THUỐC THIẾT YẾU THUỐC THIẾT YẾU Nội dung thuyết trình I Khái niệm 1 Thuốc 2 Thuốc thiết yếu II Tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu III Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu IV Các loại thuốc thi.
Trang 1THUỐC THIẾT YẾU
Trang 2Nội dung
thuyết trình
I Khái niệm
1 Thuốc
2 Thuốc thiết yếu
II Tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu
III Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
IV Các loại thuốc thiết yếu
V Mục đích sử dụng
VI Thực trạng hiện nay
Trang 3I Khái niệm
Trang 41 Thuốc
- Là chất hoá học hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, điều
chỉnh chức năng sinh lý cơ thể.
- Thuốc bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vaccine,
sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng.
Trang 52 Thuốc
thiết yếu
- “Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe ưu tiên của đại đa số người dân” (WHO)
- Được lựa chọn và cung ứng để luôn
sẵn có với số lượng đầy đủ, dạng bào
chế thích hợp, chất lượng tốt, an toàn
và giá cả phù hợp
- Thuốc thiết yếu được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành (luật dược
chương 1 điều 2 mục 2 và 16 của Bộ y tế)
Trang 6II Tiêu chí phân loại
thuốc thiết yếu
Trang 82 Tiêu chí cụ thể
Trang 9- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: ưu tiên lựa chọn các
thuốc đơn thành phần, nếu là đa thành phần phải
chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng
từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn
Trang 10- Vắc xin: ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng; vắc xin
mà Việt Nam đã sản xuất được và đã được cấp giấy phép lưu hành; vắc xin dùng cho các dịch lớn; vắc xin dùng để phòng các bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng của
người sử dụng
Trang 11Số: 19/2018/TT-BYT
- Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), ưu tiên lựa chọn: thuốc được sản xuất tại
Việt Nam; Các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh và tương
đương đã được nghiệm thu và cấp giấy đăng ký lưu hành; Các chế phẩm có xuất
xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận;
Trang 12Số: 19/2018/TT-BYT
Vị thuốc cổ truyền ưu tiên lựa chọn: những vị thuốc
chế biến từ dược liệu có trong Dược điển Việt
Nam; những vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, các vị thuốc được chế
biến từ dược liệu thuộc danh mục dược liệu được
nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng cung cấp;
Trang 13Số: 05/2015/TT-BYT
- Thuốc dược liệu: ưu tiên lựa chọn các thuốc dược liệu
trong thành phần chứa các dược liệu hoặc hỗn hợp các
dược liệu có tên trong Danh mục vị thuốc cổ truyền ban
hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu
Trang 14III Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu:
Trang 15a) Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn thuốc quy định, các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các quy trình chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; kế thừa danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VI và tham khảo danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới;
b) Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng bảo đảm cung ứng thuốc của Việt Nam;
c) Quy định về cách ghi tên thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu:
Trang 16Không ghi tên riêng của thuốc.
Trang 17- Thuốc hóa dược, sinh
phẩm: được ghi theo tên
chung quốc tế của hoạt chất
hoặc hỗn hợp hoạt chất
trong công thức thuốc.
Ví dụ: Paracetamol 500mg
Trang 18Số: 19/2018/TT-BYT
Vắc xin được ghi
theo loại vắc xin
hoặc tên thành
phần của vắc xin
Trang 19Số: 19/2018/TT-BYT
- Vị thuốc cổ truyền được ghi theo tên
của dược liệu gồm tên tiếng Việt
thường gọi và tên khoa học Tên tiếng
Việt của dược liệu có thể được gọi bằng tên khác nhưng phải có cùng tên khoa học
Trang 20Số: 19/2018/TT-BYT
Ký hiệu “B” chỉ các vị thuốc được nuôi trồng
khai thác từ nước ngoài; ký hiệu “N” chỉ các
vị thuốc được nuôi, trồng hoặc khai thác
trong nước;
Trang 21Số: 19/2018/TT-BYT
- Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền):
được ghi theo tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu
hoặc vị thuốc có trong cùng công thức thuốc Trường hợp tên
dược liệu, vị thuốc bằng tiếng Việt có các cách gọi khác nhau
thì căn cứ vào tên khoa học của dược liệu.
Trang 22IV Danh mục thuốc thiết yếu:
Trang 23Thế giới
Quá trình hình thành danh mục thuốc thiết yếu
- 1977 : WHO công bố Danh sách TTY đầu tiên, gồm 204 loại dược
- 1988 : WHO đề nghị các nước tự chủ xây dựng DM TTY và Chính
sách thuốc quốc gia của mỗi quốc gia
- 2000 : 160 nước có DM TTY - 100 nước có Chính sách thuốc quốc gia ( Đều có Việt Nam)
- 2007 : Danh sách TTY riêng cho các loại thuốc cho bệnh nhân trẻ em
được xuất bản
Trang 24lần II
Danh mục TTY
lần III
Danh mục TTY
lần IV
Danh mục TTY
lần V
Danh mục TTY
lần VI
Danh mục TTY
lần VII
19/2018/TT-BYT
Trang 251 Việt Nam
Ngày 30/8/2018, Bộ Y tế ban hành Thông tư 19/2018/TT-BYT
Gồm
● Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu (Phụ lục I)
● Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu:
- Thuốc cổ truyền có xuất xứ thuộc danh mục bài thuốc cổ truyền được Bộ Y tế công nhận
và được miễn thử lâm sàng;
- Thuốc dược liệu bao gồm thuốc dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt
Nam và trong thành phần chứa dược liệu có tên trong danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này
- Thuốc theo danh mục thuốc cổ truyền đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam
ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục II.1)
- Danh mục vị thuốc cổ truyền (Phụ lục II.2)
Trang 26Quét QR code để xem Thông tư số: 19/2018/TT-BYT
Danh mục thuốc thiết yếu đang hiện hành của Việt Nam
Trang 27Phụ lục I : Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu (30 nhóm với hơn 510 loại thuốc khác nhau)
Trang 28Phụ lục II.1 : Danh mục thuốc cổ truyền thiết yếu
( gồm 12 nhóm thuốc
và hơn 357 thuốc )
Trang 29Phụ lục II.2 : Danh mục vị thuốc cổ
truyền thiết yếu
(gồm 29 nhóm vị thuốc cổ truyền và hơn 380 vị thuốc)
Trang 302 WHO
Vào tháng 4/2013, Tổ chức y tế thế giới - WHO, công bố Danh mục thuốc thiết yếu :
- Danh mục thuốc thiết yếu cho người lớn phiên bản thứ 18
- Danh mục thuốc thiết yếu cho trẻ em phiên bản thứ 4
Trang 31- Danh mục thuốc thiết yếu cho người lớn
Trang 32- Danh mục thuốc thiết yếu cho trẻ em
Trang 33V Mục đích sử dụng
Trang 341 Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý
giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất…
2 Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng
thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe.
3 Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm
y tế.
Trang 354 Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt.
5 Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu
tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá.
6 Quy định phạm vi bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã, bao
gồm:
a) Thuốc có ký hiệu (*) trong danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thiết yếu;
b) Toàn bộ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này (19/2018/TT-BYT).
Trang 36VI Thực trạng sử dụng
thuốc thiết yếu
Trang 371 Thuận lợi
- Tất cả người dân đều có thể tiếp cận sản phẩm y tế chất
lượng, hiệu quả nhưng giá cả
phải chăng, đáp ứng tiêu chuẩn
cộng đồng với sự quản lý an toàn của nhà nước
- Có mức quy định về chất lượng, loại thuốc và tham gia quản lý giá bởi nhà nước
Trang 382 Khó khăn
- Có sự khác biệt về tỷ lệ thuốc thiết yếu so với danh mục
giữa các vùng (theo bảng thống kê
theo luận án nghiên cứu “THỰC
TRẠNG VÀ TÍNH CÔNG BẰNG TRONG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG THUỐC, THUỐC THIẾT YẾU TẠI TUYẾN XÔ năm 2012)
Trang 392 Khó khăn
=> Điều này có nghĩa sự
phân bố thuốc thiết yếu ở
các vùng vẫn còn nhiều
khác biệt, thuốc thiết yếu
chưa tiếp cận hoàn toàn
với người dân.
Hình: luận văn “Nghiên cứu thực trạng và tính công bằng trong
tiếp cận và sử dụng thuốc, thuốc thiết yếu tại tuyến xã (2012), TS Trần Thị Thoa”
Trang 402 Khó khăn
WHO thống kê 1999: 30% dân số
thế giới, tương đương từ 1,3 đến 2,1 tỷ người, ước tính không được tiếp cận với các loại thuốc thiết yếu
mà họ cần.
Trang 412 Khó khăn
- Vẫn còn chênh lệch về hiểu biết
về các loại thuốc thiết yếu
- Tình trạng dư thuốc ở thành phố
lớn nhưng chưa phân bố hợp lý
ở các tuyến y tế phường, xã (nơi tiếp cận đầu tiên với người dân)
- Nhà nước phải cân bằng về giá
cả và chất lượng thuốc ở mức
tương đối phù hợp với cộng đồng
Trang 42S
Trang 43TỔNG
KẾT
● Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
ưu tiên của đại đa số người dân
● Mục tiêu: Đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu ở tất cả các
tuyến y tế
● Tiêu chí phân loại TTY :
○ Chung: Đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe, an toàn, hiệu quả
● Danh mục thuốc thiết yếu hiện hành của Việt Nam
→ Thông tư 19/2018/TT-BYT
● Mục đích sử dụng : Trong tất cả các tuyến y tế; trong giảng dạy;
● Thực trạng hiện nay:
- Thuận lợi : hầu hết người dân đều có thể tiếp cận được các
loại TTY
- Thách thức: người dân không đi khám mà tự mua thuốc
uống, chưa phân phối đủ cho các vùng khác trong nước
Trang 44Trần, T T (2012) Nghiên cứu thực trạng và tính công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc, thuốc thiết yếu tại tuyến xã.
WHO (2014).The World Medicines Situation
Số: 05/2015/TT-BYT
Số: 52/2017/TT-BYT
Số: 19/2018/TT-BYT
WHO.(2019).World Health Organization Model List of Essential Medicines for Children.
WHO.(2019).World Health Organization Model List of Essential Medicines.
Trang 45Cảm ơn mọi người đã