập của Nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia Phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Sự phân chia đó đó là một tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của
bộ máy nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước
- Đối tượng phân chia là nguồn tài chính quốc gia, kết quả lao động sản xuất trong nước tạo ra được thể hiện dưới hình thức tiền tệ
- Về mặt Nội dung thu ngân sách nhà nước chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước
- Thu NSNN gắn liền với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập, Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu ngân sách nhà nước
2.3 Vai trò Thu NSNN
- Thu NSNN bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.Vì NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước và được dùng để giải quyết những nhu cầu chung của Nhà nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh và quốc phòng
- Thông qua thu NSNN, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế – xã hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát huy những mặt tích cực của nó
và làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
- Thu NSNN còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề điều tiết thu nhập của các
cá nhân trong xã hội Thông qua công cụ thuế, Nhà nước đánh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hoặc đánh thuế cao đối với các hàng hóa xa xỉ, hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng…
2.4 Nội dung Thu NSNN
Trang 5- Thu từ thuế, phí, lệ phí do các cá nhân tổ chức phải nộp theo quy định
+ Thuế là một khoản thu của nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong
xã hội, khoản thu này mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp được pháp luật quy định
+ Phí là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải trả nhằm bù đắp cơ bản các chi phí,đồng thời mang tính chất phục vụ khi cá nhân, tổ chức được cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được ban hành theo quy định của pháp luật + Lệ phí là một khoản tiền đã được cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền ấn định mức thu mà các cá nhân, tổ chức bắt buộc phải nộp khi được các cơ quan Nhà nước cung cấp các dịch vụ công, các công việc phục vụ công việc quản lý Nhà nước
- Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
2.5 Phân loại Thu NSNN
❖ Căn cứ theo nguồn hình thành:
+ Thu từ thuế, phí và lệ phí do các tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật + Thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước
+ Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế
+ Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các các cơ sở kinh tế
+ Tiền thu hồi từ các hoạt động cho vay của Nhà nước
+ Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
+ Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài, từ các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Thu khác như thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản…
❖ Căn cứ vào nội dung kinh tế:
+ Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc như thuế, phí, lệ phí với nhiều hình thức
cụ thể do luật định
+ Nhóm thu không thường xuyên bao gồm các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản thu khác đã kể trên
Trang 6❖ Căn cứ theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN:
+ Thu trong cân đối NSNN: bao gồm các khoản thu thường xuyên và thu không thường xuyên
+ Thu bù đắp thiếu hụt NSNN: khi số thu NSNN không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu và Nhà nước phải đi vay, bao gồm vay trong nước từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh
tế xã hội, vay từ nước ngoài
❖ Căn cứ vào tính chất kinh tế của các nguồn thu
+ Thu từ thuế và các khoản mang tính chất thuế (như phí, lệ phí) còn gọi là thu từ thuế, phí, lệ phí
+ Các khoản thu không mang tính chất thuế, còn gọi là thu ngoài thuế
❖ Căn cứ vào đặc điểm của hình thức động viên:
+ Thu dưới hình thức nghĩa vụ: thuế, phí, lệ phí;
+ Thu dưới hình thức đóng góp tự nguyện như thu xổ số, tiền quyên góp, tiền ủng hộ của dân chúng
+ Thu dưới hình thức vay mượn trong và ngoài nước: công trái, tín phiếu…
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng Thu NSNN
- Thu nhập GDP bình quân đầu người: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng
và phát triển kinh tế của một quốc gia, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu ra của một nước Thu nhập GDP bình quân đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN
- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triển kinh tế Tỷ suất doanh lợi càng lớn, nguồn tài chính càng lớn Đây là nhân tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN
- Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên: Đối với các nước đang phát triển
và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú thì nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến số thu NSNN
- Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước: Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí Nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ dẫn đến tỷ suất thu NSNN tăng lên
- Tổ chức bộ máy thu nộp: Tổ chức bộ máy thu nộp gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống được thất thu do trốn lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN
mà vẫn đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN
2.7.Phân cấp quản lý Thu NSNN
Hệ thống NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
❖ Ngân sách trung ương (NSTW) là các khoản thu ngân sách Nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách
Trang 7Nhà nước.Nguồn thu NSTW bao gồm:
1 Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%:
a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;
b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;
đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
e) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;
g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện,
trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 của Luật này;
i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật
do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý;
l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc trung ương xử lý;
m) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
n) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;
o) Thu kết dư ngân sách trung ương;
p) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;
q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:
a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Trang 8b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
c) Thuế thu nhập cá nhân;
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
❖ Ngân sách địa phương(NSĐP) là các khoản thu ngân sách Nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.Nguồn thu NSĐP bao gồm:
1 Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; b) Thuế môn bài;
c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
đ) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tại điểm k khoản 1 Điều 35 của Luật này; e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;
g) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
h) Lệ phí trước bạ;
i) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
k) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
l) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
m) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;
n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
o) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
Trang 9p) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;
q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;
r) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc địa phương xử lý;
s) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
t) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; u) Thu kết dư ngân sách địa phương;
v) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này
3 Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương
4 Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang
3.Thực trạng thu NSNN trong những năm gần đây
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế diễn biến phức tạp, có nhiều yếu tố không thuận, như: dịch Covid 19, kinh tế thế giới, thương mại toàn cầu tăng trưởng chậm lại, cạnh tranh chiến lược và căng thẳng thương mại giữa các nền kinh tế lớn gia tăng, Trong nước, những khó khăn, hạn chế nội tại của nền kinh tế cùng với thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.Tình hình dự toán thu ngân sách nhà nước trong 3 năm 2019- 2021:
Bảng dự toán NSNN giai đoạn 2019-2021
Dự toán Năm 2019(tỷ
đồng)
Năm 2020(tỷ đồng)
Năm 2021(tỷ đồng)
Tỷ trọng 2020/2019 (%)
Tỷ trọng 2021/2019 (%)
Tổng thu NSNN 1.411.300 1.512.300 1.343.330 107.16(tăng
7,16%)
88.83(giảm 11.17%)
Thu nội địa 1.173.500 1.264.100 1.133.500 107.72
(tăng 7.72%)
90.96(giảm 9.04%)
Thu từ dầu thô 44.600 35.200 23.200 78.92(giảm
21.08%)
65.91(giảm 34.09%)
Trang 10Thu cân đối từ
hoạt động xuất
nhập khẩu
189.00 208.000 178.500 109.94(tăng
9.94%)
85.12(giảm 14.88%)
Thu viện trợ 4.000 5.000 8.130 125(tăng
25%)
162.6(tăng 62.6%)
Nguồn:Tính toán dựa trên Số liệu công khai NSNN của Bộ Tài chính
Năm 2019:Dự toán thu cân đối
NSNN là 1.411,3 nghìn tỷ đồng.Trong đó Thu nội địa: Dự toán là 1.173,5 nghìn tỷ đồng (chiếm 83.2%) tổng thu NSNN.Các khoản thu nội địa từ thuế, phí tăng trưởng khá và cao hơn một số năm gần đây.Mặc dù vậy, hoạt động sản xuất - kinh doanh của một số doanh nghiệp, lĩnh vực có đóng góp số thu lớn gặp khó khăn đã ảnh hưởng đến số thu của một số địa phương.Thu từ dầu thô: Dự toán thu là 44,6 nghìn tỷ đồng(chiếm 3.2%).Dự toán thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: Dự toán thu 189,2 nghìn tỷ đồng(chiếm 13.4%) Thu viện trợ: Dự toán thu là 4 nghìn tỷ đồng(chiếm 0,28%)
Năm 2020:Dự toán thu cân đối
NSNN là 1.512,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,16% so với dự toán năm
2019 Cụ thể:Dự toán thu nội địa: 1.264,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6% tổng thu NSNN Dự toán thu dầu thô: 35,2 nghìn tỷ đồng,chiếm 2,3% tổng thu NSNN Dự toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu: 208 nghìn tỷ đồng,chiếm 13,8% tổng
thu NSNN và.Dự toán thu viện trợ: 5 nghìn tỷ đồng chiếm 0.3% thu NSNN