nghiên cứu định tính và trên số liệu thứ cấp để phân tích dịch vụ khách hàng,nghiên cứu đưa ra 1 số giải pháp nâng cao dịch vụ khách hàng, như xây dựng trungtâm chăm sóc khách hàng, nâng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỆN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
TRẦN TRUNG
Hà Nội - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỆN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 820399
Họ và tên học viên: Trần Trung Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS.Trần Sĩ Lâm
Hà Nội - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Tất cảcác dữ liệu và tài liệu được trình bày trong luận văn là đúng sự thật, đã được xácthực và chưa được công bố trong các nghiên cứu của các tác giả khác Tất cả dữ liệuđược trích dẫn trong nghiên cứu đều được xác định nguồn gốc một cách chính xác.Tất cả những phân tích, đánh giá tổng hợp về dữ liệu đều là trung thực và không saochép hoặc sửa đổi
Hà Nội, tháng 8 năm 2022
Tác giả luận văn
Trần Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, để hoàn thành được đề cương luận văn tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành đến BGH Trường Đại học Ngoại Thương cùng các Thầy giáo, Cô giáo hếtlòng chỉ dạy và đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cũng như nhiều bài học kinhnghiệm quý giá trong thời gian học tập, nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy Cô Khoa Sau Đại học Trường Đại học Ngoại Thương đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ dạy giúp tôi có thểhoàn thành tốt các môn học và tiếp nhận được những kiến thức quý báu trong nhữngnăm học vừa qua Từ những kiến thức mà quý Thầy Cô đã truyền dạy cho đã giúptôi có cơ sở để hoàn thành luận văn này
-Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS, TS Trần Sĩ Lâm,
là người Thầy đã tận tình hướng dẫn và hết lòng chỉ dạy để tôi có thể hoàn thành tốtluận văn này Mặc dù có nhiều cố gắng tuy nhiên việc thiếu sót là điều khó tránhkhỏi, tôi mong sẽ nhận được những sự đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để bàibáo cáo được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý Thầy Cô có nhiều sức khỏe
Hà Nội, tháng 8 năm 2022
Tác giả luận văn
Trần Trung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐIỆN 7
1.1 Tổng quan về quản lý điện 7
1.1.1 Định nghĩa hoạt động điện lực 7
1.1.2 Đặc điểm ngành điện 7
1.1.3 Khái niệm quản lý điện 8
1.1.4 Đặc điểm của quản lý điện 9
1.1.5 Vai trò và ý nghĩa quản lý điện 9
1.2 Nội dung hoạt động quản lý điện địa phương 12
1.2.1 Quy hoạch, kế hoạch phát triển điện, lưới điện 12
1.2.2 Tổ chức thực hiện đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện 13
1.2.3 Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy Định của pháp luật về hoạt Động Điện lực và sử dụng Điện 14
1.2.4 Các hoạt động khác 15
1.3 Các tiêu chí đo lường quản lý điện 15
1.3.1 Tổn thất điện năng 15
1.3.2 Chất lượng điện năng 16
1.3.3 Dịch vụ khách hàng 18
1.3.4 Các tiêu chí khác 19
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điện 20
1.4.1 Yếu tố chủ quan 20
1.4.2 Yếu tố khách quan 22
Trang 61.5 Thành công về hoạt động quản lý điện của một số đơn vị và bài học kinh
nghiệm cho hoạt động quản lý điện huyện Nam Sách, Hải Dương 23
1.5.1 Thành công của Điện lực TP Hải Dương 23
1.5.2 Thành công của Điện lực TP Hưng Yên 29
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho quản lý Điện Nam Sách 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG 36
2.1 Giới thiệu về điện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Điện lực Nam Sách 36
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Điện lực Nam Sách 36
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và KQHĐ sản xuất kinh doanh 38
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017- 2021 42
2.2.1 Thực trạng quy hoạch, kế hoạch phát triển điện, lưới điện 42
2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện 48
2.2.3 Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện 56
2.3 Kết quả công tác quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 60
2.3.1 Công tác kinh doanh điện năng 60
2.3.2 Công tác quản lý kỹ thuật quản lý vận hành 65
2.4 Đánh giá hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017 - 2021 67
2.4.1 Thành công 67
2.4.2 Hạn chế 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG 71
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của điện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đến 2025 71
Trang 73.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển ngành điện Nam Sách 71
3.1.2 Yêu cầu đối với hoạt động quản lý điện Nam Sách 72
3.2 Giải pháp đề xuất đối với Điện lực Nam Sách 74
3.2.1 Giải pháp đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và giảm thiểu vi phạm hành lang lưới điện 74
3.2.2 Giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chỉ tiêu suất sự cố 76
3.2.3 Giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 78
3.2.4 Giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh và cơ sở hạ tầng, mạng lưới điện 81
3.2.5 Các giải pháp khác 83
3.3 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên 90
3.3.1 Đối với Công ty Điện lực Hải Dương 90
3.3.2 Đối với UBND huyện Nam Sách 90
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 8ART Average Response Time Thời gian giải quyết trung bìnhBCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CSAT Customer Satisfaction Score Thang điểm hài lòng của khách hàng
EVN Electricity Viet Nam Tập đoàn Điện lực Việt Nam
GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý
MAIFI Momentary Average Interruption Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua
Frequency Index trung bình, của lưới điện phân phối
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
SAIDI System Average Interruption Chỉ số về thời gian mất điện trung
Duration Index bình của lưới điện phân phối
SAIFI System Average Interruption Chỉ số tần suất mất điện trung bình
Frequency Index của lưới điện phân phối
SCTX Sửa chữa thường xuyên
TKKTTC Thiết kế kỹ thuật thi công
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện của Điện Lực TP Hải Dương giaiđoạn 2017 - 2021 29Bảng 2.2 KQHĐ SXKD của Điện lực Nam Sách giai đoạn 40Bảng 2.3 Kết quả thực hiện công tác đầu tư xây dựng của Điện lực Nam Sách giaiđoạn 2017-2021 43Bảng 2.4 Công tác ĐTXD của Điện lực Nam Sách giai đoạn 2017 - 2021 43Bảng 2.5 Công tác sửa chữa lớn của Điện lực Nam Sách giai đoạn 2017 – 2021 44Bảng 2.6 Chi phí SCTX của Điện lực Nam Sách giai đoạn 2017 - 2021 44Bảng 2.7 Tổn thất điện năng của Điện lực Nam Sách giai đoạn 2017 - 2021 45
Bảng 2.8 Kế hoạch chỉ số độ tin cậy cung cấp lưới điện của Điện lực Nam Sách năm
2021 46Bảng 2.9 Kế hoạch chi phí phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện của Điện lực
Nam Sách giai đoạn 2017 – 2021 47Bảng 2.10 Khối lượng quản lý vận hành Điện Lực giai đoạn 2017 – 2021 48
Bảng 2.11 Khối lượng công tơ bán điện của Điện lực Nam Sách giai đoạn 2017-2021
51Bảng 2.12 Chế độ kiểm tra đối với lưới điện trung thế 35, 22, 10 kV 56Bảng 2.13 Chế độ kiểm tra đối với các trạm biến áp 35(22)/10/0,4 kV 58
Bảng 2.14 Kết quả thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện giai đoạn 2017 – 2021
của Điện lực Nam Sách 66Bảng 2.15 Bảng so sánh sự cố theo nguyên nhân năm 2021 và năm 2017 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tăng trưởng điện thương phẩm của Điện Lực TP Hải Dương từ 2017- 2021
(Báo cáo Điện lực TP Hải Dương) 24
Hình 1.2 Tỷ lệ tổn thất điện năng của Điện Lực TP Hải Dương từ 2017- 2021 (Báo cáo Điện lực TP Hải Dương) 25
Hình 1.3 Giá bán điện bình quân của Điện Lực TP Hải Dương 26
Hình 1.4 Tốc độ phát triển ĐZ trung thế và TBA của Điện Lực TP Hải Dương từ 2017 – 2021 (nguồn Báo cáo Điện lực TP Hải Dương) 28
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Điện lực Nam Sách 38
Hình 2.2 Biểu đồ số lượng công tơ quản lý của Điện lực Nam Sách 51
Hình 2.3 Biểu đồ tổng hợp số lao động và thu nhập bình quân của khối sản xuất điện từ năm 2017 đến năm 2021 54
Hình 2.4 Biểu đồ tổng hợp số lao động và thu nhập bình quân của khối sản xuất khác từ năm 2017 đến năm 2021 55
Hình 2.5 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm từ năm 2017 đến năm 2021 của Điện lực Nam Sách 60
Hình 2.6 Biểu đồ các thành phần phụ tải năm 2017 của Điện lực Nam Sách 61
Hình 2.7 Biểu đồ các thành phần phụ tải năm 2021 của 62
Hình 2.8 Biểu đồ tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm 2017 đến năm 2021 của 63
Hình 2.9 Biểu đồ giá bán điện bình quân từ năm 2017 đến năm 2021 của Điện lực Nam Sách 64
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn, tác giả tập trung vào các nộidung chính sau:
Xây dựng được khung lý thuyết về quản lý điện Trong đó tác giả đã đưa ra đượccác khái niệm chung về hoạt động điện lực, quản lý điện Trên cơ sở đó làm nổi bật đặcđiểm của quản lý điện và đánh giá được vai trò cũng như ý nghĩa của hoạt động quản lýđiện đối với toàn ngành điện nói chung Nội dung của hoạt động quản lý điện tại địaphương bao gồm: Quy hoạch, kế hoạch phát triển điện, lưới điện; Tổ chức thực hiệnchính sách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện; Kiểm tragiám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụngđiện; Các hoạt động khác Tác giả cũng phân tích các tiêu chí đo lường quản lý điệnbao gồm: Tổn thất điện năng, Chất lượng điện năng, Dịch vụ khách hàng và các tiêuchí khác Đây là cơ sở quan trọng để các nhà quản lý có thể đánh giá một cách chínhxác và khách quan về chất lượng quản lý hệ thống điện của địa phương Việc phân tíchcác yếu tố tác động đến quản lý điện (bao gồm yếu tố bên ngoài và bên trong) cùngnhững kinh nghiệm quản lý điện của điện lực TP Hải Dương, điện lực TP Hưng Yên vàbài học kinh nghiệm rút ra sẽ là cơ sở quan trọng để đánh giá được thực trạng hoạtđộng quản lý điện tại huyện Nam Sách
Phân tích thực trạng hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnhHải Dương Trong đó tập trung vào phân tích thực trạng quy hoạch, kế hoạch pháttriển điện, lưới điện; Thực trạng công tác quản lý vận hành, Thực trạng kiểm tragiám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụngđiện Kết quả công tác quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dươngđược đánh giá dựa trên công tác kinh doanh điện năng và công tác quản lý kỹ thuậtquản lý vận hành Từ đó tác giả đã đánh giá thành công và hạn chế, nguyên nhâncủa hạn chế trong hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh HảiDương giai đoạn 2017 – 2021
Từ mục tiêu và định hướng phát triển của điện lực huyện Nam Sách, tỉnh HảiDương đến năm 2025, tác giả đề xuất một số giải pháp đối với Điện lực Nam Sách baogồm: Giải pháp đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và giảm thiểu vi phạm
Trang 12hành lang lưới điện; Giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chỉ tiêu suất sự cố;Giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh; Giải pháp tăng cường thanh tra,kiểm tra hoạt động kinh doanh và cơ sở hạ tầng, mạng lưới điện Đồng thời đưa ra kiếnnghị đối với công ty Điện lực Hải Dương và UBND huyện Nam Sách phối hợp vớiđiện lực Nam Sách để nâng cao hoạt động quản lý điện tại địa phương.
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện là một loại hàng hóa đặc biệt với tính chất là không có khả năng tích trữđược, vì ngay sau khi được sản xuất, điện năng được hòa vào lưới điện quốc gia vàtruyền tải đến nơi tiêu thụ Ngày nay, điện là một trong những mặt hàng tiêu dùngthiết yếu của nền kinh tế, là mặt hàng tiêu dùng không thể thiếu tại các xã hội có tốc
độ phát triển đô thị hóa cao và Việt Nam cũng không là ngoại lệ Mặt khác, xét trênbình diện chính trị thì điện năng là mặt hàng mang tính an ninh quốc gia Chính vìvậy tại hầu hết các quốc gia trên thế giới điện năng là hàng hóa độc quyền thuộc sởhữu của Nhà nước Do có tính chất đặc biệt quan trọng nên việc cung cấp điện đòihỏi ngày càng phải được nâng cao, bao gồm: kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng điện,đảm bảo đủ công suất cung cấp và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh điện,đảm bảo cấp điện an toàn liên tục với chất lượng điện ngày càng tốt hơn Điều đóđòi hỏi phải có biện pháp quản lý tốt hơn hoạt động cung cấp điện cho mọi đốitượng tiêu dùng Ở nước ta hiện nay, Chính phủ đã có chỉ đạo Bộ Công Thương banhành các thông tư, các quy định yêu cầu ngành điện phải đảm bảo thời gian cấpđiện, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh điện và cải thiện môi trường kinhdoanh để thu hút đầu tư Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực miềnBắc cũng đã có chỉ thị thực hiện nâng cao hoạt động kinh doanh điện, đáp ứng nhucầu sử dụng điện của khách hàng Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trìnhhội nhập và lộ trình thị trường điện đã được Chính phủ phê duyệt, đòi hỏi phải đẩymạnh công tác quản lý chất lượng hoạt động kinh doanh điện
Trong những năm qua, cùng với việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định chongười dân, Điện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đã không ngừng cải tạo nângcấp, đầu tư hệ thống lưới điện góp phần tích cực trong quá trình xây dựng nông thônmới của huyện Những kết quả đạt được đã đóng góp tích cực phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương Cụ thể, để đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục trên địabàn, thời gian qua, Điện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đã nỗ lực rất nhiều trongviệc phát triển nguồn lưới điện và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện Qua đó,góp phần tích cực hoàn thành điện khí hóa nông thôn, mở rộng sản xuất,
Trang 14chuyển đổi phương thức canh tác, phát triển ngành nghề, góp phần xóa đói giảmnghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Bên cạnh mục tiêukinh doanh, việc đầu tư, nâng cấp hệ thống điện ở khu vực nông thôn còn được đơn
vị xem là nhiệm vụ chính trị rất quan trọng Trong chương trình xây dựng nông thônmới trên địa bàn huyện, điện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đã tích cực nângcao công tác quản lý điện bằng cách thường xuyên nắm bắt kế hoạch, mục tiêu theotừng giai đoạn của UBND huyện
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động quản lý điện củađiện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương vẫn còn nhiều vấn đề còn tồn tại Cụ thể,hoạt động quản lý điện chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra từ thực tiễn khi nhucầu sử dụng điện ngày càng tăng lên Trong thời buổi công nghệ 4.0 phát triển nhưhiện nay, ngành điện cũng cần phải tiến hành việc đổi mới tổ chức quản lý để theokịp với sự phát triển chung của thế giới Việc còn tồn tại nhiều bất cập và chồngchéo trong quy trình quản lý đã khiến hiệu quả quản lý không đạt được như mongmuốn Hiện nay phương pháp quản lý chủ yếu được sử dụng vẫn là phương pháptruyền thống với nhiều điểm lạc hậu, tạo ra nhiều lỗ hổng để những đối tượng xấutrục lợi Nguồn nhân lực quản lý điện tại Điện lực Nam Sách mặc dù tăng lên về sốlượng nhưng chưa đáp ứng được khối lượng công việc thực tế, dẫn đến việc nguồnđiện trên địa bàn huyện không được phân phối đều Vẫn còn trường hợp người dân
và các doanh nghiệp sản xuất bị thiếu điện trong sinh hoạt và sản xuất kinh doanh,ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội Trong năm 2021, giá điện liên tụctăng đã tạo ra nhiều bức xúc trong nội bộ người dân và doanh nghiệp
Xuất phát từ những nhận thức về những yêu cầu từ thực tiễn phát triển cũng nhưtầm quan trọng của việc xây một cơ chế quản lý phù hợp để khắc phục được những mặttồn tại trong công tác quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, tác
giả quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dương” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chính của luận văn là đề xuất giải pháp đề xuất một số giải pháp nhằm
Trang 15giúp điện lực huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương hoàn thiện hoạt động quản lý điệntrong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:
Thứ nhất là hệ thống hóa các nội dung cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước,quản lý điện
Thứ hai là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý điện trên địa bànhuyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2019 – 2021 để tìm ra thành công đãđạt được, phát hiện ra những điểm hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nhữnghạn chế này
Thứ ba là đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động quản lýđiện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu đề tài về quản lý hoạt độngkinh doanh điện với cách tiếp cận cũng như phương pháp nghiên cứu khác nhau.Mỗi tác giả đã tìm ra cho mình những hướng đi phù hợp để đạt được hiệu quả cao.Tác giả Đoàn Văn Huy (2015) với đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý chất lượngdịch vụ cung cấp điện trên địa bàn Thành phố Hà Nội” đã nghiên cứu những yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng dịch vụ cung cấp điện trên địa bàn thànhphố Hà Nội Từ đó xác định những tồn tại và các nguyên nhân làm hạn chế đến chấtlượng dịch vụ cung cấp điện Từ đó đưa ra các giải pháp quản lý để giúp nâng caochất lượng dịch vụ cung cấp điện cho khách hàng và người dân Thủ đô
Tác giả Đinh Thị Thảo (2016) với đề tài “Một số vấn đề về quản lý và điềuhành hoạt động kinh doanh điện nhà nước” đã làm rõ những nội dung cơ bản vềđiện lực nhà nước và những vấn đề về quản lý và điều hành hoạt động kinh doanhđiện nhà nước; đánh giá thực trạng quản lý, điều hành ở các trung tâm điện lực tạiViệt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh điện ở nước ta trong điều kiện mới
Tác giả Lê Hoàng Việt (2010) với nghiên cứu “Giải pháp nâng cao dịch vụkhách hàng tại Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh” đã sử dụng phương pháp
Trang 16nghiên cứu định tính và trên số liệu thứ cấp để phân tích dịch vụ khách hàng,nghiên cứu đưa ra 1 số giải pháp nâng cao dịch vụ khách hàng, như xây dựng trungtâm chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng điện năng.
Tác giả Lê Hoàng Trường Sơn (2015) với đề tài “Hoàn thiện công tác quản
lý hoạt động kinh doanh điện tại Công ty Điện lực tỉnh Thái Bình” đã đi sâu vào hệthống hóa các cơ sở lý luận dựa trên phân tích thực tế quản lý hoạt động kinh doanhđiện, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả dịch vụ điện lực tại Công ty Điệnlực tỉnh Thái Bình Tuy công trình có nêu một số điểm về công tác quản lý điện lựcnhưng vẫn đi sâu về nghiên cứu dịch vụ kinh doanh điện lực nhiều hơn
Tác giả Lê Minh Hạo (2016) với đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động kinh doanh điện tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2019, tầm nhìn đếnnăm 2025” đã nghiên cứu về phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh điện tại tỉnhLào Cai, kết luận về thực trạng phân cấp quản lý giữa tỉnh, huyện, xã ở tỉnh Lào Cai
về cơ bản giống như luật định Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối trong quản lý dịch
vụ của các cấp chính quyền là phổ biến Luận văn cũng xem xét mối quan hệ giữacác cấp chính quyền theo chu trình quản lý hoạt động kinh doanh điện và cáckhuyến nghị giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh điệntại Công ty Điện lực tỉnh Lào Cai
Các đề tài, công trình nghiên cứu đã hệ thống hoá một cách tương đối toàndiện về vấn đề chất lượng dịch vụ khách hàng cả về lý luận lẫn áp dụng trong thựctiễn Tuy nhiên, các công trình vẫn chưa đề xuất và xây dựng được những giải phápđầy đủ, đồng bộ đặc biệt là giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dịch vụ cung cấpdịch vụ điện Đồng thời hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượngquản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương Do đó luận văn hoàntoàn không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
về việc nâng cao chất lượng quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh HảiDương Đề tài mang tính khả thi cao, có khả năng áp dụng hiệu quả, góp phần nângcao chất lượng quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách nói riêng và tỉnh HảiDương nói chung
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 174.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý điện trên địa bàn
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau như: Báo cáo, số liệucủa các cơ quan thống kê, các đơn vị nghiên cứu về các chủ đề liên quan; các kếtquả nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố trên báo, tạp chí có uy tín; cáccông trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan; Báo cáo, phátbiểu tại hội nghị, hội thảo quốc tế, trong nước Báo cáo KQHĐ của Điện lực NamSách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017– 2021
Sau khi có các dữ liệu thứ cấp, tiến hành đánh giá, lựa chọn, sử dụng dữ liệuphù hợp hình thành nên khung lý thuyết nghiên cứu đồng thời đánh giá thực trạng
và tác động của chính sách nhà nước nhằm quản lý hoạt động kinh doanh điện tạiĐiện lực Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017– 2021
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng nhằm tổng quan nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước, quản lý điện;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng kết hợp với so sánh, đối chiếu nguồn dữ liệu nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài
6 Ý nghĩa luận văn
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ và góp phần bổ sungnhững luận cứ khoa học trong các hoạt động nghiên cứu sau này về hoạt động quản
lý điện
Trang 187 Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý điện
- Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý điện trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐIỆN 1.1 Tổng quan về quản lý điện
1.1.1 Định nghĩa hoạt động điện lực
Theo từ điển Oxford thì hoạt động điện lực được định nghĩa là một chuỗi cáchoạt động của các cá nhân và tổ chức trong các lĩnh vực đầu tư, phát triển nănglượng từ các hạt cơ bản mang điện, thường được cung cấp dưới dạng dòng điện quacáp, dây dẫn, v.v để thắp sáng, sưởi ấm, máy lái, …”
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Điện lực 2004, hoạt động điện lực được định nghĩa
là hoạt động của các cá nhân và tổ chức trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đếncác vấn đề quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, điều độ
hệ thống điện, phân phối điện, điều hành các giao dịch trên thị trường điện, bánbuôn, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liênquan
Như vậy, từ các định nghĩa trên, hoạt động điện lực hiểu một cách khái quát làhoạt động của các cá nhân, tổ chức làm việc trong các lĩnh vực đầu tư phát triểnđiện năng như phát điện, quản lý và điều độ hệ thống điện, truyền tải điện, phânphối điện, điều tiết thị trường điện lực, …
1.1.2 Đặc điểm ngành điện
Theo Nguyễn Thị Kiều (2020), ngành điện có các đặc điểm như sau:
- Quy mô và cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao: Do tính
chất hoạt động của các DN sản xuất điện năng là cần phải đầu tư một lượng vốn chonhững tài sản quy mô lớn là những tài sản cố định bao gồm các công trình, nhà máysản xuất điện năng, hệ thống vận hành truyền tải điện năng… Đặc điểm này quyếtđịnh nguồn vốn huy động của các DN chủ yếu là nguồn vốn dài hạn bao gồm nợvay dài hạn và vốn chủ sở hữu
-Nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng đang có xu hướng cạn kiệt: Nguồn nhiên
liệu sản xuất điện năng từ than đá, khí đốt, dầu mỏ đối với DN Nhiệt điện đang cạn kiệt
do quá trình khai thác thiếu kiểm soát Hiện nay, Việt Nam đang phải nhập khẩu than
đá, khí đốt và dầu mỏ từ nước ngoài Điều này làm gia tăng chi phí đối với việc
Trang 20sản xuất điện năng làm cho lợi nhuận kinh doanh bị giảm xuống Nguồn nhiên liệu
từ sức nước đối với các nhà máy thuỷ điện cũng đang biến động bất thường do biếnđộng của điều kiện khí hậu Sản lượng điện sản xuất của các DN Thuỷ điện chịu ảnhhưởng lớn từ lưu lượng nước đổ vào các sông thuỷ điện
- Ngành điện là một ngành có tính ổn định cao so với chu kỳ kinh tế: Điện
mang đặc điểm của một loại hàng hoá đặc biệt mà sự thiếu hụt hàng hoá này sẽ gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Việc thiếu điện sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh bị đình trệ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng sản xuất và DN của cácngành nghề, lĩnh vực Bởi vậy, ngành điện ít chịu tác động từ các cú sốc kinh tế.Doanh số bán điện của các DN ít chịu tác động của sự tăng trưởng và suy thoái kinh
tế Hoạt động sản xuất mang tính ổn định là một lợi thế rất lớn trong việc thu hútnguồn vốn đầu tư dài hạn từ các nhà đầu tư đối với các DN trên thị trường tài chính
- Ngành điện được hỗ trợ bởi Nhà nước: Do tính chất vai trò chiến lược của
ngành điện đối với tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia nên ngành điệnluôn được quan tâm, ưu đãi đặc biệt từ phía chủ thể Nhà nước trong quá trình pháttriển Đặc biệt, Nhà nước đang chủ trương cao trong việc thực hiện xây dựng thịtrường buôn bán điện cạnh tranh nên để đạt được mục tiêu này, nhiều chính sách ưuđãi hỗ trợ từ phía Nhà nước đã được triển khi manh đến các DN bao gồm: hỗ trợ các
DN trong việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước với chi phí thấp; tạo điềukiện cho các DN thuê đất với giá rẻ trong thời gian dài; giảm thuế thu nhập DN đốivới các DN quy mô trung bình và quy mô nhỏ… Chi phí sử dụng vốn của các DNngành điện được giảm thiểu do các DN phần lớn được sử dụng các khoản nợ vayvới chi phí thấp
1.1.3 Khái niệm quản lý điện
Trương Thị Thanh Nhàn (2010) cho rằng quản lý là sự tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý một cách có chủ đích, được diễn ra liên tục và có tổchức, nhằm mục đích phối hợp các nguồn lực trong tổ chức cùng hành động đểhướng tới một mục tiêu chung với mức độ hoàn thành tốt nhất
Sự ra đời và phát triển của quản lý gắn liền với sự phân chia công việc ở mọichế độ xã hội Quản lý có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời điểm nào, khi con
Trang 21người cần có sự phối hợp để cùng đạt được một mục đích, nhiệm vụ chung Tựuchung lại, quản lý bao hàm ý nghĩa đó là quá trình tổ chức, phân bổ, phối hợp cáchoạt động dựa trên những quy luật khách quan một cách có chủ đích nhằm đạt đượcnhững mục tiêu và yêu cầu nhất định Vai trò của quản lý ngày càng cao khi xã hộicàng phát triển.
Từ đó, có thể đưa ra khái niệm về quản lý đó là sự tác động của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý một cách có chủ đích, được diễn ra liên tục và có tổ chức,nhằm phát huy năng lực của các nguồn lực, nắm bắt những thời cơ dựa trên nhữngquy luật khách quan nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
Từ định nghĩa quản lý có thể hiểu quản lý điện là sự tác động của chủ thể quản
lý (các công ty điện lực) lên đối tượng quản lý (điện) nhằm đạt được mục tiêu quản
lý như quy hoạch phát triển điện, lưới điện; truyền tải điện phục vụ hoạt động sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, dân sinh; vận hành lưới điện;kiểm soát, tối ưu nguồn điện, xác định nguyên nhân nào gây hao tổn, lãng phí nguồnđiện, …
1.1.4 Đặc điểm của quản lý điện
Theo Luật Điện lực (2004) và Luật số: 24/2012/QH13 quản lý điện có đặc điểm:
- Quản lý hoạt động các hệ thống phát, truyền tải, đặc biệt là phân phối và tiêu thụ điện; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện
- Thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống phân phối điệnnăng khu công nghiệp, khu dân cư; mạng động lực phân xưởng, xí nghiệp; hệ thốngchiếu sáng dân dụng và công nghiệp; hệ thống chống sét và nối đất; hệ thống bảo vệ
- an ninh, an toàn điện;
- Tính toán, thiết kế, sửa chữa, phát huy hết năng suất và đảm bảo tính năng tối ưu của thiết bị trong hệ thống và tiết kiệm năng lượng;
- Sửa chữa, vận hành và kiểm tra các loại thiết bị điện, máy điện ba pha, máy điện một pha, …
1.1.5 Vai trò và ý nghĩa quản lý điện
Theo Luật Điện lực (2004) và Luật số: 24/2012/QH13 quản lý điện có vai trò
và ý nghĩa:
Trang 22- Nâng cao độ tin cậy trong việc cung cấp điện, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng sử dụng điện và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp trong giai đoạnthực hiện thị trường điện cạnh tranh.
- Xác định được khuynh hướng tiêu thụ năng lượng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của các loại thiết bị khác nhau như: Động cơ, máy bơm, …
- Từ các thông tin về chế độ vận hành có thể phát hiện nguy cơ tiềm ẩn Nhằmkhắc phục trước khi có thể dẫn đến sự cố
- Khả năng ghi nhận các thông số cho phép phân tích nguyên nhân gây ra sự
cố có tính chính xác và nhanh chóng Qua đó hỗ trợ các công ty điện lực có sựchuẩn bị thích hợp để giải trừ nhanh sự cố
- Giảm thiểu chi phí: với thông tin phụ tải từ hệ thống giám sát Có thể triểnkhai phương thức loại bỏ phụ tải tối ưu cho hệ thống trung tâm nhằm tối giản số tiềnđiện phải trả cho điện lực
- Nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng sử dụng điện, pháthuy tối đa năng lực, công suất và hiệu quả các thiết bị sử dụng điện; Phù hợp vớiđòi hỏi và yêu cầu của người tiêu dùng thể hiện trên 3 phương diện: Hiệu năng sửdụng, khả năng hoàn thiện về mặt giá trị sử dụng; Thỏa mãn nhu cầu người tiêudùng; Cung cấp đầy đủ, kịp thời và an toàn cho khách hàng sử dụng
- Nhân tố quan trọng hàng đầu đó là chất lượng công tác quản lý điện, cho thấykhả năng đáp ứng được nguồn điện chất lượng, đóng góp vào sự phát triển của kinh
tế, xã hội
- Nâng cao uy tín, thương hiệu và là cơ sở cho các doanh nghiệp có thể tiếp tụctồn tại và phát triển bền vững, dài lâu
- Tăng năng suất lao động xã hội
- Góp phần tiết kiệm chi phí quản lý vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên
- Nâng cao trình độ quản lý, năng suất lao động, việc áp dụng các tiến bộ khoahọc công nghệ, công nghệ tin học vào quản lý điện giúp xây dựng tác phong làmviệc khoa học có tính hệ thống
- Tăng hiệu quả kinh doanh, cải thiện, phát triển, nâng cao năng lực để phát triển, sẵn cho việc tham gia vào thị trường cạnh tranh
Trang 23- Nâng cao thu nhập cho người lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh củađơn vị.
- Các nhà đầu tư, doanh nghiệp và khách hàng sử dụng điện có độ tin tưởng vàtin cậy cao hơn về chất lượng nguồn điện cũng như đơn vị cung cấp điện Tạo ramối quan hệ giữa Công ty với khách hàng sử dụng điện với Công ty dựa trên sựđồng thuận, gắn kết và thấu hiểu
- Tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện năng phục vụ đời sống nhân dân
và phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh tế, dịch vụ vănminh, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia
- Xây dựng và phát triển thị trường điện lực dựa trên các nguyên tắc cạnhtranh lành mạnh, bình đẳng, công khai Nhà nước đóng vai trò là đơn vị điều tiếtgóp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng công cụ pháp luật để đảmbảo sự hài hòa về quyền lợi và trách nhiệm của các cơ quan điện lực và khách hàng;thu hút, khuyến khích và tạo điều kiện để thành phần kinh tế đều có thể tham giahoạt động trong lĩnh vực này như phát điện, phân phối điện, mua bán điện và tư vấnchuyên ngành điện lực Nhà nước hiện nay là đơn vị độc quyền trong hoạt độngtruyền tải, điều phối các hoạt động của hệ thống lưới điện quốc gia, điều hành việcxây dựng, vận hành tất cả các nhà máy điện lớn, đóng vai trò đặc biệt trong côngcuộc đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
- Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến trong hoạt động điện lực đểtiết kiệm tối đa và giúp hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng được nâng cao điđôi với vấn đề bảo vệ môi trường; khuyến khích các cá nhân, tổ chức thực hiện việcnghiên cứu, phát triển và đưa các thiết bị hiện đại vào sử dụng để phục vụ yêu cầuphát triển điện lực
- Thúc đẩy hơn nữa việc nghiên cứu, phát triển, khai thác và ứng dụng cácnguồn năng lượng mới, đặc biệt là các năng lượng tái tạo để tạo ra nguồn điện; đưa
ra những cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư rót vốn vào những dự
án phát triển nhà máy phát điện sử dụng nguồn năng lượng sạch
Trang 241.2 Nội dung hoạt động quản lý điện địa phương
1.2.1 Quy hoạch, kế hoạch phát triển điện, lưới điện
Theo Luật Điện lực (2004) và Luật số: 24/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật điện lực thì quy hoạch, kế hoạch phát triển điện, lưới điện sẽ do Ủyban nhân dân tỉnh tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công thươngphê duyệt; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch pháttriển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt Cụ thể:
- Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập dựa trên cơ sở quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy hoạchphát triển điện lực quốc gia trong giai đoạn quy hoạch Quy hoạch phát triển điệnlực tỉnh được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười nămtiếp theo
- Dự báo một cách chi tiết lượng điện cần cung cấp trong giai đoạn quy hoạch cho các xã phường, quận huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Xem xét, đánh giá tiềm năng phát triển của các nguồn năng lượng tái tại,
hệ thống lưới điện cho các quận huyện, thị xã, thành phố một cách chi tiết
- Thực hiện công tác phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
- Lên kế hoạch dự toán cho các công trình, dự án quy hoạch phát triển bao gồm vốn và chi phí thực hiện
- Lên kế hoạch về vị trí và quỹ đất dành cho xây dựng các công trình điện lực
- Cơ chế chính sách, giải pháp bảo đảm quy hoạch phát triển điện lực tỉnh được thực hiện trong giai đoạn quy hoạch
-Mọi cá nhân và tổ chức có trách nhiệm tuân thủ đúng theo quy hoạch phát triển
Trang 25điện lực mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ký quyết định phê duyệt.
1.2.2 Tổ chức thực hiện đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện
Theo Luật Điện lực (2004) và Luật số: 24/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật điện lực, công tác tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kếhoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện bao gồm:
- Công ty điện lực tỉnh, địa phương phối hợp cùng các đơn vị, cơ quan liên quan
để tiến hành việc triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các công trình về điện theo Quyhoạch phát triển điện lực có xét đến sự đồng bộ với Kế hoạch đầu tư các dự án sử dụngvốn Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn hợp pháp khác đảmbảo cấp điện cho người dân, khởi công đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo các công trìnhchuyển tiếp từ giai đoạn trước nhằm đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải, phân phối
an toàn, tin cậy, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải nhanh chóng
- Xây dựng các kịch bản cấp điện theo tiêu chí linh hoạt, dự phòng cao đảmbảo cấp điện kịp thời trong mọi tình huống, có tính đến phương án tăng trưởngnóng, cục bộ về nhu cầu tiêu thụ điện trong bối cảnh nguy cơ khủng hoảng nănglượng toàn cầu, đảm bảo 100% các cơ sở, các nhà máy sản xuất, các khu, cụm côngnghiệp, các khu vực, địa bàn sản xuất, kinh doanh được cung cấp điện ổn định vàliên tục, không để đứt gãy chuỗi sản xuất do thiếu điện; hỗ trợ tối đa doanh nghiệpthúc đẩy khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện bình thường mới
- Công ty Điện lực tỉnh, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức kinhdoanh điện thực hiện đồng bộ các giải pháp củng cố hạ tầng lưới điện, năng lựcquản trị, cải thiện chất lượng dịch vụ điện nhất là tại các khu vực nông thôn và cácđịa bàn tiếp nhận lưới điện sau bàn giao
- Quản lý vận hành, điều khiển toàn bộ hệ thống điện ở mọi mặt, nhằm mụcđích có được sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất trong việc thực hiện điều độ hệ thốnglưới điện và sửa chữa kịp thời ngay khi xẩy ra sự cố
- Xây dựng các cơ chế, chính sách quy định về vấn đề cạnh tranh trên thị trường điện lực và hướng dẫn thực hiện
- Điều chỉnh quan hệ cung cầu và quản lý quá trình thực hiện cân bằng cung cầu về điện
Trang 26- Xây dựng biểu giá điện bán lẻ, chính sách điều chỉnh giá, phạm vi của giáđiện bán lẻ điện bình quân, Tổ chức đưa các chính sách, cơ chế về giá điện vào thựchiện Quy định khung giá điện bán buôn và khung giá phát điện, giá truyền tải điện,các dịch vụ đi kèm hỗ trợ trên hệ thống điện, biểu phí vận hành hệ thống điện vàmức phí được dùng cho công tác điều hành các giao dịch trên thị trường điện.
- Theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện nội dung của các kế hoạch và dự ánphát triển nguồn điện, hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối để bảo đảm thựchiện đúng theo quy hoạch đã được duyệt; xác định mối quan hệ giữa hình thức muabán điện giao ngay và mua bán điện thông qua hợp đồng có thời hạn thông qua 2 chỉtiêu tỷ lệ điện năng và tỷ lệ công suất với các cấp độ của thị trường điện lực
- Có trách nhiệm trả lời những vướng mắc của người dân và giải quyết tranh chấp, khiếu nại về các vấn đề về nguồn điện, cấp điện trên thị trường
1.2.3 Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy Định của pháp luật về hoạt Động Điện lực và sử dụng Điện
Theo Luật Điện lực (2004) và Luật số: 24/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật điện lực, công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy Địnhcủa pháp luật về hoạt Động Điện lực và sử dụng Điện bao gồm:
- Công ty điện lực, các tổ chức kinh doanh bán lẻ điện khác duy trì tốt công táckiểm tra, rà soát hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý nhằm kịp thời phát hiện,khắc phục các điểm vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, những tồn tại kỹthuật xuất hiện trên lưới và có giải pháp thay thế, sửa chữa trang thiết bị đảm bảovận hành an toàn, ổn định hệ thống điện nhất là tại các khu vực tập trung nhiều dự
án xây dựng, địa bàn nông thôn, khu vực tiếp nhận lưới điện bàn giao đáp ứng quychuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, hạn chế mức thấp nhất sự cố điện ảnh hưởngđến sức khỏe và tài sản của người dân Kiểm tra, giám sát thực hiện nghiệm thuđóng điện và tuân thủ quy định an toàn điện, an toàn phòng chống cháy nổ, hướngdẫn phân định quyền kinh doanh bán điện gắn với trách nhiệm của chính quyền địaphương và ngành điện nhằm mục đích kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các trườnghợp mất an toàn về điện, đề xuất các giải pháp pháp hữu hiệu để hạn chế tối đa cácnguyên nhân gây ra sự mất an toàn và thiếu liên tục trên toàn bộ hệ thống điện
Trang 27- Kiểm tra, giám sát việc điều chỉnh và thực hiện giá điện.
- Kiểm tra hợp đồng mua bán điện có thời hạn giữa đơn vị phát điện và đơn vị mua điện, hợp đồng mua bán buôn điện có thời hạn theo quy định của Chính phủ
- Kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật
1.3 Các tiêu chí đo lường quản lý điện
1.3.1 Tổn thất điện năng
Là hiệu số tổng lượng điện năng nhận đầu nguồn với tổng điện năng thươngphẩm bán ra cho các hộ tiêu thụ điện trong cùng một khoảng thời gian, được xem làmất mát (tổn thất) trong hệ thống phân phối điện
Lượng tổn thất điện năng điện tính bằng công thức:
ΔQ = Qđn - Qtp
Trong đó:
- ΔQ: Lượng điện bị tổn thất trong quá trình phân phối tính từ nơi nhận điện đầu nguồn đến các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh)
- Qđn: Sản lượng điện nhận đầu nguồn (đơn vị: kWh)
- Qtp: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh)
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất vềmặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của một kWh điện trong khoản thờigian đó:
Gh = Ptb * ΔQ
Trong đó:
- Gh: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)
Trang 28- ΔQ: Lượng điện bị tổn thất (đơn vị: kWh).
- Ptb: Giá bán điện bình quân 1 kWh (đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu này phản ánh sản lượng điện tổn thất trong quá trình truyền tải vàphân phối điện bị mất mát, tiêu hao và cho thấy hiệu quả kinh tế trong hoạt độngquản lý vận hành và kinh doanh điện năng
1.3.2 Chất lượng điện năng
+ Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5% +
Tại điểm đấu nối với khách hàng sử dụng điện là ±5%;
- Nếu xảy ra sự cố đơn lẻ hoặc trong khi khắc phục đưa nguồn điện ổn định trởlại sau sự cố, mức dao động điện áp cho phép tại điểm đấu nối so với điện áp danhđịnh nằm trong khoảng +5% và –10% đối với Khách hàng sử dụng điện trực tiếp bịảnh hưởng bởi sự cố
- Nếu hệ thống điện truyền tải xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc trong khi khôiphục sự cố, mức dao động điện áp so với điện áp danh định cho phép nằm trongkhoảng ± 10%
1.3.2.2 Sự cố lưới điện, trạm điện
Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu, trongmột khoảng thời gian cấp điện cho khách hàng, thường được tiến hành thống kêtheo tháng, năm và theo các tuyến đường dây phân phối điện hoặc các TBA
SAIDI là viết tắt của cụm từ System Average Interruption Duration Index, làchỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối được tính bằng tổngthời gian mất điện của các đơn vị phân phối điện, các đơn vị bán lẻ điện mua điện,các khách hàng sử dụng điện trong một quý chia cho tổng số đơn vị phân phối cộngvới số đơn vị bán lẻ điện mua điện và số lượng khách hàng sử dụng điện trong quý
Trang 29đó Công thức cụ thể như sau:
Trong đó:
- j là quý được tính
- n là số lần mất điện trong quý j kéo dài trên 5 phút;
- Ti là thời gian mất điện lần thứ i trong quý j kéo dài trên 5 phút;
- Ki là tổng số đơn vị phân phối cộng với số đơn vị bán lẻ điện mua điện và sốlượng khách hàng sử dụng điện trong quý j trực tiếp bị ảnh hưởng bởi lần mất điệnthứ i;
- K là tổng số khách hàng sử dụng điện, các đơn vị bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j
SAIFI là viết tắt của cụm từ System Average Interruption Frequency Index, làchỉ số tần suất mất điện trung bình của lưới điện phân phối được tính bằng côngthức dưới đây:
Trong đó:
- K là tổng số khách hàng sử dụng điện, các đơn vị bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j
- n là số lần mất điện trong quý j kéo dài trên 5 phút;
MAIFI là viết tắt của cụm từ Momentary Average Interruption FrequencyIndex, là chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối.Công thức tính chỉ số MAIFI như sau:
Trang 30Cũng theo Razak, Nirwanto and Triatmanto, (2016) các chỉ số đo lường dịch
vụ khách hàng giúp các nhà quản lý có thể đánh giá được mức độ hài lòng củakhách hàng để đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động, từ
đó các giá trị kinh doanh sẽ được tối ưu hóa Các chỉ số đo lường dịch vụ kháchhàng bao gồm:
1.3.3.1 Tỷ lệ hài lòng của khách hàng:
Trên thực tế, rất khó để có thể đo lường được tỷ lệ hài lòng của khách hàng
Để thực hiện được một cách dễ dàng, các nhà quản lý thường sử dụng phương phápkhảo sát khách hàng thông qua một bảng hỏi bao gồm những câu hỏi hướng tới sựhài lòng đối với chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Số lượng kháchhàng đánh giá hài lòng/tổng số lượng khách hàng tham gia đánh giá chính là tỷ lệhài lòng của khách hàng
1.3.3.2 Tỷ lệ đáp ứng kỳ vọng khách hàng:
Chỉ số này sẽ được ước lượng thông qua năm tiêu chí được gọi là RATER:Reliability (độ tin cậy) – Assurance (đảm bảo) - Tangibles (cơ sở vật chất) -Empathy (sự đồng cảm) - Responsiveness (trách nhiệm) Trong đó:
- Độ tin cậy cho biết khả năng của doanh nghiệp có thể cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ một cách chính xác
- Đảm bảo cho biết năng lực và phẩm chất của một nhân viên, đồng thời cũng thể hiện được khả năng tạo dựng niềm tin nơi khách hàng
- Cơ sở vật chất thể hiện việc trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang web hay nhânviên tư vấn có đầy đủ hay không
Trang 31- Sự đồng cảm thể hiện mức độ thấu hiểu, quan tâm đối với từng khách hàng.
- Trách nhiệm thể hiện khả năng sẵn sàng cung cấp cho khách hàng tất cả những hàng hóa và dịch vụ cần thiết
Doanh nghiệp có thể dễ dàng biết được đâu là điểm yếu trong quá trình chămsóc khách hàng thông qua việc đánh giá những nội dung của mô hình RATER Từ
đó lập kế hoạch để cải thiện, nâng cao hiệu quả của quá trình này
1.3.3.3 Thời gian giải quyết trung bình (ART):
Thời gian giải quyết trung bình là một trong những chỉ tiêu quan trọng khidoanh nghiệp chăm sóc khách hàng Doanh nghiệp giải quyết vấn đề của kháchhàng càng nhanh chóng thì có nghĩa là dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanhnghiệp đó càng tốt Trên thực tế, việc doanh nghiệp có thể xử lý vấn đề của kháchhàng nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng đến việc giữ chân khách hàng cũng như mức độtrung thành với doanh nghiệp của khách hàng
1.3.3.4 Tỷ lệ giải quyết vấn đề của khách hàng
Tỷ lệ này đề cập đến tốc độ mà doanh nghiệp giải quyết những khó khăn củakhách hàng Tùy vào kênh được khách hàng sử dụng để liên hệ với doanh nghiệp
mà tốc độ giải quyết vấn đề kỳ vọng của họ là khác nhau Trong đó việc liên hệ trựctiếp bằng điện thoại hoặc tin nhắn sẽ yêu cầu tốc độ phản hồi nhanh chóng hơn việcliên hệ qua thư điện tử Thông thường, trong vòng 24 giờ kể từ lần liên hệ đầu tiên
là khoảng thời gian tốt nhất để xử lý vấn đề từ khách hàng
1.3.4 Các tiêu chí khác
1.3.4.1 Sản lượng điện thương phẩm:
Là sản lượng điện tiêu thụ của khách hàng sử dụng, phản ánh mức biến động tănggiảm phụ tải tiêu dùng điện, sản lượng điện bị tổn thất trong quá trình truyền tải
Trang 32và phân phối, làm cơ sở để doanh nghiệp kịp thời lập kế hoạch, đáp ứng cho côngtác quản lý vận hành hệ thống điện.
1.3.4.2 Doanh thu:
Là tích số giữa sản lượng điện thương phẩm với giá bán điện bình quân hàngtháng, phản ánh tỷ lệ thuận với thời gian cung cấp điện cho khách hàng và tỷ lệnghịch với tổn thất điện năng
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điện
1.4.1 Yếu tố chủ quan
1.4.1.1 Phân cấp trong hoạt động quản lý điện của chính quyền địa phương:
Vai trò quản lý hệ thống điện điện của các cấp chính quyền địa phương đượcthể hiện thông qua việc phân cấp trong công tác quản lý điện Trong đó việc phâncông, giao trách nhiệm và phân định quyền hạn quản lý cho cơ quan quản lý cấpdưới của cơ quan quản lý cấp trên được thể hiện trên cơ sở là các quy định của phápluật và năng lực thực tế
Công tác phối hợp trong hoạt động quản lý điện qua phương thức kiểm tra,thanh tra, kiểm soát của các tổ chức và cơ quan có liên quan để thực hiện công tácquản lý điện Việc phối hợp này cần được thực hiện thường xuyên giữa các tổ chức,đơn vị, cơ quan để cùng hướng tới giải quyết một nhiệm vụ chung
1.4.1.2 Yếu tố thuộc về đội ngũ nhân lực quản lý điện:
Con người là chủ thể của công tác quản lý điện trong ngành điện tại địaphương, đóng vai trò quyết định điến hiệu quả của công tác quản lý điện Việc tổchức các hoạt động vận hành và quản lý chỉ đạt hiệu quả cao nhất khi các cán bộ,viên chức, công chức nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý điện đểnâng cao ý thức trách nhiệm đối với việc quản lý
Năng lực, trình độ nghiệp vụ và phẩm chất của các cán bộ làm công tác quản lý
có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý điện Cán
bộ được đào tạo bài bản, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và có phẩm chất chính trịtốt, tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo thực hiện việc kiểm tra giám sát khách quan,thường xuyên hơn Nhờ đó giúp công tác quản lý điện được nâng cao hiệu quả Chính
vì thế, công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ quản lý cần được
Trang 33đề cao, coi trọng hơn nữa để đảm bảo thực hiện tốt vai trò quản lý hệ thống điện.+ Trình độ đội ngũ lãnh đạo là yếu tố trực tiếp tác động tới hiệu quả của côngtác quản lý trong ngành điện Nếu đội ngũ lãnh đạo có trình độ quản lý cao thì đồngnghĩa với công tác quản lý điện sẽ đạt hiệu quả cao, ngành điện sẽ phát triển theođúng định hướng, đúng quy hoạch và kế hoạch đã đề ra.
+ Chất lượng của đội ngũ làm công tác quản lý của ngành điện và các cơ quanquản lý nhà nước tại địa phương quyết định rất lớn tới hiệu quả của công tác quản lýcủa các cơ quan chức năng đối với hoạt động quản lý điện Điều đó được thể hiện từquá trình lên kế hoạch, đưa ra định hướng, hoạch định chính sách liên quan tới côngtác quản lý điện đến việc triển khai áp dụng các công văn chỉ đạo, điều hành, phổbiến nội dung của các cơ chế chính sách, nhằm hướng tới sự phát triển toàn diện vàbền vững trong công tác quản lý điện của doanh nghiệp
Hiện nay, yêu cầu đối với đội ngũ làm công tác quản lý không chỉ dừng lại ởchuyên môn nghiệp vụ giỏi, sự năng động sáng tạo mà còn đòi hỏi những phẩm chấtđạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệmtrước cấp trên, trước tập thể cũng như toàn bộ nhân dân Trong bối cảnh kinh tế thịtrường hiện nay, từ những yêu cầu từ thực tế xã hội thì việc bồi dưỡng, nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý điện ở cả 2 khía cạnh là trí tuệ và đạođức chính là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu
1.4.1.3 Yếu tố thuộc về nguồn lực cơ sở mạng lưới, quy mô:
Cơ sở vật chất kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn tới việc phân phối điện và công tácquản lý điện, trong đó hệ thống lưu trữ và CNTT có vai trò đặc biệt quan trọng Nếukhông đáp ứng được đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật, duy trì việc sửdụng công nghệ lạc hậu trong quản lý sẽ khiến doanh nghiệp không thể đảm bảoviệc duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý điện cũng như khó đáp ứngđược những gì khách hàng yêu cầu Bởi vậy, cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghệ lànhững vấn đề cần được quan tâm đầu tư, nâng cấp hơn nữa để đáp ứng được đầy đủnhững yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý điện
Nguồn lực tài chính là toàn bộ nguồn tài chính được sử dụng nhằm phục vụ choquá trình quản lý điện cùng các chi phí khác liên quan tới quá trình thực hiện hoạt
Trang 34động quản lý điện Nếu ngành điện tại địa phương phân bổ nguồn lực tài chính mộtcách đầy đủ, hợp lý và kịp thời thì việc thực hiện hoạt động quản lý điện sẽ trở nênchủ động hơn.
Hoạt động quản lý điện phát triển phản ánh khả năng ứng dụng những tiến bộ
KH – CN vào trong công tác quản lý điện Nói cách khác, việc KH – CN phát triển
có ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình hình thành và phát triển của các ngành côngnghiệp, trong đó có ngành điện Ngược lại công nghiệp cũng chính là một trongnhững nhân tố quan trọng giúp thúc đẩy sự phát triển của KH – CN Tiến bộ KH –
CN phát triển với trình độ càng cao, thì năng lực chuyên môn hoá càng sâu Để đạtđược mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì cần phải đưa hoạt độngquản lý điện phát triển Nhưng nếu chỉ dừng lại ở việc tác động đến các yếu tố khác
mà quên đi việc đẩy mạnh phát triển KH – CN thì không thể đạt được mục tiêu pháttriển hoạt động quản lý điện, đồng nghĩa với đó là chiến lược công nghiệp hóa, hiệnđại hóa không thể thành công
1.4.2 Yếu tố khách quan
1.4.2.1 Yếu tố thuộc về hệ thống quản lý nhà nước, pháp luật:
Các cơ chế, chính sách do Nhà nước ban hành về hoạt động quản lý điện làkim chỉ nam cho hoạt động quản lý điện của các cơ quan chức năng
Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt đối với hoạt động quản lý điện bởingành điện có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triểnđất nước Các cơ chế chính sách của Nhà nước ban hành nói chung và các quy định
về quản lý điện trong ngành điện nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả củahoạt động quản lý điện
1.4.2.2 Yếu tố thuộc về trình độ phát triển KT - XH, tiến bộ KH - KT
Trình độ phát triển KT – XH và tiến bộ KH - KT có tác động rất lớn đến côngtác hoạt động quản lý điện Xét về đối tượng quản lý, nếu trình độ KT - XH của địaphương phát triển kéo theo đó là sự phát triển của trình độ của đối tượng quản lý,điều này đặt ra yêu cầu đối với người quản lý là phải tìm ra những giải pháp quản lýphù hợp để đáp ứng được những yêu cầu cao hơn Xét về góc độ chủ thể quản lý,
Trang 35trình độ phát triển KT – XH chính là đièu kiện thuận lợi cho chủ thể trong quản lý,
cả về công cụ lẫn đối tượng quản lý
Trình độ phát triển KT – XH và tiến bộ KH – KT được phản ánh ở cả 2 khíacạnh đó là kinh tế và xã hội thể hiện trên hai mặt là kinh tế và xã hội: Ở khía cạnhkinh tế, để phát hoạt động quản lý điện thì kết cấu hạ tầng điện sẽ là tiền đề quantrọng, bao gồm việc quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đường dây tảiđiện, trạm biến áp, thiết bị để tuyền tải điện Ở khía cạnh xã hội, chất lượng chuyênmôn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực là cơ sở để địa phương cóthể phát triển hoạt động quản lý điện
1.4.2.3 Yếu tố về nguồn cung về điện:
Ở Việt Nam hiện nay, cung nguồn điện đến từ các nguồn trong và ngoài nước.Trong đó chủ yếu vẫn là nguồn trong nước Số lượng doanh nghiệp tham gia vàoquá trình sản xuất và phân phối điện hiện nay là tương đối lớn, được phân bố tạinhiều địa phương và dưới nhiều phương thức sản xuất như nhiệt điện, điện gió, điệnmặt trời, thủy điện,… Có thể thấy vấn đề quản lý các nguồn cung cấp điện tại ViệtNam hiện nay không hề đơn giản
1.4.2.4 Yếu tố thuộc về hội nhập quốc tế:
Hội nhập quốc tế tác động tới việc định hướng và áp dụng các yếu tố côngnghệ vào hoạt động quản lý điện Việc Việt Nam tham gia vào các tổ chức thế giới
đã tạo điều kiện tốt để chúng ta có thể mở rộng đối tượng tham gia thị trường điện,thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đồng thời cũng có thể dễ dàng tiếp cận vàứng dụng những công nghệ mới nhất, hiện đại nhất trong hoạt động quản lý điện
1.5 Thành công về hoạt động quản lý điện của một số đơn vị và bài học kinh nghiệm cho hoạt động quản lý điện huyện Nam Sách, Hải Dương
1.5.1 Thành công của Điện lực TP Hải Dương
Điện lực TP Hải Dương là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Hải Dương, vớinhiệm vụ quản lý vận hành và kinh doanh bán điện tại địa bàn TP Hải Dương Trụ sởlàm việc của Điện lực gồm 01 trụ sở chính tại Đường An Định, khu Cẩm Khê, phường
Trang 36Tứ Minh, còn lại 03 trụ sở quản lý nằm tại số 29 Đại lộ Hồ Chí Minh, Phường Nguyễn Trãi, 49 An Ninh và Phường Tân Hưng.
1.5.1.1 Công tác kinh doanh điện năng:
- Về điện năng thương phẩm:
Hình 1.1 Tăng trưởng điện thương phẩm của Điện Lực TP Hải Dương
từ 2017- 2021
609682 569337
540030
482262 448655
Triệu kWh
Nguồn: Báo cáo Điện lực TP Hải Dương
Trong 02 năm 2020 và 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong tỉnh
Hải Dương nói chung và tại thành phố Hải Dương nói riêng đã ảnh hưởng rất nhiều đếncác thành phần kinh tế xã hội (đặc biệt là các ngành sản xuất, kinh doanh - dịch vụ) dẫnđến tốc độ tăng trưởng thương phẩm không cao chỉ đạt ≈ 5,2% Năm 2021 tỷ lệ tăngtrưởng thương phẩm của Điện lực TP Hải Dương đạt 7,09% so với năm 2020
- Về tỷ trọng các thành phần phụ tải:
+ Nông nghiệp, LN, TS: Tăng 0,16% (0,28% so với 0,12% năm 2017)
Trang 37+ Công nghiệp xây dựng: Giảm 1,09% (37,58% so với 38,67% năm 2017)+ Thương nghiệp, dịch vụ: Giảm 0,96% (5,88% so với 6,84% năm 2017)+ Quản lý tiêu dùng: Tăng 1,95% (50,88% so với 48,94% năm 2017)
+ Các TP phụ tải khác: Giảm 0,05% (5,38% so với 5,43% năm 2017)
Như vậy từ năm 2017 đến năm 2021, Điện năng thương phẩm cơ bản không
có thay đổi lớn về thành phần phụ tải mặc dù điện năng TP đã đã tăng từ 448,6 triệukWh năm 2017 lên 609,6 triệu kWh năm 2021
Nguồn: Báo cáo Điện lực TP Hải Dương
Tỷ lệ tổn thất điện năng các năm đều giảm và đạt kế hoạch công ty giao Tuynhiên có năm 2018 tổn thất điện năng tăng đột biến do thay đổi lại mô hình và lịchghi chỉ số; năm 2021 do tiếp nhận thêm lưới điện của 5 xã Tiền Tiến; Quyết Thắng;Ngọc Sơn; Liên Hồng; Gia Xuyên thuộc 03 Điện lực Thanh Hà; Tứ Kỳ và Gia Lộc
về Điện lực quản lý bán điện
Trong đó tổn thất lưới điện hạ thế thực hiện năm 2021 đạt 3,10% thấp hơn năm
2017 là 0,35% (năm 2017 là 3,45%);
Trang 38Tổn thất lưới điện trung thế thực hiện năm 2021 đạt 1,27% thấp hơn năm 2017
là 0,25% (năm 2017 là 1,52%);
- Về giá bán điện bình quân:
Hình 1.3 Giá bán điện bình quân của Điện Lực TP Hải Dương
1966.33
1875.95
1781.98
2017 2018 2019 2020 2021
Nguồn: Báo cáo Điện lực TP Hải Dương
Giá bán điện bình quân của Điện lực TP Hải Dương năm 2021 đạt 2.033,71đồng/kWh đạt kế hoạch Công ty giao (không kể đến việc giảm giá do Covid-19) vàtăng 251,73 đồng/kWh so với năm 2017 Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịchCovid-19, ngành điện đã 02 lần thực hiện hỗ trợ giá điện cho người dân là nguyênnhân gây tác động tới KQHĐ SXKD của Điện lực, giảm giá bán điện bình quân củaĐiện lực
- Các chỉ tiêu khác trong KD dịch vụ KH:
+ Kiểm tra truy thu: Trong năm 2021 Điện lực thực hiện truy thu được
391.144 kWh/193 khách hàng tương ứng với số tiền 827.072.787 đồng
+ Thu nộp tiền điện: Trong năm 2021 tỷ lệ thu nộp đạt 100,12%
Trang 39+ Số hóa hợp đồng: Trong năm 2021 Điện lực đã thực hiện chuẩn hóa đạt100% cụ thể là 925 TBA bao gồm: 514 trạm công cộng và 411 trạm chuyên dùng,với tổng số 102.665 khách hàng, đối với việc hoàn tất công tác chuẩn hóa dữ liệu đãmang lại tiện ích không nhỏ cho việc thực hiện các thao tác ứng dụng tại hiệntrường, giảm đáng kể thời gian thực hiện dịch vụ khách hàng.
+ Phát triển khách hàng nhận Zalo: Trong năm 2021 Điện lực đã đăng kýthành công cho 23.033 khách hàng đạt 105,7% kế hoạch Công ty giao cho Điện lực(21.782 khách hàng)
+ Thanh toán không dùng tiền mặt: CBCNV Điện lực đã vận động khách hàngthực hiện việc thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt vượt kế hoạch Công tygiao Tổng số khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt là 72.275 khách hàngtrên tổng số khách hàng của Điện lực là 102.873 đạt tỷ lệ 70,12% Tổng số tiềnthanh toán không dùng tiền mặt trung bình tháng là 82,32 tỷ đồng trên tổng số tiềnphát sinh trung bình tháng là 101,6 tỷ đồng đạt tỷ lệ 80,96%
Đến hết tháng 12/2021 đã có 100% CBCNV trong Điện lực đã thanh toán tiền
sử dụng điện của gia đình bằng hình thức điện tử không sử dụng tiền mặt
1.5.1.2 Các chỉ tiêu trong quản lý kỹ thuật quản lý vận hành - ATVSLĐ.
- Khối lượng quản lý vận hành lưới điện:
+ Lưới điện trung áp cấp điện cho thành phố gồm 02 cấp điện áp là 35kV và22kV, Điện lực quản lý vận hành tổng số 26 ĐZ trung thế thuộc tài sản Điện lực và
02 đường dây tài sản khách hàng, tăng 05 đường dây so với năm 2017
+ Tổng số chiều dài các đường dây trung trung áp: 234,506 km, tăng so vớinăm 2020 là 20,64 km Trong đó đường dây 35kV là: 19,8 km, đường dây 22kV là:214,67 km
+ Đường dây hạ thế: 561,66 km
+ TBA: Tổng số 912 trạm/941 MBA (bao gồm cả của KH); Tổng công suất:463.532 kVA; Trạm biến áp trung gian: Tổng số 02 trạm/03 MBA Tổng công suất: 14.200 kVA Số lượng TBA tăng so với năm 2020 là 92 trạm/94 máy
+ Tụ bù 0,4kV: Tổng số 781 bộ tụ đặt trên 776 điểm Dung lượng
15.200kVAr Tăng so với năm 2020 là 69 bộ với dung lượng 2.030kVAr
Trang 40+ Cầu dao phụ tải: Tổng số 422 bộ, tăng so với năm 2020 là 90 bộ.
+ Recloser: Tổng số 09 bộ, tăng so với năm 2020 là 09 bộ
Hình 1.4 Tốc độ phát triển ĐZ trung thế và TBA của Điện Lực TP Hải Dương
700 600
500
400
300
197.362 213.858 234.5 179.669 186.495
200 100 0 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Khối lượng ĐZ (km) 179.669 186.495 197.362 213.858 234.5
Nguồn: Báo cáo Điện lực TP Hải Dương Trong các năm, Điện lực TP Hải
Dương luôn đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu
sử dụng điện điện cho sự phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt của nhân dân trên địabàn thành phố, đặc biệt là đảm bảo cấp điện một cách đầy đủ phục vụ cho các sựkiện chính trị quan trọng như Đại hội đảng bộ các cấp, bầu cử Quốc hội và hội đồngnhân dân các cấp, các ngày lễ lớn của Tỉnh và thành phố
1.5.1.3 Về chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện qua các năm