Luận văn Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trình bày một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân; thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trên quan điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đã khẳng định: KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng, là động lực thúc đẩy kinh tế thành phố phát triển Phát triển kinh tế tư nhân là chiến lược lâu dài để thúc đẩy nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, sử dụng có hiệu quả nguồn lực để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH thành phố
Tuy nhiên, sự phát triển KTTN trên địa bàn Quận Thanh Khê nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung trong thời gian qua đã bộc
lộ những hạn chế nhất định Do đó, đề tài đi vào phân tích, đánh giá
để tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy KTTN phát triển
Xuất phát từ những vấn đề đó nên tôi chọn “Phát triển kinh tế
tư nhân trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển KTTN nói chung và doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN nói riêng
- Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển KTTN đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển KTTN nói chung và doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN trên địa bàn Quận Thanh Khê nói riêng trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 2Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển KTTN trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu phát triển KTTN trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thông qua các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN
- Về không gian: nghiên cứu việc phát triển KTTN trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
- Về thời gian: nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển KTTN nói chung và doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN nói riêng có ý nghĩa trong 5 năm tới
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, trên cơ sở khảo sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu liên quan tại Quận Thanh Khê, đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp phân tích thực chứng
- Phương pháp phân tích chuẩn tắc
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa…
Chương 3: Giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Trang 3CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1 Kinh tế tư nhân và vai trò của kinh tế tư nhân
1.1.1 Khái niệm về kinh tế tư nhân
Nền kinh tế là một thực thể có cấu trúc phức tạp gồm nhiều
bộ phận hợp thành trong đó có KTTN Tuy nhiên khái niệm KTTN hiện nay còn chưa đồng nhất Cụ thể, ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau
Quan điểm được nhiều người chấp nhận nhất hiện nay đó là nói đến KTTN tức là nói đến khu vực KTTN Hoạt động SXKD được tiến hành dựa trên TLSX và lao động tư nhân Mặc dù điều này làm cho loại hình tổ chức của KTTN tuy có sự khác biệt nhưng vẫn có bản chất chung, có chung đặc tính tư nhân Toàn bộ luận văn coi đây
là quan điểm chính thống để nghiên cứu và xem xét về KTTN Theo quan điểm này thì khu vực KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân
1.1.2 Các hình thức tổ chức của kinh tế tư nhân
Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực KTTN là
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
1.1.3 Vai trò của kinh tế tư nhân
-Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Trang 4- Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
- Huy động các nguồn lực trong xã hội đầu tư vào SXKD
-Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống
-Hỗ trợ cho kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
1.1.4 Ưu điểm và hạn chế của kinh tế tư nhân
- Ưu điểm
+ Dễ dàng thích ứng được với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
+ Hình thành đội ngũ doanh nhân tăng về số lượng, phát triển
về chất lượng
Hạn chế
+ Quy mô của DN còn nhỏ, sức cạnh tranh còn yếu
+ Khả năng áp dụng KHCN vào sản xuất còn hạn chế
+ Do các DN chạy theo lợi nhuận nên khai thác các nguồn tài nguyên một cách bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường…
1.2 Nội dung của phát triển kinh tế tư nhân
1.1.1. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh
Gia tăng số lượng các cơ sở SXKD được hiểu là số lượng các doanh nghiệp của khu vực KTTN có sự tăng lên đáng kể, năm sau nhiều hơn so với năm trước
Để phản ánh sự phát triển số lượng của KTTN, người ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu như sự gia tăng về số lượng các doanh nghiệp; tốc
độ tăng số lượng các doanh nghiệp
Trang 51.1.2. Gia tăng quy mô các nguồn lực đầu tư sản xuất kinh
doanh
Gia tăng quy mô các yếu tố nguồn lực được hiểu là tăng quy mô của các yếu tố sản xuất, nguồn lực sản xuất như vốn SXKD, lao động, mặt bằng sản xuất, khả năng ứng dụng máy móc vào SXKD
Để phản ánh sự gia tăng quy mô các nguồn lực đầu tư người ta thường sử dụng một số tiêu chí để đánh giá sự gia tăng về vốn, quy
mô lao động, mặt bằng SXKD, trình độ máy móc của doanh nghiệp, trình độ quản lý của doanh nghiệp
1.1.3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Phát triển các hình thức SXKD được hiểu là quá trình làm xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp với những ngành nghề SXKD khác nhau với những sản phẩm mới có khả năng khai thác hiệu quả những tiềm lực của KTTN, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội
Để phản ánh về chỉ tiêu phát triển các hình thức SXKD của doanh nghiệp, người ta thường dùng các tiêu chí như: hình thức hoạt động của doanh nghiệp; các thị trường mà doanh nghiệp tham gia
1.1.4 Phát triển các hình thức liên kết sản xuất
Liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp tức là làm cho sự kết hợp giữa các doanh nghiệp diễn ra chặt chẽ và thường xuyên hơn Để phản ánh mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp, người ta thường
sử dụng tiêu chí như tỷ lệ liên kết giữa các doanh nghiệp có cùng chức năng; tỷ lệ liên kết giữa các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất
1.1.5. Mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường chính là việc các doanh nghiệp phải tăng khả năng sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cung cấp sản phẩm cho thị trường, cho xã hội
Trang 61.1.6. Gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh
- Gia tăng sản phẩm và hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
Để phản ánh sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, người ta thường dùng tiêu chí sản phẩm chủ yếu để đánh giá
- Gia tăng giá trị tổng sản lượng: giá trị tổng sản lượng được hiểu là năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định được quy đổi thành tiền Để đánh giá được giá trị tổng sản lượng của các doanh nghiệp sản xuất ra người ta thường dùng tiêu chí tổng sản phẩm của doanh nghiệp để đánh giá
- Gia tăng doanh thu thuần của doanh nghiệp: Doanh thu thuần của doanh nghiệp được hiểu là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sau khi đã trừ đi các khoản thuế
- Gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp: Lợi nhuận của doanh nghiệp được hiểu là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Để phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp, người ta dùng tiêu chí lợi nhuận sau thuế bình quân của mỗi doanh nghiệp để đánh giá
- Thu nhập bình quân của người lao động: Thu nhập bình quân của người lao động là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình SXKD và được thanh toán theo kết quả cuối cùng Để phản ánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp người ta dùng tiêu chí tiền công hay tiền lương bình quân hàng tháng của người lao động
- Nộp ngân sách Nhà nước: Phần doanh nghiệp nộp ngân sách Nhà nước bao gồm toàn bộ các nguồn thu đã nộp vào ngân sách
Trang 7từ các đơn vị SXKD Để phản ánh điều này người ta thường dùng chỉ tiêu lượng giá trị mà doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân
1.3.1 Các nhân tố thuộc về các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Yếu tố lao động: Lực lượng lao động và chất lượng lao động thể hiện quy mô của doanh nghiệp, đồng thời nó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của hoạt động SXKD
- Yếu tố vốn sản xuất: Doanh nghiệp nào có tiềm lực về vốn lớn thì sẽ dễ dàng đầu tư kỹ thuật - công nghệ hiện đại, đổi mới quy trình công nghệ, mở rộng quy mô SXKD từ đó tạo ra tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
- Yếu tố thông tin: trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp phải cạnh tranh, tận dụng tốt thời cơ để phát huy tính năng động và hiệu quả hoạt động Từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh hợp
lý đồng thời tạo điều kiện thiết lập các mối quan hệ với các doanh nghiệp khác
Ngoài ra KTTN còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố khác như năng lực của chủ doanh nghiệp, tay nghề của công nhân
1.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
-Quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp: thực chất là quan
hệ giữa cơ quan quản lý, sự điều tiết của Nhà nước, các cấp chính quyền với đơn vị SXKD
-Chính sách phát triển KTTN: cần phải tạo sự công bằng trong hoạt động SXKD giữa các loại hình doanh nghiệp cũng như giữa các thành phần kinh tế
-CSHT và các khuôn khổ pháp lý trong quá trình đầu tư đối với các doanh nghiệp vẫn còn hạn chế
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN THANH KHÊ THỜI GIAN QUA
2.1 Tình hình cơ bản của quận Thanh Khê ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Quận Thanh Khê được thành lập ngày 23 tháng 01 năm 1997 theo Nghị định số 07/CP của Chính phủ, khi thành phố Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương
Quận Thanh Khê có diện tích tự nhiên là 9,44 km2 bằng 0,74% diện tích thành phố Đà Nẵng, với địa hình bằng phẳng, tương đối thấp về phía Bắc Do Quận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động, mỗi năm có hai mùa rõ rệt
Với hơn 4 km bờ biển, lại có nhiều bãi cát thoải là nguồn tài nguyên du lịch biển có giá trị không những đối với Thanh khê mà còn có giá trị lớn đối với thành phố Đà Nẵng
2.1.2 Đặc điểm xã hội
- Dân số và mật độ dân số:Thanh Khê là một trong những
quận nội thành có dân số đông thứ 2 của thành phố với cấu trúc dân số tương đối trẻ Năm 2009 Quận có 171.776 người, chiếm trên 20% dân số thành phố Dân số ở độ tuổi lao động của quận năm 2009 là 103.341 chiếm 60,12% tổng dân số
- Về y tế: trên địa bàn quận hiện có 10 trạm y tế phường, 5 cơ
sở khám chữa bệnh Đến năm 2007, 100% trạm y tế phường đạt chuẩn quốc gia
Trang 9- Văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao: được các cấp chính
quyền quan tâm chỉ đạo, tăng ngân sách đầu tư do đó đời sống nhân dân về văn hoá - thông tin, thể dục thể thao ngày càng được cải thiện
2.1.3 Về đặc điểm kinh tế
Nền kinh tế Quận đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, GDP tăng bình quân hàng năm là 12% Xem xét cơ cấu giá trị kinh tế của Quận ta thấy rằng tỷ trọng ngành nông nghiệp và ngành công nghiệp giảm tương đối đều đặn; tỷ trọng ngành TM, DV tăng lên qua các năm Điều đó được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành
(Tính theo giá cố định năm 1994)
Ngành
sản xuất
Năm 2007 (Triệu đg)
Năm 2008 (Triệu đg)
Năm 2009 (Triệu đg)
08/07 (%)
09/08 (%)
1 CN-XD 1.381.546 1.371.330 1.331.740 -1,09 -2,89
3 TM-DV 2.760.000 3.100.000 3.689.000 +12,32 +19,00
Nguồn: Niên giám thống kê quận Thanh Khê năm 2009
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy: ngành TM, DV đã phát triển khá đa dạng và đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế quận
TM, DV là lĩnh vực có bước phát triển nhanh và khá toàn diện GTSX của ngành CN-XD có xu hướng giảm xuống Ngành NN tuy được các cấp chính quyền tạo điều kiện về nhiều mặt do hậu quả nặng nề của thiên tai đã gây lo ngại trong một bộ phận dân cư, ảnh hưởng đến việc đánh bắt xa bờ làm cho năng lực khai thác giảm sút
Trang 102.2 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Quận thanh Khê thời gian qua
2.2.1 Thực trạng gia tăng số lượng các cơ sở SXKD
Từ ngày 23/11/2001, khi Luật doanh nghiệp ra đời thì số lượng doanh nghiệp tăng mạnh nhất là trong 03 năm gần đây Điều
đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp của KTTN thời gian qua
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
So sánh (%)Tăng (+), giảm (-)08/07 09/08
1 TM-DV 857 1.109 1.272 +29,05 +14,70
-Nguồn: Niên giám thống kê quận Thanh Khê năm 2009
Qua bảng trên ta thấy: số lượng DN hoạt động trong ngành
TM, DV tăng mạnh qua các năm: Năm 2007 có 857 DN hoạt động trong ngành TM, DV chiếm 66,13% thì đến năm 2008 có 1.109 DN chiếm 71,55%, tăng 29,05% Năm 2009 có 1.272 DN chiếm 77,63%, tương ứng tăng 14,70% so với năm 2008 Bình quân tốc độ tăng của công ty hoạt động trong lĩnh vực TM, DV là 21,83%/năm Điều này
là do kinh doanh trong ngành TM, DV không đòi hỏi vốn lớn và mặt bằng rộng, khả năng thu hồi vốn nhanh Sự phát triển của các DN trong lĩnh vực này đã có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của tầng lớp dân cư và sản xuất công nghiệp,
Trang 11tiểu thủ công nghiệp, đồng thời góp phần làm cho thị trường ngày càng sôi động, tác động đáng kể đến quá trình sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân Nguyên nhân làm cho số lượng các DN hoạt động trong ngành CN-XD tăng chậm là do các DN trong ngành hoạt động không hiệu quả và do chủ trương chung của thành phố Đà Nẵng và quận di dời những DN sản xuất công nghiệp ra khỏi vùng có dân cư đông để bảo vệ môi trường sinh thái Vì thế, ở quận chỉ còn lại một ít
cơ sở công nghiệp sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu
2.2.2 Thực trạng gia tăng quy mô các nguồn lực của khu vực kinh
tế tư nhân trên địa bàn Quận
a Vốn SXKD
Vốn ĐKKD của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN tăng đều qua các năm cùng với sự gia tăng của số lượng doanh nghiệp ĐKKD Vốn bình quân/ mỗi doanh nghiệp cao nhất là ngành xây dựng và GTVT Qua số liệu điều tra 84 doanh nghiệp trên địa bàn Quận ta thấy số vốn SXKD bình quân của các DN thuộc KTTN điều tra là 4.399,23 triệu đồng, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là 2.741,03 triệu đồng, chiếm 62.31%; nguồn vốn đi vay chiếm 37.69%
Quy mô vốn phân theo tổ của các doanh nghiệp điều tra có quy mô vốn rất nhỏ, các doanh nghiệp có quy mô vốn từ 1 tỷ đến 3 tỷ chiếm 48,81% Doanh nghiệp có quy mô vốn bình quân lớn nhất là ngành công nghiệp, tổ vốn từ 3 tỷ đồng trở lên là 100%
Qua kết quả phân tích trên ta thấy các doanh nghiệp đều xếp vào loại nhỏ và siêu nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
b Lao động
Qua số liệu điều tra 84 DN ta thấy rằng tổng số lao động là 1.811 người, trong đó nam là 1.384 người, chiếm 71,46% Số lao
Trang 12động bình quân của một DN là 21,56 người Khi phân theo loại hình DN: DN có số lao động bình quân cho một doanh nghiệp cao nhất là CTCP với 44,7 người gấp 2,07 lần so với bình quân chung.
Về quy mô lao động trong các doanh nghiệp điều tra cho thấy các doanh nghiệp điều tra đều thuộc doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ
c Đất đai làm mặt bằng SXKD
Qua điều tra 84 doanh nghiệp cho thấy, 72 doanh nghiệp có mặt bằng SXKD là dựa vào đi thuê quyền sử dụng đất, chiếm 85,71%, chỉ có 3,58% là có sẵn đất đai để làm mặt bằng SXKD
d Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ của các doanh nghiệp điều tra
Qua số liệu của 84 doanh nghiệp được điều tra, có 13 doanh nghiệp, chiếm 15,48% có công nghệ lạc hậu, tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp trong ngành TM, DV và XD
2.2.3 Sự phát triển của các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Theo loại hình doanh nghiệp, số lượng các doanh nghiệp tăng dần, đặc biệt là loại hình công ty TNHH tăng rất nhanh Năm 2007 chỉ có 584 doanh nghiệp, năm 2008 là 682 doanh nghiệp, tăng 98 doanh nghiệp tương ứng tăng 24% Năm 2009 có 1.016 doanh nghiệp tăng 334 doanh nghiệp tương ứng tăng 49% so với năm 2008 Qua đó cho thấy loại hình công ty TNHH đang thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư Điều đó thể hiện thế mạnh của các loại hình sở hữu với bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả; linh hoạt, mềm dẻo trong kinh doanh cũng như tìm kiếm thị trường, phù hợp với xu hướng hiện nay
2.2.4 Sự phát triển các mối liên kết kinh tế tại Quận Thanh Khê
Liên kết ngang: Số lượng doanh nghiệp có mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành nghề để không cạnh tranh,