1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam

103 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam
Tác giả Trần Xuân Vinh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 25,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Các giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam có cấu trúc gồm 3 chương trình bày một số vấn đề cơ bản về thu hút vốn đầu tư; thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam; các giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam hiện nay.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trần Xuân Vinh

CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÓN ĐẦU TƯ ĐỀ

PHÁT TRIÊN CÔNG NGHIỆP TINH QUANG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

2011 | PDF | 103 Pages

buihuuhanh@gmail.com

Đà Nẵng - Năm 2011

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, vùng lĩnh

thổ, vốn đầu tư có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất

và những tiến bộ xã hội; vì thế, nó là nhân tố không thể thiếu trong quá trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, việc thu hút vốn đầu tư phát trên

công nghiệp như thế nào để đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát trên gắn với

việc phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tr là vấn đề đặt ra của

Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương

Tinh Quảng Nam được tái lập năm 1997 từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), xuất phát từ một tỉnh thuần nông, kết cấu hạ tằng kinh tế kỹ thuật còn nghèo nàn Nhưng sau gần 15 năm chà tách, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều bước đột phá trong trong phát triển kinh tế, xã hội Nhiều khu, cụm công nghiệp được hình thành và phát triển thu hút hàng trăm doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực công nghiệp, thương mại,

dịch vụ Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, việc đầu tư còn dàn trăi, thiếu đồng bộ, hiệu quả sử dung vốn chưa cao; mặt dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện các chỉ số thành phần nhưng năng lực về chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có xu hướng ngày càng

giảm Chính vì vậy, vấn đề đặt ra cho các cấp, các ngành của tỉnh là phát huy các lợi thế so sánh, nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh, thực hiện tốt hơn

nữa các cơ chế, chính sích, cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư để phát

triển công nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng công nghiệp, dịch vụ trong điều kiện hội nhập quốc tế Đây cũng chính

là vấn đề đòi hỏi phải được giải quyết cả về mặt cơ sở lý luận và cả thực tiễn

Trang 3

giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thu hút vốn đầu tư phát trên công nghiệp đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau; ở nước ta một số công trình nghiên

cứu khoa học đã công bố lên quan đến thu hút vốn đầu tư phát triển như:

- Nguyễn Xuân Kiên (2001), Tích â và tập trung vốn trong nước dé

phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay, NXB Chính trị quốc gia

~ Nguyễn Văn Tuấn (2005), Đâu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển

kinh té ở Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội

~ Trần Xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam thực

trạng và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia

- Trần Đình Ty (2003), Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Viện nghiên cứu phát trên kinh tế-xã hội Hà Nội (2002), Giải pháp

tài chính thúc đây phát triển kinh tế thành phố Hà Nội

Những công trình nghiên cứu trên chủ yếu đẻ cập đến việc thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước ở nước ta và một số nước trong khu vực hiện nay Chưa có công trình

khoa học nào nghiên cứu có hệ thống tập trung vào vấn đề thu hit von dau tr

phát trên công nghiệp nói chung và phát trên công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Phân tích và làm rõ khái niệm, các đặc trưng của vốn đầu tư, thu hút

vốn đầu tư, các nguồn vốn đầu tư và vai trò của vốn đầu tư đối với nền kinh tế

Trang 4

tư phát triển công nghiệp Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để

nhận thức một cách có hệ thống các nội dung có liên quan đến vốn đầu tư, thu

hút vốn đầu tư phát triển nói chung và thu hút vốn đầu tư phát triển công

nghiệp của tỉnh Quảng Nam nói riêng

Đánh giá tình hình thực tế phát trên công nghiệp và thực trạng thu hút

vốn đầu tr phát triền công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn vừa qua;

tìm ra những thành công, hạn chế và các nguyên nhân

Mục tiêu, định hướng của tỉnh Quảng Nam về việc phát triển công nghiệp và thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp

Đề xuất những giải pháp chủ yếu để thu hút vốn đầu tư có hiệu quả

vào lĩnh vực công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghền cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và những giải pháp cơ bản

nhằm thu hút va sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tr, đáp ứng nhu cầu

đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2000 - 2010 và

2010-2015, định hướng đến 2020

5 Phương pháp nghiền cứu

Trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ

nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng tông hợp một số phương pháp như:

phân tích, thống kê, so sánh, nghiên cứu, vận dụng đường lối, chủ trương của

Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về việc phát triên kinh tế, xã hội,

đảm bảo an ninh, quốc phòng, về việc thu hút vốn đầu tư thực hiện sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiên đại hóa Đồng thời, kế thừa các công trình nghiên cứu

Trang 5

trong việc thu hút vốn đầu ar phát triển công nghiệp của một số địa phương

trong nước

6 Ý nghĩ lý luận và thực tiễn

Luận văn đã luận giải được một cách có hệ thống những vấn đề về bản

chat, nội dung, vai trò quyết định của vốn đầu tư đối với sự phát triển kinh tế

nói chung và phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam nói ring

Trên cơ sở thực tiễn, luận văn đã đánh giá tình hình thực tế phát triển

công nghiệp và thực trạng thu hút vốn đầu tr phát triển công nghiệp ở tỉnh

Quang Nam trong thời gian qua, làm căn cứ cho việc đề xuất một số giải pháp

chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển công

nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các

cơ quan hoạch định chính sích và cơ quan quản lý Nhà nước ở tỉnh Quảng

Nam và một số tỉnh khác

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung

luận văn được kết cầu thành 3 chương

Chương I - Một số vấn đề cơ bản về thu hút vốn đầu tư

Chương 2 - Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh

Quảng Nam

Chương 3 - Các gi pháp thu hút vin đầu tư phát triển công nghiệp ở

tỉnh Quảng Nam hiện nay

Trang 6

MOT SO VAN DE CO BAN VE THU HUT VON DAU TU 1.1 Những vấn đề chung về vốn đầu tư

1.1.1 Khái niệm về vốn dau tw

Qua tìm hiểu được biết cho đến nay chưa có một định nghĩ: bằng văn

bản chính thức của Nha nude vé von Tuy nhiên, trong nhiều sách, giáo trình

của các học viện, các trường đại học thuộc khối kinh tế có rất nhiều khái niệm

về vốn dưới góc độ phân loại thành: vồn có định, vốn lưu động và vốn đầu tư

tài chính Trong đó, xét một cách tông hợp để đưa ra khái niệm về vốn đầu tư như sau:

Von đầu t là một bộ phận của nguôn lực biểu hiện dưới dạng giá trị

của các tài sản quốc gia được thẻ hiện bằng các tài sản hữu hình và vô hình

nhằm sử dụng vào mục đích đầu tư để sinh lời [8]

Các nguồn lực trên phải nằm trong một dự án đầu tư thì mới được gọi

là nguồn vốn đầu tư Nếu không chúng mới chỉ là nguồn lực tích lũy và dự trữ

dưới dạng tiềm năng

Để làm rõ khái niệm về vốn đầu tư, cần đi sâu phân tích những đặc

trưng cơ bản của vốn đầu tư dưới đây:

Thứ nhất, vốn là yêu tô đầu vào, có tác động trực tiếp đến tăng trưởng

kinh tế, vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, là một lượng giá trị

có thực của tài sản (tài sản hữu hình và vô hình) Tài sản hữu hình là những

tài sản có hình thái vật chất cụ thể như: nhà xưởng, máy móc thết bị phương

thái vật chất cụ thé, tài sản vô hình rất phong phú và đa dạng như: vị trí kinh

tải, nguyên vật liệu Tải sản vô hình l những tài sản không có hình

doanh, bản quyền, phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, uy tín trong kinh

Trang 7

khả năng thanh toán cũng không thể được gọi là vốn

Thứ hai, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Vốn là tiền

nhưng không phải mọi đồng tiền đều là vốn Tiền chỉ là vốn ở dạng tiềm

năng, khi nào chúng được dùng vào đầu wr kinh doanh thì chúng mới biến

thành vốn Tiền là phương tin để trao đôi, lưu thông hàng hóa còn vốn là để

sinh lời, nó luôn chu chuyển và tuần hoàn Quá trình đầu tư à một quá trình

vận động của vốn đầu tr Cách vận động và phương thức vận động của tiền

vốn do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định

Ngoài sự phân biệt giữa vốn và tiền, cần phân biệt sr khác nhau giữa

vốn và tài sản Vốn là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận tài sản, nhưng không phải mọi tài sản đều được gọi là vốn Tài sản có nhu loại: nguồn tài nguyên

thiên nhiên khoáng sản, có loại do thành quả lao động của con người sáng tạo ra;

có loại là hữu hình, có bại là vô hình Những tài sản đó nếu được giá trị hóa thành tiền và đưa vào đầu tư thì đều được gọi là vốn đầu tư

Thứ ba, vôn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Chủ

sở hữu vốn có thể là của một chủ, nhưng cũng có thể là nhiều chủ như các cổ

đông là chủ sở hữu vốn trong các công ty cổ phần Tùy theo hình thức đầu tư

mà người chủ sở hữu có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với người sử

dụng vốn

Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt,

vì nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác Giá trị sử

dụng của vốn là đề sinh lời Nhưng vốn là một loại hàng hóa đặc biệt khác với

hàng hóa thông thường, ở chỗ người bán vốn không mắt đi quyền sở hữu mà

chỉ bán quyền sử dụng vốn mà thôi Người mua nhận được quyển sử dụng

Trang 8

tỷ lệ nhất định tính trên số vốn đó, gọi là li suất Như vậy, Bi suất chính là

giá cả của quyền sử dụng vốn

Việc mưa bán quyền sử dụng vốn được diễn ra trên thị trường tài

chính Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dich và các công

cụ tài chính nhất định, là tông hòa các quan hệ cung và cầu về vốn Thị trường

tài chính là một bộ phận quan trọng nhắt, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa, góp phần thúc đây sự phát triển kinh tế, xã hội

Thứ năm, ở các thời điểm khác nhau giá trị của vốn cũng khác nhau,

nên đồng vốn có giá trị về mặt thời gian Bởi lẽ, đồng tiền càng kéo dài theo

thời gian thì nó càng bị mất giá và độ an toàn càng giảm Vì vậy, cần phải

hiện tại hóa hoặc tương lai hóa giá trị của vốn đề làm cơ sở tính toán và phân tích hiệu quả đầu tư

Thứ sáu, vốn phải được tích tụ và tập trung Tích tụ vốn h việc tăng

số vốn cá biệt của từng doanh nghiệp, từng hộ sản xuất Tập trung vốn là làm

tăng quy mô vốn trong toàn xã hội Có tích tu vốn mới có tập trung vốn; tập

trung nhiều nguồn vốn để cung cấp nguồn vốn đầu tr cho toàn xã hội [S]

1.1.2 Khái niệm thu hút vẫn đầu tw

Vai trò to lớn của vốn sản xuất trong nền kinh tế trong việc tạo ra hàng hóa dịch vụ và quyết định sự phát triển kinh É Đã từ lâu chính quyền các địa phương đều rất nỗ lực đề thu hat dau tư vào địa phương mình

Thu hút vốn đầu tư là các hoạt động hay chính sách của chủ thể ở các

địa phương hay lãnh thổ (như các cơ quan chính phủ hay chính quyền, cộng

đồng doanh nghiệp và dân cư địa phương hay vùng lnh thổ) nhằm xúc tiến,

kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư bỏ vốn thực hiện các dự án

Trang 9

đem lại những lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư

Từ khái niệm vốn đầu tư nên thu hút vốn đầu tư ở đây được hiểu là thu

hút vốn trực tiếp hay kết quả cuối cùng phải hình thành cơ sở sản xuất hàng

hóa và dịch vụ tong nền kinh tế [15]

1.1.3 Các nguồn vốn đầu tư có thể thu hút

Nguồn vốn đầu tư phát trên của xã hội được hình thành trên cơ sở

động viên các nguồn lực trong nước và ngoài nước, thông qua các công cụ chính sách, cơ chế, pháp hật Nguồn vốn trong nước bao gồm: nguồn vốn từ

ngân sách Nhà nước, nguồn vốn tín dụng (tín dụng Nhà nước và tín dụng

ngân hàng), các nguồn vốn khác (vốn đầu ar của các doanh nghiệp, các tổ

chức và dân cư) Nguồn vốn ngoài nước gồm: đẳu tư trực tiếp, gián tiếp,

nguồn vốn vay, viện trợ và các nguồn vốn khác

+ Nguôn vỐn trong nước Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, xã hội với việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong nước có mối quan hệ rắt chặt chẽ; tăng trưởng

kinh tế, xã hội vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của các chính sách huy

động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong nước

Vốn trong nước là toàn bộ những yếu tố cần thiết để cấu thành quá trình sản xuất, kinh doanh, được hình thành từ các nguồn lực kinh É và tích lũy được của các cá nhân, tập thể và Nhà nước nhằm đầu tr phát triển sản xuất

Như vậy, các nhân tố cấu thành vốn trong nước bao gồm: Vốn tiền tệ, các

dang cia cải vốn con người, trí tuệ, vốn tư liệu sản xuất, vốn thương

Trang 10

của quá trình sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất cả số lượng và

chat lượng, cũng như tạo m các năng lực sản xuất mới

* Nguồn von từ ngân sách Nhà nước:

Với vai trò và chức năng của kinh tế Nhà nước ở bắt kỳ quốc gia nào

cũng sử dụng ngân sách Nhà nước dé đầu tr phát triển kinh tế, xã hội Trong

nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, nguồn vốn từ

ng kinh tế, xã

hội, nhằm tạo cơ sở để kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong những lĩnh

ngân sách Nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong di

vực kinh tế trọng yếu Chỉ đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của ngân sích Nhà nước đề đầu tư xây dựng kết cấu hạ tằng kinh tế,

xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và dự trữ vật tư, hàng hoá nhằm bảo đảm

các mục tiêu ôn định và tăng trưởng kinh tế

Ngân sách Nhà nước được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ

trung của

Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định

Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã

hội, phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước được hình thành từ tiết kiệm của ngân

sách Nhà nước, đó là khoản chênh lệch giữa thu và chỉ của ngân sách Nhà

nước Thu của ngân sích Nhà nước được thực hiện chủ yếu là từ thuế, các

khoản thu từ phí, lệ phí, thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, thu lợi tức cỗ phần Nhà nước và các khoản thu khác theo luật định Chỉ

của ngân sách Nhà nước bao gồm: chỉ cho đầu tư phát triển mà chủ yếu là những khoản chỉ để phát triển kết cấu hạ ng kỹ thuật, các công trình thuộc

Trang 11

cơ sở vật chất của các doanh nghiệp Nhà nước thông qua phương thức cấp

phát hoặc tín dụng của Nhà nước; chỉ thường xuyên cho quản lý hành chính,

sự nghiệp văn hóa, y tế, gáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể

thao, an ninh quốc phòng Trong cân đối ngân sách quốc gia hàng năm có trường hợp bội thu hoặc bội chỉ Bội

để gia tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển Mặt khác, vấn để không phải là bội

chỉ ít hay nhiều mà là các chính sách điều hành kinh tế, chính sích tài khóa và

nhằm ồn định hoặc tạo

u ngân sách, Nhà nước sẽ có điều kiện

định hướng đầu tư vào các ngành và lnh vực thắt y

nguồn lực cho phát triển kinh É, xã hội

* Nguôn vốn tín dụng Nhà nước:

Là hình thức vay nợ của Nhà nước thông qua kho bạc, được thực hiện

chủ yếu bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ, do Bộ Tài chính phát

hành Trong trường hợp nhu cầu chỉ tiêu của ngân sích lớn, nhưng nguồn thu

lại không thể đáp ứng được, Chính phủ có thể cân đối ngân sách bằng cách

phát hành trái phiếu Chính phủ Để đầu tư xây dựng một dự án nào đó, nhưng

không muốn sử dụng vốn ngân sách, thì dự án này có thé được thực hiện bằng

vốn vay dưới hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ Ở nước ta hiện nay,

trái phiếu Chính phủ có các hình thức sau đây:

- Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu ngắn hạn dưới một năm, được

phát hành với mục đích đề bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước

và tạo tiêm công cụ của thị trường tiền tệ

Trái phiếu là các loại giấy tờ vay nợ dài hạn, trung hạn, bao gồm trái

phiếu chính phủ và trái phiếu công ty Thời gian phổ biến nhất của trái phiếu

là 01 năm, 03, 05 năm và 10 năm

Trang 12

nước hàng năm đã được Quốc hội phê duyệt

~ Trái phiếu đâu me: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn một năm trở lên, bao gồm các loại sau:

+ Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thẻ thuộc diện ngân sách đầu tr, theo kế hoạch đầu tr đã được Chính phủ phê duyệt nhưng chưa

được bố trí vốn ngân sách trong năm kế hoạch

+ Tái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín

dụng đầu tư phát triển hàng năm được Chính phủ phê duyệt

Đối với vốn đầu tư phát triển, hình thức tín dụng Nhà nước có thể tác

động lên hai mặt: Chính phủ vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối ngân sách

đảm bảo kế hoạch đầu tr phát trin kinh tế và phát hành trái phiếu để đầu tư

cho một số dự án nào đó Hình thức tín dụng Nhà nước tuy lãi suất có thể không bằng ngân hàng, nhưng có sự đảm bảo của Nhà nước nên rất dễ huy động vốn

* Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp:

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và đặc digm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau Trong điều

kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn cho các doanh nghiệp

i chinh trong nền kinh tế, thúc đẩy

được đa dạng hóa, giải phóng các nguồn

sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp đề sản xuất kinh doanh

* Nguồn vốn đâu tư của các doanh nghiệp Nhà nước:

Từ nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp (kể cả vốn cố định và vốn lưu động), nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu (đối

Trang 13

với các doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa); tiền khấu hao cơ

bản, lợi nhuận tích Ry được phép để lại doanh nghiệp

* Nguôn vốn tín dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại:

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay vốn ngân

hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh,

nhất là đảm bảo đủ vốn để đầu tr mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu Thời hạn

vay bao gồm: vay dài hạn (thường được tính từ 05 năm trở lên), vay trung hạn

(từ 01 năm đến 05 năm) và vay ngắn hạn dưới 01 năm Tùy theo tính chất và

mục đích sử dụng, có thể phân các loại vay thành các loại như : Vay đầu tư tài

sản cố định, vay vốn lưu động, vay để phục vụ dự án ; cũng có những cách

phân chia khác nhau như : Theo ngành kinh tế, theo lĩnh vực, hoặc theo hình

thức bảo đảm của khoản vay Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng cũng có những hạn chế nhất định, đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chỉ phí sử dụng vốn (lãi suất)

Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này hình thành

một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp;

đây là một phương thức tài trợ tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, mặt khác nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh

Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác như: công ty tài chính, quỹ tin dụng nhân dân, công ty bảo hiểm có vai trò

rat quan trọng trong việc huy động vốn đầu tr phát triển Các tổ chức này có

ưu điểm là có thể thỏa mãn được nhu cầu về vốn của các pháp nhân và thể nhân trong nên kinh tế, néu những đối tượng vay vốn chấp hành đầy đủ những quy chế tín dụng Trong lĩnh vực đầu tư phát triển vấn đề huy động vốn qua

Trang 14

tín dụng ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian là hình thức không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường

* Nguôn vốn đầu tư của khu vực dân doanh:

Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân doanh được hình thành từ nguồn

tiết kiệm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tết kiệm của dân cư

~ Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cô phần, công

ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân ): lợi nhuận sau thuế của các

doanh nghiệp này sẽ được chia ầm hai phần: một phần chia cho các cô đông

và một phần để lại cho doanh nghiệp Khoản lợi nhuận không chia này là

khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp đề hình thành nên nguồn vốn đầu tư

Mặt khác, để mở rộng đầu tư các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sử dụng

thêm cả phần vốn khấu hao tài sản cố định

Để thu hút vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp

có thể vay tín dụng ngân hàng hoặc phát hành cỗ phiếu đối với công ty cỗ

phần và phát hành trái phu, vay thông qua mua hàng trả chậm và vay

thương mại Phát hành cô phiếu là một kênh rất quan trọng để huy động vốn đài hạn cho công ty một cách rộng rãi thông qua mối liên hệ với thị trường

chứng khoán Ở các nước phát triển, thị trường chứng khoán là nơi hội tụ

những hoạt động tài chính sôi nổi của nền kinh tế

Ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường được

đầu tư với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, thích hợp với điều kiện và hoàn

cảnh cụ thể của từng doanh nghiệp, nhưng rất linh hoạt và hiệu quả trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, đã có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

~ Tiết kiệm của dân cư: tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau khi

tiêu dùng Thu nhập của các hộ gia đình có thể sử dụng như tiền lương, tiền

Trang 15

công, thu nhập từ sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác Xu hướng chung là các hộ gia đình có mức thu nhập cao hơn sẽ tiết kiệm nhiều

hơn, thu nhập của dân cư ngày càng tăng, thì nguồn vốn tiết kiệm trong dân

cư sẽ tăng lên

Để tăng nguồn vốn trong nước, phải kích thích tăng trưởng kinh tế để

tăng tiết kiệm và đầu tư Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để có vốn đầu

tư Điều này rất quan trọng vì nếu toàn bộ số thu nhập đều sử dụng cho tiêu dùng thì sẽ không có nguồn tiết kiệm Tiềm năng vốn trong dân cư còn rất lớn; vì vậy, Nhà nước cần có các giải pháp cụ thẻ, giàu tính khả thi mới có thể

biến tiềm năng này thành hiện thực Muốn vậy, cằn đa dạng hóa các hình thức

khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi đề người dân có cơ hội thuận lợi đưa

đồng vốn tiết kiệm của mình vào dòng vốn đầu tư phát triển

Để tăng cường hoạt động đầu tư, góp phần thúc đây nền kinh tế ngày

càng phát triển thì điều quan trọng h phải thực hiện chính sách nền kinh tế

mở, trên cơ sở cân nhắc các điều kiện và khả năng có liên quan đến mối

quan hệ kinh tế đối ngoại để hội nhập kinh tế quốc tế Có như vậy mới đây

mạnh khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trong toàn bộ nền kinh tế, kể cả

nguồn vốn trong nước và nước ngoài thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát

triển knh tế

+ Nguô, lu ar nước ngoài

Với Việt Nam xuất phát điểm của nền knh tế còn thấp, vì vậy, trong quá

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn

vốn trong nước và nước ngoài đê phát triền công nghiệp nói riêng và toàn bộ

nền kinh tế nói chung là yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng Kết hợp

có hiệu quả vốn trong nước với vốn nước ngoài là sự kết hợp sức mạnh nội

lực với khả năng có thể tranh thủ bên ngoài dé thúc đầy nền kinh tế tăng

trưởng Ở giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi

Trang 16

phải có nguồn vốn rất lớn, trong khi nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp thì

việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nước ngoài là rất qua

trọng, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc về hiệu quả kinh tế, trả được nợ và

ối trong lĩnh vực chính trị Mặt khác, ở giai đoạn này hàng

không bị chỉ p

hóa xuất khâu chủ yếu là hàng nông sản và công nghiệp tiêu dùng có giá trị

chưa cao Trong khi đó hàng hóa nhập khẩu là những máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại có giá trị cao, nên cán cân thanh toán thường bị thâm hụt, vì vậy, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài l rất cần thiết

'Với xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa đời sống kinh tế, xã hội, quan

hệ giao lưu kinh t và khoa học kỹ thuật phát triển sôi động đã trở thành nhu

cầu bức xúc của tất cả các nước trên thế giới Đề hội nhập và phát triển các

nước cẩn phải tham gia vào phân công lao động trong khu vực và quốc tế để

tận dụng những khả năng to lớn của nền kmh tế thế giới về di chuyên các

luồng tài chính, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ, kih nghiệm

quản lý Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay gồm các nguồn

chủ yếu sau:

* Viện trợ phát triển chinh thite (Official Deve lopment Assistance — ODA):

Là nguồn vốn do Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức

phi chính phủ viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậm

chí không có li Nguồn này thường được tập trung vào ngân sách của

Chính phủ đề đầu tư phát triển hoặc cho vay Hình thức viện trợ phát trên chính thức ngoài vốn ngoại tệ, thường được đầu tư dưới dạng máy móc, thiết bị công nghệ, công trình hoặc chuyên gia Đây là nguồn vốn có quy

mô tương đối lớn, thời gan đầu tư dài thường tập trung vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mang tầm chiến krợc quốc gi như: giao thông,

Trang 17

* Vần đâu tư trực ấp của nước ngoài (FD]):

FDI là bại hình di chuyển vốn giữa các nước trong đó người chủ sở

hữu vốn đồng thời à người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng

vốn, đó là những khoản đầu tư do những tô chức, cá nhân người nước ngoài

đưa vào một nước để sản xuất, kinh doanh hoặc để góp vốn liên doanh với các

tô chức, cá nhân trong nước theo quy định của Luật đầu tư tại nước sở tại

Cũng giống như nguồn vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tạo

điều kiện cho nước sở tại có thể thu hút được kỹ thuật, công nghệ tiến tiến, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh của nước ngoài, vì vậy, áp dụng hình thức đầu tư này vào lĩnh vực phát triển công nghiệp có ý nghĩa quan trong trong

việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của chủ đầu tr nước ngoài Loại doanh nghiệp này có thể do một hoặc nhiều

tô chức, cá nhân người nước ngoài thành lập, họ tự đứng ra tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nước sở tại

~ Doanh nghiệp liên doanh: là loại hình doanh nghiệp do hai bên hay

nhiều bên phía nước ngoài và nước nhận đầu tr hợp tác cùng góp vốn, cùng

kinh doanh, chịa lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên vào

vốn điều lệ của doanh nghiệp

Hình thức này thường được nước chủ nhà ưu chuộng vì thông qua

doanh nghiệp này nước chủ nhà có điều kiện tiếp thu được kỹ thuật, công

nghệ mới, học tập kinh nghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ lao động và có khả

ới Nhưng yêu cầu đặt ra là nước chủ nhà

phải đáp ứng được các yêu cầu về v:

năng tiếp cận với thị rường thế gi

trình độ quản lý doanh nghiệp thì mới

đạt được hiệu quả Tuy nhiên, thời gian qua một số doanh nghiệp phía Việt Nam có hạn chế về nguồn vốn nên chủ yếu góp vốn bằng quyền sử dụng đắt,

Trang 18

thời gian Bên nước ngoài góp vốn bằng máy móc thiết bị được định giá cao;

mặt khác kinh nghiệm quản lý kinh doanh của phía Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập nên chưa pháthuy hiệu quả trong quá trình góp vốn lên doanh

~ Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư trong đó

các bên tham gia hợp đồng ký kết thỏa thuận để tiến hành một hoặc nhiều

hoạt động sin xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư, trên cơ sở quy định về

trách nhiệm đề thực hiện hợp đồng và xác định quyền lợi của mỗi bên, nhưng

không hình thành một pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh rất đa dạng, không cần đòi hỏi vốn lớn, thời gian hợp đồng thường không dài, nên nhà đầu tr có tiềm năng không lớn thường chọn hình thức này

~ Các hình thức khác: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyén giao

(BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây

dựng - chuyển giao (BT)

Hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam thời gian qua đã đóng góp tích

cực vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát trên kinh tế, xã hội của đất

nước FDI là nguồn vốn rất quan trọng bổ sung cho vốn đầu tư phát triển,

sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, một số văn bản hướng dẫn thi hành luật

ban hành chậm và chưa đầy đủ, thủ tục hành chính còn nhiều nhiêu khê, tinh

trạng “chỉ phí không chính thức”, giải phóng mặt bằng còn nhiều phức tạp, kéo dài làm đau đầu các nhà đầu tư, tình trạng địa phương hóa chính sách ưu

đãi đầu tư vẫn chưa được khắc phục triệt đẻ Hệ thống thuế còn phức tạp,

Trang 19

chồng chéo có nhiều điểm bắt hợp lý hay thay đổi gây khó khăn cho việc thực

hiện dự án hoặc tạo kẽ hở làm thiệt hại cho Nhà nước

* Viện trợ của các tổ chức phi chính phii (NGO):

Viện trợ của các 6 chức phi Chính phủ chủ yếu là cho các nhu cầu nhân đạo như: thuốc men, lương thực, quần áo phát triển công trình kết cầu

hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ chủ yếu ở vùng khó khăn, miền núi, nông thôn

* Vốn của Liệt kiều, của những người Liệt Nam sinh sống ở nước ngoài:

'Với đông đảo đội ngũ trí thức, các nhà khoa học trong đó có nhiều người

là chuyên gia giỏi về các lĩnh vực khoa học và công nghệ, quản trị kinh

doanh người Việt Nam sinh sống và làm việc ở nước ngoài, đây là một tiềm

năng lớn cần được quan tâm khai thác Riêng về khối lượng ngoại tệ, hàng hóa

gửi từ nước ngoài về nước hàng năm có hàng tỷ USD, góp phần không nhỏ vào việc đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tr ngày càng tăng lên trong sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [1], [13]

1.1.4 ai trò của vốn đầu tư phát triển công nghiệp

Cùng với các vấn đề về thẻ chế chính trị, kinh tế vốn đầu tư có vai

trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh,

quốc phòng nói chung cũng như đối với sự nghiệp phát triển công nghiệp nói

riêng

+ Vốn đầu tr phát triển kết cầu hạ tằng kinh tế kỹ thuật, tạo điều kiện để

phát triển công nghiệp

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật ( giao thông, điện, cấp thoát

nước, bưu chính, vễn thông ) là yêu cầu cấp thiết dé phát triển kinh tế, xã hội ở các nước đang phát trên, để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 20

Học thuyết kinh tế hiện đại đã chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa đầu tr

và phát triển kinh É; đầu tư là chia khóa được cụ thể hóa trong mối tương

quan giữa tăng trưởng vón đầu tư và tăng trưởng GDP hoặc GNP Trong lý

thuyết về “Đầu tư và mô hình số nhân” nhà kinh tế học Keynes đã chứng

minh rằng: tăng đầu tư sẽ bù đắp những thiếu hụt của “cầu tiêu dùng”, từ đó

tăng số lượng việc lầm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biền và khích thích

sản xuất tái phát trên Từ kinh nghiệm cửa các nước trong khu vực và qua

thực tế đổi mới của đất nước có thé nit ra một số kết luận: Đầu tr là cơ sở, là

điều kiện quan trọng hàng đầu cho tăng trưởng và phát trên kinh tế nói

chung; trong đó đầu tư xây dựng kết cấu hạ tằng kinh tế kỹ thuật là yếu tố cơ

ban đề thu hút đầu tư phát triển công nghiệp; mặt khác, đầu tư đúng sẽ góp

phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội, thực hiện mục

tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Von đầu tư góp phần quan trọng thúc đây quá trình chuyển dịch cơ

cầu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Vì lý do lợi nhuận, nên chủ đầu tư phần lớn tập trung vào các lĩnh vực

công nghiệp và dịh vụ ở những vùng, miền có điều kiện khá thuận lợi về kết

cấu ha tang kinh tế, kỹ thuật Chính vì vậy, Nhà nước cần có cơ chế, chính

sách đề khuyến khích, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội một

cách hợp lý nhất đề thúc đây quá trình chuyền dịch cơ cầu kinh tế, nhằm khai

thác tiền năng và lợi thế so sánh của các ngành, đáp ứng yêu cầu phát triển

của lực lượng sản xuất, phát triển của khoa học, công nghệ và phân công ho

động giữa các ngành, nâng cao khả năng cạnh tranh của quốc gia; đồng thời, giải quyết các mục tiêu trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội giữa các vùng, miền Từ một nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, sau những năm đổi mới nhờ có cơ chế chính sách khuyến khích, đầu tư nên nền kinh tế nước

ta đã từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo

Trang 21

hướng giảm dần ty trọng nông nghiệp và ting dan ty trọng của công nghiệp và

tu kiện để nâng cao trình độ

khoa học, công nghệ, góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiề

đại hóa quá trình sản xuất nâng cao chất lượng, hạ gái thành sản phẩm; cùng

với chất lượng và hiệu quả của việc quản trị doanh nghiệp sẽ làm tăng khả

năng cạnh tranh của nền kinh tế Nhờ có máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất

các doanh nghiệp và của nền kinh tế, mà còn là

sâu, hiện

hiện đại mà doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm chỉ phí sản xuất, đặc

biệt các chỉ phí gián tiếp và hạ giá thành sản phẩm Đồng thời, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng dần hàm lượng chất xám trong mỗi sản phẩm, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có chất lượng

cao hơn, nhưng giá bán có thể thấp hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh

sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường và tạo nguồn hàng xuất khâu

+ lồn đầu a góp phân phát triển ngun nhân lực, tạo việc làm và nâng

cao thu nhập cho người lao động

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng cho phát triển

kinh tế, xã hội Chính vì vậy, trình độ, năng lực và kỹ năng của người ho

động có tác động rất lớn đến tốc độ tăng trưởng của một quốc gi Trong

chiến lược phát triển mọi quốc gia đều nhắn mạnh đến mục tiêu 'phát triển vì

con người và coi đó là động lực của phát trên" Việc đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ để sản xuất phải gắn liền với việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân

lực; tuy nhiên, hiện nay số krong va chat hrợng đội ngũ công nhân kỹ thuật,

cao ding, dai học chưa đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp Vì vậy, sau

Trang 22

khi tuyển dụng các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho lao

động ở địa phương để họ có thể sử dụng thành thạo những máy móc, thiết bị, công nghệ Việc đào tạo lao động không chỉ dừng lại đối với những người sản

xuất trực tiếp, mà còn đảo tạo cả kỹ năng, trình độ cho cán bộ làm công tác

quản lý hay quản trị doanh nghiệp Chất lượng và trình độ lao động của các nước là một trong những tiêu chí quan trong dé thu hút các doanh nghiệp có vốn

đầu tr nước ngoài Bởi vì, các nhà đầu tư liôn mong muốn đầu tư vào những

nước mà người lao động có trnh độ chuyên môn cao dễ tiết kiệm chỉ phí cho việc đào tạo và đào tạo bị lao động ở địa phương Chính vi vậy, dé thu hút các

nhà đầu tr trong và ngoài nước, cần có cơ chế, chính sách và nâng cao chất

lượng đào tạo nguồn nhân lực Đồng thời, với sự đầu tr của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đối với các

doanh nghiệp trong nước, buộc các doanh nghiệp này phải đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này không chỉ có lợi đối với

người tiêu dùng mà còn tạo điều kiện đề khai thác có hiệu quả các nguồn lực

người ao động thông qua việc hình thành các đại ly, dịch vụ cung cắp hàng

hóa và tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp [18]

1.2 Nội dung thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp

1.2.1 Hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư-

'Việc quảng bá hình ảnh công nghiệp ở địa phương đến suy nghĩ của các

nhà đầu tư thì xúc tiến đầu tư là bước tiếp theo cần thiết để thu hút vốn đầu tư

Cho dù đã có dấu ấn hay ấn tượng vẻ hình ảnh địa phương, công nghiệp địa

Trang 23

phương thì không phải các nhà đầu tư có thể quyết định đầu tư ngay Đầu

tư vào công nghiệp đòi hỏi phải nhiều vốn; đồng thời, rủi ro cũng không nhỏ,

khi đó nhà máy, công xưởng, cơ sở sản xuất các nhà đầu tư không thể thu

hồi hay bán chuyển nhượng nhanh chóng khi có những bến cố bắt lợi Do

on vào đầu tư nhà đà

vậy, một quyết định bỏ tư phải cân nhắc và cần nhiều

thông tin để hỗ trợ cho các nhà đầu tư có thể quyết định

Xúc tiến đầu tư là các biện pháp để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư

với bên ngoài, các cơ quan xúc tiến đầu tr địa phương thường lỗ chức các đoàn tham quan, khảo sátở các địa phương khác và nước ngoài tham gia, tổ chức các hội thảo khoa học, diễn đàn đầu tư, kinh tế ở khu vực và quốc tế

Đồng thời, họ tích cực sử dụng các phương tên truyền thông xây dựng mang

lưới các văn phòng đại điện ở các địa phương khác và nước ngoài để cung cấp các thông th nhanh chóng và giúp đỡ kịp thời các nhà đầu tư nước ngoài tìm

hiểu cơ hội đầu tư ở địa phương mình

Thông tin đầu tiên với các nhà đầu tư b điều kiện đầu tr, những ưu đãi

của địa phương, các điều kiện kinh doanh khác như mặt bằng, chất lượng cơ

sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực hay tình hình kinh doanh, các đối

thủ cạnh tranh hay bộ máy và thủ tục hành chính và thái độ của chính quyền

Công tác xúc tiến đầu tư phải được tiến hành đồng bộ với công tác

quảng bá hình ảnh địa phương và du lịch địa phương mới có hiệu quả, và

đường như nhiều khi hai mảng công việc này đan xen và trùng nhau

Trang 24

Các hoạt động xúc tiến có thể bao gồm tô chức hội nghị xúc tiến đầu tư

phát trên du lịch tại những thị trường mục tiêu (thường kết hợp với hoạt động

xúc tiến chung) hay thông tin tới cộng đồng doanh nghiệp thông qua kênh

Phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam Báo chí, phương tiện truyền hông

cũng là những phương tiện có thể khai thác

Chính sách khuyến khích đầu tr là tổng thể các quan điềm, biện pháp,

phương tiện mà Nhà nước sử dụng để tác động vào lĩnh vực đầu tư, nhằm

định hướng hoạt động của các chủ thể đầu tư đến các mục tiêu mà Nhà nước

mong muốn Chính sách khuyến khích thu hút vốn đầu tư là một bộ phận cấu

thành của chính sách tài chính quốc gia, gắn liền với chính sách tài chính, tiền

tệ của Nhà nước, có ảnh hưởng quyết định đến chính sách đầu tư phát triển

kinh tế; đồng thời, nó còn có tác động chỉ phối các quan hệ tích lũy, tiêu

dùng, tiết kiệm và đầu tư trong phạm vi toàn xã hội Mục tiêu cơ bản của chính sách thu hút vốn đầu tư là thu hút tối đa các nguồn vốn trong và ngoài

nước phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, đảm bảo sử

dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn huy động được và khả năng thuận lợi

trong việc trả nợ, gắn với việc bảo đảm an ninh, chính trị không phụ thuộc

vào các đối tác, nhất là các tô chức nước ngoài

Hoạt động quảng bá hình ảnh địa phương: Hình ảnh địa phương đặc biệt

những hình ảnh về công nghiệp có tác động mạnh tới các nhà đầu tư Hình ảnh công nghiệp ở địa phương là tổng hợp những niềm th, ý tưởng và ấn

tượng mà người ta có về công nghị ¡p ở địa phương Hình ảnh công nghiệp

u biểu cho sự đơn giản hóa phần lớn những liên hệ và các mẫu thông tin

gắn liền với công nghiệp ở địa phương Đây là bước đầu tiên trong việc

tuyên truyền cho các đối tượng, mục tiêu b tạo cho các nhà đầu tư có ấn

tượng tốt đẹp về hình ảnh của địa phương được xem hà nơi lý tưởng đề đầu tư

Trang 25

phát trên công nghiệp Để tạo được ấn trợng cho các nhà đầu tư cần xây

dựng hình ảnh địa phương thật hấp dẫn và độc đáo

Chính sách quảng bá công nghiệp khi được chú ý lồng ghép sẽ làm cho hình ảnh địa phương trở nên quen thuộc với mọi người Hoạt động quảng bá

hình ảnh có thê thực hiện

nước ngoài để tổ chức các sự kiện lớn nhằm PR cho địa phương Bên cạnh đó

ằng cách thuê một công ty PR chuyên nghiệp của

cần hoàn thiện khâu cung cáp thông tin du lch qua website, email, liên kết

với các web nồi tiếng nhu Googk, MSN, Infoseek dé du khách nước ngoài dễ

tìm kiếm Một công cụ nữa cũng có tác dụng quảng bá rất lớn à ầm một bộ

phim truyền hình thật hay với bối cảnh chính là địa phương sẽ làm cho các du

khách biết đến địa phương nhiều hơn, làm cho họ muốn đến đây để được

chiêm ngưỡng những cảnh đẹp đã được nhìn thấy cũng như dé nhớ lại những

câu chuyện cảm động, những sr kiện đã diễn ra trong phim

1.2.2 Hoạt động hỗ trợ đầu tr

Chính sách hỗ trợ đầu tư là các hoạt động cần thiết và tiếp theo các bước

trên Đây là những hoạt động giúp cho nhà dau tw trién khai dự án sau khi đã

quyết định đầu tư; vì sau khi các nhà đầu tư quyết định đầu tư thì họ phải triển

khai dự án Nhưng để tiến hành họ phải bắt đầu những thủ tục xin cấp gấy

phép đầu tư, tìm kiếm địa điểm cho dự án, tìm kiếm đối tác thực hiện Nên

nhớ rằng gai đoạn này cần thiết vì nhà đầu tư vẫn có thể rút dự án nếu gặp

khó khăn khi triển khai; nên hoạt động hỗ trợ đầu tư là rất quan trọng

Chính sích hỗ trợ đầu tư bao gồm các các hoạt động như tr vấn các thủ

tục hành chính cho các nhà đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm đối tác kinh

doanh, tìm hiểu thị trường, tìm kiếm các đ:

tạo nguồn nhân lực cho họ

Ngoài ra, việc tìm kiếm các nhà cung cấp dịh vụ cho dự án cũng đòi

tác, chuẩn bị tuyển dụng và đào

hỏi khá nhiều thời gian và công sức khiến các nhà đầu tư rất quan tâm Việc

Trang 26

thông tin hỗ trợ kết nối các nhà cưng cấp dịch vụ nảy với các nhà đầu tư sẽ

tạo điều kiện thuận lợi cho họ

Hoạt động hỗ trợ đầu tư này có thê tiến hành ngay và đồng thời với

quá trình xúc tiến quảng bá đầu tr như một phần trong các chính sách này Do

vậy khó có thể nói các chính sách có sự tách biệt nhau; đồng thời, chính sách

hỗ trợ cũng phải thường xuyên được duy trì

Tung tâm xúc tiến đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Trung tâm

xúc tiến đầu tư trực thuộc tỉnh sẽ là những cơ quan của nhà nước trực tiếp

thực hiện công tác này Ngoài ra sự phối hợp với cộng đồng doanh nghiệp

thông qua Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại địa phương cũng

sẽ rất hữu ích

1.2.3 Cải thiện môi trường đầu we

Môi trường đầu tư được cải thiện rõ nhất thông qua kết quả đều tra về Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Chỉ số này được sử dụng như một công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh tế của các tỉnh, thành phố trên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát

triển của khu vực kinh tế dân doanh, gồm gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai,

chỉ phí không chính thức, tính năng động của lãnh đạo tỉnh, tính minh bach,

đảo tạo lao động và thiết chế pháp lý Nghiên cứu PCI cũng xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng cấp tỉnh, vốn được coi là một tròng những

rào cản lớn nhất đối với đầu tư và tăng trưởng Chỉ số PC cung cấp những

thông tin hữu ích cho lãnh đạo các tỉnh, thành phó, giúp họ xác định được lĩnh

vực và cách thức cải cách điều hành kinh tế hiệu quả nhất, góp phần thúc đây các địa phương nỗ lực thực hiện cải cách, cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách thông tin về môi trường kinh doanh của các tỉnh, thành phố Theo

đó, một tĩnh được đánh giá là thực hiện tốt tất cả 9 chỉ só thành phần này cần có: Chi phi gia nhập thị trường thấp; Doanh nghiệp dễ dàng Tiếp cận đắt đai

Trang 27

và có mặt bằng kinh doanh ôn định; Môi trường kinh doanh công khai mình

bạch, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận công bằng các thông tin cn cho kinh

doanh và các văn bản pháp luật cần thiết; Chỉ phí không chính thức ở mức tối

thiểu; 7hởi gian doanh nghiệp phải bỏ ra dé thực hiện các thủ tục hành chính

và thanh tra kiểm tra hạn chế nhất, Lãnh đạo tỉnh năng động và tiền phong;

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, do khu vực Nhà nước và tư nhân cung cấp; Có

chính sách dao tao lao động tốt và Hệ thống pháp luật và ar pháp đề giải

quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả

Các đặc điểm khi tiếp cận chỉ sé PCI

Thứ nhất, chỉ số PCI khuyến khích chính quyển các tỉnh, thành phố cải

thiện chất lượng công tác điều hành bằng cách chuẩn hóa điểm số xung quanh

thực tiền điều hành kinh tế tốt sẵn có

Thứ hai, bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thong ban đâu (các nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trong một tỉnh

và gần như không thể thay đồi trong ngắn hạn như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị trường và nguồn nhân lực), chỉ số PCI giáp xác định và hướng

vào các thực tiễn điều hành kinh tế tốt có thê đạt được ở cấp tỉnh

Thứ ba, bằng cách s sánh đối chiếu giữa thực tiễn điều hành với kết

quả phát trên kinh

điều hành kinh tế đối với thu hút đầu tư và tăng trưởng Nghiên cứu chỉ ra được mối tương quan giữa thực tiễn điều hành kinh tế với đánh giá của doanh

, chỉ số PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của thực tiễn

nghiệp, và sự cải thiện phúc lợi của địa phương Mối liên hệ này đặc biệt quan

trọng vì nó cho thấy các chính sách và sáng kiến thân thiện với doanh nghiệp khuyến kh£h họ hoạt động theo hướng đem lại lợi ích cho cả chủ doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng thông qua tạo thêm việc làm và tăng thu

nhập cho cả nền kinh tế

Trang 28

Thứ tư, các chỉ tiêu cầu thành chỉ số PCI cho phép các cán bộ công chức

của tỉnh đưa ra các mục tiêu phấn đấu và theo dõi được tiến bộ trong thực

hiện Các chỉ tiêu này cũng rất thực chất vì được doanh nghiệp nhìn nhận là

các chính sách (hen chốt đối với sự thành công của công việc kinh doanh [14]

1.3 Các tiêu chí phản ánh thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp

Tinh hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp được thể hiện

ở các chỉ tiêu sau:

+ Số lượng các dự án và quy mô vốn thu hút được vào công nghiệp

+ Số lượng vốn thực hiện trong ngành

+ Danh mục các nguồn vốn đầu tư vào công nghiệp

+ Trình độ công nghệ của các dự án đầu tr [13]

1.4 Các nhân tố thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp

1

1.1 Thực trụng phát triển công nghiệp Tốc độ tăng trưởng công nghiệp phản ánh thực tế kết quả thu hút vốn đầu tư của một quốc gia hay vùng lãnh thổ, điều đó chứng tỏ hiệu quả của các cơ chế, chính sích khuyến khích đầu tư, các tiềm năng và lợi thế về kết cấu hạ ting

kỹ thuật ( sân bay, bến cảng giao thông, hệ thống thông tin, liên lạc ), các thiết

chế văn hóa, xã hội ( điều kiện và khả năng hưởng thụ các vấn đề về: y tế, giáo

dục và đảo tạo, văn hóa, thê dục, thê thao ) điều kiện thuận lợi về nguồn tài

nguyên, thời tiết, khí hậu của địa phương, hay chất lượng nguồn nhân lực; đặc

biệt là hiệu quả quản lý Nhà nước của bộ máy hành chính các cấp trong việc tạo

đựng sự ôn định, nhất quán và minh bạch trong hoạch định và thực thi chính

sách, năng lực, nhiệt huyết, sự trong sạch của đội ngũ cán bộ, công chức Ngược

lại, công chức Nhà nước nhũng nhiễu, tham nhũng, móc quặc chỉ chú ý đến lợi

ích cục bộ của một nhóm người, của một địa phương hay cửa cá nhân, nhất là khi các hành vi đó không được xử lý một cách nghiêm minh theo đúng phát luật

Trang 29

sẽ làm sai lệch chính sích khuyến khích đầu tư, thậm chí làm vô hiệu hóa các ý

tưởng của nhà đầu tư

1.4.2 Tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, nguồn tài nguyên khoáng sản

Sự phát trên cả mọi quốc gia đều phải dựa vào những nguồn lực nhất định, thường được gọi là nguồn lực phát trển Bao gồm những yếu tố, những

điều kiện hợp thành cơ sở vật chất và tinh thần cho sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân trong những thời kỳ nhất định

Nguồn lực về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên cung cấp điều kiện

và nguyên liệu cho sản xuất, bao gồm: nguồn nước, đất đai, khí hậu, tài nguyên trong lòng đất, rừng, biển Tài nguyên thiên nhiên được coi là một

nguồn lực rắt quan trọng trong phát triển kinh tế, nếu biết phát huy và sử dụng

hiệu quả theo hướng phát triển bền vững

1.4.3 Khé ning tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư

Tiết kiệm của các hộ gia đình đã trở thành một nguồn lớn hình thành nên cung vốn đầu tư, cùng với các khoản thu nhập được giữ lại của các doanh nghiệp hình thành nên nguồn vốn đầu tư Lãi suất làm cân bằng cung tiết

kiệm với cầu đầu tư, khi lãi suất cao sẽ khuyết khích tiết kiệm Chính vì vậy,

Nhà nước cần có chính sách khuyến kích phát triển kinh tế minh bạch, ổn

định, tao lòng tin trong xã hội dé thu hút nguồn vốn trong các doanh nghiệp

và các tằng lớp dân cư

1.4.4 Kết cầu hạ tầng kinh tế, xã hội

Thực tế cho thấy kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội là một trong những

yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư phát

triển công nghiệp Kết cấu hạ tằng kinh tế kỹ thuật tốt, thuận lợi sẽ tiết kiệm

Trang 30

thời gian, giảm chỉ phí sản xuất, kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh

tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường

1.4.5 Chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động đào tạo lao động công

nghiệp

Nguồn nhân lực là tổng thể năng lực và tiềm lực lao động biểu hiện

bằng số lượng và chất lợng ho động Nguồn nhân lực thể hiện ở số lượng

lao động _ ( những người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động),

chất lượng lao động ( chủ yếu ở trình độ giáo dục, trình độ chuyên môn, kỹ

năng lao động, sức khỏe của con người) Chất lượng nguồn nhân lực là yếu

tố có ý nghĩa quyết định đối với các nguồn lực của quốc gã; đặc biệt nguồn

nhân lực có chất lượng cao luôn là nguồn lực to lớn của sự nghiệp phát trên

kinh tế, xã hội, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của lực

lượng sản xuất, của nền kmh tế, của xã hội cũng như việc sử dụng các tiến bộ

khoa học, công nghệ vào sản xuất

Công nghiệp là loại hình sản xuất có trình độ công nghệ ky thuật cao

Các sản phẩm công nghiệp vừa chặu tác động của máy móc công nghệ còn

phụ thuộc vào trình độ tay nghề lao động Do đó, chất hrợng của nguồn nhân

lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thậm chí quyết định chất lượng của sản

phẩm công nghiệp và qua đó quyết định đến thương hiệu sản phẩm của một

quốc gia, một công ty, một doanh nghiệp Do vậy đặc điểm quan trọng nhất

của lao động là phải có chất lượng cao và do vậy mà phải được đào tạo tốt

Chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp, đặc biệt là trình độ kỹ thuật, tay

nghề và tính chuyên nghiệp có ảnh hưởng đến sự phát trên ngành cong

nghiệp của một quốc gia, góp phần tạo dựng thương hiệu, hình thành chất

lượng, sự phong phú của sin phẩm

Trang 31

Đào tạo không chỉ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng giá trị

vô hình của doanh nghiệp công nghiệp đề giúp một tô chức có thẻ tồn tại, lớn

mạnh trong thời kỳ cạnh tranh, mà còn:

Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tạo lợi thế cạnh

tranh

Giảm bớt sự giám sát và tiết kiệm được chỉ phí vì khi công nhân đạt

đến một trình độ tay nghề nhất định qua đào tạo thì họ có khả năng làm chủ,

tự ý thức và giám sát công việc của mình

Hạn chế thấp nhất các tai nạn xảy ra bởi vì người lao động được đào

tạo nắm kỹ thuật Ốt hơn và có thái độ tốt hơn trong công việc

Giúp bù đắp và bổ sung sự thiếu hụt về nguồn nhân lực

Như vậy công tác đào tạo nguồn nhân lực sẽ tạo điều kiện cho các nhà

đầu tr có thể vận hành dự án ngay sau khi hoàn thành và bảo đảm lợi ích cho

họ Không chỉ vận hành mà nguồn nhân lực có chất lượng sẽ bảo đảm cho các

dự án có thể bảo đảm chất lượng hoạt động, qua đó quyết định hiệu quả kinh

doanh của dự án khiến cho các doanh nghiệp yên tâm đầu tư [14]

1.5 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành trong nước về thu hút vốn đầu

tư phát triển công nghiệp

1.5.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu ar phát triển công nghiệp của tỉnh Dong Nai

Tỉnh Đồng Nai tiếp giáp với các trung tâm công nghiệp, dịch vụ và du lịch ln nhất cả nước như: Thành phó Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm Đồng, Bình Dương; là tỉnh có nhiều tiềm năng thế mạnh phát triển công nghiệp với vị tri đạ lý thuận lợi, môi trường đầu tr thông thoáng chính quyền năng

ø nên nhiều nhà đầu tư trong và ngài nước đã đến với Đồng Nai trong

nhiều năm qua

Trang 32

Giai đoạn 1996-2000 nằm trong thời kỳ được xem là làn sóng FDI vào Việt Nam, các khu công nghiệp Đồng Nai đã thu hút 146 dự án, đạt 226% so với giai đoạn trước, tạo sự đột phá lớn trong việc thu hút đầu tư FDI và tăng trưởng công nghiệp tại Đồng Nai Bình quân, mỗi năm các khu công nghiệp

của tỉnh thu hút32 dự án với tổng vốn đăng ký 460 triệu USD

Giai đoạn 2001-2005 thu hút được 413 dự án, dat 282% so với giai

đoạn 1995-2000, số vồn đầu tư đăng ký tăng thêm 3,02 tỷ USD, đạt 131% so

với giai đoạn trước Trong đó, dự án đầu tư của Fomaus, tập đoàn tr nhân

lớn nhất Đài Loan đầu tư vào khu công nghiệp Nhơn Trạch III với tổng số

vốn đầu tư ban đầu 428 triệu USD nay đã tăng lên 1,2 tỷ USD, tạo sức hút

mới cho các nhà đầu tư khi lựa chọn đầu tư vào tỉnh Đồng Nai

Giai đoạn 2006-2010 thu hút 327 dự án với tông vốn đăng ký là 2,1 tỷ

USD Bình quân mỗi năm có 65 dự án với vốn đăng ký 428 triệu USD Giai

đoạn này, tình hình thu hút đầu tư mới có giảm nhưng vốn đầu tư điều chỉnh

tăng từ các doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp Đồng Nai

tăng cao so với giai đoạn trước, đạt 4,1 tỷ USD Điều này cho thấy sự tin

tưởng của các nhà đầu tư vào môi trường đầu tư của Đồng Nai với quyết tâm

đầu tư lâu dài tại đây

Đến cuối năm 2010, các khu công nghiệp Đồng Nai có 822 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn 13.059 triệu USD chiếm 72% con số dự án FDI và

84% vốn FDI toàn tỉnh Với tiềm lực đầu tư lớn, khu vực FDI đã phát trên

thêm nhiều ngành sản xuất mới và tạo được bước chuyển đáng kể về trình độ

công nghệ và quản lý Một số tập đoàn lớn và các công ty có thương hiệu lớn

trên thế giới đã chọn Đồng Nai là điểm đến đầu tư như: Pouchen, CP, Phong

‘Thai, Formusa, Ajinomoto, Suzuky, Toshiba

Các khu công nghiệp ngày càng thu hút thêm nhiều nhà đầu tư đến từ các nền kinh tế phát triển Những năm đầu mới thành lập, các nhà đầu tư Đài

Trang 33

Loan luôn dẫn đầu về số lượng dự án lẫn vốn đầu tư đăng ký vào các khu

công nghiệp so với các quốc gia, vùng lãnh thô khác Qua các năm, cùng với

các chương trình xúc tiến của Đồng Nai đến các quốc gia phát triển như Mỹ,

Anh, Nhật Bản số các dự án cũng như vốn đầu tư vào các khu công nghiệp

từ các quốc gia này đã tăng lên nhanh chóng, góp phần tạo nên nền công

nghiệp hiện đại, kỹ thuật cao trên địa bàn tỉnh Hiện có 35 quốc gia và vùng

lãnh thô đầu tư vào các khu công nghiệp Đồng Nai, trong đó dẫn đầu là Trung

Quốc (Đài Loan) với 251 dự án, tổng vốn đầu tư trên 3,2 tỷ USD; Hàn Quốc

197 dự á vốn đầu từ trên 2,6 tỷ USD, Nhật Bản 89 dự án tông vốn đầu tư

1,7 ty USD, Thai Lan 24 dự án, vốn đầu tư 677 triệu USD, Singapore 29 dự

án, vốn đầu tư 844 triệu USD

Các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp Đồng Nai có ngành nghề

đa dạng với quy mô và trình độ công nghệ khác nhau, theo đúng định hướng

thu hút dầu tư cuả tình như: ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ, sản xuất chỉ

tiết, máy móc, thiết bị Các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp có tính chất

gia công sử dụng nhiều lao động gäảm dẫn, thay vào đó là các dự án công nghệ cao, sử dụng ít lao động, ít tác động đến môi trường Cơ cấu ngành nghề như sau: lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có 1.012 dự án, vốn đăng ký

là 13,5 tỷ USD, chiếm 89% số dự án và 91% tổng vốn đăng ký

Bên cạnh việc thu hút nguồn vốn FDI, các khu công nghiệp Đồng Nai

cũng đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trong nước Đến nay, đã có 3 10 dự

án với tổng vốn đầu tư 31.667 tỷ đồng Trong đó, có 216 dự án đang họat động với tổng vốn đăng ký là 22.163 tỷ đồng và 18 dự án đang trong quá trình xây dựng với tổng vốn đăng ký l 3.030 tỷ đồng Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu đầu tư vào các ngành nghề như: kinh doanh bất động sản, chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất phương tiện vận tải trong đó ngành nghề có vốn đầu tư lớn nhất là kinh doanh bắt động sản với tổng vốn đầu tư là 14.761

Trang 34

tỷ đồng Riềng vốn đầu tư của các công ty xây dựng hạ tầng trong nước là

14.090 tỷ đồng, chếm 95% so với tông vốn hoạt động kinh doanh bắt động

sản và 44,5 % so với tông vốn đầu tư các dự án trong nước

Các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp Đồng Nai có ngành nghề

da dang với quy mô và trình độ công nghệ khác nhau, theo đúng định hướng

thu hút đầu tư của tỉnh như: ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ, sản xuất chỉ

tiết, máy móc, thiết bị Các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp có tính chất

gia công sử dụng nhiều lao động giảm dẫn, thay vào đó là các dự án công nghệ cao, sử dụng ít lao động, ít tác động đến môi trường

Từ thực tế và hiệu quả thu hút vốn đầu tư phát trễn công nghiệp của

tỉnh Đồng Nai, có thể rút ra một số kinh nghiệm như su:

Tính năng động và sáng tạo của chính quyền tỉnh Đồng Nai được coi

là yếu tố quan trọng nhất trong việc đề ra các chính sách thu hút vốn đầu tư,

tạo môi trường đăng ký, cấp phép sản xuất, kinh doanh thuận lợi, thông thoáng

Tỉnh đã khai thác Ốt lợi thế về mặt vị trí địa lý, với địa hình khá thuận lợi, vừa nằm ở trung tâm của vùng kinh tế động lực phía Nam, vừa gần với các

trung tâm kinh É lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm

Đồng với hệ thống kết cầu hạ tầng kỹ thuật khá được kết nói khá đồng bộ với các tỉnh, thành phố lận cận, đặc biệt là với thành phố Hồ Chí Minh, b tiền đề quan trọng cho việc phát triển kinh tế, xã hội và thu hut vốn đầu tư phát triển

công nghiệp

Ngoài ra, tỉnh còn có những tiềm năng lớn để phát triển du lịch với nhiều di tích lịch sử, văn hóa cũng hấp dẫn các nhà đầu tu đến đây lập nghiệp

Trang 35

1.5.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tr phát triển công nghiệp của Quảng /Ngũi

Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu, song có thể khẳng định rằng thu hút vốn đầu tư phát trền công nghiệp của tỉnh Quảng

Ngãi có nhiều kết quả vượt trội so với một số đạt phương trong khu vực,

trong đó thu hút vốn FDI trong nim qua được đánh gii là điểm nhắn trong

bức tranh công nghiệp của tỉnh bởi các nhà đầu tư đã tận dụng mọi nguồn lực

để duy trì, thúc đây có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tính riêng Khu kinh tế Dung Quất đến tháng 3/2011, đã thu hút

được 113 dự án với tổng vốn đăng ký hon 8,3 ty US

tỷ USD Cơ cấu vốn giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư trong

ó vốn thực hiện gần 5

nước tỷ lệ xắp xỉ 50/50% Cùng với các dự án đang trong giai đoạn thỏa thuận

lập dự án, dự kiến nguồn vốn FDI sẽ trở thành dòng vốn chủ yếu đầu tư vào

Khu kinh tế Dung Quất trong những năm tới Có thể kể đến Công ty Doosan-

'Vina, một trong những dự án FDI thành công, là dự án có tông vốn đầu tư 300

triệu USD và gần 2000 nhân viên, đây là một trong 3 dự án lớn nhất tại Khu

kinh tế Dung Quất đã đi vào vận hành và được xem là con chim đầu đàn của

ngành cơ khí Việt Nam Trong năm qua Doosin- Vina đã xuất khâu sang châu

Á, châu Mỹ và châu Âu với tổng giá trị xuất khâu hơn 152 triệu USD

Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ Nội vụ phối hợp cùng UBND

tỉnh Quảng Ngãi xây dựng Đề án chuyển Khu kinh É Dung Quất thành Thành

phố Công nghiệp Dung Quất Hy vọng khi đề án này được thông qua sẽ tạo

sức bật về cơ chế, chính sách; đặc biệt, l thay thế mô hình quản lý bởi Ban

Quan lý bằng chính quyền đô thị, nhằm thống nhất giữa quản ý nhà nước trên

một số lĩnh vực với quản lý hành chính lãnh thô để Khu kinh tế Dung Quất

bước sang giai đoạn phát triển mới

Trang 36

Hiện nay, ngoài Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi còn có 3 Khu công nghiệp (KCN), trong đó 2 Khu công nghiệp đang phát trên là Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú; riêng Khu công nghiệp Phổ Phong đang trong giai đoạn đầu tr xây dựng cơ sở hạ tầng Thực hiện

chủ trương “ trải thảm đỏ kêu gọi đầu tư”, đến nay, các KCN đã thu hút được

81 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư gần 4.500 tỷ đồng, trong đó có 60 dự án

đang hoạt động sản xuất kinh doanh; 13 dự án đang triển khai xây dựng; 8 dự

án chuẩn bị đầu tư, giá trị sản xuất công nghiệp tạo m hàng năm trên 3.000 tỷ

đồng Riêng trong năm 2010 các KCN của tỉnh đã thu hút được 705 tỷ đồng

vốn đăng ký đầu tư từ 7 dự án, đạt235% chỉ tiêu được giao, suất đầu tư trung

bình trên 1§ tỷ đồng/ha

Ngoài việc ưu tiên nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tằng kinh tế kỹ thuật,

tỉnh đã có kế hoạch ưu tiên nguồn vốn đầu tư để phát triển nhanh các dịch vụ tiện ích phục vụ các khu công nghiệp, tạo môi trường hấp dẫn để thu hút

nhiều dự án có quy mô vừa và lớn, đặc biệt chú trọng thu hút các dự án thuộc

các ngành ưu tiên như: điện, điện tử, công nghiệp nhẹ, cơ khí chế tạo, cơ khí

chính xác, sản xuất cấu kiện thép, khung tiền chế, chế biến nông lâm sản và

thực phẩm, sản xuất các loại vật liệu xây dựng

in vững, Quảng Ngãi xây dựng chiến lược phát triển các khu công nghiệp theo hướng ưu tiên thu hút các dự án sử dụng

công nghệ tiên tiến, tiết

Với quan điểm phát triể

êm năng lượng vận hành tự động, gảm thiểu ô

nhiễm môi trường Nhiều dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư vào các khu

ên đại

công nghiệp thời gian gần đây đều có quy mô công suất lớn, thết bị như: Dự án Nhà máy Bia Sài Gòn có tổng vốn đầu tr gần I 600 tỷ đồng công

suất 100 triệu livndm, thiết bị đạt tiêu chuân EU; Dự án viên nén gỗ Việt Nam

với thương hiệu là ViNawood Pellet JSC, tổng vốn đầu tr gần 300 tỷ đồng, sử dụng thiết bị, công nghệ hiện đại nhập khâu từ nước ngoài

Trang 37

'Bên cạnh việc nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, xây dựng các

khu công nghiệp phát triển theo hướng bền vững, đầu tư phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và đi trước một bước, cùng với các yếu tố

thuận lợi vượt trội so với các khu kinh tế có lợi thế khác như giao thông

đường bộ, hàng không, đường biển; môi trường đầu tư đã được các cấp và các

ngành quan tâm cải thiện; chính sách ưu tiên về huy động vốn đầu tư cơ sở hạ

tầng, ưu đãi đầu tư Ngoài ra, còn đây mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư,

quảng bá, giới thiệu hình ảnh, tiểm năng và lợi thế của tỉnh thông qua các kênh thông tin hay dưới nhiều hình thức khác nhau từ đó đã thu hút được sự

quan tâm của các nhà đầu tư lớn trong nước cũng như nước ngoài đến khảo sát và tìm cơ hội đầu tư trên địa bàn tỉnh Xây dựng chính sách tạo quỹ đất

sạch cho nhà đầu tư, không chờ có dự án mới tến hành giải phóng mặt bằng;

đồng thời, phải chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người dân, trong đó đảm bảo người có đất bị thu hồi được đề đạt nguyện vọng và tham gia đầy đủ

quá trình nay

1.5.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát trần công nghiệp của Vĩnh Phúc

Trong những năm gần đây, tỉnh Vĩnh Phúc được coi là “mảnh đất

lành” để nhiều nhà đầu tư tìm kìm kiếm cơ hội hợp tác, đầu tư, phát triển sản

xuất, kinh doanh, chính vì vậy kinh tế, văn hóa, xã hội Vĩnh Phúc đã có nhiều thay đổi đáng ngạc nhiên, trước hết là sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ nhờ

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư Mặc dù trong giai đoạn này diễn ra

khủng hoảng kinh É, tài chính toàn cầu, nhưng kinh tế trên địa bàn vẫn liên

tục tăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu kinh É chuyển dịch tích cực Từ năm

2006 đến 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt bình quân 17,9%/năm,

luôn ở tốp dẫn đầu của cả nước Trong đó, tốc độ tăng trưởng bình quân của

ngành công nghiệp - xây dựng là 20,6%/năm, ngành dịch vụ tăng 20,3%/năm

Trang 38

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh ở vị trí thứ 7 cả nước và thứ 3 các tỉnh phi Bắc

Trong nhiều năm liền, Vĩnh Phúc luôn đứng trong nhóm các tỉnh thu hút vốn FDI lớn nhất cả nước Năm 2010, mặc dù khủng hoảng kinh tế thế

giới chưa kết thúc, song tỉnh Vĩnh Phúc vẫn thu hút được 10 dự án, với tổng

‘6n dau tư 253.57 triệu USD Tính đến hết năm 2010, số dự án FDI còn

hiệu lực trên địa bàn tỉnh là 116 dự án, với tổng số vốn đầu tr hơn 2,3 tỷ

USD Trong đó, có 82 dự án, với tổng vốn đầu tư gần 2 tỷ USD đầu tư vào

các khu công nghiệp của tinh,

Có được kết quả trên là nhờ tỉnh có những nỗ lực cải thiện mạnh mẽ

môi trường đầu tư như: tập trung đầu tư xây dựng kết cấu ha ting giao thông,

điện, nước, viễn thông; đào tạo nghề cho ho động Tỉnh đã tập trung nguồn

vốn đầu tư hình thành hạ tầng khung cho đô thị thành phố Vĩnh Phúc trong

tương hi Năm năm qua, Chính phủ và tĩnh đã quy hoạch và đầu tư nhiều

tuyến giao thông lớn, khu du lẸh vui chơi gầải trí, khu công nghiệp, công

trình văn hóa thê thao với số vốn đầu tư hàng chục nghìn tỷ đồng

Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng ngày càng thông thoáng:

thực hiện nhiều chính sách ưu đãi đầu tư Tăng cường công tác quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tằng kỹ thuật, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; huy động tối đa nguồn vốn đầu tư trong nước; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và

các biện pháp kích cầu bằng nhiều kênh; tranh thủ tối đa thị trường nước ngoài từ các doanh nghiệp FDI

Định hướng phát trển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng

phát triển ngành công nghiệp có công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện với môi trường, sử dụng nhiều lo động, có nhiều sản phẩm xuất khâu, thay

Trang 39

thé hing nhập khâu, nhất là sản phẩm điện tử công nghệ cao Phát triển công

nghiệp cơ khí chế tạo như: sản xuất, lp ráp ô tô, xe máy và các ngành phụ

trợ Phát trên công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng các boai gach ceramic,

gach ép lát, vật liệu nhẹ Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản: xây

dựng khu công nghiệp chuyên ngành chế biến đồ uống, thực phẩm hình

thành hệ thống các khu công nghiệp hợp lý trên địa bàn, đảm bảo sự phát triển

bền vững và thật sự trở thành động lực cho sự phát triền chung của toàn tỉnh

Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm

tăng khả năng cung cấp nguyên, phụ liệu cho ngành dệt may, giày dép, chỉ tiết

phụ tùng ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo; tiếp tục duy trì phát trên ngành dệt

may, giày dép đề trở thành ngành trọng điểm, mũi nhọn về xuất khâu hình

thành các trung tâm công nghiệp theo vùng [12],[15]{16]

Trang 40

CHƯƠNG 2

THUC TRANG THU HUT VON DAU TƯ PHÁT TRIÊN

CONG NGHIEP 6 TINH QUANG NAM

2.1 Tinh hình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh 21.1 Vaitrò của công nghiệp trong phát trỗn kinh tế, xã hội của nh Được chia tách từ tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng từ năm 1997, là tỉnh có

điểm xuất phát điểm thấp, quy mô nền sản xuất còn nhỏ, chủ yếu là sản xuất

nông nghiệp, giá trị sản xuất công nghiệp chỉ có 624 tỷ đồng (gía cố định

1994) Đền nay sau gần 15 năm phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam đã có

bước phát triển vượt bậc, năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp dat 3.934 tỷ

đồng (gía có định 1994) gắp 6,3 lần so với năm 1997, đã tạo nên những nền

tảng để phát triên kinh É, xã hội của tỉnh, là ngành chủ đạo của nên kinh tế,

thúc đây sản xuất nông nghiệp phát triển, xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hội,

xây dựng nông thôn mới

60,000 50,000 40,000

(Bon vj tinh: người)

Ngày đăng: 09/12/2022, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w