1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) đồ án tốt NGHIỆP KIẾN TRúcC sư đề tài TRƢỜNG đại học sân KHẤU và điện ẢNH

84 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài trường đại học sân khấu và điện ảnh
Người hướng dẫn ThS.KTS Nguyễn Hữu Trí
Trường học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (15)
    • 1.1 Vấn đề chung (15)
      • 1.1.1. Khái niệm ,thuật ngữ (15)
      • 1.1.2. Thể loại ,thành tố (16)
      • 1.1.3. Nguyên lí , quy luật (17)
    • 1.2 Tình hình chung (19)
      • 1.2.1. Tình hình thực trạng, hiện trạng (19)
      • 1.2.2. Đặc điểm vị trí xây dựng (20)
      • 1.2.3. Thuận lợi, khó khăn (20)
    • 1.3 Công trình tham khảo (20)
      • 1.3.1. Các công trình trong nước, ngoài nước (20)
      • 1.3.2. Nhận xét, đúc kết chương (23)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC (24)
    • 2.1 Cơ sở pháp lý (24)
      • 2.1.1. Văn bản pháp lý (24)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn xây dựng , PCCC (24)
    • 2.2 Tài liệu quy hoạch (25)
      • 2.2.1. Quy hoạch chung (25)
      • 2.2.2. Quy hoạch chi tiết (26)
      • 2.2.3. Các chỉ tiêu qui hoạch , thiết kế đô thị (27)
    • 2.3 Vị trí xây dựng (27)
      • 2.3.1. Các yếu tố thiên nhiên (27)
      • 2.3.2. Các yếu tố kinh tế, xã hội (36)
      • 2.3.3. Khảo sát khu đất xây dựng (37)
      • 2.3.4. Công trình hiện hữu (39)
  • CHƯƠNG 3 NỘI DUNG THIẾT KẾ (41)
    • 3.1 Các yêu cầu thiết kế (41)
      • 3.1.1. Ý tưởng ,công năng, tạo hình, kỹ thuật (41)
      • 3.1.2. Mức độ thiết kế, cấp công trình, trình độ trang bị, công nghệ,….32 3.1.3. Phương pháp so sánh, ưu điểm, nhược điểm (43)
    • 3.2 Các chỉ tiêu thiết kế (46)
      • 3.2.1. Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, hệ thống hạ tầng đô thị (46)
      • 3.2.2. Các diện tích ( sử dụng chính, phụ, giao thông,…) hệ số đánh giá K, K1, K2,… (47)
      • 3.2.3. Cách tính toán: số người, số xe, số thang máy,… (48)
    • 3.3 Nhiệm vụ thiết kế (48)
      • 3.3.2. Các phòng ốc, diện tích, tỷ trọng tương quan, chiều cao, khối tích,… 38 3.3.3. Các chuẩn thiết kế, các tính toán, dự báo (49)
    • 3.4 Giải pháp thiết kế (56)
      • 3.4.1. Giải pháp kiến trúc (56)
      • 3.4.2. Giải pháp kết cấu (59)
      • 3.4.4. Giải pháp cây xanh, tiểu cảnh nghệ thuật, biểu tƣợng, lô-gô,… hình minh họa (60)
      • 3.4.5. Giải pháp kỹ thuật điện, tính toán hồ nước, đặc điểm mạng lưới, giải pháp tiết kiệm,… (61)
  • KẾT LUẬN (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)
  • PHỤ LỤC (82)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU  Lý do và mục đích nghiên cứu Trong suốt gần 5000 năm lịch sử dân tộc, nền giáo dục Việt Nam nói chung và nền giáo dục đại học Việt Nam nói riêng đã từng trải những bước thă

TỔNG QUAN

Vấn đề chung

Trường đại học là nơi đào tạo gồm các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, thực tập dành cho sinh viên và giảng viên chuyên ngành Giáo dục đại học diễn ra tại các cơ sở học sau trung học, nơi sinh viên học tập và cuối khoá sẽ nhận bằng học thuật hoặc chứng chỉ đào tạo Thường thì tuổi nhập học của sinh viên là 18 tuổi, sau khi đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông.

Các trường đại học ngày nay được xây dựng hiện đại và hợp lý nhờ vào quá trình phát triển lâu dài, tạo ra một môi trường học tập tiên tiến Khu vực dạy học đã có những cải tiến mới như sử dụng máy chiếu, bàn học đúng tiêu chuẩn và hệ thống ánh sáng hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Công cuộc phổ cập giáo dục và nâng cao tri thức người dân thúc đẩy sự phát triển của các công trình giáo dục công cộng như trường đại học Nhờ đó, các trường đại học đã có diện mạo mới, hiện đại hơn, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Quy mô thiết kế công trình giáo dục được xác định dựa trên nhu cầu của ngành nghề và chi phí đào tạo của trường, nhằm tăng số lượng sinh viên và thúc đẩy phát triển quy mô cũng như hình thức kiến trúc của công trình Việc tính toán chính xác giúp đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo và tối ưu hóa chi phí, đồng thời đảm bảo tính bền vững và phù hợp với xu hướng kiến trúc hiện đại.

Trường Đại học Sân khấu & Điện ảnh là một cơ sở giáo dục công lập trong hệ thống của tỉnh, tập trung đào tạo và phát triển kiến thức ngành sân khấu và điện ảnh Trường không chỉ đào tạo các sinh viên trở thành diễn viên, nghệ sĩ sân khấu mà còn mở rộng phạm vi đào tạo các ngành nghề liên quan, phục vụ công nghiệp nghệ thuật Ngoài chức năng đào tạo và nghiên cứu, trường còn là nơi rèn luyện năng khiếu và định hướng nghề nghiệp rõ ràng cho sinh viên trong quá trình học tập.

Các trường đại học tại Việt Nam thường phân theo mô hình phân mảnh ngành học và mô hình phân mảnh cơ sở giáo dục của Liên Xô, trong đó mỗi trường tập trung vào một chuyên ngành hoặc nhóm ngành riêng biệt Ví dụ như Trường đại học Kiến Trúc, Trường đại học Sân Khấu Điện Ảnh, Trường đại học Kinh Tế… Mỗi trường đại học còn có các khoa và bộ môn phù hợp để chuyên môn hóa và phát triển các lĩnh vực đào tạo cụ thể.

Trường Đại Học Sân Khấu Và Điện Ảnh là cơ sở đào tạo công lập phục vụ cho sinh viên đang học tập tại trường, cung cấp môi trường học tập và rèn luyện chất lượng cao Các hoạt động đào tạo tại trường bao gồm học tập lý thuyết và thực hành, cũng như các hoạt động đoàn hội, nhóm để phát triển kỹ năng mềm và tinh thần đoàn kết cho sinh viên Đây là một trung tâm giáo dục uy tín, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành sân khấu và điện ảnh.

Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh là một sản phẩm của kiến trúc thế kỷ XX, phản ánh sự phát triển không ngừng của ngành giải trí Ngành giải trí ngày càng đa dạng với các loại hình như biểu diễn nghệ thuật, phim ảnh và hài kịch truyền hình, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của con người Nhu cầu đào tạo các nghệ sĩ như diễn viên, ca sĩ, đạo diễn ngày càng rõ nét để đáp ứng thị hiếu khán giả và phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn Chính vì vậy, Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh ra đời nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự phát triển không ngừng của ngành giải trí Việt Nam.

Tại Việt Nam, có hai trường đào tạo nghệ thuật sân khấu và điện ảnh lớn nổi bật là Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Cao đẳng Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh Trường Cao đẳng Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân của trường hiện tại, được thành lập vào ngày 10 tháng 7 năm 1998 trên cơ sở sát nhập hai trường Nghệ thuật Sân khấu II, được thành lập từ năm 1984, và Trường Cao đẳng Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường Điện ảnh Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào năm 1976, đóng vai trò quan trọng trong đào tạo ngành nghệ thuật thứ bảy khu vực phía nam Trong khi đó, Trường Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, thành lập năm 1977, là cơ sở đào tạo nổi bật về lĩnh vực nghệ thuật sân khấu và điện ảnh tại phía bắc Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội, tiền thân là Trường, đã góp phần hình thành nền tảng vững chắc cho ngành công nghiệp giải trí Việt Nam.

Ca kịch Dân tộc được thành lập từ năm 1959, đánh dấu bước phát triển nền nghệ thuật truyền thống của đất nước Ngày 17/12/1980, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 372/CP, chính thức thành lập Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội bằng cách sát nhập hai trường Trung cấp Nghệ thuật Sân khấu Việt Nam và Trường Điện ảnh Việt Nam, đều được thành lập từ năm 1959.

Trường đại học thường có kiến trúc bố cục rõ ràng, đảm bảo các hệ thống giao thông không chồng chéo, nâng cao hiệu quả và công năng sử dụng Thiết kế kiến trúc hiện đại, năng động góp phần tạo nên không gian học tập tiện nghi, phù hợp với nhu cầu phát triển của giáo dục ngày nay.

Bond University tại Gold Coast nổi bật với thiết kế kiến trúc hiện đại, lấy hồ nước làm trung tâm của toàn bộ khuôn viên Trường đại học này sử dụng ngôn ngữ kiến trúc tinh tế, tạo nên không gian xung quanh hồ nước hình tròn, mang lại cảm giác hài hòa và gần gũi với thiên nhiên Thiết kế độc đáo này góp phần nâng cao trải nghiệm học tập, tạo môi trường học tập sáng tạo và inspiratif cho sinh viên.

Trường Đại Học Sân Khấu Và Điện Ảnh có cơ cấu hạng mục đa dạng gồm các lớp lý thuyết và thực hành nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo Ngoài ra, trường còn có các khu vực hành chính, ban giám hiệu, phòng học, nhà hát, ký túc xá và nhà thi đấu đa năng phục vụ nhu cầu sinh viên và hoạt động nghệ thuật.

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công năng trường đại học sân khấu – điện ảnh

LỚP VI TÍNH, LỚP HỌC 25 CHỖ, LỚP MEDIA

CÁC VĂN PHÒNG HÀNH CHÁNH:

KẾ TOÁN, PHÒNG ĐOÀN THỂ, …

THƯ KÍ KHOA, HỌP BAN CHUYÊN MÔN, …

NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG

XÁ CHO SINH VIÊN, BAN QUẢN

LÝ, BẾP, SÂN BÓNG MINI,…

Tình hình chung

1.2.1 Tình hình thực trạng, hiện trạng:

Thành phố Biên Hòa, trung tâm của tỉnh Đồng Nai, có mật độ dân số cao và phát triển sôi động Nơi đây tập trung đông đảo cư dân mới có tay nghề cao và lực lượng lao động trí thức Vì vậy, Biên Hòa là trung tâm kinh tế và đô thị quan trọng của tỉnh Đồng Nai, thu hút nhiều cơ hội việc làm và phát triển bền vững.

Biên Hòa, thành phố đã được quy hoạch và phát triển lâu đời tại tỉnh Đồng Nai, đang bước vào giai đoạn cải tạo và mở rộng đáng kể Với nhiều dự án đổi mới và nâng cấp hạ tầng, thành phố hứa hẹn trở thành trung tâm đô thị hiện đại, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế trong tương lai gần.

Sự bùng nổ phát triển đô thị đã thúc đẩy sự phát triển văn hóa và nâng cao nhu cầu về giáo dục đa ngành nghề Nhu cầu cấp thiết về giáo dục đa dạng đã trở thành ưu tiên hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh đô thị hiện đại Đáp ứng kịp thời xu hướng này, việc thiết kế một công trình giáo dục mới, cụ thể là Trường Đại Học Sân Khấu Và Điện Ảnh, trở nên vô cùng cần thiết để phát triển nguồn nhân lực phù hợp với sự tiến bộ của thành phố.

VÀ HỌC TẬP SINH VIÊN

Khu dân cư thưa thớt nằm trong khu quy hoạch các công trình công cộng của thành phố Hiện tại, khu đất này bao gồm các diện tích chưa được đưa vào sử dụng và các khu dân cư đã xây dựng Đây là khu vực đang phát triển với tiềm năng mở rộng và nâng cao hạ tầng đô thị trong tương lai.

1.2.2 Đặc điểm vị trí xây dựng:

Khu đất xây dựng cách trung tâm thành phố 10km ( tính từ nhà văn hóa thiếu nhi thành phố) Tiếp giáp mặt đường chính là đường Đồng Khởi

Xung quanh đất có nhiều công trình giáo dục khác hiện hữu:

- Trường đại học sưu phạm Đồng Nai

- Trường trung học phổ thông Lương Thế Vinh

- Trường mầm non Hoa sen

- Trường Trung Học phổ thông dân lập Trí Đức

- Và một số công trình dịch vụ khác: quán caffe, nhà hàng

Khu đất nằm trong khu vực phát triển công trình công cộng của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các dự án giáo dục Vị trí này bao quanh bởi nhiều cư dân tập trung, đặc biệt là dân cư trí thức cao, tạo nền tảng thuận lợi cho sự phát triển của trường đại học thuộc lĩnh vực giáo dục Ngoài ra, khu vực liên tỉnh giúp mở rộng tầm ảnh hưởng của trường, thu hút sinh viên và các đối tác từ các tỉnh lân cận.

- Khó khăn: Hiện khó giải tỏa công trình hiện hữu, do tiếp giáp gần với mặt đường chính.

Công trình tham khảo

1.3.1 Các công trình trong nước, ngoài nước:

- Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh Thành Phố Hồ Chí Minh:

Hình 1.3: Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh Thành Phố Hồ Chí Minh

- Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh Hà Nội

Hình 1.4: Trường Đại Học Sân Khấu và Điện Ảnh Hà Nội

- Trường sân khấu điện ảnh (Boston)

Hình 1.5: School of Theatre (Boston)

Hình 1.6: University of Houston, School of Theatre & Dance

1.3.2 Nhận xét, đúc kết chương:

- Là công trình giáo dục nhƣng mang thêm một số phần khác của ngành nghề phục vụ

- Công trình đảm bảo yêu cầu về đào tạo ngành nghề phục vụ cho xã hội

- Đã được một số nước phát triển thực hiện xây dựng và đưa vào sử dụng lâu đời

Kết chương 1 : Tóm lược nội dung chủ yếu của chương

Công trình Đại học Sân khấu Điện ảnh không chỉ là một công trình giáo dục mà còn là nơi sinh viên trao dồi và nghiên cứu kiến thức chuyên môn Đây còn là không gian tổ chức nhiều hoạt động thiết yếu khác hỗ trợ học tập và phát triển kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên trong lĩnh vực sân khấu và điện ảnh.

CƠ SỞ KHOA HỌC

Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Dựa trên Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ, tỉnh Đồng Nai đã xác định rõ định hướng phát triển các công trình công cộng như y tế, giáo dục và phúc lợi xã hội Nghị quyết này nhằm thúc đẩy đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng thiết yếu, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cộng đồng Việc phát triển các công trình công cộng là yếu tố then chốt góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.

Tờ trình số 3911/TTr-UBND ngày 27/6/2014 của UBND thành phố Biên Hòa đề xuất phê duyệt dự án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Biên Hòa tỷ lệ 1/10.000 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Hồ sơ dự án bao gồm các phương án điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững và phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố Việc điều chỉnh quy hoạch này nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ, hiện đại hóa hạ tầng, thúc đẩy kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009

- Căn cứ 326/BXD-KHCN của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn công trình phục vụ công cộng trong đất cây xanh

2.1.2 Tiêu chuẩn xây dựng , PCCC :

- Căn cứ TCXDVN 276: 2003 Công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- Căn cứ TCVN 2622-1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế

- Căn cứ TCXDVN 264:2002 Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

- Căn cứ TCVN 4319: 2012 Nhà và công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- Căn cứ 46_2012_ND_CP_Luật phòng cháy chữa cháy – Chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

- Căn cứ TCVN 6160 – 1996 – Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng.

Tài liệu quy hoạch

Mặt bằng công trình được trải rộng và phân khu rõ ràng, tạo thuận lợi cho việc bố trí và xây dựng Hệ thống lối tiếp cận đa dạng gồm 4 lối từ 4 trục đường chính, cùng 3 lối vào phục vụ giao thông trong khu vực, đảm bảo lưu thông thuận tiện Đặc biệt, trục đường chính rộng lớn trên đường Đồng Khởi góp phần nâng cao khả năng kết nối, thúc đẩy phát triển dự án bền vững.

Người sử dụng công trình truy cập qua lối vào chính tại đường Đồng Khởi, tạo thuận tiện cho việc di chuyển Từ sân trường, họ có thể đi theo lối dẫn đến các khối chức năng của công trình để thuận tiện trong sinh hoạt và làm việc Ngoài ra, công trình còn có các lối tiếp cận phụ dành cho từng đối tượng phù hợp, đảm bảo sự linh hoạt và an toàn trong quá trình di chuyển.

- Đồng thời công trình còn có những lối tiếp can cang dành cho người tàn tật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế cho công trình công cộng

Quy hoạch chi tiếp Thành phố

2.2.3 Các chỉ tiêu qui hoạch , thiết kế đô thị:

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 21100m ²

- Diện tích khu đất: 3.3ha

- Hệ số sử dụng đất: 0.64

- Số tầng cao tối đa: 10

- Khoảng lùi xây dựng: Chỉ giới cố định.

Vị trí xây dựng

2.3.1 Các yếu tố thiên nhiên:

Đồng Nai nằm ở vùng vĩ độ thấp, nhận được nguồn năng lượng bức xạ mặt trời khá dồi dào, là nhân tố quyết định chế độ nhiệt quanh năm luôn ở mức cao Tuy nhiên, vai trò của gió mùa phát triển mạnh mẽ đã làm biến đổi các biến trình nhiệt độ hàng năm của vùng, gây ra sự biến động đáng kể về đặc trưng mùa khí hậu.

Nhiệt độ không khí hàng năm theo quy luật xích đạo, có hai cực đại và hai cực tiểu tương ứng với hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh và hai lần ở vị trí thấp nhất trong năm Tuy nhiên, gió mùa mùa hạ với quy mô lớn và cường độ mạnh mẽ đã làm mờ đi rõ rệt các biến đổi nhiệt độ này, khiến các đặc điểm của chu kỳ nhiệt độ trở nên ít rõ ràng hơn vào cuối tháng.

Vào cuối tháng 8, xuất hiện cả đợt cao điểm rồi lại giảm xuống, khiến cho chu kỳ năm chỉ còn đợt cao điểm nhất vào cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 và đợt thấp nhất vào cuối tháng 12 hoặc đầu tháng 1 Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 9 đến 10°C, trong khi nhiệt độ trung bình các tháng nằm trong khoảng từ 8 đến 13°C Mùa khô ghi nhận nhiệt độ cao nhất, từ 10 đến 13°C, còn mùa mưa nhiệt độ thấp nhất, khoảng 8 đến 9°C. -**Sponsor**Bạn là một content creator đang tìm cách cải thiện bài viết của mình cho chuẩn SEO? Đừng lo lắng! Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/MidUXP9d?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra các bài viết chất lượng cao, tối ưu hóa SEO chỉ trong vài phút, tiết kiệm thời gian và chi phí Chúng tôi giúp bạn chắt lọc những câu văn quan trọng, đảm bảo ý nghĩa của đoạn văn mạch lạc, đồng thời tuân thủ các quy tắc SEO để tăng thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm Hoàn hảo cho các startup và doanh nghiệp muốn nâng cao sự hiện diện trực tuyến mà không tốn kém!

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm tại Đồng Nai dao động từ 25,7°C đến 26,7°C, cho thấy khí hậu khá ổn định Mức chênh lệch nhiệt độ giữa các năm không lớn, phản ánh đặc điểm khí hậu ít biến đổi và duy trì tính ổn định qua thời gian.

Nhiệt độ hàng ngày biến đổi đồng pha với sự thay đổi năng lượng bức xạ mặt trời Nhiệt độ cao nhất trong ngày thường xảy ra vào khoảng giữa trưa, từ 12 giờ đến 14 giờ, khi năng lượng mặt trời đạt đỉnh Ngược lại, nhiệt độ thấp nhất thường vào khoảng nửa đêm đến sáng sớm, do sự giảm thiểu năng lượng bức xạ và nhiệt lượng thoát ra khỏi mặt đất.

* Nhiệt độ trung bình mùa khô 25,4 - 26,7 0 C Chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 4,8 0 C

Tháng 11 do mƣa ít, mây giảm và cùng với sự dịch chuyển biểu kiến mặt trời về phía Nam, nền nhiệt cũng bắt đầu giảm dần Nhiệt độ trung bìnhtháng 11 từ 24,9 - 26,2 0 C rồi giảm xuống mức thấp nhất trong năm vào tháng 12 : 23,9 - 25,4 0 C Tháng 1, tuy nhiệt độ vẫn ở mức thấp nhƣng so với tháng 12 đã nâng lên 0,3 - 0,4 0 C Mức độ tăng nhanh nhất của nhiệt độ trung bình là tháng 3, tới 1,6 0 C so với tháng 2 Nhiệt độ trung bình đạt cực đại năm thường xuất hiện vào tháng 4: 27,8 - 28,7 0 C

Nhiệt độ trung bình tối cao trong mùa khô ở mức 32,4 - 33,2 0 C, trung bình tối thấp 22,3 - 22,5 0 C

Bảng 1: Nhiệt độ tối cao và tối thấp tuyệt đối (0C) Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình trong mùa khô: 10,4 - 11,1 0 C, cao nhất 13 0 C (tháng 3), thấp nhất 7,9 0 C (tháng 11), dao động 4,1 0 C

Trong năm, trị số cực trị về nhiệt độ được ghi nhận chủ yếu trong mùa khô, với nhiệt độ tối cao tuyệt đối xảy ra vào tháng 4, dao động từ 37,9 đến 38,9°C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối thường xảy ra vào tháng 1, khoảng từ 12,1 đến 15,8°C, thể hiện rõ đặc trưng khí hậu của Đồng Nai trong mùa khô.

Tháng lạnh nhất trong năm (tháng 1) có nhiệt độ trung bình từ 24,2 đến 25,8°C, trong khi tháng nóng nhất (tháng 4) đạt mức 28,3 đến 28,7°C, chênh lệch nhiệt độ từ 2,9 đến 4,1°C Nhiệt độ hàng năm thay đổi theo từng tháng, dao động từ mùa lạnh đến mùa nóng rõ rệt Các điểm đo nhiệt độ thể hiện xu hướng tăng nhẹ từ đầu năm đến giữa năm, phù hợp với đặc điểm khí hậu theo mùa trong năm.

Bảng 2: Biên độ nhiệt độ trung bình tháng ( 0 C): Địa điểm / tháng

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

* Nhiệt độ trung bình mùa mƣa 26,0 - 26,8 0 C So với mùa khô thì mức độ dao động không lớn (0,8 0 C), tháng 10 nhỏ nhất 25,4 - 26,1 0 C, cao nhất là tháng 5: 27,3 - 28,1 0 C

Vào tháng 5, khi mùa mưa bắt đầu trên toàn tỉnh, nhiệt độ có xu hướng giảm chậm dần so với tháng trước Đến tháng 6, nhiệt độ giảm nhanh nhất với mức giảm 1,1°C Các tháng tiếp theo, nhiệt độ tiếp tục giảm nhưng với biên độ rất nhỏ, chỉ từ 0,1 đến 0,4°C mỗi tháng.

Nhiệt độ trung bình tối cao 31,1 - 32,1 0 C, tối thấp 22,9 - 24,0 0 C, cao hơn mùa khô 0,6 - 1,5 0 C

Quy luật nóng, lạnh thường bị chi phối bởi cơ chế hoàn lưu gió mùa biến đổi hàng năm, gây ra sự dao động đáng kể trong nhiệt độ trung bình của các tháng nóng nhất và lạnh nhất Các tháng có nhiệt độ cực trị, như tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất, thể hiện rõ sự biến động này, đặc biệt trong các tháng I, IV, V và XII.

Bảng 3: Tần suất tháng nóng, lạnh nhất (%)

Mưa là yếu tố khí hậu có sự phân hóa và biến động mạnh nhất, chủ yếu do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa và địa hình Chế độ mưa không chỉ giúp phân chia các mùa khí hậu rõ ràng mà còn phân biệt các khu vực tiểu khí hậu khác nhau Việc hiểu rõ chế độ mưa rất quan trọng để phục vụ các ngành kinh tế, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững.

Lượng mưa hàng năm phân bố theo không gian thể hiện rõ ảnh hưởng của địa hình, với vùng phía Bắc giáp ranh với Lâm Đồng có dạng địa hình bậc thềm cao từ 100-300 mét, sườn dốc theo hướng đón gió mùa Tây Nam Các huyện Tân Phú, Bắc Định Quán và Vĩnh Cửu nhận lượng mưa lớn nhất, trên 2.500 mm/năm, cùng với khoảng 140-160 ngày mưa mỗi năm Nhìn chung, lượng mưa ở Đồng Nai giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ giữa ra hai phía Đông Tây, phản ánh ảnh hưởng rõ rệt của địa hình đối với phân bố lượng mưa trong khu vực.

Lượng mưa hàng năm chịu ảnh hưởng của cơ chế hoàn lưu khí quyển, gây ra sự biến động không ổn định giữa các năm Điều này khiến lượng mưa thu được mỗi năm dao động, không duy trì ở mức ổn định do tác động của các yếu tố khí hậu toàn cầu và địa phương.

Dữ liệu cho thấy số năm có lượng mưa nhỏ hơn trung bình nhiều hơn số năm có lượng mưa lớn hơn trung bình, với sự chênh lệch giữa năm mưa nhiều nhất và ít nhất lên tới gần 1.000mm Trong thực tế, chỉ có khoảng 3-4 năm trong 10 năm có lượng mưa xấp xỉ trung bình nhiều năm (TBNN), còn lại 6-7 năm có lượng mưa khác xa so với TBNN Mức độ biến động giữa các vùng miền thể hiện qua độ lệch chuẩn, trung bình từ 13-15% ở Đồng Nai, trong đó các khu vực có lượng mưa lớn có độ lệch chuẩn thấp hơn (8-10%), còn vùng có lượng mưa nhỏ có độ lệch chuẩn cao hơn, dao động từ 15-20% Để cung cấp dữ liệu chính xác hơn, chúng tôi đã tính toán lượng mưa theo suất bảo đảm 75% tại một số địa phương, nhằm nâng cao độ tin cậy của các dự báo về lượng mưa hàng năm.

Lƣợng mƣa Địa điểm Lƣợng mƣa Địa điểm

Lƣợng mƣa Địa điểm Lƣợng mƣa

Tà Lài 2500 Trị An 2000 Xuân

Tân Phú 2360 Tân Định 1680 Biên Hòa 1500 Xuyên

Bảng 4: Lƣợng mƣa ứng với suất bảo đảm 75%

Mưa phân bố đặc sắc theo mùa, tập trung nhiều vào hai tháng chuyển tiếp (tháng 11 và tháng 4), chiếm tới 60-70% tổng lượng mưa năm Trong mùa khô, tổng lượng mưa chỉ từ 210-370 mm, chiếm khoảng 12-14% lượng mưa hàng năm Bốn tháng còn lại, từ tháng 12 đến tháng 3, lượng mưa khá thấp và không đáng kể so với mùa mưa chính.

30 - 40% lƣợng mƣa mùa khô Tháng 1 và 2 là hai tháng có lƣợng mƣa nhỏ nhất, khoảng 85 - 90% số năm ở thời kỳ này không có mƣa

Mùa mƣa, tổng lƣợng mƣa từ 1500 - 2400mm chiếm 86 - 88% lƣợng mƣa năm và đƣợc phân bố nhƣ sau:

NỘI DUNG THIẾT KẾ

Các yêu cầu thiết kế

3.1.1 Ý tưởng ,công năng, tạo hình, kỹ thuật:

Ý tưởng thiết kế bắt nguồn từ sơ đồ công năng của trường đại học và hình ảnh vòng tròn của các lens kính Công trình được hình thành bằng cách sắp xếp các ô công năng theo nhiều vòng tròn đồng tâm, sử dụng các đường bán kính chạy từ tâm ra phía ngoài để cắt xén và tạo thành các hình khối độc đáo Phương pháp này giúp tạo ra một bố cục kiến trúc thống nhất, đồng thời thể hiện ý tưởng sáng tạo dựa trên hình thức và chức năng.

Hình 3.2:Sơ đồ công năng

Trường đại học Sân Khấu và Điện Ảnh có sơ đồ công năng được tổ chức theo dạng phân tán, với các khối chức năng nằm ở vị trí riêng biệt giúp tối ưu hóa hoạt động giảng dạy và sản xuất nghệ thuật Cấu trúc này thúc đẩy sự liên kết hiệu quả giữa các bộ phận, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và thực hành Mô hình phân tán của trường góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng không gian cũng như phù hợp với các tiêu chuẩn về đào tạo ngành Sân khấu và Điện ảnh hiện đại.

Công năng của khu vực trường học được phân chia dựa trên điểm trọng tâm là sân trường, nơi cổng chính đón chào người sử dụng Từ sân trường, khách có thể dễ dàng di chuyển đến các khối chức năng chính như nhà hát, khối lý thuyết, văn phòng hành chính, khối thực hành và nhà đa năng Riêng khối ký túc xá có lối tiếp cận riêng để phục vụ nhu cầu ăn ở của sinh viên Các khối chức năng liên kết với nhau qua các hành lang giao thông có mái che hoặc không, tạo thành hệ thống kết nối thuận tiện và thuận lợi cho hoạt động của trường.

Hình khối mới lạ, thân thiện với các công trình khu vực giúp tạo điểm nhấn độc đáo mà vẫn hài hòa với môi trường xung quanh Thiết kế này không gây cảm giác nhàm chán hay gò bó về không gian, mang lại sự thông thoáng và linh hoạt cho công trình Ngoài ra, khả năng kết hợp linh hoạt với cảnh quan xung quanh góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ và tính bền vững của dự án.

 Công trình cần không gian yên tĩnh cho việc học tập

 Gần trung tâm thành phố

 Sử dụng yếu tố thiên nhiên để dẫn dắt không gian

 Trong công trình bố trí không gian xanh

Công trình trường đại học là công trình công cộng, và có những quy chuẩn về quy mô thiết kế riêng

Công trình được thiết kế để phục vụ khoảng 1.000 sinh viên, bao gồm tất cả sinh viên chính quy đang theo học tại trường cũng như 20% sinh viên học hệ tại chức Đây là dự án hướng đến việc đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt cho số lượng lớn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đời sống sinh viên.

Công trình là công trình giáo dục văn hóa và nghệ thuật nên có chỉ tiêu xây dựng là 3ha phục vụ cho mỗi 1000 sinh viên

Các loại công trình xây dựng được phân loại nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình, theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Theo quy định này, công trình cấp II được xác định dựa trên các tiêu chí về quy mô, công năng và ảnh hưởng đến an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong ngành xây dựng Việc phân loại công trình xây dựng giúp đảm bảo quá trình kiểm tra, giám sát và nghiệm thu phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng và độ an toàn của các dự án xây dựng.

+ Khối học < 28m là công giáo dục cấp III

+ Khối nhà hát > 300, 3,6 m

 Chiều cao các giảng đường có số lượng ghế trên 75 chỗ, phòng thì nghiệm cỡ lớn kho sách giá 2 lần, xưởng trường tùy theo công nghệ, lấy 4m trở lên

- Trong hội trường giảng đường từ 100 chỗ trở lên tính toán thiết bị âm thanh cho mỗi loại phòng

- Trong các lớp học 100 chỗ cho phép thiết kế không dóc

Các trường đại học văn hóa và nghệ thuật cần trang bị thiết bị sân khấu đặc biệt để phục vụ công tác đào tạo, đồng thời tổ hợp này phải kết hợp thành hệ thống kiến trúc hiện đại, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực tập và nâng cao kỹ năng thực hành Việc xây dựng các tổ hợp kiến trúc sân khấu phù hợp là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghệ thuật biểu diễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành nghề.

Thành phần ban quản lý nhà trường, gồm hiệu bộ, các phòng ban, đoàn thể xã hội và phòng đào tạo, được xây dựng dựa trên biên chế nhưng không vượt quá 0,1m2 trên mỗi sinh viên khi trường có 1.000 sinh viên.

- Nhà ở của sinh viên thiết kế phải đảm bảo đƣợc 30% số sinh viên theo học tại trường (bao gồm cả học tại chức)

- Đối với trường dưới 2000 sinh viên thì chỉ thiết kế sân thể thao loại nhỏ đường vòng trong khép kính dài

Ngày đăng: 09/12/2022, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w