1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ USSH sự phân định trình độ tiếng việt cho người nước ngoài (khảo sát qua các giáo trình dạy tiếng việt cho người nước ngoài từ 1980 đến nay)

112 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phân định trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài (Khảo sát qua các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài từ 1980 đến nay)
Tác giả Đỗ Thị Hảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Văn Thi
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT PHÂN ĐỊNH TRÌNH ĐỘ TIẾNG VIỆT (0)
    • 1.1 Tình hình dạy và học tiếng Việt đối với người nước ngoài ở nước ta hiện nay (14)
    • 1.2 Một số cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài (17)
      • 1.2.1 Giao tiếp ngôn ngữ (17)
      • 1.2.2 Năng lực ngôn ngữ (19)
      • 1.2.3 Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai (20)
      • 1.2.4 Các kĩ năng ngôn ngữ (23)
      • 1.2.5 Các phương pháp dạy tiếng (25)
    • 1.3 Các quan niệm về sự phân chia trình độ cho một ngôn ngữ (27)
      • 1.3.1 Phân định trình độ ngôn ngữ của một số giáo trình tiếng Anh (27)
      • 1.3.2 Vấn đề phân định trình độ ngôn ngữ của một số giáo trình tiếng Việt (27)
      • 1.3.3 Vấn đề phân định trình độ ngôn ngữ của cộng đồng châu Âu hiện (28)
    • 2.1 Trình độ A (34)
      • 2.1.1 Giáo trình: Tiếng Việt cơ sở của Vũ Văn Thi, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 (34)
        • 2.1.1.1 Vấn đề ngữ âm (34)
        • 2.1.1.2 Vấn đề ngữ pháp (38)
        • 2.1.1.3 Vấn đề từ vựng (43)
        • 2.1.1.4 Phần luyện tập và bài tập (44)
      • 2.1.2 Giáo trình: Thực hành tiếng Việt: Dùng cho người nước ngoài, của Nguyễn Việt Hương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006 (45)
        • 2.1.2.1 Về ngữ âm (45)
        • 2.1.2.2 Về các hiện tượng ngữ pháp (46)
        • 2.1.2.3 Vấn đề từ vựng (51)
        • 2.1.2.4 Phần luyện tập và các bài tập (52)
      • 2.1.3 Nhận xét và so sánh (53)
    • 2.2 Trình độ B (55)
      • 2.2.1 Giáo trình: Thực hành tiếng Việt - Trình độ B. NXB Thế giới. 2005. Đoàn Thiện Thuật chủ biên. (TL3) (55)
        • 2.2.1.1 Về các hiện tượng ngữ pháp (55)
        • 2.2.1.2 Về từ vựng và các chủ đề của bài học (58)
        • 2.2.1.3 Các bài luyện và bài tập (59)
      • 2.2.2 Giáo trình : Tiếng Việt nâng cao (cho người nước ngoài quyển 1) - (60)
        • 2.2.2.2 Về vấn đề từ vựng và các chủ đề (62)
        • 2.2.2.3 Về các bài đọc và bài tập (63)
      • 2.2.3 Nhận xét và so sánh hai giáo trình thuộc trình độ B (64)
    • 2.3 Trình độ C (66)
      • 2.3.1 Giáo trình : Thực hành tiếng Việt - Trình độ C. NXB Thế giới. 2005. Đoàn Thiện Thuật (chủ biên) (66)
        • 2.3.1.1 Các hiện tượng ngữ pháp (66)
        • 2.3.1.2 Vấn đề từ vựng và các chủ đề (69)
        • 2.3.1.3 Các bài luyện và bài tập (69)
      • 2.3.2 Giáo trình: Tiếng Việt Nâng cao - Dành cho người nước ngoài (Vietnamese for foreigners - Advanced level) - 2004 - NXB Khoa học Xã hội - Vũ Thị Thanh Hương (chủ biên) (70)
        • 2.3.2.1. Các hiện tượng ngữ pháp (70)
        • 2.3.2.2. Vấn đề từ vựng (74)
        • 2.3.2.3. Vấn đề bài luyện và bài tập (75)
      • 2.3.3. Nhận xét và so sánh (76)
    • 2.4. Tiểu kết (77)
      • 2.4.1. Vấn đề từ vựng (77)
      • 2.4.2. Hệ thống các hiện tượng ngữ pháp (78)
      • 2.4.3. Về phần bài đọc (80)
      • 2.4.4. Về phần bài luyện và bài tập (81)
  • Chương 3: ĐỀ XUẤT PHÂN ĐỊNH TRÌNH ĐỘ TIẾNG VIỆT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (0)
    • 3.1. Phương pháp tiếp cận (83)
    • 3.2. Những đặc điểm mang tính đặc thù của tiếng Việt (84)
      • 3.2.1. Sự lựa chọn từ vựng (84)
      • 3.2.2. Hệ thống ngữ pháp và các đặc điểm riêng của tiếng Việt (85)
    • 3.4. Phân định trình độ ngôn ngữ nói chung (91)
      • 3.4.1. Phân định tổng thể các trình độ ngôn ngữ (91)
    • 3.5. Phân định trình độ tiếng Việt (97)
      • 3.5.1. Trình độ A1 (98)
      • 3.5.2. Trình độ A2 (99)
      • 3.5.3. Trình độ B1 (100)
      • 3.5.5 Trình độ C1 (102)
      • 3.5.6. Trình độ C2 (103)

Nội dung

Tuy nhiên, đi đôi với yêu cầu cải tiến, hoàn thiện các giáo trình và phương pháp dạy là việc phân định trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài.. Ví dụ: hệ thống phân chia chứng chỉ trìn

CƠ SỞ LÍ THUYẾT PHÂN ĐỊNH TRÌNH ĐỘ TIẾNG VIỆT

Tình hình dạy và học tiếng Việt đối với người nước ngoài ở nước ta hiện nay

Trước đây, số lượng người nước ngoài học tiếng Việt chủ yếu đến từ các quốc gia xã hội chủ nghĩa và tham gia chương trình trao đổi giữa hai nước Tuy nhiên, hiện nay, thực tế đã thay đổi hoàn toàn nhờ vào sự hợp tác và giao lưu quốc tế nâng cao, ngày càng nhiều người có nhu cầu học tiếng Việt để phục vụ các mục đích đa dạng Học viên đến từ nhiều quốc gia khác nhau, phản ánh sự mở rộng của việc học tiếng Việt trên quy mô toàn cầu.

Nhiều người từ các nước như Lan, Anh, Pháp, Đức, Nga, Mĩ và nhiều quốc gia khác đến Việt Nam để học tiếng Việt Những đối tượng học viên đa dạng bao gồm học giả, sinh viên, nhân viên công ty và nhà đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, cũng như những người yêu thích tiếng Việt đơn giản chỉ để thưởng thức ngôn ngữ này Chính vì mục đích học tập phong phú nên phương pháp giảng dạy tiếng Việt cũng cần phải linh hoạt và phù hợp để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm học viên.

Các trung tâm dạy tiếng ngày càng xuất hiện nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học viên Trước đây, chỉ có hai cơ sở lớn, nhưng hiện nay thị trường đã phát triển đa dạng hơn để phục vụ các mục đích học khác nhau.

Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt của Đại học Quốc gia Hà Nội cùng với Khoa Việt Nam học của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm nghiên cứu và giảng dạy hàng đầu về văn hóa, ngôn ngữ và lịch sử Việt Nam Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều cơ sở và trung tâm đào tạo Việt Nam học xuất hiện tại các trường đại học như Đại học Hà Nội và Đại học Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần thúc đẩy phát triển ngành nghiên cứu này trong nước.

Ngành Sư phạm Ngoại ngữ, Viện Ngôn ngữ học, khoa Ngôn ngữ học của Đại học KHXH & NV, cùng nhiều trung tâm đào tạo khác, đã góp phần đa dạng hóa các hình thức giảng dạy và học tiếng Nhờ đó, chương trình đào tạo ngày càng phong phú, phù hợp với nhiều đối tượng học viên và yêu cầu của thị trường lao động Các hoạt động giảng dạy luôn đổi mới, giúp sinh viên tiếp cận tiếng Anh một cách hiệu quả và sáng tạo hơn Điều này nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Anh tại Việt Nam, đáp ứng tốt hơn nhu cầu hội nhập quốc tế.

Có nhiều chương trình đào tạo cử nhân về tiếng Việt, nhưng cũng có nhiều khóa học ngắn hạn kéo dài từ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng đến một năm, phù hợp với trình độ và nhu cầu của từng học viên.

Trong giảng dạy tiếng, đội ngũ giáo viên còn gặp nhiều vấn đề do phần lớn chưa được đào tạo bài bản về lý luận và phương pháp Họ chủ yếu xuất phát từ ngành Ngôn ngữ hoặc Ngoại ngữ, phải dạy học đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tiễn từ các người đi trước và công việc hàng ngày Điều này dẫn đến sự chưa đồng đều và còn nhiều hạn chế trong đội ngũ giáo viên dạy tiếng hiện nay.

Những người học ngoại ngữ thường thiếu kiến thức về ngôn ngữ học, trong khi đa số người học ngôn ngữ lại không giỏi ngoại ngữ, cho thấy rằng việc thành thạo ngoại ngữ chỉ là một lợi thế chứ không phải yếu tố quyết định Nắm vững kiến thức ngôn ngữ học mới là yếu tố then chốt để trở thành người học hiệu quả và giáo viên giảng dạy ngôn ngữ chuyên nghiệp Tuy nhiên, cả hai nhóm này đều thiếu nghiệp vụ sư phạm chuyên dụng trong việc dạy tiếng, dẫn đến khó khăn trong việc trở thành giáo viên dạy tiếng thành thạo Các chương trình đào tạo tại các trường đại học như Khoa Ngôn ngữ, Đại học KHXH & NV, hay Đại học QGHN chỉ cung cấp những kiến thức sơ bộ về dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ, chưa đủ để chuẩn bị họ trở thành giáo viên dạy tiếng chuyên nghiệp trong tương lai Trong khi đó, phương pháp dạy tiếng trên thế giới đã phát triển rất nhiều từ những năm gần đây nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Từ năm 1950, phương pháp giảng dạy tiếng theo ngữ cảnh đã phát triển mạnh mẽ ở Anh, trong khi phương pháp nghe nói nổi lên ở Mỹ và sau năm 1980 là phương pháp giao tiếp Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, vấn đề này mới được chú trọng nhiều gần đây Các nhà nghiên cứu và tác giả sách học thuật đã đề cập đến nhiều phương pháp dạy và học tiếng, phản ánh sự đa dạng và tiến bộ trong lĩnh vực này.

Bùi Hiền nói đến phương pháp ngữ pháp- dịch, phương pháp nghe nhìn, nghe nói, phương pháp trực tiếp, phương pháp thực hành có ý thức, Hoàng Trọng

Các phương pháp giảng dạy tiếng Việt như nghe khẩu ngữ, im lặng, hành động, thư giãn, tự nhiên và giao tiếp đã được nhấn mạnh, trong đó phương pháp giao tiếp phổ biến trong các giáo trình gần đây Tuy nhiên, đa số giáo viên trẻ vẫn dạy dựa trên giáo trình và kinh nghiệm cá nhân mà chưa có đủ kiến thức về các phương pháp này, dẫn đến việc thiếu hiểu biết về lý thuyết giảng dạy Vai trò của giáo viên là cực kỳ quan trọng vì họ trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt kiến thức ngôn ngữ cho học viên, do đó cần hiểu rõ các phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học Để khắc phục vấn đề này, Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt cùng Khoa Ngôn Ngữ học của Đại học KHXH & NV, Hà Nội đã tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng phương pháp dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ cho các giáo viên trẻ, hoạt động này rất thiết thực và cần mở rộng hơn nữa để nâng cao năng lực giảng dạy.

Hiện nay, ngày càng có nhiều người lựa chọn phương pháp giáo dục hiện đại, xem giáo viên như người trợ giúp phía sau và bạn đồng hành, thúc đẩy sự chủ động và sáng tạo của học viên Phương pháp này đặt học viên trở thành trung tâm của mọi hoạt động trong lớp học, giúp phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ của người học Đồng thời, nó giúp giáo viên dễ dàng nhận biết những điểm yếu của học viên để có các biện pháp hỗ trợ phù hợp, giúp họ vượt qua các khó khăn trong quá trình học tập.

Một số cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài

Để phục vụ công tác giảng dạy và đánh giá mức độ thành thạo ngôn ngữ của học viên, cần phải phân chia các trình độ ngôn ngữ khác nhau dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc Trước khi phân định trình độ tiếng Việt, chúng ta cần làm rõ các khái niệm quan trọng như giao tiếp ngôn ngữ, năng lực ngôn ngữ, thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, các kỹ năng ngôn ngữ, cũng như các phương pháp tiếp cận phù hợp Các yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc xác định và xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá trình độ ngôn ngữ hiệu quả.

Con người chủ yếu giao tiếp bằng ngôn ngữ, như Lê Nin đã nhấn mạnh: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu của con người.” Các nghiên cứu ngôn ngữ học đều chỉ ra rằng ngôn ngữ phát triển cùng với sự tiến bộ của loài người, đóng vai trò quan trọng trong hành vi giao tiếp và tư duy Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp, có khả năng sinh ra, biến mất và luôn luôn tiến hóa, thể hiện đời sống riêng và sự phát triển không ngừng.

Như ban đầu, con người giao tiếp chủ yếu bằng hệ thống ký hiệu âm thanh (ngôn ngữ nói), sau đó các hệ thống chữ viết ra đời như một phương tiện ghi lại âm thanh của ngôn ngữ Hiện nay, ngôn ngữ tồn tại dưới hai dạng chính là nói và viết, mặc dù vẫn còn một số ngôn ngữ chưa phát triển chữ viết.

Về mặt dạy, học tiếng, chúng ta có thể sử dụng định nghĩa đơn giản sau:

“Ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu âm thanh mà con người dùng để giao tiếp”

Ngôn ngữ có nhiều chức năng, nhưng chức năng giao tiếp là quan trọng nhất trong quá trình truyền đạt thông điệp Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp Nhà ngôn ngữ học R Jakobson đã đề xuất sơ đồ về các yếu tố thiết yếu trong quá trình giao tiếp, nhấn mạnh tầm quan trọng của các thành tố này trong hiệu quả truyền đạt thông tin.

Hoàn cảnh giao tiếp NGƯỜI PHÁT…………THÔNG ĐIỆP…………NGƯỜI NHẬN TIẾP XÚC

Trong sơ đồ giao tiếp, thông điệp chính là văn bản ngôn ngữ, nơi người phát và người nhận trực tiếp tiếp xúc với nhau qua quá trình tác động - phản hồi Ngôn ngữ có hai phương diện: nói và viết, vì vậy hoạt động giao tiếp được mô hình hóa như một quá trình liên tục giữa người gửi và người nhận, đảm bảo hiệu quả truyền đạt thông điệp.

Hoàn cảnh giao tiếp NGƯỜI PHÁT  VĂN BẢN  NGƯỜI NHẬN Nói  văn bản nói  nghe

Viết  văn bản viết  đọc

Trong hoạt động giao tiếp trực tiếp, quá trình tác động và phản hồi diễn ra liên tục và tương tác giữa người phát và người nhận Người phát ban đầu tạo ra văn bản hoặc thông điệp, ảnh hưởng đến người nhận, sau đó người nhận lắng nghe hoặc đọc và phản hồi lại, tạo ra một quá trình trao đổi thông tin hai chiều Vai trò của người phát và người nhận dần thay thế nhau trong suốt quá trình, và quá trình này cứ lặp đi lặp lại cho đến khi cuộc giao tiếp kết thúc.

Dựa vào sơ đồ trên, chúng ta nhận thấy rằng nghe, nói, đọc, viết là 4 hoạt động cơ bản của giao tiếp ngôn ngữ Trong đó, nghe và nói liên quan đến giao tiếp bằng âm thanh, lời nói, còn đọc và viết thuộc về hình thức giao tiếp bằng chữ viết.

Nói và viết là hai kỹ năng chủ động trong giao tiếp, còn nghe và đọc là những kỹ năng thụ động, tiếp thu những điều người khác tạo ra Trong quá trình dạy và học tiếng, cần chú trọng đến cả giao tiếp bằng lời nói lẫn chữ viết Để phát triển kỹ năng giao tiếp bằng lời nói, tập trung vào nâng cao khả năng nói và nghe - hiểu là rất quan trọng Trong khi đó, để luyện tập giao tiếp bằng chữ viết, cần xây dựng kỹ năng đọc - hiểu và viết một cách bài bản.

Khi dạy một ngôn ngữ, giáo viên cần chú trọng phát triển đồng đều 4 kỹ năng cơ bản như nghe, nói, đọc, viết để nâng cao khả năng giao tiếp của học viên Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hệ thống âm thanh và chữ viết là điều cần thiết để áp dụng phương pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả nhất cho từng kỹ năng.

Năng lực ngôn ngữ là khả năng tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, đóng vai trò quan trọng để phân biệt con người với các sinh vật khác Theo ngữ pháp học tạo sinh, con người sinh ra đã có năng lực nắm vững tiếng mẹ đẻ, lý giải vì sao trẻ em chưa học vẫn có thể nói câu hoàn chỉnh và người chưa học ngữ pháp có thể phân biệt câu đúng, sai Ngôn ngữ của con người mang tính sinh động, hình thành từ hai yếu tố chính: năng lực ngôn ngữ thuộc phạm trù tâm lý và sự vận dụng ngôn ngữ thuộc phạm trù xã hội.

Mọi người sinh ra đều có năng lực ngôn ngữ, ảnh hưởng đến khả năng học và sử dụng ngôn ngữ thứ hai Năng lực ngôn ngữ quyết định mức độ thành thạo trong giao tiếp, bao gồm khả năng tiếp thu hệ thống âm vị, quy tắc ngữ pháp, từ vựng và sử dụng chúng để giao tiếp hiệu quả Mỗi người có mức độ năng lực ngôn ngữ khác nhau; trong khi một số người tiếp thu ngôn ngữ mới rất nhanh, thì quá trình đó lại chậm đối với người khác Vì vậy, quá trình phát triển trong các giai đoạn tiếp thu ngôn ngữ cũng khác nhau ở mỗi học viên.

Mục đích chính của việc học ngôn ngữ là để giao tiếp và phát triển năng lực giao tiếp xã hội Năng lực ngôn ngữ gồm khả năng sử dụng linh hoạt cấu trúc ngôn ngữ, vận dụng ngôn ngữ trong các tình huống thực tế và hiểu biết về đời sống xã hội, góp phần nâng cao khả năng giao tiếp hiệu quả (Dell Hymes) Để đạt được kỹ năng giao tiếp tốt, người học không chỉ cần nắm vững hệ thống ngôn ngữ như ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng mà còn cần hiểu biết về các chuẩn mực và đặc điểm của đời sống xã hội liên quan đến ngôn ngữ đó Chính vì vậy, phương pháp giảng dạy tiếng cần tích hợp kiến thức về các lĩnh vực đời sống xã hội của ngôn ngữ để giúp học viên phát triển khả năng giao tiếp xã hội toàn diện.

1.2.3 Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai

Một ngôn ngữ có thể được dạy và học với tư cách là tiếng mẹ đẻ hoặc

Trẻ em khi bắt đầu đi học và học tiếng mẹ đẻ thường đã có sẵn khả năng nghe, nói và hiểu mà chưa cần kiến thức về ngôn ngữ Trong khi đó, người học ngoại ngữ hoặc ngôn ngữ thứ hai bước vào quá trình học tập ngược lại, bắt đầu với nền tảng đã có các khái niệm chung như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp để phát triển khả năng sử dụng ngoại ngữ.

Ngôn ngữ thứ hai (L2) đề cập đến bất kỳ ngôn ngữ nào được học sau tiếng mẹ đẻ, còn gọi là ngôn ngữ đầu tiên hoặc ngôn ngữ nguồn Quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai diễn ra sau khi ngôn ngữ đầu tiên của một người đã ổn định, giúp họ phát triển khả năng nhận thức, sản sinh và sử dụng từ ngữ để hiểu và giao tiếp Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai bao gồm cả nói và viết, đòi hỏi khả năng về cú pháp, ngữ âm và vốn từ vựng phong phú để thành thạo trong giao tiếp Quá trình này là chìa khóa để người học có thể mở rộng kỹ năng ngôn ngữ và nâng cao khả năng giao tiếp quốc tế.

Quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai diễn ra qua sự tiếp xúc và tương tác giữa hai ngôn ngữ, trong đó người học cần sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ để nhận biết những điểm tương đồng và khác biệt Nguyên tắc đối chiếu tương phản giúp xác định các phần giống và khác nhau giữa ngôn ngữ nguồn và đích, từ đó tăng hiệu quả trong dạy và học ngoại ngữ Các nhà nghiên cứu cho rằng, quá trình này hình thành ngôn ngữ trung gian (interlanguage) như một bước đệm giữa hai ngôn ngữ, giúp người học dần rời xa ngôn ngữ mẹ đẻ và tiến gần hơn đến ngôn ngữ đích qua các giai đoạn tiếp thu và cải thiện.

Các quan niệm về sự phân chia trình độ cho một ngôn ngữ

1.3.1 Phân định trình độ ngôn ngữ của một số giáo trình tiếng Anh

Khi phân chia trình độ của một ngôn ngữ, việc hiểu rõ về thuật ngữ là rất quan trọng vì mỗi quốc gia, khu vực hoặc tổ chức giáo dục có cách gọi khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung, các sách giáo trình dạy ngôn ngữ thứ hai thường chia thành ba cấp độ chính: sơ cấp (A), trung cấp (B) và cao cấp (C), với các tên gọi đa dạng khác nhau Trong đó, các thuật ngữ tiếng Anh phổ biến nhất để mô tả các cấp độ này là A (Beginner), B (Intermediate), và C (Advanced).

Trong trình độ C nâng cao, mỗi bộ giáo trình có các thuật ngữ riêng để phân chia các cấp độ Bộ giáo trình Lifelines và Headway đều sử dụng các thuật ngữ này nhưng Headway chia nhỏ bậc trung cấp thành các cấp Pre-Intermediate, Intermediate, Upper-Intermediate Ngoài ra, cũng có các giáo trình khác chia nhỏ bậc này với các tên gọi khác như Low-Intermediate, Intermediate, High-Intermediate, giúp học viên dễ dàng lựa chọn phù hợp với trình độ của mình.

Bộ giáo trình Streamlines English thì dùng các tên gọi khác là:

In our language courses, "Departures" represents Level A, "Connections" corresponds to Level B, and "Destinations" signifies Level C, providing a clear progression for learners Additionally, there are alternative names such as "Cutting Edge" and "Language to Go," which are part of the Pre-Intermediate level, helping students choose the right program to enhance their language skills effectively.

1.3.2 Vấn đề phân định trình độ ngôn ngữ của một số giáo trình tiếng Việt Đối với các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài cũng có nhiều cách gọi khác nhau Một số giáo trình không xác định trình độ mà chỉ ghi chung chung như: Tiếng Việt cho người nước ngoài ( giáo trình của

Nguyễn Anh Quế), Thực hành tiếng Việt (của Nguyễn Việt Hương), Tiếng Việt thực hành dùng cho người nước ngoài (Đinh Thanh Huệ chủ biên)…

Nhưng cũng có một số giáo trình ghi rõ trình độ như:

- Trình độ A Có người gọi là cơ sở hoặc sơ cấp Ví dụ:

Các tài liệu học tiếng Việt phong phú bao gồm Tiếng Việt cơ sở do Vũ Văn Thi biên soạn, phù hợp cho người mới bắt đầu học tiếng Việt Ngoài ra, bộ sách Tiếng Việt trình độ A do Đoàn Thiện Thuật chủ biên giúp nâng cao kỹ năng cho người học Những tài liệu như Tiếng Việt cho người mới học của Nguyễn Thị Thanh Bình và Elementary Vietnamese của Ngô Như Bình cũng rất hữu ích cho các learners muốn bắt đầu hành trình học tiếng Việt một cách dễ dàng và hiệu quả.

+ Tiếng Việt nâng cao - Intermediate Vietnamese (Nguyễn Thiện Nam) + Thực hành tiếng Việt trình độ B (Đoàn Thiện Thuật chủ biên)

- Trình độ C Có người gọi là trình độ C nhưng lại có người dùng chung thuật ngữ nâng cao với trình độ B như:

Dưới đây là các nội dung chính của hai sách học tiếng Việt phù hợp cho người nước ngoài, giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ một cách hiệu quả Cuốn *Thực hành tiếng Việt trình độ C* do Đoàn Thiện Thuật chủ biên cung cấp các bài tập thiết thực giúp người học nâng cao trình độ tiếng Việt ở cấp độ C Trong khi đó, cuốn *Tiếng Việt nâng cao dành cho người nước ngoài* do Vũ Thị Thanh Hương chủ biên cung cấp kiến thức sâu rộng, phù hợp cho người đã có nền tảng tiếng Việt vững chắc, nhằm giúp họ đạt trình độ nâng cao, mở rộng vốn từ và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ một cách toàn diện Tuy tên tiếng Việt là *Tiếng Việt nâng cao*, nhưng bản tiếng Anh gọi là *Vietnamese for Foreigners – Advanced Level*, phản ánh chính xác nội dung và cấp độ của bộ sách này Các cuốn sách đều hướng đến việc thúc đẩy khả năng sử dụng tiếng Việt thành thạo của người học qua các bài tập thực tế và nội dung chất lượng cao, phù hợp cho mục tiêu học tập và nâng cao trình độ.

1.3.3 Vấn đề phân định trình độ ngôn ngữ của cộng đồng châu Âu hiện nay

Phân chia trình độ ngôn ngữ theo 3 trình độ là phương pháp phân chia truyền thống, đã tồn tại từ lâu và vẫn được sử dụng phổ biến Tuy nhiên, hiện nay đã xuất hiện nhiều đề xuất mới nhằm phục vụ các mục đích khác nhau trong việc dạy và học ngôn ngữ thứ hai Các cách phân chia mới vẫn bắt đầu từ mô hình ban đầu gồm 3 trình độ chính: A, B và C.

Cơ sở Trung cấp Cao cấp

Việc phân chia 3 trình độ và 6 bậc giúp làm rõ mức độ thành thạo ngôn ngữ của người học Đây là phương pháp chia nhỏ các trình độ nhằm đánh giá chính xác năng lực ngôn ngữ của từng cá nhân Nhờ đó, các tổ chức và cá nhân có thể xác định chính xác khả năng sử dụng ngôn ngữ và đặt ra mục tiêu học tập phù hợp Cách phân chia này giúp nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá, phát triển kỹ năng ngôn ngữ một cách bài bản và chính xác hơn.

Hội đồng giáo dục Thụy Sỹ đề xuất phân chia trình độ thành 9 bậc, giúp xác định rõ các bước phát triển của người học.; Sự phân chia này bao gồm các cấp A2, B1, B2, C1, với các bước chuyển tiếp rõ ràng giữa từng trình độ để thuận tiện cho tiến trình học tập.; Nhiều giáo trình như Headway cũng áp dụng phương pháp phân chia này nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và khả năng tiếp nhận kiến thức của học viên.

Cơ sở Trung cấp Cao cấp

Phân chia nhỏ các trình độ ban đầu là một chiến lược nhằm phục vụ các mục đích giáo dục đa dạng, giúp nâng cao hiệu quả học tập Việc chia nhỏ trình độ thành nhiều bậc nhỏ hơn giúp dễ dàng theo dõi và đánh giá quá trình phát triển của học viên theo từng bước Điều này đảm bảo phù hợp với khả năng và tiến độ của từng học viên, từ đó nâng cao kết quả học tập và thúc đẩy sự tiến bộ toàn diện.

Chúng ta có một số ví dụ sau:

Ví dụ, một hệ thống trường học tập trung vào việc theo dõi sự tiến bộ thường xuyên ở cấp sở, giúp phát triển trình độ gốc A (cơ sở) để xây dựng hệ thống gồm 6 mốc quan trọng, đặc biệt tập trung vào A2 Hệ thống này không chú trọng đến các bậc trung cấp và cao cấp, do đó hai cấp này không xuất hiện trong sơ đồ phân chia thứ tự.

Một số trường học khuyến khích phát triển kỹ năng ngôn ngữ ở trình độ cao cấp (nhánh C) để đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp Hệ thống phân chia trình độ tập trung chính vào nhánh C, trong khi đó, nhánh A và B không được đề cập rõ ràng trong sơ đồ phân chia này.

Mỗi hệ thống phân chia trình độ có một lí do và mục đích của mình

Các hệ thống phân chia trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, do đó không nên đánh giá hệ thống nào tốt hơn mà cần lựa chọn phù hợp dựa trên mục đích và đặc điểm của ngôn ngữ dạy/học Trong quá khứ, việc phân chia trình độ thường theo cách cổ điển thành 3 cấp độ, nhưng hiện nay, với sự phát triển của việc dạy và học tiếng Việt như một ngoại ngữ, cần xem xét lại phương pháp phân chia này Việc áp dụng các hệ thống phân chia mới thành nhiều bậc nhỏ hơn là hợp lý, giúp ích cho các nhà biên soạn giáo trình, thiết kế bài học và đề kiểm tra hiệu quả hơn.

Mỗi giáo trình sẽ gọn nhẹ hơn, phân bố hợp lí hơn các kiến thức và các bài luyện, bài tập

Chúng tôi cho rằng, việc phân chia trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài dựa trên hệ thống gồm 3 trình độ và 6 bậc là phù hợp hiện nay Hệ thống này giúp phân rõ các cấp độ người học cần đạt được, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và đánh giá năng lực Trong chương 3, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết hơn về tiêu chí và yêu cầu của từng bậc trong hệ thống phân chia này để đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu.

Các bộ giáo trình nên được biên soạn theo hướng này để thúc đẩy sự thay đổi trong thiết kế chương trình giảng dạy và hoạt động trong lớp học phù hợp với nội dung của giáo trình Đồng thời, hệ thống các bài tập, bài kiểm tra đánh giá và các kỳ thi cấp chứng chỉ cần điều chỉnh phù hợp với chương trình dạy và học Mặc dù các tổ chức, cơ quan hoặc các khóa học có thể phân chia thành các bậc nhỏ hơn như ví dụ 2 hoặc ví dụ 3 để phục vụ mục đích riêng, việc dạy và học tiếng Việt cho người nước ngoài và thi cấp chứng chỉ tiếng Việt quốc gia hay quốc tế vẫn nên theo hệ thống 3 trình độ, 6 bậc đã đề xuất để đảm bảo tính chuẩn hóa và phù hợp.

Trình độ A

2.1.1 Giáo trình: Tiếng Việt cơ sở của Vũ Văn Thi, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008

Chúng tôi chọn giáo trình Tiếng Việt cơ sở (TL1) của tác giả Vũ Văn Thi để khảo sát ban đầu, vì giáo trình này hiện đang được nhiều giáo viên và học viên nước ngoài sử dụng phổ biến tại Hà Nội Theo phần giới thiệu của tác giả, sách được biên soạn dựa trên phương pháp giao tiếp và mang tính thực tiễn cao, nhằm nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho người học.

Cuốn sách được cấu trúc thành hai phần chính: phần ngữ âm gồm 4 bài học phát âm giúp người học cải thiện kỹ năng nghe và phát âm chính xác; phần bài học gồm 24 bài tập trung vào 20 chủ đề giao tiếp phổ biến, giúp nâng cao khả năng thực hành giao tiếp hàng ngày Bên cạnh đó, giáo trình còn có các phần bổ sung như lời nói đầu giới thiệu tổng quan nội dung, phụ lục chứa các bài nghe và giải bài tập hỗ trợ học tập, cùng bảng từ vựng song ngữ Việt-Anh để mở rộng vốn từ và nâng cao kỹ năng ngôn ngữ.

Mỗi bài học trong sách có cấu trúc gồm các phần như mục tiêu bài học, hội thoại, ghi chú ngữ pháp, luyện tập, luyện phát âm, bài đọc và bài tập, giúp đảm bảo tính đầy đủ và hợp lý Tác giả nhấn mạnh rằng “Cuốn sách tập trung nhiều vào thực hành giao tiếp thông qua các bài hội thoại, luyện tập phản ứng và các tiểu hội thoại,” nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp của người học Trong trình độ này, mặt ngữ âm được chú trọng đặc biệt, vì việc làm quen với ngữ âm là bước đầu quan trọng khi học tiếng Việt.

Phát âm là thử thách lớn nhất đối với người nước ngoài khi học tiếng Việt, đặc biệt do sự đa dạng của các thanh điệu trong tiếng Việt, lên tới 6 thanh Trong khi nhiều ngôn ngữ khác ít hoặc không có thanh điệu, thì tiếng Việt lại đặc biệt phong phú về yếu tố này, khiến việc phát âm trở nên phức tạp hơn Ngoài ra, các nguyên âm và phần vần trong âm tiết tiếng Việt cũng đóng vai trò quan trọng, đòi hỏi người học phải chú trọng luyện tập để phát âm chính xác và rõ ràng.

Theo tác giả Vũ Văn Thi, "Ngữ âm tiếng Việt cũng là phần quan trọng nhất trong việc thực hành và hoàn thiện tiếng Việt," do đó trong TL1, tác giả tập trung vào việc dạy phát âm và rèn luyện ngữ âm cho học viên qua hai giai đoạn Giai đoạn 1 gồm 4 bài giúp học viên làm quen với hệ thống chữ cái, âm và vần tiếng Việt, trong khi giai đoạn 2 kéo dài suốt quá trình học, tập trung luyện phát âm trong từng bài để giúp học viên hoàn thiện khả năng phát âm của mình.

Trong phần giới thiệu khái quát về tiếng Việt bằng tiếng Anh của TL1, độc giả sẽ được cung cấp những mô tả và ví dụ đơn giản, dễ hiểu về âm, vần và thanh điệu, giúp học viên nắm bắt kiến thức nền tảng Việc hiểu rõ các khái niệm như âm đầu, âm chính, âm đệm, âm cuối và thanh điệu là bước quan trọng để nâng cao khả năng phát âm tiếng Việt Phần này còn trình bày danh sách 12 nguyên âm đơn và 22 phụ âm trong bảng, chia thành các nhóm phù hợp để giảng dạy trong 4 bài học, gồm các âm như âm đầu (b, m, n, l, đ, d (gi)), âm đệm (ph, v), âm chính (a, ă, ơ, â, ư, m, n, i (y)), và âm cuối phù hợp để giúp học viên nắm vững các yếu tố cơ bản của phát âm tiếng Việt.

Ngang, huyền, sắc Bài 2 ng (ngh), c (k,q), g (gh) u (o) i (y), ê, e ng (nh), c (ch)

Bài 3 nh, t, th, ch, tr, kh, x, s o, ô, u t, p, u(o)

Bài 4 h, r iê (ia, yê, ya), uô ( ua), ươ (ưa)

Bảng 2.1: Phần dạy ngữ âm trong TL1

Trong 4 bài trên, việc dạy phát âm tiếng Việt cho học viên nước ngoài chủ yếu bằng cách học bắt chước Nghĩa là học viên nghe và nhìn giáo viên đọc rồi nhắc lại giống thế Học phát âm nên làm theo cách này vì khi nhìn giáo viên đọc, các học viên có thể biết được vị trí của các cơ quan phát âm và dễ phân biệt các âm gần giống nhau Ngoài bài học và bài tập luyện đọc, ở 4 bài này còn có dạng bài tập viết chính tả, giúp học viên làm quen với chữ viết tốt hơn

Ngoài 4 bài riêng dành cho việc dạy phát âm, trong tất cả 24 bài học ở phần sau đó đều có một phần nhỏ dành cho việc ôn tập và hoàn thiện phát âm cho học viên Chúng tôi thống kê phần này qua bảng sau:

Dạng bài Nội dung ôn tập

1 3 1, 2, 3 Phân biệt: ngang- huyền, ngang- sắc, sắc- huyền

2 3 1, 2, 3 Phân biệt: hỏi - nặng, ngã- nặng, hỏi- ngã

5 3 1, 2, 4 PÂ các cặp âm đối lập: o-ô-u

7 3 1, 2, 4 PÂ các cặp đối lập: u- ư, u- ô, ư- i

8 5 1, 2, 4 PÂ nguyên âm đôi: uô- ua, ươ- ưa, iê- ia

PÂ: u – uô / ua, ư- ươ/ ưa PÂ: i (y)- ê- e- iê/ ia

9 2 1, 4 PÂ kết hợp âm đệm+ âm chính: uê- uâ- uy- oa- oe- uyê

10 2 1, 4 PÂ: âm chính+ bán âm cuối: ao- eo- au- âu- êu- iu- ưu- ươu- iêu/ yêu

11 2 1, 4 PÂ: âm chính + bán âm cuối: ai- ay- ây- oi- ôi- ui- ưi- uôi- ươi

13 3 1, 2, 4 PÂ phụ âm: n- nh- ng

16 2 1, 4 PÂ phụ âm: tr- ch/ s-x/ r- gi

19 3 1, 2, 4 PÂ vần: inh- ênh- anh ích- ếch- ách

20 2 1, 4 PÂ tổ hợp âm: ong- ông- ung óc- ốc- úc

21 2 1, 4 PÂ kết hợp: iên- iêng- uyên oe- eo

22 3 1, 2, 4 PÂ kết hợp: ai/ ay – ao/ oa

23 3 1, 2, 4 PÂ kết hợp: eng- ang- anh ao- au

24 3 1, 2, 4 PÂ kết hợp: ui- ui/ uy ua (trong cua)- ua (trong qua)

Bảng 2.2: Phần dạy phát âm trong 24 bài học ở TL1

- Dạng 1: Phát âm thanh điệu (hoặc âm, vần )

- Dạng 2: Che từ, nghe và đánh dấu thanh điệu (hoặc âm, vần )

- Dạng 3: Nghe và điền dấu vào các chữ trong các câu

- Dạng 4: tập đọc các câu hoặc đoạn văn, chú ý thanh điệu hoặc gạch chân các âm, vần , hỏi và trả lời theo bài đọc

2.1.1.2 Vấn đề ngữ pháp Đối với các hiện tượng ngữ pháp, chúng tôi xét theo hai mặt là mặt định lượng và định tính, tức là khảo sát số lượng các mẫu câu và mức độ phức tạp của chúng

Trong phần này, chúng tôi tiến hành khảo sát các mục ngữ pháp và các mẫu câu được trình bày trong Tài liệu 1 Những vấn đề được ghi chú trong phần ghi chú ngữ pháp được xác định là các hiện tượng ngữ pháp quan trọng cần nghiên cứu kỹ lưỡng trong các tài liệu đã chọn Đây là bước quan trọng để hiểu sâu hơn về cấu trúc ngữ pháp trong ngôn ngữ học và cải thiện kỹ năng sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn.

Bài Số hiện tượng ngữ pháp

1 4 Mẫu câu chào hỏi Đại từ chỉ người: ông, bà, anh, chị…

Hệ từ: là Cách hỏi tên, sức khỏe

2 4 Cách hỏi về nghề nghiệp

Cách dùng các từ: rất, quá, lắm Cách dùng giới từ: của

Từ biểu thị lịch sự: xin, xin lỗi, ạ

3 4 Cách hỏi về quốc tịch và ngôn ngữ

Cách dùng câu hỏi: …có…không?

Cách dùng phó từ: đã, đang, sẽ, sắp

4 4 Cách dùng từ phủ định: không phải, không

Cách dùng đại từ chỉ người số nhiều Cách dùng từ: cũng, đều

Cách dùng câu hỏi: ai?

5 4 Cách dùng các từ chỉ loại

Các từ chỉ định như "đây", "kia", "đấy", "đó" đều dùng để xác định hoặc giới thiệu vật, người trong giao tiếp hàng ngày, giúp câu trở nên rõ ràng hơn Tương tự, các từ "này", "kia", "ấy", "đó" cũng dùng để chỉ định đối tượng, vật thể trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, phù hợp với ngữ cảnh Khi đặt câu hỏi, các từ như "cái gì?", "con gì?" và "thế nào?" được sử dụng để yêu cầu thông tin hoặc miêu tả về vật, sự vật hoặc tình huống, góp phần giúp giao tiếp trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn Việc hiểu rõ cách dùng các từ chỉ định và câu hỏi này là rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng diễn đạt chính xác và tự nhiên trong tiếng Việt.

6 4 Cách hỏi về số lượng: mấy, bao nhiêu

Cách hỏi về thời gian Cách hỏi về ngày trong tuần Cách hỏi: …đã…chưa?

Cách hỏi ngày, tháng, năm Cách hỏi về địa điểm Cách dùng “vậy, thế” ở cuối câu

8 4 Cách dùng các từ so sánh

Cách dùng tính từ Cách dùng từ: xong

9 4 Cách hỏi về thời gian: bao giờ? bao lâu?

Cách hỏi về nguyên nhân: vì sao, tại sao, sao?zA Cách dùng phó từ: mới

Cách dùng trợ động từ: định

10 4 Cách dùng câu hỏi trực tiếp và câu hỏi gián tiếp

Cách dùng câu hỏi: bao xa? có xa không?

Cách nói về địa điểm Cách dùng từ: thưa, dạ

11 4 Cách dùng trợ động từ: vẫn, còn

Cách dùng câu hỏi:…chứ?

Cách dùng trợ động từ: có thể, được Cách dùng từ: nhé

12 5 Cách dùng câu hỏi: …đã…bao giờ chưa?

Cách dùng câu ghép nguyên nhân- kết quả: vì…nên…

Cách dùng trợ động từ: chỉ, thôi Cách dùng từ: cách đây

Cách nói thời gian trong ngày

13 5 Cách dùng giới từ chỉ phương tiện: bằng

Cách dùng câu hỏi: …nhỉ?

Cách dùng câu ghép điều kiện- kết quả: nếu…thì…

Cách dùng các từ chỉ lượng: nhiều, ít, đông, vắng Câu hỏi lựa chọn: hay, hoặc

14 4 Cách dùng trợ động từ: nên, cần, phải

Từ xưng hô trong gia đình và đại từ chỉ người trong tiếng Việt

15 4 Cách dùng trợ động từ: đi, hãy, hãy…đi

Cách dùng trợ động từ: thêm, nữa, thêm…nữa Cách dùng: một lát, một chút, một tí

Cách dùng cấu trúc: khi…thì…, khi nào…thì…

Cách dùng từ chỉ số nhiều: những, các Cách dùng từ chỉ số nhiều: tất cả, cả

17 4 Cách dùng động từ: có, còn

Cách dùng cấu trúc: cả…lẫn…

Cách dùng các từ chỉ hướng: ra, vào, lên, xuống, về, đến…

Cách dùng các động từ: đưa, gửi, chuyển…

Cách dùng các tính từ chỉ lượng: nặng, cao, dài, dày, sâu, rộng

Cách dùng từ: làm ơn

19 4 Cách dùng từ: đã ở cuối câu

Cách dùng các động từ tình thái:được, bị Cách dùng giới từ chỉ chất liệu: bằng Cách dùng các phó từ chỉ mức độ: hơi, khá, rất

20 4 Cách dùng giới từ: do

Cách dùng cặp từ nối: vừa…vừa Cách dùng: ngoài…ra

Cách dùng các từ chỉ kết quả: ra, được, thấy

21 4 Cách dùng câu hỏi về trạng thái cơ thể:…làm sao?

Cách dùng từ bị với các từ chỉ trạng thái cơ thể

Cách dùng các trợ động từ phủ định: cấm, không được, đừng, không nên

Cách dùng từ nối mà

Cách dùng từ chỉ lượng: mấy, vài Cách dùng cấu trúc: không những…mà còn…

Cách dùng từ chỉ sự lặp lại: lại

23 5 Cách nói về thời tiết

Cách dùng từ so sánh bậc cao nhất Cách dùng câu ghép: tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng

Cách dùng các phó từ: thường, luôn, thỉnh thoảng, đôi khi, ít khi

Cách dùng đại từ thay thế: thế, vậy

24 4 Cách dùng: sau, sau khi, trước, trước khi

Phân biệt cách dùng câu hỏi: đã…chưa? và: đã…bao giờ chưa?

Cách dùng từ: hồi Các từ chỉ thời gian

Bảng 2.3: Các hiện tượng ngữ pháp trong TL1

Dựa trên bảng khảo sát, tác giả nhận thấy các hiện tượng ngữ pháp phân bổ đều trong 24 bài học, với tổng cộng 99 hiện tượng ngữ pháp, trung bình mỗi bài có khoảng 4 hiện tượng Điều này phù hợp với trình độ học viên sơ cấp, giúp họ tiếp cận kiến thức một cách hợp lý mà không quá tải Các hiện tượng ngữ pháp này thường được giải thích bằng tiếng Anh kèm các ví dụ song ngữ Việt-Anh để hỗ trợ học viên tham khảo và hiểu rõ hơn.

Giáo trình giới thiệu các hiện tượng ngữ pháp cơ bản giúp người học có thể giao tiếp bằng câu hỏi đơn giản về họ tên, quốc tịch, nghề nghiệp, tuổi Nó hướng dẫn cách sử dụng các từ để tạo thành các mẫu câu quen thuộc như xin, làm ơn, tạo nền tảng cho giao tiếp ban đầu Đặc biệt, nội dung tập trung vào phân biệt các từ tương tự nhau về nghĩa nhưng có cách sử dụng khác nhau như một lát, một chút, một tí hay thiếu, đủ, thừa, giúp người học hiểu rõ cách dùng chính xác trong các tình huống thực tế Đồng thời, giáo trình cũng đề cập đến các hiện tượng ngữ pháp như đưa, gửi, chuyển, và cách sắp xếp chúng trong từng bài học một cách hợp lý, nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn cho người học.

Trong phần này, chúng tôi tập trung vào việc chọn lọc từ mới phù hợp với trình độ A, đảm bảo các chủ đề đơn giản, thực tế và liên quan trực tiếp đến nội dung bài học Các từ vựng được phân theo chủ đề của bài viết, thường dựa trên tên chủ đề hoặc mục từ trong bài, nhằm tập trung vào các từ quan trọng và tiêu biểu cho chủ đề đó Mặc dù không thể bao gồm tất cả các từ mới trong bài, nhưng những từ này phản ánh đúng nội dung chính và giúp học viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả Thông tin về các từ mới sẽ được trình bày trong bảng khảo sát ở mục tiếp theo, nhằm hỗ trợ việc học tập và mở rộng vốn từ của học viên.

Khi bắt đầu học, việc đưa ra số lượng từ mới phù hợp là rất quan trọng để người học dễ nhớ và sử dụng đúng trong các ngữ cảnh Không nên cung cấp quá nhiều từ mới cùng lúc để tránh gây quá tải, giúp nâng cao hiệu quả học tập và duy trì động lực học Việc lựa chọn lượng từ phù hợp sẽ giúp người học tích cực hơn trong việc tiếp thu và vận dụng kiến thức mới một cách tự nhiên và hiệu quả.

Trình độ B

2.2.1 Giáo trình: Thực hành tiếng Việt - Trình độ B NXB Thế giới

2005 Đoàn Thiện Thuật chủ biên (TL3)

Giáo trình gồm 183 trang chia thành 16 bài học, thiết kế đơn giản với phần nội dung chính và phụ lục các bài nghe Mỗi bài học gồm các phần như hội thoại, chú thích ngữ pháp, bài luyện tập, bài đọc và bài tập để giúp người học nâng cao kỹ năng tiếng Việt Đây là giáo trình dành cho những người đã có nền tảng vững chắc với khoảng 1000 từ cơ bản, giúp họ vượt qua các khó khăn trong quá trình học Tác giả hạn chế đưa ra quá nhiều từ vựng mới, hỗ trợ học viên tập trung phát triển kỹ năng một cách hiệu quả.

2.2.1.1 Về các hiện tượng ngữ pháp

Bài Số hiện tượng ngữ pháp Hiện tượng ngữ pháp

4 4 - Tuy (mặc dù/ dù) A nhưng (vẫn) B

- Khá/ tương đối/ không…lắm

- Nói về thời gian trong quá khứ

- Đại từ nghi vấn (nào, ai, gì…) + cũng

- Thế mà ( vậy mà/ ấy thế mà)

- Hàng + tuần/ tháng/ năm + nay

11 4 - Làm gì mà + TT + thế

- Câu có bổ ngữ ở đầu câu

- …càng ngày càng/ …ngày càng…

- TT + ra/ lên/ đi/ lại

- Có + từ chỉ số lượng + (thôi)

Bảng 2.7 : Các hiện tượng ngữ pháp trong TL3

Có 76 hiện tượng ngữ pháp trong giáo trình, được phân bố khá đồng đều và hợp lí trong các bài Các hiện tượng ngữ pháp phong phú và được lựa chọn kĩ, phù hợp với trình độ và ít bị lặp lại những ngữ pháp đã học ở bậc dưới

Toàn bộ giáo trình được tổ chức một cách logic, các hiện tượng ngữ pháp được sắp xếp theo hệ thống rõ ràng Các tác giả chọn lọc những hiện tượng ngữ pháp then chốt để giảng dạy, đi kèm với các hội thoại chứa đựng các câu minh họa phù hợp Các công thức ngữ pháp được phân chia thành từng nhóm dựa trên đặc điểm hình thức, giúp người học dễ dàng hình dung và nắm bắt, đồng thời tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng.

2.2.1.2 Về từ vựng và các chủ đề của bài học

Bài Chủ đề Số từ mới

Bài Chủ đề Số từ mới

1 Gọi điện thoại 11 9 Đám cưới 30

2 Chuyện gia đình 19 10 Đi tham quan 28

5 Đi xem hội 31 13 Ở bệnh viện 25

6 Chuyện học hành 26 14 Thuê nhà 33

7 Vô tuyến truyền hình 31 15 Dịch vụ - sửa chữa 41

8 Trên đường phố 22 16 Văn Miếu- trường đại học đầu tiên

Bảng 2.8 : Từ vựng và các chủ đề trong TL3

Giáo trình cung cấp khoảng 450 từ mới, trung bình có 28 từ một bài

Trong phần trình độ B, số lượng từ vựng cung cấp chưa đủ để giúp học viên mở rộng kỹ năng giao tiếp qua các chủ đề đa dạng Giáo trình đã chọn tránh đưa vào các từ láy, từ tả cảnh, tả tình khó giải thích để làm cho bài học nhẹ nhàng hơn, tuy nhiên, việc làm quen với các loại từ này cũng rất cần thiết để phát triển khả năng giao tiếp tự nhiên của học viên Các từ mới sau bài hội thoại và bài đọc phù hợp, nhưng nên có thêm bảng từ vựng cuối giáo trình để hỗ trợ việc tra cứu và ôn tập.

Số lượng chủ đề tuy không nhiều nhưng đa dạng và phù hợp với đời sống hàng ngày cũng như nhu cầu của học viên, giúp họ dễ dàng tiếp cận kiến thức Tuy nhiên, cần bổ sung thêm các chủ đề phức tạp hơn để mở rộng kiến thức về văn hoá xã hội và làm phong phú vốn từ vựng của học viên Điều này sẽ giúp nâng cao trình độ ngôn ngữ và thúc đẩy sự phát triển toàn diện trong quá trình học tập.

2.2.1.3 Các bài luyện và bài tập

Các bài luyện tập đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập, giúp học viên nắm vững ngữ pháp và từ vựng mới Giáo trình có hệ thống bài tập đa dạng về kiểu loại, tạo sự thú vị và tránh nhàm chán cho người học Mặc dù số lượng bài tập mỗi phần chỉ từ 5 đến 8, nhưng lại chú trọng đến cả 4 kỹ năng ngôn ngữ, đặc biệt là bài tập nói đòi hỏi sự linh hoạt của giáo viên để hướng dẫn phù hợp Các bài tập được thiết kế không quá đơn giản hay máy móc, phù hợp với trình độ B và hỗ trợ người học phát triển toàn diện khả năng ngôn ngữ.

2.2.2 Giáo trình : Tiếng Việt nâng cao (cho người nước ngoài quyển

1) - Intermediate Vietnamese (for non - native speakers), NXB Giáo dục ,

1998 Tác giả: Nguyễn Thiện Nam (TL4)

Giáo trình này dành cho trình độ nâng cao dành cho những người đã qua bậc cơ sở, giúp người học vượt qua "sốc văn hóa" ban đầu và hiểu rõ hơn về các điểm đặc sắc của văn hóa Việt Nam thể hiện qua ngôn ngữ Tài liệu gồm 10 bài học, trong đó có 2 bài ôn tập và trắc nghiệm, kèm theo đáp án bài tập và bảng từ Việt-Anh để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.

Cấu trúc một bài ngoài gồm: Các hiện tượng ngữ pháp cần chú ý và 5 phần chính là: 1 Hội thoại; 2 Ngữ pháp; 3 Luyện tập; 4 Bài đọc; 5 Bài tập

Trong phần Bài tập cuối mỗi bài học có bài tập phát âm, bài đọc thêm và tục ngữ

2.2.2.1 Các hiện tượng ngữ pháp

Bài Số hiện tượng ngữ pháp

- Từ xưng hô ở cuối câu

5 6 - Động +lại / lại + Động từ

- Câu dùng các từ cầu khiến: xin, mời, nhờ, đề nghị, sai, bảo

- Được “khả năng” Được “kết quả”

- Trong / Trước / sau + lúc (khi) + động từ (mệnh đề)

6 6 - Các từ: nên, cần, phải

- Từ “có” (quá khứ xác nhận)

7 8 - Từ “bằng” chỉ chất liệu

- Từ để hỏi +mà+tính từ+thế

- Kiểu câu “Bố tôi tóc đã bạc”

- Các động từ: mặc, đội, đeo, đi, quàng, thắt

- Từ “lại” (nhấn mạnh ý nghĩa đối lập)

- Mà (phủ định) trong C mà V

8 7 - Phủ định tuyệt đối: Không + động từ + từ để hỏi

- Khẳng định tuyệt đối: Từ để hỏi + cũng

- Cách nói trong quán ăn bình dân

- Đành (phải) + động từ (vậy)

- Không biết có không đây

- Với + danh từ (nhóm danh từ) + chủ ngữ

- Hình thức đại từ ngôi thứ 2 biểu thị ngôi thứ 3

Bảng 2.9: Các hiện tượng ngữ pháp trong TL4

Giáo trình trình bày 47 hiện tượng ngữ pháp, được giải thích và minh họa bằng nhiều ví dụ Việt-Anh rõ ràng Sau đó, phần luyện tập giúp củng cố kiến thức về các hiện tượng này, gồm các bài ôn tập không giới thiệu hiện tượng mới Một số bài tập có thể bao gồm nhiều hiện tượng ngữ pháp cùng lúc, lên đến 8 hiện tượng trong một bài, nhằm nâng cao khả năng vận dụng và hiểu biết của người học.

2.2.2.2 Về vấn đề từ vựng và các chủ đề

Trong bài học, từ mới được trình bày sau các hội thoại, phần ngữ pháp và các bài đọc để người học dễ nhớ và liên hệ Ngoài ra, còn có từ mới trong phần luyện tập, giúp củng cố kiến thức ngôn ngữ Bảng từ song ngữ Việt-Anh ở cuối giáo trình gồm khoảng 1400 từ, được sắp xếp theo thứ tự alphabet và có chú thích rõ ràng về bài học liên quan, thuận tiện cho người học tra cứu khi cần thiết Chủ đề của các bài học đa dạng, phù hợp với nhu cầu nâng cao kỹ năng tiếng Anh.

Bài Tên chủ đề Tên bài đọc

1 Chào hỏi Lời chào trong tiếng Việt

2 À?/ Ạ (sự lễ phép) Cách biểu thị sự lễ độ khi hỏi và trả lời

3 Người Việt Nam nói gì khi được giới thiệu, cảm ơn

Người Việt Nam nói gì khi được giới thiệu và cảm ơn

4 Ôn tập Tiếng nói và chữ viết ở Việt Nam

5 Học tập Vì sao tôi học tiếng Việt

6 Du lịch Đi du lịch bằng tàu hỏa

7 Mua sắm - dịch vụ Những cửa hàng bách hóa di động

9 Phố cổ Hà Nội Phố cổ Hà Nội

10 Ôn tập Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 2.10: Các chủ đề và bài đọc trong TL4

Với hơn 1400 từ mới trong 10 bài, trung bình mỗi bài có khoảng 140 từ

Lượng từ vựng quá nhiều khiến người học khó ghi nhớ hiệu quả Phạm vi sử dụng từ bị hạn chế do chủ đề học tập quá đơn giản và ít đa dạng Để nâng cao khả năng ghi nhớ và mở rộng vốn từ, giáo trình cần được chỉnh lý, chia nhỏ dung lượng bài học và đa dạng hóa các chủ đề học tập Như vậy, từ vựng sẽ trở nên phong phú hơn, giúp người học nâng cao kỹ năng ngôn ngữ một cách hiệu quả hơn.

2.2.2.3 Về các bài đọc và bài tập

Các bài đọc trong giáo trình này có chủ đề khá đơn giản, phù hợp cho người mới bắt đầu học Tuy nhiên, số lượng chủ đề quá ít so với yêu cầu của một giáo trình trung cấp, gây hạn chế trong việc mở rộng kiến thức Phần bài tập kèm theo có các bài đọc thêm, nhưng tác giả không cập nhật chủ đề mới mà lặp lại nội dung cũ, điều này khiến người học cảm thấy nhàm chán và mệt mỏi Để nâng cao hiệu quả học tập, giáo trình cần mở rộng chủ đề mới và đa dạng hóa nội dung bài tập phù hợp với trình độ trung cấp.

Bài luyện tập được bố trí ngay sau phần ngữ pháp nhằm giúp học viên thực hành các mẫu câu vừa mới học, từ đó nâng cao khả năng ghi nhớ và sử dụng thành thạo các kiến thức ngữ pháp mới Tuy nhiên, các bài tập về hiện tượng ngữ pháp thường thiếu đa dạng về kiểu và dạng, chủ yếu chỉ tập trung vào việc làm theo mẫu câu đã học Ngoài ra, không có bài tập nghe hoặc luyện hội thoại giao tiếp, điều này hạn chế khả năng phát triển kỹ năng nghe hiểu và giao tiếp thực tế của người học.

Phần bài tập trong bài có nhiều dạng hơn nhưng vẫn chủ yếu tập trung vào nội dung của bài đọc, bao gồm các dạng như trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề, chọn câu đúng, sắp xếp lại ý nghĩa các từ Anh - Việt,… Bên cạnh đó, còn có các bài đọc thêm, bài tập phát âm và tục ngữ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức của người học.

2.2.3 Nhận xét và so sánh hai giáo trình thuộc trình độ B Đối với TL3:

Giáo trình có hệ thống các chủ đề phong phú, gần gũi, phù hợp với nhu cầu của học viên Các bài luyện tập đa dạng về kiểu loại, vừa phải về số lượng, không quá đơn giản hay quá khó, giúp tránh tình trạng nhàm chán trong quá trình học Các hiện tượng ngữ pháp được lựa chọn kỹ lưỡng và sắp xếp thành hệ thống theo nhóm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học và nắm bắt kiến thức.

Giáo trình ở trình độ B nhưng khá đơn giản, có dung lượng nhỏ, giúp học viên cảm thấy nhẹ nhàng trong quá trình học Tuy nhiên, sau khi kết thúc khóa học, kiến thức thu được vẫn chưa đạt đến trình độ B thực sự, đòi hỏi học viên cần bổ sung thêm để nâng cao năng lực.

Trình độ C

2.3.1 Giáo trình : Thực hành tiếng Việt - Trình độ C NXB Thế giới

2005 Đoàn Thiện Thuật (chủ biên)

Giáo trình gồm 250 trang đạt trình độ C, gồm 17 bài học kết hợp phần lời nói đầu và phụ lục đáp án các bài tập nghe, giúp học viên nắm vững kiến thức Mỗi bài học được xây dựng với cấu trúc gồm 7 phần: hội thoại, chú thích ngữ pháp, luyện tập, bài đọc, bài tập, bài đọc thêm và từ vựng thông tục cùng thành ngữ, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tiếng Việt.

2.3.1.1 Các hiện tượng ngữ pháp

Bài Số hiện tượng ngữ pháp

- Tất cả, toàn bộ, toàn thể

2 2 - Nhìn, ngó, trông, xem, thấy, ngắm, chứng kiến, quan sát, theo dõi, giám sát

- Mời, nhờ, khuyên, bắt, bảo, sai, yêu cầu, đề nghị

4 4 - Ngay cả/thậm chí + D + cũng + Đ

- Thì ra là/hoá ra là/ thì ra thế / hoá ra thế

6 4 - Không những mà còn, đã lại

- Chẳng cứ mà cả, không chỉ mà cả

- Thôi được, cũng được, miễn là

- Nào ấy, gì nấy, ai người ấy/đấy

10 2 - Nhóm từ chỉ mục đích: để, mà, cho, bằng

- Tạm, theo, nốt, qua, kỹ

11 4 - Ai đó, gì đó, đâu đó

- Lẽ ra, đáng ra, đáng lẽ

12 3 - Một số kiểu so sánh

- Giục, nài nỉ, nhắc, nhắn, dặn

14 4 - Một số cách nói khẳng định

- Trôi qua, trải qua, vượt qua

- Vốn, từng, nguyên + động từ + tính từ

- Số từ chỉ lượng không chính xác

16 4 - có vẻ, tỏ vẻ, tỏ ra, ra vẻ + T

17 4 - Một số câu điều kiện

- Làm cho / khiến / khiến cho

Bảng 2.11: Các hiện tượng ngữ pháp trong TL5

Giáo trình giới thiệu tổng cộng 63 hiện tượng ngữ pháp phong phú, được phân bố đều qua 17 bài học, giúp người học nắm vững kiến thức ngữ pháp đa dạng Điểm nổi bật của giáo trình chính là chú trọng vào việc phân biệt các hiện tượng trong ngữ cảnh cụ thể, nâng cao khả năng ứng dụng thực tế của người học Tuy nhiên, nội dung vẫn còn lặp lại một số hiện tượng ngữ pháp ở trình độ thấp hơn, tạo điều kiện để người học củng cố kiến thức cơ bản trước khi tiến sâu hơn.

2.3.1.2 Vấn đề từ vựng và các chủ đề

Bài Chủ đề Số từ mới

Bài Chủ đề Số từ mới

2 Đi tham quan 24 11 Thể thao 39

3 Chuyện của người già 31 12 Nghệ thuật 46

4 Hồ Gươm 31 13 Lao động và việc làm 26

6 Phụ nữ 33 15 Tranh Việt Nam 24

7 Giáo dục 30 16 Thiên tai và môi trường 41

8 Kinh tế 34 17 Hội Đền Hùng 43

Bảng 2.12: Từ vựng và các chủ đề trong TL5

Giáo trình gồm khoảng 580 từ vựng đa dạng về các chủ đề khác nhau, giúp mở rộng vốn từ cho người học Tuy số lượng từ còn khá ít đối với trình độ C, nhưng các chủ đề được lựa chọn hợp lý và phong phú, cung cấp kiến thức bổ ích trong nhiều lĩnh vực Mỗi bài học đều có bài đọc thêm nhằm nâng cao khả năng đọc hiểu, tự học và mở rộng vốn từ vựng của học viên.

Các mục từ về thành ngữ và tục ngữ không chỉ giúp người học hiểu rõ ý nghĩa của các câu nói thông tục, mà còn cung cấp các ví dụ cụ thể giúp dễ dàng tiếp cận và nắm bắt hơn Những câu ví dụ này góp phần làm rõ cách sử dụng vàamp; ý nghĩa của các thành ngữ Việt Nam, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết về văn hóa dân gian Việc học các thành ngữ và tục ngữ thông qua các mục từ này là cách hiệu quả để mở rộng vốn từ và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ một cách tự nhiên.

2.3.1.3 Các bài luyện và bài tập

Chương trình luyện tập phong phú đa dạng, phù hợp với trình độ C, giúp người học cải thiện kỹ năng ngôn ngữ hiệu quả Mỗi bài học bao gồm exercises nghe và viết, tập trung vào các hiện tượng ngữ pháp mới và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ tổng thể Các bài tập được thiết kế đa dạng về dạng thức nhưng không quá nhiều, giúp duy trì sự hứng thú và tránh gây nhàm chán cho người học.

2.3.2 Giáo trình: Tiếng Việt Nâng cao - Dành cho người nước ngoài (Vietnamese for foreigners - Advanced level) - 2004 - NXB Khoa học Xã hội

- Vũ thị Thanh Hương (chủ biên)

Dựa trên tên tiếng Anh "Vietnamese for foreigners Advanced Level", giáo trình này được xếp vào trình độ C Với 375 trang, tài liệu có cấu trúc rất đơn giản và dễ hiểu Nội dung gồm phần lời nói đầu và các bài học chính, không có phần phụ lục hay bảng từ vựng chi tiết Mỗi bài học trong giáo trình gồm các phần chính như bài đọc, ngữ pháp, bài luyện tập và hội thoại, giúp người học phát triển kỹ năng tiếng Việt một cách hệ thống và linh hoạt.

2.3.2.1 Các hiện tượng ngữ pháp

Bài Số hiện tượng ngữ pháp Hiện tượng ngữ pháp

- Định ngữ trong tiếng Việt

9 3 - Cách diễn đạt không gian

- ĐT+ ra/ vào/ lên/ xuống

- Các phó từ chỉ mức độ (rất, quá, lắm, hơi, khá)

- Trong khi/ trong khi đó

15 3 - Lời nói trực tiếp và gián tiếp

- Có thể nói /có thể nói đến

20 3 - Danh ngữ chỉ thời gian

22 4 - Không/chẳng + từ phiếm chỉ + bì kịp /

24 3 - Các cấp so sánh của tính từ

- Các từ chỉ nơi chốn: trên / dưới / trong / ngoài

28 4 - Từ phiếm chỉ (ai/ gì/ đâu/ nào)

- Đại từ để hỏi + mà

30 4 - Câu có hai bổ ngữ

- Biết bao / biết bao nhiêu

Bảng 2.13: Các hiện tượng ngữ pháp trong TL6

Bảng khảo sát cho thấy các hiện tượng ngữ pháp phong phú với số lượng hợp lý, trung bình 3 đến 4 hiện tượng trong mỗi bài tập Tổng cộng có 101 hiện tượng ngữ pháp xuất hiện trong 30 bài học, phản ánh sự đa dạng và toàn diện của nội dung Vì đây là giáo trình trình độ C, việc nhắc lại các ngữ pháp đã học ở các mức dưới là không cần thiết; thay vào đó, nên tập trung vào việc giới thiệu các hiện tượng ngữ pháp mới, khó hơn để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt của học viên.

Bài Chủ đề Số từ mới

Bài Chủ đề Số từ mới

24 16 Nâng cao mối quan hệ 13

2 Phố cổ Hà Nội 37 17 Nâng tầm quan hệ kinh tế Việt - Lào

3 Công viên Thủ Lệ 15 18 Chuẩn bị vòng đàm phán mới về hiệp định thương mại Việt - Mỹ

4 Đường lên Tam Đảo 20 19 Viễn thông Việt Nam 13

6 Động Phong Nha 24 21 Rằm tháng bảy 38

7 Sa Pa 18 22 Sơn Tinh - Thủy Tinh 14

8 Hội Lim và tình yêu Quan họ

9 Nón làng Chuông 12 24 Sự tích bánh chưng bánh dày

10 Lụa tơ tằm 20 25 Sự tích trầu cau 30

11 Đôi nét về trang phục của các dân tộc

13 26 Trí khôn của ta đây 14

12 Trang phục và sự cải tiến

13 Nét đẹp truyển thống 14 28 Không muốn chia nỗi khổ tâm

14 Áo dài xứ Huế 10 29 Chỉ một sợi dây 8

15 Hợp tác toàn diện 13 30 Thạch Sanh 17

Bảng 2.14: Từ mới và các chủ đề trong TL6

Trong 30 bài học chỉ có khoảng 520 từ mới, hơi ít so với một giáo trình thuộc bậc cao cấp Phần từ mới của mỗi bài học được đặt ở cuối cùng Hệ thống các bài đọc có chủ đề phong phú nên vốn từ cũng được mở rộng và đa dạng hóa Tuy nhiên các chủ đề chú trọng việc giới thiệu văn hóa và di tích, cảnh đẹp Việt Nam, các câu truyện dân gian nhiều hơn những vấn đề mang tính thời sự hiện đại

2.3.2.3 Vấn đề bài luyện và bài tập

Bài luyện trong giáo trình hiện tại khá đơn điệu, chủ yếu tập trung vào các bài tập ngữ pháp mới mà thiếu các dạng luyện tập đa dạng như nghe, hội thoại, dịch thuật hay thuyết trình Số lượng bài luyện tập mỗi chủ đề thường chỉ từ 4 đến 10 bài, trung bình khoảng 5 bài, nhưng thiếu phần bài tập liên quan để phát triển toàn diện kỹ năng của học viên Để nâng cao hiệu quả học tập, giáo trình cần được bổ sung và đa dạng hóa các dạng bài luyện tập, giúp học viên có cơ hội thực hành toàn diện tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

2.3.3 Nhận xét và so sánh

Cả hai giáo trình có hệ thống bài đọc phong phú giúp mở rộng và đa dạng hoá vốn từ vựng Ngoài ra, các tài liệu này đã được cập nhật với nhiều từ ngữ hiện đại, phù hợp với đời sống thực tế hơn, góp phần nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của người học.

Các hiện tượng ngữ pháp trong bài viết rất phong phú và phân bố đều, trung bình mỗi bài có khoảng 3 đến 4 hiện tượng ngữ pháp khác nhau TL5 chú trọng phân biệt các nhóm từ gần nghĩa nhằm giúp người học sử dụng chính xác các từ này trong các ngữ cảnh cụ thể Điều này góp phần nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt một cách chính xác và linh hoạt hơn.

Trong tổng thể, cấu trúc của bài học TL5 được đánh giá cao hơn, vì nó đầy đủ và rõ ràng hơn so với TL6 Cụ thể, cấu trúc của TL5 thể hiện sự chi tiết và toàn diện, giúp học viên dễ dàng nắm bắt nội dung Trong khi đó, cấu trúc của TL6 lại quá đơn giản, thiếu các phần cần thiết để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả Vì vậy, việc nâng cao cấu trúc của TL6 sẽ giúp cải thiện chất lượng bài học và trải nghiệm học viên.

Trong hai giáo trình này, các hiện tượng ngữ pháp phong phú, đa dạng, nhằm nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt của người học Tuy nhiên, có một số hiện tượng ngữ pháp đã xuất hiện ở trình độ thấp hơn, khiến nội dung trở nên phần nào lặp lại Điều này cho thấy sự nối tiếp và mở rộng kiến thức ngữ pháp một cách hợp lý, phù hợp với quá trình học tập của người học.

Thiếu bảng từ giúp học viên tham khảo từ mới ở cuối giáo trình là một điểm cần bổ sung để nâng cao hiệu quả học tập Ngoài ra, số lượng từ mới trong giáo trình còn hạn chế so với yêu cầu của một khóa học trình độ C, gây ảnh hưởng đến khả năng mở rộng vốn từ của học viên.

TL6 có cấu trúc quá đơn giản, thiếu phần phụ lục đáp án bài tập giúp học viên tự kiểm tra Không có phần bài tập cuối mỗi bài học, khiến quá trình học trở nên thiếu hệ thống và thiếu sự đa dạng Các dạng bài luyện tập trong tài liệu rất đơn điệu, chủ yếu tập trung vào luyện ngữ pháp mà thiếu các dạng bài khác như bài nghe, đọc hiểu hoặc bài tập vận dụng thực tế Điều này hạn chế khả năng phát triển toàn diện của học viên và làm giảm hiệu quả học tập.

Tiểu kết

Qua khảo sát các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, chúng tôi nhận thấy các điểm chính gồm cấu trúc của giáo trình và từng bài học, hệ thống các hiện tượng ngữ pháp, lượng từ mới dựa trên các chủ đề, cũng như các bài luyện tập và bài tập đi kèm Các giáo trình có sự phân bổ hợp lý về nội dung, giúp học viên nắm vững kiến thức ngữ pháp và từ vựng một cách có hệ thống Hệ thống các hiện tượng ngữ pháp phong phú và phù hợp, hỗ trợ quá trình tiếp thu và áp dụng của người học Đồng thời, số lượng từ mới được trình bày rõ ràng, theo chủ đề giúp người học dễ ghi nhớ và liên kết kiến thức Các bài luyện tập đa dạng, từ dễ đến khó, giúp củng cố kỹ năng và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt của người học.

Các giáo trình dạy tiếng thường có kết cấu gần giống nhau, gồm nhiều bài học được chia thành các phần rõ ràng Các giáo trình cơ bản bắt đầu bằng bài học phát âm để xây dựng nền tảng Trong các bài dạy về cấu trúc ngữ pháp giao tiếp, thường mở đầu bằng một cuộc hội thoại để tạo ngữ cảnh thực tế, theo sau là phần từ vựng, giải thích các mẫu câu chứa cấu trúc ngữ pháp cần học, các bài luyện tập, bài đọc, và cuối cùng là các bài tập để củng cố kiến thức Kết cấu hợp lý này giúp học viên dễ tiếp thu và hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt một cách hiệu quả.

Kết quả khảo sát các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài ở cả ba trình độ cho thấy mức độ đa dạng của từ vựng khá phong phú, với sự khác biệt rõ rệt về số lượng từ vựng từng trình độ, như được thể hiện qua bảng so sánh phía dưới.

Trình độ Cơ sở Trung cấp Cao cấp

Giáo trình TL1 TL2 TL3 TL4 TL5 TL6

Bảng 2.15: Số lượng từ mới và các chủ đề

Bảng thể hiện sự khác biệt lớn về số lượng chủ đề và từ mới giữa các giáo trình, chỉ có hai giáo trình cấp cơ sở có số lượng tương đương về mặt này Các giáo trình còn lại cho thấy sự chênh lệch đáng kể về số lượng chủ đề và từ mới dù cùng trình độ, nguyên nhân có thể do thiếu thống nhất trong việc xác định trình độ và thời lượng học tập cho từng giáo trình.

TL1 và TL2 có số lượng chủ đề phù hợp với mức độ sơ cấp, với từ vựng mới khoảng từ 800 đến 850 từ, giúp người học dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức cơ bản Các giáo trình này tập trung vào những nội dung thiết yếu như chào hỏi, làm quen, đại từ nhân xưng, biểu hiện về thời gian và địa điểm, cũng như các chủ đề về sức khỏe, gia đình và bạn bè Nhờ đó, người học có thể xây dựng nền tảng vững chắc về từ vựng và cấu trúc câu cơ bản, phù hợp với khả năng tiếp thu của người mới bắt đầu Các từ vựng trong chương trình đều thuộc vốn từ cơ bản, giúp người học dễ dàng ghi nhớ và vận dụng trong thực tế giao tiếp hàng ngày.

TL3 và TL4 thì có số lượng chủ đề ít, đặc biệt là TL4 chỉ có 8 chủ đề

Chương trình giảng dạy trung cấp cần mở rộng phạm vi từ vựng để đáp ứng nhu cầu học tập, tuy nhiên, chủ đề hiện tại quá nghèo nàn và thiếu đa dạng Điều này khiến cho nội dung học trở nên nhàm chán và thiếu tính thực tiễn TL3 chỉ có 450 từ mới, trong khi TL4 lại chứa tới 1.400 từ mới, gây quá tải trong chỉ 8 chủ đề Việc này làm giảm hiệu quả học tập và khó để người học tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả Để nâng cao chất lượng giáo trình, cần mở rộng chủ đề và tăng số lượng từ mới phù hợp hơn với trình độ trung cấp.

TL6 bao gồm đến 30 chủ đề, tuy nhiên, chỉ cung cấp khoảng 520 từ mới là chưa đủ để đảm bảo tính cân đối và phù hợp với trình độ cao cấp Một giáo trình ở cấp độ này nên giới thiệu nhiều từ mới hơn, đa dạng các chủ đề, nhằm giúp học viên nâng cao khả năng giao tiếp trong nhiều lĩnh vực khác nhau Việc mở rộng vốn từ và chủ đề không chỉ giúp cân đối nội dung mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện khả năng ngôn ngữ của học viên.

2.4.2 Hệ thống các hiện tượng ngữ pháp

Các hiện tượng ngữ pháp trong mỗi giáo trình là không giống nhau

Các giáo trình ngữ pháp được giải thích và minh họa bằng ví dụ cụ thể, giúp học viên dễ hiểu và áp dụng ngay kiến thức Tuy nhiên, một số hiện tượng ngữ pháp còn được chú thích sơ sài, gây khó khăn cho việc nắm bắt đầy đủ Việc lựa chọn và phân bố các hiện tượng ngữ pháp trong từng bài học đóng vai trò quan trọng trong thiết kế chương trình giảng dạy, giúp phù hợp với chủ đề và bài hội thoại Các chủ đề học tập thường liên quan mật thiết đến các hiện tượng ngữ pháp, tạo điều kiện cho việc tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn Nhiều giáo trình trước đây còn khá khác nhau về việc lựa chọn hiện tượng ngữ pháp cũng như số lượng các hiện tượng được đề cập, như đã thể hiện qua bảng so sánh thống kê.

Trình độ Cơ sở Trung cấp Cao cấp

Giáo trình TL1 TL2 TL3 TL4 TL5 TL6

Bảng 2.16: Số lượng hiện tượng ngữ pháp và các chủ đề

Số lượng các chủ đề khác nhau ảnh hưởng rõ rệt đến số lượng hiện tượng ngữ pháp được đề cập trong giáo trình Những giáo trình ít chủ đề thường tập trung vào ít hiện tượng ngữ pháp hơn để tránh gây quá tải cho người học Việc giới hạn số lượng mẫu ngữ pháp trong một bài học giúp người học dễ tiếp thu và nắm vững kiến thức hiệu quả hơn.

Trong quá trình giảng dạy ngữ pháp, các hiện tượng ngữ pháp thường được tích hợp vào các bài hội thoại để giúp học viên tiếp cận thực tế giao tiếp hàng ngày một cách hiệu quả Trong chương trình TL2, mỗi bài học bao gồm ít nhất hai hội thoại, do đó số lượng hiện tượng ngữ pháp được giới thiệu nhiều hơn, lên đến 128 hiện tượng ngữ pháp Ngược lại, TL4 tập trung vào 8 chủ đề chính, mang lại số lượng mẫu câu và hiện tượng ngữ pháp ít hơn đáng kể, chỉ khoảng 47 hiện tượng Việc kết hợp các hội thoại vào bài học giúp nâng cao khả năng thực hành và hiểu biết về ngữ pháp trong ngữ cảnh giao tiếp thực tế của học viên.

Một số giáo trình trung cấp và cao cấp trình bày hệ thống các hiện tượng ngữ pháp phong phú và đa dạng, giúp người học nâng cao kỹ năng ngôn ngữ Tuy nhiên, chúng thường lặp lại các hiện tượng ngữ pháp đã xuất hiện ở trình độ thấp hơn, nhằm củng cố kiến thức cho học viên Các tác giả chú trọng chọn lọc kỹ càng các hiện tượng ngữ pháp cần thiết và sắp xếp chúng theo trình tự hợp lý hoặc nhóm các hiện tượng liên quan, tạo điều kiện cho học viên có cái nhìn hệ thống và rõ ràng hơn về ngữ pháp tiếng Việt.

Trong 6 giáo trình đã khảo sát, số lượng bài đọc rõ ràng có sự khác nhau lớn, thể hiện qua bảng sau:

Trình độ Cơ sở Trung cấp Cao cấp

Giáo trình TL1 TL2 TL3 TL4 TL5 TL6

Bảng 2.17: Số lượng bài đọc

Hệ thống các bài đọc trong một giáo trình dạy tiếng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình học tập Các bài đọc không chỉ giúp học viên nâng cao kỹ năng đọc hiểu, phát âm chính xác mà còn mở rộng vốn từ vựng và phát triển khả năng viết Giáo viên có thể sử dụng các bài đọc đa dạng mục đích như rèn luyện khả năng phát âm, đọc hiểu, nghe hiểu, nói theo nội dung hoặc tóm tắt bài đọc, cũng như thiết kế các hoạt động như đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, viết về chủ đề liên quan để nâng cao kỹ năng toàn diện cho người học.

Dạy tiếng Việt cần gắn liền với việc giới thiệu văn hóa, đất nước và con người Việt Nam để phản ánh rõ mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư duy, văn hóa của dân tộc Hiểu biết về văn hóa giúp người học sử dụng tiếng Việt chính xác trong các ngữ cảnh khác nhau và nâng cao hiệu quả học tập bằng cách kích thích sự quan tâm và hứng thú Các bài đọc trong chương trình thường được đa dạng hóa về lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội để cung cấp kiến thức phong phú cho học viên Trước đây, các bài đọc thường trích từ nguồn tài liệu gốc như báo chí hoặc văn học, gây khó khăn cho người học, nhưng hiện nay, chúng được viết lại dễ hiểu hơn, tích hợp hiện tượng ngữ pháp và từ mới phù hợp, giúp việc dạy và học tiếng Việt trở nên hiệu quả hơn.

Trong quá trình thiết kế chương trình đọc, cần lựa chọn hợp lý số lượng bài đọc phù hợp với từng trình độ học viên Ở bậc cơ sở, việc hạn chế hoặc đưa quá nhiều bài đọc vào giáo trình đều không phù hợp, trong khi ở trình độ trung cấp và cao cấp, nên tăng dần số lượng bài đọc để phù hợp với khả năng của học viên Nội dung và mức độ phức tạp của các bài đọc phải tương ứng với trình độ, tránh gây nhàm chán hoặc tạo cảm giác mệt mỏi, nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học.

Các giáo trình bậc cơ sở và trung cấp nên biên soạn bài đọc theo chủ đề, giảm bớt từ ngữ phức tạp và hiện tượng ngữ pháp khó để phù hợp với trình độ Đối với các bài đọc ở bậc cao cấp, cần dần hướng tới các văn bản thực thụ như sách, báo, tác phẩm văn học nhằm nâng cao kỹ năng và hiểu biết của người học.

2.4.4 Về phần bài luyện và bài tập

ĐỀ XUẤT PHÂN ĐỊNH TRÌNH ĐỘ TIẾNG VIỆT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Ngày đăng: 09/12/2022, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng Việt. Tiếng - Từ ghép - Đoản ngữ, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt. Tiếng - Từ ghép - Đoản ngữ
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1975
2. Đỗ Hữu Châu (1986), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bình diện của từ và từ tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1986
3. Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1987
4. Đỗ Hữu Châu (Chủ biên) - Bùi Minh Toán (2003), Đại cương ngôn ngữ học, Tập 1, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngôn ngữ học, Tập 1
Tác giả: Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
5. Nguyễn Đức Dân (1998), Lô gích và tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lô gích và tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
6. Nguyễn Cao Đàm (1988), Đơn vị tạo câu và thành phần của câu đơn tiếng Việt. Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1988
7. Hữu Đạt (2001), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Tác giả: Hữu Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
8. Nguyễn Thiện Giáp (1996), Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ và nhận diện từ tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
9. Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên) (2005), Lược sử Việt ngữ học - Tập 1, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lược sử Việt ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
10. Cao Xuân Hạo (2003), Tiếng Việt. Mấy vấn đề về ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt. Mấy vấn đề về ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
11. Nguyễn Chí Hoà (2000), Ngữ pháp tiếng Việt thực hành, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt thực hành
Tác giả: Nguyễn Chí Hoà
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2000
12. Nguyễn Lai (1990), Nhóm từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt, Tủ sách Đại học Tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhóm từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Lai
Nhà XB: Tủ sách Đại học Tổng hợp Hà Nội
Năm: 1990
13. Đinh Trọng Lạc (1999), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Tác giả: Đinh Trọng Lạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
14. Nguyễn Thị Thanh Nga (2001), Phương thức chuyển nghĩa và tạo đơn vị từ vựng mới trên cơ sở nghĩa biểu trưng trong giao tiếp lời nói hàng ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức chuyển nghĩa và tạo đơn vị từ vựng mới trên cơ sở nghĩa biểu trưng trong giao tiếp lời nói hàng ngày
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nga
Năm: 2001
15. Nguyễn Văn Khang (1999), Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ bản, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1999
16. Nguyễn Thị Như Quỳnh (2007), Một số vấn đề về việc đưa và xử lí ngữ liệu - ngữ pháp trong giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài bậc cơ sở, Khoá luận tốt nghiệp, Khoa Ngôn ngữ, Đại học KHXH và NV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về việc đưa và xử lí ngữ liệu - ngữ pháp trong giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài bậc cơ sở
Tác giả: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Nhà XB: Đại học KHXH và NV
Năm: 2007
17. Nguyễn Kim Thản (1997), Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Kim Thản
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
18. Vũ Văn Thi (2006), Khả năng lược bỏ giới từ trong một số cấu trúc tiếng Việt, Tạp chí khoa học. Khoa học xã hội, Đại học Tổng hợp Hà Nội. Số 8, tr 32-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng lược bỏ giới từ trong một số cấu trúc tiếng Việt
Tác giả: Vũ Văn Thi
Nhà XB: Tạp chí khoa học. Khoa học xã hội, Đại học Tổng hợp Hà Nội
Năm: 2006
19. Vũ Văn Thi (2009), Một số vấn đề về cơ sở phân định trình độ tiếng Việt, Kỉ yếu hội thảo khoa học quốc tế, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cơ sở phân định trình độ tiếng Việt
Tác giả: Vũ Văn Thi
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2009
20. Vũ Văn Thi (2009), Cơ sở phân định trình độ tiếng Việt, Đề tài đặc biệt Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở phân định trình độ tiếng Việt
Tác giả: Vũ Văn Thi
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm