1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG

108 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường
Tác giả Đặng Việt Hà
Người hướng dẫn TS Vũ Thị Hạnh
Trường học Truong Dai hoc Ngoai thuong
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 491,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về pháttriển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường, tổngquan được những vấn đề chung về phát triển du lị

Trang 1

TR ỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI TH ƠNG Ƣ Ƣ

Trang 2

TR ỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI TH ƠNG Ƣ Ƣ

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của riêng tôi Các số liệu, thông tin và kết quả trình bày trong luận văn đãđược ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2022

Đặng Việt Hà

Trang 4

Thực hiện luận văn “Phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường” tôi đã nhận được nhiều sự động viên, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Vũ Thị Hạnh, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã giảng dạy lớp Quản lý kinh tế 2C khóa 27 đã truyền dạy những kiến thức quý báu, trở thành nền tảng vững chắc để tôi nghiên cứu về ngành quản lý kinh tế.

Tôi xin gửi lời cảm ơn các cán bộ cơ quan quản lý nhà nước, Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh, các cơ sở kinh doanh du lịch, khách du lịch và người dân đang sinh sống tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ tôi trong các cuộc phỏng vấn, tạo điều kiện giúp tôi có thêm kiến thức, kinh nghiệm và thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.

Mặc dù đã cố gắng hết sức song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô cùng bạn đọc quan tâm.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu của luận văn 5

CH ƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU Ƣ LỊCH ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI TR ỜNG Ƣ 6

1.1 Khái quát chung về phát triển du lịch 6

1.1.1 Khái niệm về phát triển du lịch 6

1.1.2 Vai trò của phát triển du lịch với phát triển kinh tế 7

1.2 Quan điểm về phát triển du lịch bền vững với môi trường 9

1.2.1 Khái niệm về phát triển bền vững 9

1.2.2 Tầm quan trọng của phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường 13

1.2.3 Đặc điểm của phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường 16

1.4 Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường từ những địa phương khác 18

1.4.1 Kinh nghiệm Đà Nẵng 18

1.4.2 Kinh nghiệm tỉnh Bình Phước 19

1.4.3 Kinh nghiệm Thành phố Thừa Thiên Huế 19

1.4.4 Kinh nghiệm thành phố Băng Cốc (Thái Lan) 20

Trang 6

tỉnh Quảng Ninh 21

CH ƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG Ƣ NINH ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI TR ỜNG Ƣ 23

2.1 Khái quát về du lịch tỉnh Quảng Ninh 23

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn 24

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ninh 29

2.1.4 Quy mô, cơ cấu, thu nhập ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh 31

2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Quảng Ninh 34

2.2.1 Môi trường văn hóa, xã hội 34

2.2.2 Sự hỗ trợ của chính quyền các cấp đối với ngành du lịch 35

2.2.3 Môi trường chính trị, pháp luật 37

2.2.4 Môi trường kinh tế 40

2.2.5 Môi trường công nghệ 42

2.2.6 Môi trường cạnh tranh 42

2.2.7 Đánh giá cơ hội, thách thức trong phát triển du lịch bền vững với môi trường của tỉnh Quảng Ninh 44

2.2.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Quảng Ninh 44

2.3 Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Quảng Ninh 45 2.3.1 Nguồn tài chính 45

2.3.2 Nguồn nhân lực 46

2.3.3 Marketing địa phương 47

2.3.4 Hạ tầng du lịch 50

2.3.5 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu 53

2.3.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Quảng Ninh 55

2.4 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường 56

Trang 7

QUẢNG NINH ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI TR ỜNG Ƣ 58

3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường 58

3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường 58

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường 59

3.1.3 Xác định mục tiêu 59

3.2 Giải pháp phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường 62

3.2.1 Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước về du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường 62

3.2.2 Nhóm giải pháp về huy động nguồn vốn dành cho phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường 65

3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển hạ tầng du lịch tạo động lực cho phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường 67

3.2.4 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 68

3.2.5 Nhóm giải pháp về phát triển công nghệ tạo động lực cho phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường 70

3.2.6 Nhóm giải pháp về quảng bá, xúc tiến du lịch 72

3.3 Các kiến nghị 73

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và Tổng Cục Du lịch 73

3.3.2 Kiến nghị các Sở, ban, ngành khác trong tỉnh 74

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC: BIÊN BẢN TRẢ LỜI PHỎNG VẤN SÂU 83

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ

tại một số cảng 26 Bảng 2.2 Chi tiết lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 32 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của ngành du lịch Quảng Ninh

từ 2015 - 2021 33 Bảng 2.4: GDP Việt Nam qua các năm 2017 - 2021 41 Bảng 2.5 So sánh, xếp hạng năng lực cạnh tranh của ngành du lịch

tỉnh Quảng Ninh theo các tiêu chí Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam năm 2021 43 Bảng 2.6 Ma trận EFE du lịch tỉnh Quảng Ninh 45 Bảng 2.7 Ma trận IFE của du lịch tỉnh Quảng Ninh 55

Trang 9

Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về pháttriển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường, tổngquan được những vấn đề chung về phát triển du lịch, làm nổi bật tầm quantrọng cũng như các đặc điểm của phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững vềmôi trường Thêm vào đó, luận văn đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm trongphát triển du lịch tại các địa phương khác từ đó rút ra những kinh nghiệmtrong phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường ở tỉnh QuảngNinh.

Luận văn đã làm rõ thực trạng phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững

về môi trường tỉnh Quảng Ninh bằng cách áp dụng phương pháp phỏng vấnsâu và nghiên cứu tài liệu, phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan ảnhhưởng tới phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Quảng Ninh

Luận văn áp dụng phân tích mô hình EFE, IFE và từ đó đưa ra 5 nhómgiải pháp, 2 nhóm kiến nghị nhằm phát triển du lịch đảm bảo tính bền vữngvới môi trường tại tỉnh Quảng Ninh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Quảng Ninh có ngành du lịch đang phát triển, đặc biệt là tỉnh cónhiều danh lam thắng cảnh đẹp, hệ sinh thái khác nhau, có bề dày lịch sử, vănhóa và có nhiều lễ hội truyền thống quanh năm Các điểm du lịch trên địa bàntỉnh ngày càng thu hút nhiều du khách quốc tế và trong nước nhờ kinh tế đấtnước ngày càng cải thiện Du lịch được định hướng duy trì là một trong cácngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, tuy nhiên nếu không khai thác tiềm năng dulịch một cách hợp lý, chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm từ đó ảnh hưởngtới phát triển du lịch Phát triển du lịch luôn luôn đi kèm các tác động tích cực

và tiêu cực đến môi trường Các hoạt động du lịch không bền vững có thể dẫnđến xói mòn đất, thay đổi môi trường sống của các loài động vật hoang dã,giảm tính đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến độ sạch của nước biển, sông,suối, ảnh hưởng tới các sinh vật dưới nước Việc xây dựng cơ sở hạ tầng dulịch có quy hoạch chưa tốt có thể làm suy thoái đất, làm mất môi trường sốngcủa các sinh vật khác và giảm vẻ nguyên sơ, tươi đẹp của cảnh quan Hạn chếcác ảnh hưởng tiêu cực nói trên tới môi trường là cách tạo điểm nhấn chođiểm đến du lịch đồng thời là phương pháp nhằm tăng trưởng bền vững

Để tỉnh Quảng Ninh phát triển, khai thác tối đa tiềm năng về du lịch,cần phải coi tính bền vững về môi trường là một trong những yếu tố then chốt,xác định điểm mạnh đã đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong công tác bảo

vệ môi trường từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp trong thời gian tới Là mộtngười con của Quảng Ninh, tôi mong mỏi được góp sức phát triển kinh tế tỉnhtheo hướng sáng tạo, bền vững Bắt nguồn từ lý do trên, tôi lựa chọn đề tài

“Phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường.”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phát triển du lịch bền vững là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài tìm hiểu và đúc kết, trong đó nổi bật là một số bài viết như:

Trang 11

- Richard Sharpley (2009) đưa ra cách tiếp cận mới với mô hình pháttriển du lịch bền vững đã thống trị cả phương pháp tiếp cận lý thuyết và thựctiễn đối với phát triển du lịch trong hai thập kỷ qua Tác giả đã xem xét sựphát triển của khái niệm phát triển du lịch bền vững, những biểu hiện đươngthời của nó trong các tài liệu học thuật và các quá trình phát triển chính sách,sau đó, tác giả so sánh những hạn chế của nó với bối cảnh chính trị - kinh tế,văn hóa xã hội và môi trường Tác giả đề xuất các cách tiếp cận thay thế đểphát triển du lịch, tuy nhiên, vẫn giữ được tính bền vững về môi trường nhưmột điều kiện tiên quyết của phát triển du lịch.

- Zhenhua Liu (2010) chỉ ra một cách ngắn gọn các điểm yếu trongthực trạng du lịch bền vững và khám phá sáu vấn đề thường bị bỏ qua nhưngphải được giải quyết trong nghiên cứu: vai trò của nhu cầu du lịch, bản chấtcủa tài nguyên du lịch, yêu cầu của công bằng giữa các thế hệ, vai trò của dulịch trong việc thúc đẩy tiến bộ văn hóa xã hội, việc đo lường tính bền vững

và các hình thức phát triển bền vững

- Vương Minh Hoài (2011) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận vềphát triển du lịch theo hướng bền vững Tác giả đã trình bày một số bài họckinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phát triển du lịch bền vững vàkhông bền vững, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch QuảngNinh trên quan điểm phát triển bền vững đồng thời tìm hiểu vấn đề ô nhiễmmôi trường và tác động của hoạt động du lịch đối với cộng đồng cư dân địaphương và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đưa du lịch Quảng Ninhphát triển theo hướng bền vững

- Vũ Thị Hòa (2013) đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận liên quan đếnphát triển du lịch bền vững, các bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế đểphát triển bền vững Tác giả phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịchtỉnh Nam Định về tiềm năng, thế mạnh sẵn có, điểm mạnh và điểm yếu củatỉnh Nam Định trong phát triển du lịch để phát triển bền vững Tác giả đề xuất

bộ giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Nam Định,

Trang 12

tận dụng hiệu quả thế mạnh tiềm năng du lịch, đảm bảo tính bền vững trong

sử dụng du lịch tài nguyên và bảo vệ môi trường

- David Harrison (2015) đã trình bày ngắn gọn lịch sử của lý thuyếtphát triển bền vững và sau đó đánh giá tình trạng hiện tại của lý thuyết pháttriển bền vững Tác giả đã đề xuất một mô hình kinh tế chính trị du lịch toàncầu, trong đó kết hợp du lịch giữa các quốc gia, nội vùng và nội địa

- Nguyễn Hoàng Tiến (2019) đã phân tích, đánh giá lợi thế về tàinguyên phát triển du lịch của các tỉnh lân cận, gần các thành phố lớn nhưTuyên Quang (gần Hà Nội) và tỉnh Bình Phước (gần Thành phố Hồ ChíMinh) Ngoài ra, tác giả còn phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịchcủa tỉnh Tuyên Quang và Bình Phước, tác động của hoạt động du lịch đến môitrường kinh tế - xã hội Tác giả đề xuất xây dựng các giải pháp về cơ chế,chính sách, quản lý, quy hoạch phát triển, hợp tác đầu tư và đa dạng hóa đểnâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ và phục hồi tài nguyên môi trường,thúc đẩy phát triển du lịch bền vững, phân phối lợi ích từ du lịch Tác giảcũng đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý du lịch, chính quyềnđịa phương, du khách cũng như người dân địa phương trực tiếp tham gia hoạtđộng du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Tuyên Quang

- Ngọ Tuyết Trinh (2022) đã nhấn mạnh khái niệm du lịch bền vững vàthể hiện quan điểm bảo vệ môi trường, đề cập đến tiềm năng phát triển du lịchcủa tỉnh Thanh Hóa và chất lượng môi trường tại các khu, điểm du lịch trênđịa bàn tỉnh Thanh Hóa từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch gắnvới bảo vệ môi trường ở tỉnh Thanh Hóa

Các công trình nêu trên cũng đã làm rõ được những vấn đề lý luận vàthực tiễn liên quan đến phát triển du lịch bền vững tại những địa phương khácnhau ở những thời điểm cụ thể Tuy nhiên, các công trình kể trên có đốitượng, phạm vi nghiên cứu, thời điểm nghiên cứu rất khác so với tác giả đangtiến hành nghiên cứu Chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển du lịch tỉnhQuảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường trong thời gian 2010 đến

Trang 13

nay, như vậy có thể nói là đề tài là vấn đề chưa từng được nghiên cứu, nói cách khác là không có sự trùng lặp.

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu về phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh

đảm bảo tính bền vững với môi trường, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm pháttriển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du

lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững với môi trường, nguyên nhâncủa những điểm yếu, tồn tại, hạn chế và đưa ra giải pháp phát triển du lịchtỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường

Mục tiêu cụ thể:

Luận văn được nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vềphát triển du lịch bền vững, tìm hiểu thực trạng phát triển du lịch tỉnh QuảngNinh đảm bảo tính bền vững về môi trường, phân tích các yếu tố c

hủ quan, khách quan ảnh hưởng tới phát triển du lịch bền vững tại tỉnhQuảng Ninh, áp dụng phân tích mô hình EFE, IFE từ đó đưa ra các giải pháp,kiến nghị nhằm phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường tạitỉnh Quảng Ninh

4 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu ƣ

Đối tượng nghiên cứu là sự phát triển của du lịch Quảng Ninh trênquan điểm phát triển đảm bảo tính bền vững về môi trường

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn trong một ngành kinh tếđặc thù là ngành du lịch, tình hình phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững vềmôi trường tại tỉnh Quảng Ninh trong khoảng thời gian từ 2010 đến nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch tỉnh QuảngNinh đảm bảo tính bền vững về môi trường

Trang 14

Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường.

Đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường

6 Ph ơng pháp nghiên cứu ƣ

Lý luận về phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường làmột vấn đề mở, đưa ra dựa trên quan điểm riêng của mỗi địa phương và mỗinhà nghiên cứu Vì vậy, khi thực hiện luận văn này, tác giả sử dụng phươngpháp chủ yếu là nghiên cứu lý luận, phân tích tổng hợp và hệ thống hóa lýthuyết: trên cơ sở thu thập và kế thừa các tài liệu khoa học liên quan đã đượccông bố như sách, báo, giáo trình, chọn lọc và nghiên cứu các tài liệu liênquan đến phát triển du lịch bền vững như: sách, giáo trình, bài phát biểu, thamluận, bài báo, trang web, nghị quyết, các văn bản do Đảng và Nhà nước,UBND tỉnh ban hành… Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấnsâu: Thực hiện 08 cuộc phỏng vấn: 02 đại diện cơ quan nhà nước, 01 cán bộquan trắc môi trường tại địa phương, 01 đại diện cơ sở kinh doanh cơ sở lưutrú và hoạt động giải trí trên biển, 01 đại diện cơ sở dịch vụ lữ hành, 02 ngườidân tại địa phương, 01 khách du lịch nước ngoài Sau đó, tác giả tiến hành sắpxếp, phân tích theo từng vấn đề, tạo ra một nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc vềđối tượng nghiên cứu

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần Mở đầu, Mục lục, Kết luận, Tài liệu tham khảo có

3 chương được bố cục theo các nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch đảm bảo tínhbền vững về môi trường

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường

Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường

Trang 15

CH ƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU Ƣ

LỊCH ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI TR ỜNG Ƣ

1.1 Khái quát chung về phát triển du lịch

1.1.1 Khái niệm về phát triển du lịch

Thuật ngữ ―phát triển có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau‖tuy nhiên đều có một số điểm chung nhất định Todaro và Smith (2009) cónhấn mạnh sự phát triển có thể được coi là một quá trình đa chiều liên quanđến tăng trưởng kinh tế và những thay đổi lớn trong quản lý nhà nước, cũngnhư tạo cơ hội cho mọi công dân trong quốc gia đó thực hiện nguyện vọng cánhân và xóa nghèo ở cấp khu vực và quốc gia

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóasâu sắc có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Phát triển du lịchnhằm đáp ứng nhu cầu tham quan giải trí nghỉ dưỡng của người dân, gópphần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội Để phát triển

du lịch trong nước và quốc tế như vậy, không chỉ cần thúc đẩy sự hiểu biếtlẫn nhau giữa các dân tộc, mà còn phải tăng cường hiệu lực quản lý điều hành

du lịch quốc gia và góp phần vào sự ổn định nhà nước trong thời kỳ mở cửa

Các nghiên cứu trước đây định nghĩa rằng, du lịch là các hoạt động cóliên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằmđáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch

Từ khái niệm này và khái niệm phát triển trong kinh tế học theo quan điểmcủa Todaro và Smith, áp dụng trong lĩnh vực du lịch, phát triển du lịch có thểđịnh nghĩa là sự cung cấp nhiều loại hình du lịch, nhiều gói sản phẩm, dịch

vụ, cung cấp nhiều lựa chọn hơn cho khách du lịch và cung cấp cho khách dulịch nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt động có ý nghĩa, để du khách tự dolựa chọn và tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch.1

1 Smith, S.C and Todaro, M.P., 2005 Economic development Pearson/Addison-Wesley.

Trang 16

Sự phát triển tự phát không cân đối có thể dẫn đến cạn kiệt tài nguyên,dẫn đến lượng khách du lịch ít hơn và chất lượng cuộc sống của cư dân thấphơn Xu hướng du lịch hiện nay là hướng tới phát triển bền vững, bảo vệ môitrường và giữ gìn bản sắc văn hóa xã hội của đất nước Sự phát triển của dulịch ngoài việc mang đến cho khách du lịch nhiều cơ hội trải nghiệm vàhưởng thụ còn cần song hành với bảo vệ các giá trị văn hóa của địa phương vàquốc gia.

1.1.2 Vai trò của phát triển du lịch với phát triển kinh tế

Du lịch có vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu pháttriển kinh tế và việc thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội, môi trường vàcon người (David Harrison, 2015)2 Cho đến nay, đã có một lượng lớn cácnghiên cứu được thực hiện về tác động kinh tế của hoạt động du lịch nhưngcác nghiên cứu khác nhau đưa ra các kết luận khác nhau Một số nghiên cứu

về mối quan hệ này ở các nước đang phát triển lại khẳng định rằng phát triển

du lịch không chỉ kích thích sự phát triển của ngành mà còn kích thích tăngtrưởng kinh tế nói chung

Katircioglu (2007) đã khẳng định mối quan hệ của du lịch và tăngtrưởng kinh tế trong dài hạn tại Malta trong giai đoạn 1980 - 2004 bằngphương pháp đồng liên kết và quan hệ nhân quả Granger; cùng sử dụngphương pháp này, Evan Lau (2008) nghiên cứu mối quan hệ của du lịch vàtăng trưởng kinh tế tại Malaysia và kết luận rằng sự phát triển du lịch có dẫntới tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1972 - 2004 Lee và Chien (2007) xemxét mối quan hệ lâu dài giữa phát triển du lịch và GDP thực tế ở Đài Loantrong giai đoạn 1959-2003 bằng cách điều tra thực nghiệm các đồng chuyểnđộng và các mối quan hệ nhân quả giữa GDP thực, phát triển du lịch và tỷ giáhối đoái thực trong một mô hình đa biến, sử dụng hai biến số du lịch khácnhau - doanh thu du lịch quốc tế và số lượng khách du lịch quốc tế để nhận

2 Harrison, David (2015), Development theory and tourism in developing countries: what has theory ever done for us?

Trang 17

thấy rõ ràng rằng mối quan hệ nhân quả giữa du lịch và tăng trưởng kinh tế làhai chiều.

Các nghiên cứu khác sau này dù sử dụng các phương pháp nghiên cứukhác nhau nhưng đều đưa ra kết luận chung rằng du lịch đóng góp rất lớn vàokinh tế vĩ mô, cụ thể là tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (GDP) của nhiều quốcgia và sự phát triển của du lịch là một đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh

tế và phát triển kinh tế cũng tác động trở lại tới sự phát triển của ngành dulịch3 Phát triển du lịch sẽ góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lạinguồn thu ngân sách quốc gia, thu hút vốn đầu tư và xuất khẩu hàng hóa tạichỗ, tác động tích cực đối với phát triển các ngành kinh tế có liên quan

Du lịch có vai trò rất lớn trong ổn định an sinh xã hội, góp phần thựchiện chính sách xóa đói giảm nghèo, tạo nhiều việc làm, mang lại thu nhậpthường xuyên cho người lao động tại nhiều vùng, miền khác nhau Du lịchmang lại nhiều lợi ích kinh tế cho địa phương nói riêng và cả nước nói chung

Có thể thấy rằng du lịch tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho người dân địaphương Người dân tại các điểm du lịch có thể lựa chọn kinh doanh các loạihình du lịch như lưu trú, vận chuyển, ăn uống, v.v Ngoài ra, với sự phát triểncủa du lịch, cần rất nhiều nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của du khách

Vì vậy, điều này tạo điều kiện cho người dân tìm được việc làm và sinh sốngtại địa phương mà không cần phải đi xa để lập nghiệp Dân sinh được bảođảm, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, ngày càng ấm no

Ngành du lịch hiện là ngành kinh doanh lớn nhất và đa dạng nhất trênthế giới vì nó đóng vai trò là nguồn chính để tạo ra doanh thu, việc làm, tăngtrưởng khu vực tư nhân và phát triển cơ sở hạ tầng cho nhiều quốc gia Do đó,tăng cường tăng trưởng kinh tế bằng cách thúc đẩy ngành du lịch đã trở thànhmột chiến lược phát triển kinh tế quan trọng ở hầu hết các nước đang pháttriển Niềm tin này phù hợp với một trong ba giả thuyết liên quan về mối quan

hệ giữa phát triển du lịch và phát triển kinh tế — cụ thể là, giả thuyết tăng

3 Smith, S.C and Todaro, M.P., 2005 Economic development Pearson/Addison-Wesley.

Trang 18

trưởng kinh tế do du lịch dẫn dắt, giả thuyết tăng trưởng kinh tế - du lịch tự do

và giả thuyết nhân quả tương hỗ Sự phát triển nhanh chóng của du lịch làmtăng thu nhập hộ gia đình và thu nhập của chính phủ thông qua hiệu ứng sốnhân, cải thiện cán cân thanh toán và tăng trưởng kinh tế

Tóm gọn lại, du lịch sẽ có những tác động tích cực vào nền kinh tế nhưsau: Thứ nhất, tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp địa phương thông qualượng khách du lịch tiêu dùng tại các nhà hàng, khu mua sắm, giải trí; Hai là,đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp vào ngân sách chính phủ; Ba là, kích thíchtăng cường đầu tư của khu vực công và tư nhân vào cơ sở hạ tầng du lịch vàgiải trí để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ chất lượng của khách

du lịch; Bốn là, động lực để các tổ chức, doanh nghiệp tăng cường đầu tư vàonguồn lực, kỹ năng và trình độ của người lao động, Năm là, trực tiếp cung cấpdịch vụ hoặc các trung gian tạo thêm việc làm, Sáu là, trở thành động lực đểkích thích các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan tham gia vào chuỗi cungứng; Bảy là, du lịch giúp xóa đói giảm nghèo và giúp ổn định an sinh xã hội.Thứ tám, du lịch mang lại doanh thu lớn hơn cho các tổ chức, doanh nghiệp

và nền kinh tế nói chung thông qua các sản phẩm

Quan sát các nghiên cứu về mối quan hệ giữa du lịch và phát triển kinh

tế du lịch có vai trò quan trọng không thể phủ nhận trong phát triển kinh tế ỞViệt Nam nói riêng, du lịch hiện nay được coi là một trong ba ngành kinh tếlớn, được chú trọng đầu tư, không ngừng phát triển và đóng góp tích cực vàonền kinh tế

1.2 Quan điểm về phát triển du lịch bền vững với môi tr ờng ƣ

1.2.1 Khái niệm về phát triển bền vững

Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế(IUCN) đã kêu gọi bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tài liệu

―Chiến lược Bảo tồn Thế giới của họ vào năm 1980 Tài liệu này, được biết‖đến với tên gọi ban đầu cho phát triển bền vững, tập trung vào tính bền vữngcủa phát triển về mặt môi trường

Trang 19

Bảy năm sau đó, báo cáo Our Common Future của Ủy ban Môi trường

và Phát triển Thế giới - WCED, 1987 định nghĩa phát triển bền vững là "sựphát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng,tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Khái‖niệm về phát triển bền vững dần được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội

và có tính tất yếu Phát triển bền vững là một mô hình nhằm tận dụng tối đatài nguyên và môi trường, đồng thời không làm tổn hại đến tiềm năng hoặc lợiích trong tương lai Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển đã đặt rathuật ngữ này và trọng tâm chính của nó là làm cho quá trình phát triển manglại lợi ích và bền vững cho tất cả những người tham gia, cả hiện tại và trongtương lai Có thể hiểu rằng, phát triển bền vững cần có sự bảo đảm phát triểnkinh tế hiệu quả, đảm bảo công bằng xã hội và đảm bảo sự nguyên vẹn, bảo

vệ và gìn giữ môi trường Để đạt được sự phát triển bền vững này, tất cả cácthành phần kinh tế - xã hội, chính phủ, người dân, các tổ chức xã hội phảiđồng lòng, nhất trí thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 trụ cột chính của pháttriển bền vững là kinh tế - xã hội - môi trường Theo lý thuyết về phát triểnbền vững, ba trụ cột này liên kết với nhau và có ảnh hưởng lẫn nhau, trong đókhông một yếu tố nào có thể tồn tại độc lập

Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tổ chức ởRio de Janeiro (Brazil) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Pháttriển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đãkhẳng định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp giữa batrụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường Đây là 3 yếu tố chính cấu thành của sựphát triển, gồm: phát triển kinh tế (tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng các biến

số của nền kinh tế vĩ mô), phát triển xã hội (thực hiện tiến bộ và công bằng xãhội; xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (kiểmsoát và khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường;phòng chống cháy rừng; phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,hạn chế sử dụng vĩnh viễn tài nguyên)

Trang 20

Cho tới nay, khái niệm về phát triển bền vững đã tương đối thống nhất

về lý thuyết phát triển trên trường quốc tế Mục tiêu để thực hiện phát triểnbền vững trở thành mục tiêu thiên niên kỷ

Phát triển bền vững phải đồng thời đạt được 3 tiêu chí cơ bản về kinh

tế, xã hội và môi trường, cụ thể như sau:

Đầu tiên, phát triển bền vững phải đạt các tiêu chí về phát triển kinh tế

bền vững Thứ nhất, giảm tiêu thụ năng lượng và các nguồn tài nguyên khácthông qua tiết kiệm, áp dụng công nghệ mới và thay đổi lối sống; thứ hai, nhucầu của người tiêu dùng không làm tổn hại đến đa dạng sinh học và môitrường; thứ ba, tiếp cận bình đẳng với các nguồn tài nguyên, dễ dàng tiếp cậncác dịch vụ y tế và giáo dục; thứ tư, xóa đói và nghèo tuyệt đối; thứ năm,công nghệ sạch và sinh thái công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, v.v ), giảm chấtthải, tái sử dụng năng lượng) được sử dụng rộng rãi

Để được coi là bền vững, một nền kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu nhưtốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người cao, cơ cấu GDP hợp lý

và tăng trưởng có hiệu quả Để nền kinh tế phát triển bền vững, tỷ trọng củacông nghiệp và dịch vụ trong GDP cần phải cao hơn tỷ trọng của nôngnghiệp Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng năng suất cao, cóhiệu quả thực tế, không tăng trưởng bằng cách đánh đổi những mục tiêu kháchay tăng trưởng bằng mọi giá

Thứ hai, phát triển bền vững phải đạt các tiêu chí về phát triển xã hội.

Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững về xã hội bao gồm: Chỉ số phát triểncon người (HDI, đo lường bằng thu nhập bình quân đầu người, trình độ họcvấn, trình độ văn hóa, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ văn hóa, văn minh),

hệ số bình đẳng thu nhập, chỉ số giáo dục, chăm sóc y tế về sức khỏe và phúclợi xã hội (Vũ Văn Hiển, 2014) Ngoài ra, bền vững về xã hội là sự bảo đảmđời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bìnhđẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không quá cao và có xu hướng gầnlại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn

Trang 21

Phát triển xã hội bền vững là sự phát triển mang lại lợi ích và lâu dàicho mọi thành viên trong xã hội Tính bền vững tập trung vào sự bình đẳng vàđảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội phát triển tiềm năng của họ, cũng nhưbảo vệ sinh kế của họ Có một số thành phần chính của phát triển xã hội bềnvững: thứ nhất, giảm tỷ lệ gia tăng dân số và cải thiện các khu vực nông thôn

để giúp ngăn chặn làn sóng di chuyển của người dân đến các trung tâm thànhthị Thứ hai, tập trung vào các cách để giảm thiểu tác động của đô thị hóa đốivới môi trường Thứ ba, nâng cao trình độ học vấn, xóa mù chữ Thứ tư, bảo

vệ sự đa dạng văn hóa Thứ năm, thúc đẩy bình đẳng giới và thừa nhận cácnhu cầu và lợi ích khác nhau giữa các giới Thứ sáu, tăng cường sự tham giacủa công chúng vào quá trình ra quyết định

Trụ cột thứ ba của phát triển bền vững là môi trường Phát triển bền

vững đảm bảo rằng những thay đổi tiêu cực do phát triển du lịch, nôngnghiệp, công nghiệp, đô thị là tối thiểu và môi trường tự nhiên không bị tổnhại Môi trường có sự phát triển bền vững khi chất lượng môi trường sống củacon người được đảm bảo và khi độ tinh khiết, trong lành của không khí, nước,đất, không gian địa lý và cảnh quan được giữ gìn Chất lượng của các yếu tốtrên phải luôn được coi trọng và thường xuyên được đánh giá, kiểm định theocác tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

Tính bền vững về môi trường đòi hỏi chúng ta phải duy trì sự cân bằnggiữa bảo vệ môi trường tự nhiên và khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm duytrì mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên Thứ nhất, cần phát triển và sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượngnơi an cư của con người Thứ hai, phát triển không được vượt quá ngưỡngchịu đựng sinh thái; thứ ba, cần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ tầng ôzôn;thứ tư, kiểm soát và giảm phát thải khí nhà kính; thứ năm, bảo vệ nghiêm ngặtcác hệ sinh thái nhạy cảm; thứ sáu, giảm phát thải chất thải và khắc phục ônhiễm (nước, khí đốt, đất, đồ ăn thức uống), cải tạo và phục hồi môi trường ởcác khu vực bị ô nhiễm

Trang 22

Tính bền vững đã được áp dụng cho rất nhiều tình huống, từ điều kiệndẫn tới thành công của một dự án phát triển nông nghiệp của Ngân hàng Thếgiới đến vấn đề tạo điều kiện để cải thiện tình hình của nhân loại trong tươnglai xa hơn Một tiêu chí thích hợp cho tính bền vững sẽ phụ thuộc rất nhiềuvào bối cảnh, đặc biệt là nếu nó được sử dụng trong hoạt động thực tiễn Tínhbền vững đa dạng có thể có những cơ sở chung, chẳng hạn như "duy trì nguồnvốn dự trữ" hoặc ―đảm bảo tiện ích không suy giảm".

Ba lưu ý áp dụng cho hầu hết tất cả các tiêu chí bền vững là:

(1) Các tiêu chí đó là các tiêu chí dài hạn

(2) Hầu hết các tiêu chí bắt nguồn từ một trường phái nguyên tắc đạo đứcchung "bền vững về mặt sinh thái" hoặc giải quyết các vấn đề trong xã hội

(3) Các tiêu chí về tính bền vững đều có những hạn chế nhất định trongthực tiễn, khó có thể toàn diện hóa, tối đa hóa tất cả các tiêu chí

Nhiều người nhận thấy rằng phát triển bền vững là một phần trong sứmệnh của vô số các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc gia, các thành phố, các tậpđoàn đa quốc gia và các tổ chức phi chính phủ Các hoạt động phát triển dulịch không bền vững không chỉ gây tổn hại đến môi trường mà còn gây tổnhại cho nền kinh tế nói chung

1.2.2 Tầm quan trọng của phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường

Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng trong chuyến thăm Quảng Ninh ngày6/4/2022 đã nhấn mạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với pháttriển văn hóa, chăm lo các vấn đề xã hội, bảo tồn và phát huy các di sản vănhóa, bảo vệ môi trường sinh thái.4 Có thể nói, bảo vệ môi trường là ưu tiênhàng đầu cả nước ta khi phát triển du lịch Du lịch là một trong những ngànhphát triển nhanh nhất ở các nước đang phát triển và nó có tác động đáng kểđến môi trường Du lịch bền vững là một xu hướng quan trọng có thể giúp

4 Nguyễn Tấn Tuân (2022), Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm, làm việc tại tỉnh Quảng Ninh,

Báo Quân đội Nhân dân.

Trang 23

bảo tồn môi trường, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế Du lịch có thể bềnvững nếu nó đáp ứng một số điều kiện, chẳng hạn như sử dụng bền vững tàinguyên địa phương, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và mang lạilợi ích xã hội cho cộng đồng.

Được đánh giá là một trong những ngành kinh tế phát triển nhanh nhất

và mạnh nhất trên thế giới, đối với nhiều quốc gia, du lịch được coi là công cụchính để phát triển khu vực, vì nó kích thích các hoạt động kinh tế mới.Không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của du lịch trong nền kinh tế toàncầu Chi tiêu du lịch chiếm 6% tổng giá trị nhập khẩu và doanh thu ngành dulịch chiếm 7.4% tổng giá trị xuất khẩu trên toàn thế giới (Ngân hàng thế giới,2018) 5 Du lịch có thể có tác động kinh tế tích cực đến cán cân thanh toán,việc làm, tổng thu nhập và sản xuất Tuy nhiên, du lịch cũng đã được giám sátchặt chẽ trong những năm gần đây, bởi lẽ du lịch cũng có thể có tác động tiêucực, đặc biệt là đối với môi trường

Tăng trưởng du lịch không có kế hoạch và không được kiểm soát cóthể dẫn đến suy thoái môi trường đến mức có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng

du lịch Do đó, môi trường, nguồn cung cấp sản phẩm du lịch chính, cần đượcbảo vệ để tăng trưởng du lịch và phát triển kinh tế hơn nữa trong tương lai

Du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường giúp duy trì sự đa dạng sinhthái, duy trì tính toàn vẹn về văn hóa, hỗ trợ nền kinh tế địa phương, đáp ứngnhu cầu tham quan và giải trí của mọi người và hỗ trợ đời sống người dân tạicác khu, điểm du lịch

Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu trong khoảng một thập kỷ tớiđược dự báo sẽ diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh hơn và tác động ngày càngnghiêm trọng tới nền kinh tế, đời sống và an ninh Tác động trực tiếp của biếnđổi khí hậu đến sức khỏe con người thông qua mối quan hệ trao đổi vật chất,năng lượng giữa cơ thể người với môi trường xung quanh sẽ có rất nhiều ảnh

5World Bank (2018), International tourism expenditure and international tourism, receipt.

Trang 24

hưởng đến nhân lực trên toàn thế giới Bên cạnh những khó khăn, thách thức,nguy cơ biến đổi khí hậu lại có thể trở thành động lực hình thành những môhình phát triển mới, thích ứng với những thay đổi về môi trường như sự tăngtrưởng xanh Những nền kinh tế chuyển đổi thành công sang mô hình mới này

sẽ có nhiều dư địa phát triển và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu; ngược lại,những nền kinh tế không chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng xanh sẽ gặpnhiều khó khăn Đây vừa là khó khăn, thách thức, vừa là cơ hội để ngành dulịch nắm bắt và phát triển theo hướng bền vững hơn trong tương lai

Tựu trung lại, tính bền vững với môi trường là vô cùng cần thiết và cóảnh hưởng mạnh mẽ tới ngành du lịch Môi trường xanh - sạch - đẹp một cáchbền vững là nền tảng để đáp ứng nhu cầu du lịch trong hiện tại của du khách

mà vẫn đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về du lịch trong tương lai của các thế

hệ sau

1.2.3 Đặc điểm của phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường

Phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững của môi trường cùng với việc

sử dụng và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên: Phát triển bền vững ủng hộ

quan điểm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của thế hệ tương lai, đồng thời, giảm

sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải ra môi trường Kết quảcủa những tác động xấu tới môi trường nói trên là sự phát triển thiếu bền vữngcủa ngành du lịch và kinh tế nói chung

Phát triển du lịch để đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái cần liên quan đến bảo tồn sự đa dạng: Ngoài đa dạng sinh học, đa dạng văn hóa và xã

hội cũng là thế mạnh của mỗi quốc gia cho mục đích phát triển bền vững Sự

đa dạng rất quan trọng trong việc tránh phụ thuộc quá mức vào một hoặc một

số nguồn lực để tồn tại và phát triển Phát triển du lịch bền vững cần để lạicho thế hệ sau nguồn sinh thái đa dạng hơn thế hệ trước

Phát triển du lịch đảm bảo bền vững với môi trường song hành với chia sẻ lợi ích với cộng đồng: Du lịch cần được phối hợp với các ngành khác

hướng tới lợi ích kinh tế chung và quyền con người của cư dân địa phương

Trang 25

phải được thực hiện Người dân hiện nay đáp ứng nhu cầu cuộc sống bằngcách sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên sẵn có, dẫn đến cạn kiệt tài nguyênthiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên phát triển không ổn định.

Phát triển du lịch thân thiện với môi trường thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch: Người dân địa phương có

kiến thức sâu rộng về văn hóa, môi trường, truyền thống của địa phương luônhướng tới khách du lịch là hai yếu tố quan trọng góp phần thu hút và nâng cao

du lịch Ngoài ra, sự tham gia trực tiếp của cộng đồng địa phương vào pháttriển du lịch sẽ thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của cộng đồng đối với tàinguyên và môi trường của địa phương, tạo ra tiềm năng phát triển lâu dài

Phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường được khuyến khích và quy định bởi Luật du lịch và chính phủ: Phát triển du lịch đảm bảo

tính bền vững về môi trường rất cần sự khuyến khích của Chính phủ và BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch Để phát triển bền vững về môi trường, ngành

du lịch rất cần có hành lang pháp lý chặt chẽ cũng như các chế tài nhằm bảo

vệ môi trường du lịch ở khía cạnh tự nhiên, ngăn ngừa và khắc phục các hiệntượng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường trong lĩnhvực du lịch, bảo vệ cảnh quan nơi diễn ra hoạt động du lịch

1.3 Các nhân tố ảnh h ởng đến phát triển du lịch đảm bảo tính ƣ bền vững về môi tr ờng ƣ

Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng tới phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường Nghiêncứu của tác giả Bùi Thị Minh Nguyệt (2012) và Vũ Văn Đông (2014) cũngchỉ ra được các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đảm bảo tínhbền vững với môi trường làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu Tác giảStonich (1993) đã cho thấy ý thức văn hóa dân tộc, đóng góp người dân chokinh tế địa phương, ý thức giáo dục và trật tự an ninh của địa phương có ảnhhưởng tới phát triển du lịch bền vững Tiếp cận dưới góc độ văn hóa, De Kadt

Trang 26

(1997) cho rằng phong tục tập quán và truyền thống văn hóa, quá trình tươngtác, lối sống, phong cách sống sẽ ảnh hưởng tới phát triển bền vững Bên cạnh

đó, chỉ tiêu tăng trưởng GDP, GNP/người, chỉ số phát triển con người (HDI),bình quân thu nhập, mức độ ô nhiễm môi trường, chỉ số bình đẳng thu nhập,giáo dục, văn hóa ổn định lâu dài có những tác động nhất định tới du lịch Dovậy phải luôn duy trì một tốc độ tăng trưởng ổn định trong thời gian ít nhất 10năm và phù hợp với chỉ tiêu đo lường tiêu chí bền vững, chính sách quản lý

du lịch đúng và hiệu quả cao sẽ tạo ra sinh kế góp phần vào sự tăng trưởngthịnh vượng và giảm tỷ lệ thất nghiệp

Từ các cơ sở lý thuyết trên áp dụng vào nghiên cứu phát triển du lịchtỉnh Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững về môi trường, luận văn đề xuấtnghiên cứu 10 nhân tố là môi trường văn hóa, xã hội, môi trường chính trị,pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, môi trường cạnh tranh,nguồn tài chính, nguồn nhân lực, marketing địa phương, sự hỗ trợ của chínhquyền các cấp và hạ tầng du lịch đối với sự phát triển của ngành du lịch, đượcchia ra phân tích theo hai khía cạnh: yếu tố bên trong (chủ quan) và yếu tố bênngoài (khách quan) Nhóm các yếu tố bên ngoài là nhóm các yếu tố tác độngđến phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững với môi trường Các nhân tố trênđều có tác động tới sự phát triển bền vững ở cả ba trụ cột kinh tế, xã hội, môitrường và từ đó tác động tới phát triển du lịch, đặc biệt là phát triển du lịchđảm bảo tính bền vững với môi trường

Về văn hóa xã hội, cần nghiên cứu các lĩnh vực, khía cạnh mang tínhtoàn diện, tổng thể và các khía cạnh của cuộc sống xã hội như ngôn ngữ, tiếngnói, tôn giáo, tư tưởng Về hạ tầng du lịch, cần nghiên cứu sự ảnh hưởng của

hạ tầng giao thông du lịch và hạ tầng dịch vụ du lịch tới sự phát triển du lịchđảm bảo tính bền vững với môi trường Về môi trường chính trị, pháp luật,cần nghiên cứu về ảnh hưởng của sự ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội,công tác phòng, chống dịch, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với sựphát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường Môi trường kinh tế,

Trang 27

cụ thể là các chỉ số GDP, CPI, lãi suất và khả năng phục hồi kinh tế cũng có tác động tới phát triển du lịch.

1.4 Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi

tr ờng từ những địa ph ơng khác ƣ ƣ

1.4.1 Kinh nghiệm Đà Nẵng

Đà Nẵng là thành phố có khá nhiều điểm tương đồng với tỉnh QuảngNinh về ngành du lịch khi cùng có nhiều danh lam, thắng cảnh, vị trí địa lýthuận lợi Tốc độ tăng trưởng và phát triển của Đà Nẵng về du lịch rất nhanh

và khá vững chắc là do:

Một là, cơ sở vật chất phục vụ du lịch được đầu tư, nâng cấp cả về sốlượng lẫn chất lượng Công tác quy hoạch, đầu tư cho du lịch được quan tâm,thu hút nguồn vốn đầu tư cho du lịch và tạo thuận lợi cho phát triển du lịch,như: xây dựng các tuyến đường du lịch ven biển Nguyễn Tất Thành, đườngHoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa; nâng cấp Khu danh thắng NgũHành Sơn, hệ thống các bãi tắm công cộng…

Hai là, sản phẩm du lịch thành phố ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ

du lịch được củng cố và nâng cao, cơ bản đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của

du khách với nhiều sản phẩm mới, như: quần thể du lịch sinh thái Bà Nà – Suối

Mơ, bán đảo Sơn Trà, các khu du lịch Hòa Phú Thành, Phước Nhơn; Công viênsuối khoáng nóng Núi Thần Tài… Du lịch văn hóa – lịch sử được khai thácthông qua các tour tham quan các di tích lịch sử, các chương trình biểu diễn nghệthuật truyền thống tại nhà hát tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh và múa Chăm tại bảotàng Điêu khắc Chăm được định kỳ tổ chức phục vụ du khách

Ba là, thủ tục hành chính cũng được cải cách rút ngắn thời gian, tạomôi trường, điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển dulịch; an ninh trật tự được bảo đảm và ngày càng cải thiện về chất lượng dịch

vụ, tạo được môi trường sạch đẹp, gây ấn tượng tốt trong mắt khách du lịch

Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý trong hoạt động sai phạmđược triển khai thường xuyên Công tác tuyên truyền cho người dân cùng giữgìn môi trường du lịch Đà Nẵng được quan tâm thực hiện

Trang 28

Năm là, công tác xúc tiến quảng bá du lịch thông qua việc tham gia cáchội chợ, triển lãm du lịch; quảng bá đến các thị trường quốc tế với quy môngày càng tăng về số lượng và chất lượng; tổ chức nhiều sự kiện lớn như: Thitrình diễn pháo hoa quốc tế, thi ma-ra-tông quốc tế, dù lượn quốc tế… Do đó,điểm đến Đà Nẵng đã được nhiều du khách, doanh nghiệp, các tổ chức dulịch, các tạp chí, trang mạng chuyên về du lịch trên thế giới bình chọn và đánhgiá cao, từng bước khẳng định thương hiệu của du lịch Đà Nẵng đến thịtrường trong nước và quốc tế.

Sáu là, nguồn nhân lực du lịch từng bước được bổ sung và tăng cườngqua việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm du lịch với trình độ ngàycàng cao, đáp ứng nhu cầu tăng cao của du lịch cả về vui chơi, giải trí lẫn tìmhiểu giá trị văn hóa, lịch sử của Đà Nẵng

1.4.2 Kinh nghiệm tỉnh Bình Phước

Tại tỉnh Bình Phước, công tác quy hoạch vùng, khu, điểm tài nguyên dulịch được thực hiện đầy đủ: 6/6 vùng, khu, điểm tài nguyên du lịch tự nhiênnằm trong định hướng phân kỳ thu hút đầu tư từ năm 2015 - 2020 đều đã cóquy hoạch chung hoặc chi tiết Việc bố trí đầu tư nguồn vốn cho bảo vệ và tôntạo tài nguyên ở khu du lịch Đền Hùng đáp ứng yêu cầu phát triển

Các khu, điểm du lịch đều đã xây dựng quy chế quản lý các hoạt độngkhai thác tài nguyên và quy chế bảo vệ môi trường Các dự án đầu tư du lịchđều có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trườngtheo quy định Nhìn chung, các yếu tố của môi trường như môi trường cơ bảnnhư không khí, nước… ở các khu, điểm du lịch còn trong giới hạn cho phép.Đây là những điểm sáng để Quảng Ninh học tập nhằm phát triển du lịch đảmbảo tính bền vững về môi trường

1.4.3 Kinh nghiệm Thành phố Thừa Thiên Huế

UBND và Sở du lịch Thành phố Thừa Thiên Huế có những giải pháp

để điều tiết lượng khách đến khu di sản vào thời điểm quá tải; nâng cao vaitrò của người dân sống trong khu vực di sản, đặc biệt là vai trò của người dân

Trang 29

đối với việc kiến tạo đô thị xanh; việc phát triển nghề truyền thống thông quacông tác trùng tu bảo tồn di sản văn hóa; xây dựng sản phẩm thủ công đưavào các khu di sản, di tích.

Nghiên cứu tham luận “Bảo tồn, phát triển bền vững giá trị di sản văn hóa Huế: Thách thức, định hướng và giải pháp của tác giả Hoàng Việt‖Trung, Quảng Ninh có thể học tập những kinh nghiệm trong việc bảo tồn disản văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội và nghề truyền thống Trong

đó, nhấn mạnh đến việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể gắn với giáo dụcđào tạo, nuôi dưỡng nguồn nhân lực, phát huy sức mạnh và sự tham gia củacộng đồng; bảo tồn di sản văn hóa gắn liền với việc đẩy mạnh giao lưu hợptác quốc tế, ứng dụng thành tựu khoa học trong bảo tồn và phát triển nguồnnhân lực cũng như những thách thức, định hướng và giải pháp để bảo tồn,phát huy bền vững di sản văn hóa, phát huy và bảo tồn môi trường, cảnh quansinh thái… Đây là những kinh nghiệm quý báu để tỉnh Quảng Ninh có thể họctập nhằm phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững về môi trường

1.4.4 Kinh nghiệm thành phố Băng Cốc (Thái Lan)

Chính quyền thành phố Băng Cốc luôn xác định phát triển du lịch lànhân tố kích thích quan trọng đối với nền kinh tế, do đó đã xây dựng nhữngchiến lược phát triển du lịch bền vững đảm bảo cả về ba trụ cột kinh tế - xãhội - môi trường Trong các năm qua, Băng Cốc đã khẳng định vị trí tại khuvực và thế giới về phát triển du lịch với vị trí thứ 1 trong danh sách 10 thànhphố có số lượng du khách quốc tế đến nhiều nhất trên thế giới năm 2013 và

2015 Ủy ban Du lịch Thái Lan triển khai các biện pháp cụ thể nhằm nâng caonhận thức, hiểu biết về du lịch bền vững với môi trường cho tất cả các thànhphần tham gia du lịch, từ các hãng lữ hành, khách sạn, nhà hàng, các điểm vuichơi đến khách du lịch

Chính quyền thành phố Băng Cốc đẩy mạnh phát triển các điểm dulịch, sản phẩm du lịch và dịch vụ, bao gồm thúc đẩy phát triển bền vững, thânthiện với môi trường và tính toàn vẹn của tài nguyên du lịch, cải tạo và phát

Trang 30

triển cơ sở hạ tầng du lịch không tác động tiêu cực đến cộng đồng, môi trườngsinh thái và các khu di tích lịch sử Thành phố Băng Cốc tập trung đầu tư vàocác phương tiện giao thông, cung cấp các phương tiện và sự thuận tiện chokhách du lịch, đồng thời cung cấp sự an toàn và an ninh cho khách du lịch.Thái Lan là một trong những quốc gia tiên phong trong việc thực hiện chínhsách ―Bầu trời mở Thái Lan đã có những biện pháp để đơn giản hóa thủ tục‖visa cho công dân các nước vào du lịch Thái Lan.

Thành phố Băng Cốc thúc đẩy phát triển tiềm năng nguồn nhân lực,nâng cao nhận thức về du lịch thân thiện với môi trường và nâng cao lònghiếu khách của người dân thủ đô Thái Lan Chiến lược phát triển du lịch củaBăng Cốc tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch bằng cách đầu tưmạnh vào đào tạo, nâng cao chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và phùhợp với nhu cầu thị trường, bên cạnh đó tích hợp khu vực nhà nước và tưnhân trong quy hoạch và quản lý phát triển du lịch và áp dụng chính sách thuế

có nhiều ưu đãi

1.4.5 Bài học phát triển du lịch đảm bảo bền vững về môi trường đối với tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh cần xây dựng các kế hoạch phát triển du lịch đảm bảo bềnvững về môi trường, làm tốt công tác quy hoạch và công khai kế hoạch pháttriển du lịch đảm bảo bền vững về môi trường cả ngắn, trung và dài hạn, saocho phù hợp với từng thời kỳ và giai đoạn phát triển, phù hợp với đặc thù củaTỉnh Quy hoạch những khu du lịch mới có tiềm năng phát triển trên địa bàntỉnh để tập trung thu hút đầu tư Thực hiện quản lý du lịch bền vững theo quyhoạch đồng thời có những đánh giá tác động của những ngành khác đối vớingành du lịch, để từ đó có sự lựa chọn ưu tiên phát triển ngành nào dựa trêntiềm năng, lợi thế của Tỉnh

Quảng Ninh cần chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đầu tư vàchú trọng thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm hạ tầng giao thông

du lịch như hệ thống đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, quy hoạch

Trang 31

không gian công cộng và hạ tầng dịch vụ du lịch như trung tâm thương mại,

hệ thống các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú, nhà hàng, thông tin, tư vấn, tổhợp nhà hàng, khu vui chơi giải trí, mạng viễn thông, kết nối wifi sân bay…phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và xuất khẩu tại chỗ

Các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, đẩy mạnh phát triển thươnghiệu tỉnh Quảng Ninh trên thị trường du lịch trong nước và quốc tế cần đượctăng cường

Cơ quan nhà nước có thể học tập cách cam kết với nhà đầu tư bằng môitrường luật pháp và chất lượng dịch vụ công Quảng Ninh quyết tâm giữ môitrường luật pháp ổn định, thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân pháttriển du lịch, giữ vững vị trí cao trong xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư và đảm bảo chất lượng dịch

vụ công ở mức rất tốt, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tổ chức,người dân phát triển du lịch bền vững

Tỉnh cần có thêm các chính sách thu hút nhân tài, phát triển nguồn nhânlực có trình độ cao, thiết lập, hoàn thiện thị trường lao động, chú trọng giáodục, đào tạo nguồn lao động có trình độ cao, tạo đột phá, mở rộng thu hútnhiều đối tượng có trình độ cao tham gia vào ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh

Trang 32

CH ƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG Ƣ

NINH ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI TR ỜNG Ƣ

2.1 Khái quát về du lịch tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Quảng Ninh có vị trí ở địa đầu Đông Bắc Việt Nam, lãnh thổ trải theohướng đông bắc - tây nam, hội tụ đầy đủ các yếu tố đặc biệt thuận lợi về điềukiện vị trí, địa hình, tự nhiên, xã hội, kinh tế, con người; có nhiều diện tích làrừng núi, nhiều phần là sông nước, biển giàu giá trị kinh tế, có đường biêngiới đất liền với Trung Quốc và có đường biển thông ra thế giới Quảng Ninhnằm cách thủ đô Hà Nội 125 km về phía Đông, là tỉnh duy nhất của Việt Nam

có cả đường biên giới trên bộ và trên biển giáp Trung Quốc Tỉnh Quảng Ninh

có phía bắc giáp với thành phố Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc,phía đông và nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía tây nam và tây bắc giáp các tỉnh HảiDương, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn Quảng Ninh có thể kết nối với HảiPhòng, phát triển thành cụm cảng quốc tế phía Bắc, kết nối với Hà Nội và cáctỉnh trong khu vực, trở thành đầu mối trung chuyển hàng hóa xuất khẩu củamiền Bắc, đặc biệt là các thị trường quốc tế lớn trong khu vực Đông Bắc Á(Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên), ASEAN Đường biên giới với Trung Quốcdài 132km phần lớn ngăn cách bởi núi đồi và suối, trong đó có đoạn thượngnguồn sông Ka Long và sông Bắc Luân

Quảng Ninh là tỉnh miền núi, trung du nằm ở vùng duyên hải với hơn80% diện tích là đồi núi Là tỉnh lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng với6.100km, địa hình của tỉnh rất đa dạng được chia làm 3 phần: Vùng núi, vùngtrung du và đồng bằng ven biển, vùng biển và hải đảo Vùng trung du và đồngbằng ven biển là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Quảng Yên, nam Tiên Yên,Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái Dù có diện tích hẹp nhưng đây vẫn

là những vùng có khá đông dân cư ở Quảng Ninh nhờ có nông nghiệp pháttriển và có giao thông thuận tiện Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh vô

Trang 33

cùng độc đáo với hơn 2000 hòn đảo lớn nhỏ, chiếm hơn 70% số đảo của cảnước, trải dài theo đường ven biển dài 250km và chiếm 11,5% diện tích đất tựnhiên của cả tỉnh Tỉnh Quảng Ninh có hai huyện đảo là huyện Cô Tô vàhuyện Vân Đồn, nhiều đảo lớn như đảo Rều, Cái Bầu… cùng vô số các hònđảo nhỏ Địa hình đáy biển ở Quảng Ninh cũng rất phong phú với các rặngsan hô đa dạng, nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật biển quý hiếm, các ditích dòng chảy cổ và các dải đá ngầm Bên cạnh đó, Quảng Ninh còn có nhiềubãi cát trắng có giá trị kinh tế và giá trị du lịch rất cao.

Quảng Ninh có nhiều ưu thế cạnh tranh nổi trội so với các địa phươngkhác như: là trung tâm dịch vụ du lịch, giải trí hàng đầu Việt Nam; trung tâmgiao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế Bắc Bộ, đồng thời hộinhập kinh tế với khu vực Đông Bắc Á; là cầu nối hiệu quả giữa Trung Quốc

và ASEAN

2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn

Tài nguyên du lịch tự nhiên

Về thắng cảnh thiên nhiên, tỉnh Quảng Ninh nổi tiếng với Vịnh HạLong, một trong bảy kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có giá trị đặcbiệt về địa chất, địa mạo, văn hóa, thẩm mỹ và kinh tế Vịnh gồm 788 đảo lớnnhỏ, nhiều hang động đẹp, các bãi tắm có cảnh quan đẹp rất phù hợp và thuậnlợi để phát triển du lịch, tham quan Việc bảo tồn và phát huy bền vững cácgiá trị của Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, các khu danhthắng, di tích văn hóa - lịch sử, bảo vệ môi trường sinh thái trong lành chính

là yếu tố quyết định trong phát triển của Quảng Ninh

Bên cạnh đó, Vịnh Bái Tử Long (Cẩm Phả) cũng để lại dấu ấn tronglòng du khách nhờ vẻ đẹp nguyên sơ, làn nước trong xanh, phong cảnh hữutình với nhiều đảo đá còn giữ được vẻ hoang sơ thuở hồng hoang Đặc biệt,khu sinh thái vịnh Bái Tử Long thuộc huyện đảo Vân Đồng trải dài trên diệntích 100 ha là một trong những khu bảo tồn biển hàng đầu tại Việt Nam

Trang 34

Về tài nguyên sinh vật, Quảng Ninh có hệ sinh thái đặc biệt đa dạng vớithảm thực vật thường xanh quanh năm trên các đảo, các loài thú và nhiều loàilinh trưởng, gần 200 loài san hô trong đó có nhiều loại hiếm như san hô sừnghươu, san hươu đỏ, san hô trứng cá cam… Với bãi biển trải dài nhiều km vàlãnh hải rộng lớn, Quảng Ninh có nhiều bãi cá lớn, nhiều khu vực nuôi tôm vàtrữ lượng lớn về các loại hải sản có tính kinh tế cao như bề bề, sam, mực, sứa,vẹm, cua, ghẹ, ngán; đặc biệt là ngán và ốc hương hiện đang là những sảnphẩm rất được ưa thích trên thị trường nội địa và quốc tế, được khách du lịchrất ưa chuộng chọn để thưởng thức và mua làm quà cho người thân.

Về các bãi tắm, tỉnh Quảng Ninh sở hữu hàng chục bãi tắm đẹp như BãiCháy, Tuần Châu, Minh Châu, Quan Lạn, Cô Tô, Trà Cổ, được nhiềuchuyên gia và du khách đánh giá là các bãi biển đẹp nhất khu vực miền BắcViệt Nam Ngoài ra, tỉnh Quảng Ninh còn có rất nhiều các bãi tắm ở dướichân đảo như Ti Tốp, Ba Trái Đào, Ngọc Vừng… Các bãi tắm hiện nay đãđược nâng cấp, quản lý khai thác ổn định nhằm phục vụ nhu cầu tắm biển,nghỉ mát của du khách trong và ngoài nước

Về các hang động, tỉnh Quảng Ninh sở hữu nhiều hang động có hìnhthái đẹp, lạ mắt, có giá trị cao về lịch sử và địa chất, thu hút nhiều sự quantâm của khách du lịch như hang Sửng Sốt, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ,động Tam Cung, hang Luồn…

Để ngắm phong cảnh núi tại Quảng Ninh, du khách có thể ghé thăm núiCao Xiêm, núi Quảng Nam Châu (Bình Liêu), núi Cao Ly, núi Phượng Hoàng(Uông Bí), hoặc đường mòn đẹp mê hồn giữa đỉnh núi dẫn tới cột mốc 1305 ởBình Liêu

Quảng Ninh có nhiều suối nước khoáng, điểm khoáng ngầm có thểuống, tắm và điều trị bệnh xương khớp như Quang Hanh (Cẩm Phả), ĐồngLong (Bình Liêu), Khe Lạc (Tiên Yên) Đặc biệt, khu nghỉ dưỡng YokoOnsen Quang Hanh đã được đưa vào hoạt động nhằm phục vụ nhu cầu nghỉdưỡng của nhân dân, thu hút rất đông khách ghé thăm và đang là một điểmsáng trong bản đồ du lịch của tỉnh

Trang 35

Được thiên nhiên ưu ái ban tặng nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp làđiều kiện vô cùng thuận lợi để Quảng Ninh phát triển du lịch Như vậy, về vịtrí, địa hình, cảnh quan, Quảng Ninh có lợi thế lớn để phát triển đồng bộ cácloại hình du lịch: tắm biển, tắm khoáng nóng, thể thao dưới nước, leo núi mạohiểm, du lịch tâm linh, đặc biệt là du lịch biển, nghỉ dưỡng ven biển, du lịchsinh thái miền núi, du lịch văn hóa

Bên cạnh những lợi thế đó, môi trường tỉnh Quảng Ninh vẫn còn một

số tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục Tỷ lệ rừng che phủ của Hạ Long bị suygiảm một cách nghiêm trọng do hoạt động khai thác mỏ, đổ thải và trôi lấp Rừng tự nhiên bị giảm mạnh nhất có nơi tới 70 - 80% Ô nhiễm môi trườngnước có nguồn gốc tự nhiên do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt,nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà cửa, đường phố, đô thị, khu công nghiệpkéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm của hoạt động sống của sinhvật, vi sinh vật… Hiện nay nước vịnh Hạ Long đang có dấu hiệu bị ô nhiễmbởi các hoạt động công nghiệp, cảng và giao thông chưa được giám sátnghiêm ngặt về quy chế thải Dầu thải từ các tàu, thuyền du lịch có thể tạothành lớp mỏng trên mặt nước và có thể gây hại đối với việc trao đổi lượngoxy của nước với không khí

Bảng 2.1 Kết quả quan trắc môi tr ờng n ớc biển ven bờ ƣ ƣ

tại một số cảng

Thông số

TT Vị trí quan trắc

Coliform Dầu mỡ pH

Trang 36

Qua khảo sát thấy, thực tế tại 2 cảng nói trên, trong nước có tồn tại hàmlượng kim loại nặng, ảnh hưởng không tốt tới môi trường Điều này sẽ tácđộng tiêu cực tới sự đa dạng sinh thái và sự phát triển của ngành du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn

Về di tích lịch sử, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 53 di tích được xếphạng di tích lịch sử cấp quốc gia và hơn 100 di tích được xếp hạng di tích lịch

sử cấp địa phương, có giá trị lịch sử to lớn, tiêu biểu như bãi cọc Bạch Đằng(Thị xã Quảng Yên) - trận địa chống giặc ngoại xâm từ năm 938 đến 1288trong các trận thủy chiến đại phá quân Nam Hán, quân Tống và NguyênMông; thương cảng Vân Đồn (huyện Vân Đồn) trong trận thủy chiến của TrầnKhánh Dư đánh bại quân Nguyên Mông; khu quần thể di tích các vua Trần(Đông Triều); đền Cửa Ông (Cẩm Phả), quần thể di tích danh thắng Yên Tử(TP Uông Bí) - nơi phát tích thiền phái Trúc Lâm do Phật hoàng Trần NhânTông sáng lập Quảng Ninh còn có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình

du lịch (biển đảo, sinh thái, văn hóa lịch sử, tâm linh ) và các ngành côngnghiệp giải trí, công nghiệp văn hóa ở Quảng Ninh (được coi là ngành côngnghiệp mới nhất nhằm quảng bá văn hóa dân tộc, hình ảnh quốc gia đến với

du lịch hấp dẫn, thu hút khách thăm quan Các khu di tích, danh lam thắngcảnh được trang bị các trang thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường, có hệ thốngthu gom, xử lý nước thải, bố trí hệ thống xử lý rác hợp lý, đảm bảo mỹ quancho khu vực di tích, thân thiện với môi trường Ví dụ, Khu di tích danh thắngYên Tử có hợp đồng với 80 công nhân vệ sinh, trang bị 800 thùng nhựa,thùng inox, sọt tre các loại để chứa rác tại các khu vực và hơn 50 xe tải thu

Trang 37

gom rác hoạt động liên tục mỗi ngày Tại khu di tích Đền Cửa Ông (Thànhphố Cẩm Phả), hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt tỷ lệ thu gom đạt hơn90%; tại các điểm di tích trên địa bàn thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên,thị xã Đông Triều, ban quản lý các di tích đã làm hợp đồng với các đơn vị thugom, xử lý rác thải thường xuyên, nhất là trong dịp lễ, tết Các biển báo, thôngbáo về đảm bảo vệ sinh môi trường được đặt ở không gian thoáng, rộng, dễnhìn để khách du lịch, khách tham quan đều có thể đọc và tuân thủ đầy đủ Hệthống nhà vệ sinh ở các khu di tích, đền chùa được thiết kế dễ nhận biết dựatrên cảnh quan và đặc điểm của di tích; hệ thống hóa vàng được bố trí ởnhững vị trí hợp lý, ban quản lý di tích có trách nhiệm thường xuyên tập trungnhân lực, trang bị đầy đủ trang thiết bị đảm bảo an toàn phòng cháy, chữacháy.6 Không chỉ tập trung thực hiện các giải pháp đảm bảo vệ sinh môitrường, đơn vị quản lý di tích, danh thắng còn tích cực phối hợp với các địaphương, doanh nghiệp đầu tư làm đẹp cảnh quan các khu di tích, danh lamthắng cảnh, nhằm tạo không gian xanh, hài hòa với thiên nhiên, góp phầnmang đến cho du khách những trải nghiệm độc đáo bằng việc chiêm ngưỡng,thăm viếng và vui chơi.

Quảng Ninh có nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc từ đầu năm đến cuốinăm Những lễ hội truyền thống ở tỉnh Quảng Ninh thường gắn với các hoạtđộng văn hóa dân gian, các sự kiện lịch sử, phong tục tập quán và cuộc sốngtín ngưỡng của nhân dân địa phương Quảng Ninh có hàng trăm di sản vănhoá phi vật thể thuộc bảy loại hình khác nhau: Lễ hội truyền thống (77 di sản),nghề thủ công truyền thống (25 di sản), nghệ thuật trình diễn dân gian (22 disản), ngữ văn dân gian (14 di sản), tập quán xã hội (168 di sản), tiếng nói chữviết (7 di sản), tri thức dân gian (50 di sản) Trong bảy loại hình đó, có 4 disản đã được đưa vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia, gồm:Nghi lễ hát then đình làng của người Tày (Thị xã Bình Liêu), hát nhà tơ

- hát (múa) cửa đình, lễ hội đền Cửa Ông (Thành phố Cẩm Phả), lễ hội miếu

6 Nguyễn Dung (2021), Bảo vệ môi trường khu di tích, danh thắng.

Trang 38

Tiên Công (Thị xã Quảng Yên) Với nền tảng đó, Quảng Ninh có thể thu hútnhiều du khách trong và ngoài nước đam mê tìm hiểu văn hóa địa phương,tham gia các lễ hội truyền thống.

Các làng nghề truyền thống như làng thủ công gốm sứ Móng Cái, làngnuôi cấy ngọc trai Vân Đồn, các làng chài đánh bắt hải sản, làng nghề chế táctranh tượng từ than đá, làng nghề đan ngư cụ Hưng Hòa ở Quảng Ninh đều cónét đặc trưng riêng, rất phù hợp tổ chức các hoạt động du lịch khám phá trảinghiệm, vừa kiến tạo những trải nghiệm du lịch độc đáo vừa cung cấp nhiềusản phẩm, quà tặng lưu niệm du lịch hấp dẫn cho du khách

Về văn hóa ẩm thực, Quảng Ninh còn có ẩm thực đa dạng, phong phú,hấp dẫn với nhiều món hải sản tươi ngon, đặc sản chả mực Hạ Long, khaunhục Tiên Yên, cà sáy, sữa chua Hạ Long…Các sản phẩm mang đậm tính đặcsắc về văn hóa ẩm thực này góp phần không nhỏ vào tính đa dạng sản phẩm

du lịch của du lịch Quảng Ninh, góp phần thu hút khách du lịch Khách dulịch đến với tỉnh Quảng Ninh sẽ có cơ hội tìm hiểu, trải nghiệm quá trình sảnxuất, chế biến, được thưởng thức và những sản phẩm ẩm thực này cũngthường là những thức quà yêu thích của du khách sau chuyến đi du lịch

Tài nguyên du lịch nhân văn phong phú, đậm đà bản sắc là lợi thế lớncủa Quảng Ninh để phát triển du lịch Nhận thức được tiềm năng này, tỉnhQuảng Ninh cần có lộ trình, chiến lược hợp lý để nâng tầm trải nghiệm cho dukhách, tham gia nhiều hơn vào các hoạt động du lịch văn hóa, tâm linh và lễhội

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ninh

Năm 2021, đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu vớinhững biến thể mới, cản trở đà phục hồi của kinh tế thế giới Việt Nam là mộttrong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, tăng trưởngkinh tế năm 2021 chỉ ở mức 2,58%, thấp nhất trong vòng 30 năm qua Đứngtrước bối cảnh đó, Việt Nam đã có những nỗ lực để phục hồi nền kinh tế vàbảo đảm sức khỏe, an sinh xã hội đối với người dân Hiệu quả của các nỗ lực

Trang 39

này được thể hiện khi năm 2022, kinh tế Việt Nam được dự báo tăng trưởngtrở lại Nhờ sự ủng hộ của nhân dân cả nước và niềm tin của cộng đồng doanhnghiệp, các chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội của Chínhphủ, kinh tế tỉnh Quảng Ninh đã có những tác động hiệu quả, bước đầu khôiphục và phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh ba tháng đầu năm 2022

đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hầu hết các ngành, lĩnh vực có xu hướngphục hồi và tăng trưởng trở lại

Tỉnh Quảng Ninh trong 02 quý đầu năm 2022 có những thành tích đáng

kể trong phát triển kinh tế, xã hội, nổi bật là việc thực hiện có hiệu quả chiếnlược thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát tốt dịch Covid-19, độ bao phủvacxin mũi 1, 2 đạt trên 99%, 99,5% các ca bệnh có triệu chứng nhẹ, số ca tửvong thấp Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Quảng Ninh quý 1 năm 2022 tăng8,01% mặc dù thấp hơn 1,25 điểm % so với tốc độ tăng cùng kỳ (cùng kỳ tăng9,26%) và thấp hơn 1,7 điểm % so với kịch bản quý 1 (9,71%) nhưng đây là

sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ hệ thống chính trị, nhân dân và doanh nghiệptrong bối cảnh ảnh hưởng cả dịch bệnh và tình hình biến động của thế giới

Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh có những bước chuyển dịch đúng hướng khi

tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch

vụ tăng nhanh và giữ vai trò chủ đạo qua các năm Các công trình trọng điểmtrong và ngoài ngân sách được tập trung chỉ đạo kiểm tra và đôn đốc đảm bảođúng tiến độ, tỉnh đã khánh thành Cầu Tình yêu và thông xe kỹ thuật thànhcông Thêm vào đó, các cấp, các ngành, địa phương tích cực chủ động đẩymạnh cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tháo gỡkhó khăn cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức An sinh xã hội tiếp tục đượcquan tâm đặc biệt là lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, tổchức tốt SEA Games Công tác quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hộiđược đảm bảo

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ninh đã xác định pháttriển du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, định hướng

Trang 40

phát triển du lịch tỉnh theo hướng bền vững, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệuquả, có mục tiêu trọng tâm, trọng điểm; để du lịch chiếm tỷ trọng ngày càngcao trong cơ cấu GDP của tỉnh; góp phần quan trọng thực hiện các đột pháchiến lược gắn với mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế Nhằm cụthể hóa Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/5/2013 của Ban Chấp hành Đảng

bộ tỉnh Quảng Ninh về phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 –

2020, định hướng đến năm 2030, thời gian qua, tỉnh Quảng Ninh đã tập trunglãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác phát triển du lịch, theo đó, tỉnh đã ban hành

Kế hoạch số 5828/KH-UBND ngày 28/10/2013 để triển khai các nhiệm vụ cụthể theo từng giai đoạn; xây dựng và hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển

du lịch của tỉnh Quảng Ninh tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, tỉnh tập trungxây dựng quy hoạch kinh tế – xã hội, quy hoạch vùng tỉnh và địa phương, quyhoạch đô thị, quy hoạch môi trường,… Các quy hoạch này là tiền đề để xâydựng các chính sách đẩy mạnh phát triển du lịch

Sau hơn 9 năm triển khai Nghị quyết số 07-NQ/TU, kinh tế - xã hộitỉnh Quảng Ninh đã có những bước khởi sắc ấn tượng, đặc biệt là sự chuyểnbiến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp vàngười dân địa phương về vai trò của ngành du lịch trong đời sống, xã hội, từ

đó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1.4 Quy mô, cơ cấu, thu nhập ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh

Tỷ trọng ngành Dịch vụ trong cơ cấu các khu vực kinh tế của tỉnh Quảng Ninh năm 2020 là 47% trong đó có đóng góp không nhỏ từ Du lịch.7Năm 2019 đánh dấu sự thành công của du lịch Việt Nam khi nước ta đón lượng khách quốc tế đạt trên 18 triệu lượt người tăng 16,2% so với 2018 là 15,5 triệu lượt người Lượng khách nội địa năm 2019 đạt 90 triệu lượt, tăng 11,2% so với năm 2018 Xuất khẩu dịch vụ du lịch ước tính đạt 11,8 tỷ USD

7 Niên giám Thống kê 2020.

Ngày đăng: 09/12/2022, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Hùng Sơn (2021), Thực thi pháp luật môi trường trong hoạt động du lịch tại tỉnh Hòa Bình - những tồn tại và giải pháp, Tạp chí công thương số tháng 10/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi pháp luật môi trường trong hoạt động du lịch tại tỉnh Hòa Bình - những tồn tại và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Hùng Sơn
Nhà XB: Tạp chí công thương
Năm: 2021
11. Nguyễn Văn Đính (2020), Phát triển du lịch xanh Việt Nam, truy cập từ http://vtr.org.vn/phat-trien-du-lich-xanh-viet-nam.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch xanh Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Năm: 2020
12. Nguyễn Tấn Tuân. (2022), Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm, làm việc tại tỉnh Quảng Ninh. Báo Quân đội Nhân dân.https://www.qdnd.vn/chinh-tri/tin-tuc/tong-bi-thu-nguyen-phu-trong-tham-lam-viec-tai-tinh-quang-ninh-690859 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm, làm việc tại tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Tấn Tuân
Nhà XB: Báo Quân đội Nhân dân
Năm: 2022
13. Niên giám thống kê (2019): Thống kê của Tổng cục Du lịch về lượng khách đến tham quan tại tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê (2019): Thống kê của Tổng cục Du lịch về lượng khách đến tham quan tại tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Nhà XB: Tổng cục Thống kê
Năm: 2019
14. Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh (2020), Báo cáo về lượng khách du lịch đến Quảng Ninh trong năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về lượng khách du lịch đến Quảng Ninh trong năm 2019
Tác giả: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
Nhà XB: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2020
15. Thanh Lê (2019), Du lịch xanh: Chìa khóa của du lịch bền vững, Tạp chí Du lịch, tháng 1+2, năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch xanh: Chìa khóa của du lịch bền vững
Tác giả: Thanh Lê
Nhà XB: Tạp chí Du lịch
Năm: 2019
16. Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định số 147/QĐ-TTg, ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 147/QĐ-TTg, ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2020
17. Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định số 147/QĐ-TTg, ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 147/QĐ-TTg, ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
18. Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh (2020), Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2021
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2020
19. Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 1796/QĐ UBND ngày 18/8/2014 phê duyệt Đề án cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1796/QĐ UBND ngày 18/8/2014 phê duyệt Đề án cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2014
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND về một số giải pháp hỗ trợ kích cầu du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND về một số giải pháp hỗ trợ kích cầu du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2020
22. Vũ Thị Hòa (2013), Phát triển du lịch theo hướng bền vững tại tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch theo hướng bền vững tại tỉnh Nam Định
Tác giả: Vũ Thị Hòa
Năm: 2013
23. Vũ Văn Đông (2014), Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu, Luận án Tiến sĩ, 15/03/2020, truy cập từ https://www. tailieu.vn/doc/luan-an- tien-si-phat-trien-du-lich-ben-vung-ba-ria-vung-tau-1864500.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu
Tác giả: Vũ Văn Đông
Năm: 2014
24. Vũ Văn Hiển (2014), Phát triển bền vững ở Việt Nam, Tạp chí cộng sản (Communist Review), số tháng 1-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Hiển
Nhà XB: Tạp chí cộng sản (Communist Review)
Năm: 2014
25. Vương Minh Hoài (2011), Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh, luận văn Thạc sĩ ngành Kinh tế chính trị.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh
Tác giả: Vương Minh Hoài
Năm: 2011
1. Bien, Amos (2004), The simple user’s guide to certification for sustainable tourism and ecotourism. The International Ecotourism Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: The simple user’s guide to certification for sustainable tourism and ecotourism
Tác giả: Amos Bien
Nhà XB: The International Ecotourism Society
Năm: 2004
2. De Kadt, Emmanuel (1997), How well do economists serve development theory and practice Sách, tạp chí
Tiêu đề: How well do economists serve development theory and practice
Tác giả: Emmanuel de Kadt
Năm: 1997
3. Harrison, David (2015), Development theory and tourism in developing countries: what has theory ever done for us? Online at https://eprints.mdx.ac.uk/22706/1/2015%20IJAPS%20on%20Development%20theory.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development theory and tourism in developing countries: what has theory ever done for us
Tác giả: David Harrison
Nhà XB: International Journal of African Philosophy and Studies
Năm: 2015
4. Katircioglu S. (2007), Testing the tourism-led growth hypothesis: the case of Malta. Downloaded from https://doi.org/10.1556/aoecon.59.2009.3.4 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w