BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH---ooo---MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Bài tiểu luận XÂY DỰNG HACCP CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH CRAC
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
-ooo -MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Bài tiểu luận
XÂY DỰNG HACCP CHO QUY TRÌNH
SẢN XUẤT BÁNH CRACKER
Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Khắc Kiệm
TP.Hồ Chí Minh, ngày 03, tháng 05, năm 2020
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
-ooo -MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Bài tiểu luận
XÂY DỰNG HACCP CHO QUY TRÌNH
SẢN XUẤT BÁNH CRACKER
Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 Nguyễn Bùi Tuyết Trâm 17059011
Hoàng Nguyễn Hoài Thương 17061851 Nguyễn Ngọc Bảo Trân 17015431
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Khắc Kiệm
TP.Hồ Chí Minh, ngày 03, tháng 05, năm 2020
MỤC LỤC
Trang 31 Thành lập nhóm HACCP 1
2 Mô tả sản phẩm 1
3 Quy trình sản xuất 4
4 Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất 5
5 Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và biện pháp phòng ngừa 7
5.1 Mối nguy về nguyên liệu 7
5.2 Mối nguy về quy trình sản xuất 10
6 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP 13
7 Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP 14
8 Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP 19
9 Thiết lập các hành động khắc phục 21
10 Thiết lập các thủ tục thẩm tra 23
11 Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP 26
Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP 28
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦUCuộc sống ngày càng hiện đại càng đáp ứng nhu cầu của con người, xã hội ngày càngphát triển bên cạnh mặc đẹp con người đòi hỏi phải được ăn ngon, ăn sạch và ăn an toàn.Đặc biệt thì an toàn thực phẩm đang trở thành vấn đề nóng, thu hút sự quan tâm của ngườitiêu dùng cả nước Như báo chí đã phản ánh, hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiềuloại bánh, mứt, kẹo “bần" và nhái theo các thương hiệu có uy tín Thông tin này đã gâytâm lý hoang mang cho nhiều người tiêu dùng và làm ảnh hường nghiêm trọng tới cácdoanh nghiệp làm ăn chân chính Chính vì lý do đó các doanh nghiệp chân chính để caovà coi trọng sức khỏe của người tiêu dùng, đặt khách hàng lên hàng đầu làm trọng tâmtrong chiến lược kinh doanh Ngay từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào, đến khâusản xuất, đóng gói, lưu thông và bảo quản sản phẩm luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt theocác tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và hệ thống quản lý chất lượng Hiện nay có rấtnhiều phươnh pháp quản lý chất lượng như GMP, TQM, GAP, ISO 9000, nhưngphương pháp quản lý chất lượng theo HACCP được các doanh nghiệp áp dụng phổ biếnvà mang lại ý nghĩa cao nhất Ý thức được xu hướng trên, rất nhiều xí nghiệp đã triển khaichương trình quản lý chất lượng theo HACCP Để tìm hiểu rõ hơn về phương pháp quản
lý chất lượng theo HACCP − một phương pháp quản lý mang tính khoa học và hệ thống,
cũng như hoàn thành nội dung yêu cầu của môn Đảm bảo chất lượng trong công nghệ thực phẩm với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Khắc Kiệm, nhóm chúng em thực hiện đề tài: XÂY DỰNG HACCP CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH CRACKER.
Bánh Cracker là một loại bánh nướng thường được làm từ bột mì, ngũ cốc và thườngđược thực hiện với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau Hương liệu hoặc gia vị nhưmuối, thảo dược, hạt và phomat có thể được thêm vào bột hoặc rắc lên trên trước khinướng Bánh Cracker là thực phẩm dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, sẵn sàng để ăn ngaythuận lợi cho việc dự trữ để phục vụ những chuyến đi dài, du lịch thức ăn vừa tiện lơi,dinh dưỡng tốt cho sức khỏe thì Bánh Cracker là lựa chọn số một Bánh được nhiều ngườitiêu dùng trong nước lựa chọn bởi chính hương vị đặc trưng không lẫn vào đâu được.Ngoài ra, bánh còn được xuất khẩu ra thị trường các nước Đài Loan, Úc, Mỹ, Canada
Do thời gian thực hiện và vốn kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót
Trang 5trong bài làm, nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy và cácbạn!
1 Thành lập nhóm HACCP
Nhóm HACCP bao gồm từ 6 người
Bang 1: Thành viên nhóm HACCP
Hoàng Nguyễn Hoài Thương Thành viên
2 Mô tả sản phẩm
Bảng 2: Mô tả sản phẩm bánh Cracker
STT Đặc điểm Nội dung
2 Nguyên liệu Bột mì, muối, đường, chất béo (bơ, shortening), chất
nhũ hoá, bột nổi
3 Đặc tính thành phẩm Bánh có độ ẩm thấp (4%), bánh thường có hình chữ
nhật, kích thước thường 65x75 mm
Hàm lượng protein 3,7%
Hàm lượng chất béo 20%
Hàm lượng đường toàn phần (sacaroza) 15%
Bánh có cấu trúc xốp vừa phải, giòn, khi cắn bánhkhông vỡ nát mà tan trong miệng
Trang 64 Các công đoạn sản
10 cái/ 1 túi (mỗi cái 3g)
Bao5Bao thành từng gói lớn hơn xếp trong các thùnggiấy carton (24 cái/ 1 thùng)
6 Điều kiện bảo quản,
lưu trữ
Nơi khô ráo, tránh khu vực ẩm ướt, tránh nước mưa,khu vực gió quá mạnh, bảo quản trong nhà, tránh ánhsáng trực tiếp, tránh bảo quản nơi có nhiệt độ cao
7 Vận chuyển, phân
phối sản phẩm
Sản phẩm được vẫn chuyển và phân phối trong điềukiện thường, đựng trong các thùng carton bằng xecontainer Khi vận chuyển yêu cầu nhẹ nhàng, tránh
va đập sẽ làm ảnh hưởng đến sản phẩm và bao bì sảnphẩm
Trang 78 Các yêu cầu về ghi
nhãn
Theo nghị định số 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãnhàng hóa
Tên công ty: TNP
Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quậnGò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Khối lượng tịnh: 10 bánh x 3g
Thành phần dinh dưỡng (Calories 424kcal, béotổng 9.8g, cacbohydrat 77.5g, đường tổng15.6g, đạm tổng 9.8g )
Ngày sản xuất 20/06/2020 và hạn sử dụng20/06/2021,
Hotline: 0727151425
Email: tnp@congtytolam.com.vn
9 Thời hạn sử dụng 12 tháng kể từ ngày sản xuất
10 Phương thức sử dụng Dùng được ngay sau khi mở bao bì
11 Đối tượng sử dụng Dùng cho đối tượng từ 24 tháng tuổi trở lên
12 Mục đích sử dụng
sản phẩmCác quy
định yêu cầu phải
Trang 83 Xác định mục đích sử dụng sản phẩm
Sản phẩm được sử dụng ăn liền sau khi mở, có thể ăn kèm với các thực phẩm khác: phômai, mứt…
Sản phẩm thích hợp làm món ăn nhẹ bổ dưỡng cho những người bận rộn
Phù hợp cho các dịp như liên hoan, đi picnic, ăn tại nhà, làm quà biếu người thân, bạn bè.Cung cấp năng lượng, protein, chất xơ, đặc biệt là vitamin D và canxi giúp xương chắckhỏe
Trang 94 Quy trình sản xuất
Trang 105 Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất
Chuẩn bị
Loại bột mì có hàm lượng proteincao ( từ 9% trở lên ), pH trongkhoảng từ 4,4 đến 4,8 Chất béocần được làm nóng chảy ra
Các chất được định lượng theocông thức bánh có tỉ lệ thành phầnnhào trộn là chất béo : 5-20%,đường 0-2%
Bột mì, bột nổi được rây để đi vàonước một cách từ từ, giúp quá trìnhnhào trộn tốt hơn, giảm công suấtmáy
Hồn hợp A gồm: chất béo, muối,đường, chất nhũ hóa, sẽ được đánhtrộn đều với nhau
Trộn bột
(nhào trộn)
Khối lượng cối trộn là 300kg/cối
Thời gian đánh trộn :
- Giai đoạn 1: 1à 3 phút
- Giai đoạn 2 : là 7 phút
Nhiệt độ nhào trộn: 20-25℃
Quá trình đánh trộn là hòa đêỳ cácnguyên liệu tạo thành 1 hỗn hợpđồng đều với nhau
Quá trình đánh trộ có 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: có tốc độ thấp , mụcđích là trộn các nguyên liệu vớinhau
- Giai đoạn 2: tốc độ đánh trộnđược tăng lên, đây là giai đoạn tạocho hỗn hợp có độ dẻo , độ dai theoyêu cầu
Ủ
Bánh cream cracker ủ khoảng18h, nhiệt độ là 38℃ Khối bộtsau ủ đánh giá bằng cảm quanbằng cách đánh giá độ nhão, độ
dính của khối bột
Ủ bột giúp tạo hương vị, cấu trúcđặc trưng cho bánh
Nấm men là tăng khả năng tạo khígiúp bột nhào tốt hơn Tốc độ tạokhí của nấm men tạo 30℃ sẽ caogấp 3 lần tại 20℃ nhưng nhiệt độlên men tối đa là 38 ℃
Nướng Zone Nhiệt độ Thời Quá trình nướng bánh cracker được
thực hiện trong lò nướng đốt bằng
Trang 11kích thước sản phẩm sau cùng.
Zone 3, 4, 5 : Làm chín bánh, tạocấu trúc đặc trưng cho sản phẩmvà làm bay hơi ẩm của bánh cònkhoảng 2-3%
Nhiệt độ lò phải được đốt nóngđến nhiệt độ cài đặt trong khoảng4-5 giây trước khi đưa bánh vàobuồng nướng
gas, được điều khiển tự động bằngmáy vị tính Bánh sau khi định hìnhxong tiếp tục theo bang tải đi vàobuồng nướng,
Buồng nướng được chia thành 5khu vực ( zone ), mỗi khu vực đượccài đặ một nhiệt độ khác nhau tùymục đích của từng zone
Phun đầu
Thiết bị phun đầu gồm buồngchứa đầu, bơm áp suất và các đầuphun nhiệt độ phun là ≥ 38 ℃
Ngay khi bánh theo băng tải ra khỏibuồng nướng, bơm áp suất sẽ hútdầu từ bồn và phun trực tiếp lênbánh qua một dãy các đầu phun.Dầu thừa sẽ chảy khỏi băng tải vàđược hứng bằng inox đặt bên dưới
Làm nguội Nhiệt độ làm nguội: 25-30℃
Làm nguội bánh xuống 40℃
Sau khi phun dầu, bánh theo băngtải ra khỏi buồng nướng, bơm áp
Trang 12suất sẽ hút dầu từ bồn và phun trựctiếp lên bánh qua một dãy các đầuphun Dầu thừa sẽ chảy khỏi băngtải và được hứng bằng inox đặt bêndưới.
Đóng gói
Bánh được cho vào khay và đưavào phòng đóng gói Quá trìnhđóng gói nhằm hoàn thiện sảnphẩm, giúp thu hút người tiêu dung,thuận tiện khi sử dụng, đồng thời,quá trình bao gói còn giúp bảo quảnsản phẩm, giúp sản phẩm giữ đượccấu trúc, màu sắc, mùi vị đặc trưng,tránh nhiễm vi sinh vật và các tạpchất khác
6 Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và biện pháp phòng ngừa
6.1 Mối nguy về nguyên liệu
Nguyên liệu Nguy cơ tiềm ẩn Có mối
nguy an toàn thực phẩm nào đáng kể
Bột mì
Mối nguy sinh học:
Tinh bột: Vi sinh vậtbề mặt nguyên liệu,
nấm mốc Aspergillus ochraceus, Fusarium
Không Có sẵn nguyên
liệu, hay xuấttrình bảo quản
Kiểm tra nguyênliệu đầu vào.Kiểm soát nhiệtđộ và độ ẩmtrong bảo quản
Trang 13roseum có khả sinh
độc tố, côn trùng mọt
Mối nguy hóa học:
Tồn dư thuốc bảo vệ
thực vật, hàm lượnggluten tinh bột thấp
Không Trong quá trình
trồng
Kiểm tra dưlượng thuốc bảovệ thực vật từnguyên liệu đầuvào
Mối nguy vật lý: Đinh,
ốc, vích, kim loại
Không Trong quá trình
xay xát, bảo
Không Có sẵn nguyên
liệu, hay xuấttrình bảo quản
Kiểm tra nguyênliệu theo đúnghợp đồng nhà sảnxuất
Mối nguy hóa học:
Hàm lượng chì,
Cadimi, chất béo bị
oxy hóa
Không Có sẵn trong
nguyên liệu,hay xuất trìnhbảo quản
Kiểm tra nguyênliệu đầu vào
Mối nguy vật lý: Tạpchất mẩu kim loại bơ
Không Rơi vào trong
quá trình sảnxuất vận chuyển
Dùng máy hútnam châm
Shortening
Mối nguy sinh học: E coli, Samonella, nấm
mốc liệu
Không Có sẵn nguyên
liệu, hay xuấttrình bảo quản
Kiểm tra nguyênliệu theo đúnghợp đồng nhà sảnxuất
Trang 14Mối nguy hóa học:
Oxy hóa chất béo
Không Tăng AV và
PoV trong quá
trình sản xuấtbảo quản
Kiểm tra trongthời gian sảnxuất bảo quản
Mối nguy vật lý: Kim
loại, tạp chất
Không Có sẵn trong
nguyên liệu, rơivào trong quá
trình vậnchuyển
Dùng máy hútnam châm
Nước
Mối nguy sinh học: Vi
sinh vật trong nước E
coli, Samonella
Không Có sẵn nhiễm từ
dụng cụ chứađựng
Kiểm tra nguồnnước trước khi
sử dụng
Mối nguy hóa học:
Hàm lương kim loại
nặng, dư lượng clo
nước máy
Không Có sẵn hay do
quá trình xử lý
Khử trùng nướcbằng OZONhoặc tia UV
Mối nguy vật lý: Các
loại tạp chất trong
nước
Không Có sẵn, hay rỉ
sét cùa ống dẫndụng cụ chứadựng
Dùng máy lọc
Đường
Mối nguy sinh học: Vi
khuẩn hiếu khí Nầm
men Nấm mốc
Không Có sẵn trong
-Mối nguy vật lý: Kim
loại lẫn trong nguyên
Trang 15Muối
Mối nguy sinh học: Vi
khuẩn hiếu khí Nầmmen Nấm mốc
Không Có sẵn trong
Không Có sẵn trong
nguyên liệu
Kiểm tra nguyênliệu đầu vào
6.2 Mối nguy về quy trình sản xuất
Quy trình sản
(C/K)
Nguyên nhân xảy ra mối nguy
Biện pháp kiểm soát
Rây
Vật lý: tạp chất
còn sót lại Không
Thiết bị dínhnguyên liệu
Kiểm soát thiết
bị
Hóa học: không Không
Sinh học: không KhôngTrộn bột ( nhào
bột)
Vật lý: khối bột
không có độ
dính, độ đàn hồi
Không Thiết bị dính
nguyên liệu
Kiểm soát thiết
bị
Hóa học: Các
liên kết hìnhthành không đủ
dài, dẫn đếnmạch glutenkhông đạt chấtlượng
Không Bột trộn không
đúng tỷ lệ
Kiểm soát tỷ lệnguyên liệu đemnhào trộn ngaytừ đầu
Sinh học: Có Từ thiết bị, công Kiểm soát bằng
Trang 16Hóa học: mạch
gluten khôngđạt chất lượng
Không
Độ ẩm phân bố
chưa đều,protein chưa đủ
nước để trương
nở thành gluten
Sinh học:
Nhiễm vi sinhvật
Có Từ thiết bị, công
nhân
Kiểm soát bằngGMP và SSOP
băng chuyềnkhông phù hợp
Kiểm tra vàđiều chỉnh tốcđộ dao cắt, băngchuyền
Hóa học:
Sinh học:
Nhiễm vi sinhvật
Có Từ thiết bị, công
nhân
Kiểm soát bằngGMP và SSOPNướng Vật lý: Mảnh
kim loại
loại bong ra từ
băng chuyền
Thiết bị làmbằng thép khônggỉ, chịu nhiệt độcao Kiểm tra vệsinh thườngxuyên của hệ
Trang 17thống băngchuyền
Hóa học: Các
phản ứng tạomùi không cầnthiết
Có
Nhiệt độ cao,các phản ứngthủy phân, tạomàu xảy ra
Xác định nhiệtđộ thích hợp,các miếng bộtphải đồng đều
Sinh học:
Phun dầu
Vật lý: không Không
Hóa học: dầu bị
Điều kiện phundầu chưa hợp
lý, chất lượngdầu phun chưađảm bảo
Kiểm soát điềukiện phun vàchất lượng dầu
Sinh học: không
Kiểm soát nhiệtđộ phù hợp
Hóa học: Các
phản ứng oxyhóa dầu béo
Không
Do quá trìnhlàm nguội bằngkhông khí nênbánh có tiếp xúcvới oxy gâyphản ứng
Làm nguộinhanh
Sinh học:Tái
nhiễm vi sinhvật
Có Tiếp xúc với
không khí
Kiểm soát bằngSSOPĐóng gói Vật lý: Không
Trang 18Hóa học:
Không
Sinh học:
Không
7 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP
Sơ đồ: Cây quyết định
Câu hỏi 3:
(C/K)
Câu hỏi 4: (C/K)
Câu hỏi 5: (C/K) CCP
Trang 198 Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP
Khối bột nhào chưa đáp
ứng yêu cầu về độ cố kết,
các liên kết hóa học chưa
được hình thành, tính chất
hóa lý khối bột nhào, sự
phân bố đồng đều các
thành phần nguyên liệu,
mức độ hút nước, mức độ
hòa tan
Trộn bột Nhào trong môi trường
nhiệt độ 180C, tránh nhiệtsinh ra do ma sát cối làmnóng khối bột nhào biếntính protein
Thời gian nhào trộn 10pNhiệt độ nước cho vào là
200CCường độ nhào trộn ở mứcvừa 50r/min trong 3p, sauđó tăng lên 100r/min trong7p
Thời gian nhào trộn vàcường độ nhào trộn là cácthông số quan trọng trong
Trang 20quá trình nhào trộnNếu thời gian nhào trộnthấp hơn mức kiểm soát sẽlàm cho tinh bột không đủthời gian hút nước trương
nở, protein tạo gel tạokhung gluten, các thànhphần nguyên liệu chưaphân bố đồng đều, và hòatan hoàn toàn trong khốibột nhào Nếu thời giannhào trộn dài sẽ ảnh hưởngđến độ bền của khunggluten đã được tạo hình vàcác tính chất hóa lý kháccủa khối bột nhào
Các thành phần nguyên
liệu chưa ổn định về mặt
liên kết vật lý, liên kết hóa
học
Ủ bột Nếu các thông số không
đạt mức kiểm soát thì bánthành phẩm sau quá trình ủbột không đạt yêu cầu.Thời gian sẽ ảnh hưởngđến độ cố kết các liên kếtngắn cố kết lỏng lẻo dài cốkết chặt chẽ Các thông sốnhư nhiệt độ và độ ẩmkhông khí cũng ảnh hưởngđến quá trình ủ vì nó là môitrường thích hợp để quátrình ủ bột tạo được cáctính chất lý hóa như mong