1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf

55 810 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
Người hướng dẫn PGS-TS Trần Văn Chu
Trường học Trường Đại học Quản Lý và Kinh Doanh Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý và Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 526,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó cho người đọc các thông tin của doanh nghiệp như : sản phẩm, thị trường, nhân sự, công nghệ, các điều kiện thuận lợi, vốn, doanh thu, tính sinh lời… Dự án kinh doanh mô tả Ai, Cái gì

Trang 1

Luận văn

Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu

Seaveg

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Luật khuyến khích đầu tư trong nước (được Quốc Hội khoá X kỳ họp thứ 3 từ 21/4 đến 20/5 năm 1998) thông qua đã mở ra một giai đoạn mới trong sự nghiệp đầu tư phát triển kinh tế để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước nhằm phát triển kinh tế – xã hội, vì sự nghiệp dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

Cùng với Luật doanh nghiệp đã được Quốc Hội thông qua trước đó Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế – xã hội trên lãnh thổ Việt Nam theo luật pháp Việt Nam

“ Đầu tư trong nước ” là sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập, xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác thuộc các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật

Sau một thời gian chuẩn bị, tác giả luận văn này(và là chủ dự án) đã chọn đề tài “ Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg” (sau đây gọi tắt là dự án) làm luận văn tốt nghiệp đại học Quản Lý

và Kinh Doanh Hà Nội

Kết cấu luận văn này, ngoài lời mở đầu và kết luận, chia thành 3 chương

Chương I: Đại cương về cơ sở lý luận và khoa học của dự án

Chương II: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu thương hiệu Seaveg

Chương III: Đánh giá tính khả thi và triển vọng của dự án

Trang 3

Tác giả luận văn cảm ơn PGS-TS Trần Văn Chu đã tận tình hướng dẫn, các thầy cô giáo đã đào tạo và Ban giám hiệu đã giúp đỡ và động viên trong thời gian học tập ở trường

IV ĐẦU TƯ:

1 Khái niệm, phương pháp lập dự án đầu tư

1.1 Khái niệm:

Lập dự án kinh doanh là một quá trình tạo ra một bức tranh hay một mô hình về cái mà một đơn vị kinh doanh sẽ làm Mô hình này là một tài liệu được làm bởi các câu chữ và các con số, được thiết kế để đưa cho người đọc một hình ảnh ấn tượng của cái mà doanh nghiệp đó sẽ đạt đến

Các con số thể hiện các kết quả dự kiến về tài chính Câu chữ thường mô

tả công việc kinh doanh một cách hiện thực nhưng xúc tích, bàn đến những vấn đề chiến thuật ngắn hạn, hay khuếch trương các dự phòng tài chính Nó cho người đọc các thông tin của doanh nghiệp như : sản phẩm, thị trường, nhân sự, công nghệ, các điều kiện thuận lợi, vốn, doanh thu, tính sinh lời…

Dự án kinh doanh mô tả Ai, Cái gì , Khi nào , Ở đâu, Tại sao, Như thế nào

và Bao nhiêu

Trang 4

1.2 Phương pháp luận dự án đầu tư :

1.2.1 Nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường nhằm làm rõ những vấn đề sản xuất kinh doanh cái

gì, bao nhiêu, bán cho ai…? Thị trường là một trong những nhân tố quyết định trong việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư

Nội dung chủ yếu của nghiên cứu thị trường:

- Tình hình cung cầu hiện tại trên từng thị trường đã xác định :

 Nghiên cứu cầu hiện tại về sản phẩm của dự án Ai là khách hàng chính? Mức tiêu thụ?

 Cung cầu hiện tại được đáp ứng ra sao? (Số lượng nhà cung ứng, đáp ứng bao nhiêu nhu cầu của thị trường…)

- Dự báo tình hình cung cầu trong tương lai:

 Nghiên cứu động thái tiêu dùng, xu hướng động thái thay đổi(ước lượng mức gia tăng về nhu cầu về sản phẩm)

 Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm, của dự án, dự kiến về kiểu dáng bao bì…

 Dự báo lượng cung và nguồn cung trong tương lai

1.2.2 Nghiên cứu cạnh tranh:

Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh chính (Số lượng đối thủ hiện có và trong tương lai, tình hình và triển vọng hoạt động của cơ sở này, lợi thế so sánh của đối thủ so với sản phẩm mà dự án dự định sản xuất trên các mặt chi phí sản xuất , kiểu dáng, chất lượng…)

- Lựa chọn các giải pháp tiếp thị và tiếp cận thị trường cho dự án:

Trang 5

 Chiến lược và chính sách bán hàng, hình thành mạng lưới phân phối , đại lý…

 Chiến lược và chính sách giá cả: Giá thành, định giá bán, sử dụng lợi nhuận…

 Chiến lược quảng cáo và xúc tiến bán hàng…

1.2.3 Nghiên cứu kỹ thuật:

Phân tích kỹ thuật nhằm lựa chọn dự án khả thi về mặt kỹ thuật Điều này cho phép tiết kiệm được nguồn lực Ngoài ra phân tích kỹ thuật còn là tiền

đề cho phân tích về mặt tài chính của dự án đầu tư sau này Nội dung chính của những phân tích kỹ thuật gồm các bước sau:

- Mô tả sản phẩm sẽ được sản xuất của dự án:

 Mô tả sản phẩm chủ yếu mà dự án sẽ sản xuất

 Đặc điểm chủ yếu của sản phẩm

 Tên sản phẩm, ký mã hiệu, các tiêu chuẩn cần đạt được

 Đặc tính lý học, hóa học, cơ học…

 Các hình thức bao bì, đóng gói

 Các công dụng của sản phẩm, cách bảo quản, sử dụng…

- Căn cứ và lựa chọn phương pháp sản xuất:

 Xuất phát từ khả năng về vốn và lao động của doanh nghiệp

 Xuất phát từ điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có

Xem xét toàn bộ khía cạnh kinh tế kỹ thuật của phương pháp sản xuất Với phương pháp khác thì có thể được lợi về vốn đầu tư nhưng liệu có cho ra

Trang 6

được những sản phẩm mà thị trường thực sự chấp nhận hay không Hay là vừa được lợi về vốn đầu tư mà vẫn cho những sản phẩm đủ tiêu chuẩn…

1.2.4 Nghiên cứu phương pháp sản xuất:

- Căn cứ vào đâu để lựa chọn phương pháp sản xuất(do tổ chức nào cung cấp, đã thử nghiệm ở đâu, tỷ lệ thành công…)

- Các máy móc công cụ sẽ phải đầu tư để sản xuất với phương pháp này ( giá thành, nhà cung cấp…)

- Lợi thế của phương pháp này là gì(chi phí lao động, năng suất…)

- Yếu tố đầu vào:

 Xác định tiêu chuẩn cần có của các yếu tố đầu vào

 Xem xét đặc tính và chất lượng nguyên vật liệu sử dụng cho dự án (nguyên liệu bột Agar, hương liệu, đường kính, nước qua xử lý…)

- Nguồn cung và khả năng cung ứng:

 Ai là nhà cung cấp chủ yếu?

 Số lượng có thể cung cấp, thời gian cung cấp, địa điểm cung cấp…

1.2.5 Nghiên cứu lao động và tiền lương:

 Tính nhu cầu số lượng lao động cần thiết từ lãnh đạo cao nhất đến các đội tổ…

 Nêu những yêu cầu cụ thể về trình độ lao động ứng với từng yêu cầu công việc

Trang 7

 Áp dụng hình thức trả lương nào, căn cứ vào hình thức trả lương được áp dụng, số lao động cần thiết từng loại, các chi phí có liên quan để từ đó tính

ra quỹ lương hàng năm của toàn bộ dự án

 Dự tính nhu cầu về lao động có thể tuyển thêm…

1.2.6 Nghiên cứu tổ chức thực hiện:

Thông thường các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ có cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản, gọn nhẹ Mọi việc nói chung phụ thuộc vào người chủ doanh nghiệp, Thường chỉ cần một văn phòng, không có hoặc có rất ít phòng ban Mỗi nhân viên có thể kiêm nhiệm một vài chức năng quản lý, trực tiếp thừa hành quyết định của chủ doanh nghiệp, điều này khiến chi phí điều hành và quản lý thấp Do đó họ thường chọn loại hình cơ cấu trực tuyến chức năng

 Loại hình cơ cấu trực tuyến chức năng:

Nội dung cơ bản của cơ cấu trực tuyến chức năng được mô tả như một cái thang gồm nhiều bậc, trong đó cấp bậc trên điều khiển cấp bậc dưới, cấp dưới phục tùng cấp trên Đó là mối quan hệ điều khiển phục tùng mang tính chất bắt buộc

1.2.7 Nghiên cứu hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án dưới góc độ nhà

Trang 8

Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư là mối liên hệ giữa số lợi nhuận bình quân thu được hằng năm do đầu tư đem lại trong suốt thời gian bỏ vốn đầu

tư kinh doanh với số vốn đầu tư bình quân hàng năm

Số lợi nhuận bình quân hàng năm do đầu tư đem lại trong suốt thời gian đầu tư được tính theo bình quân số học kể từ lúc bắt đầu bỏ vốn đầu tư cho đến khi kết thúc dự án

Lợi nhuận thuần dự kiến thu được ở mỗi năm thể hiện kết quả thu được do đầu tư ở mỗi năm Việc tính kết quả thu được do đầu tư mang lại bắt đầu từ thời điểm bỏ vốn đầu tư để thực hiện dự án Số năm bỏ vốn đầu tư cũng được tính từ thời điểm bắt đầu bỏ vốn để thực hiện dự án Số năm bỏ vốn đầu tư cũng được tính từ thời điểm bắt đầu bỏ vốn để thực hiện dự án cho đến lúc kết thúc dự án

Số vốn đầu tư bình quân hàng năm được tính theo bình quân số học trên

cơ sở tổng vốn đầu tư ở các năm trong suốt thời gian đầu tư và số năm bỏ vốn đầu tư

Để tính được số vốn bình quân đầu tư hằng năm cần phải xác định số vốn đầu tư từng năm trong suốt các năm đầu tư Số vốn đầu tư ở mỗi năm được xác định là số vốn đầu tư ở thời điểm cuối năm trừ đi số khấu hao tài sản cố định lũy kế ở thời điểm đầu mỗi năm

Phương pháp này nói chung đơn giản, nhưng có mặt hạn chế là chưa tính đến các thời điểm khác nhau nhận được lợi nhuận trong tương lai

2.2 Phương pháp giá trị hiện tại thuần(NPV):

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng mức lãi cả đời dự án quy về thời điểm hiện tại hay là hiệu số giữa giá trị hiện tại của các khoản thu và các khoản chi được chiết khấu với mức lãi xuất thích hợp Được xác định theo công thức sau:

Trang 9

R

IC R

CF NPV

0

Trong đó :

- NPV : Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư

- CFt : Khoản tiền thu từ đầu tư ở năm thứ t

- ICt : Khoản chi về vốn đầu tư ở năm thứ t

- n : Vòng đời của khoản đầu tư

- R : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa

Như vậy, giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị tăng thêm của khoản đầu tư trù tính của người đầu tư có tính đến giá trị thời gian của tiền

Một vấn đề phức tạp trong việc tính giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư

là xác định tỷ lệ chiết khấu thích hợp Tỷ lệ chiết khấu sử dụng có thể là lãi xuất thị trường, chi phí sử dụng vốn hoặc tỷ lệ sinh lời cần thiết Việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể do người đầu tư đặt ra trong việc đánh giá và lựa chọn dự án, nó chi phối nội dung kinh tế của giá trị hiện tại thuần của dự án Việc sử dụng giá trị hiện tại thuần làm chỉ tiêu đánh giá dự án được thực hiện như sau:

Trang 10

- Có tính đến giá trị thời gian của tiền Do vậy cho phép nhìn nhận hiệu quả của dự án một cách xác đáng hơn

- Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhược điểm:

- Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư

- Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn

2.3 Phương pháp tỷ xuất doanh lợi nội bộ (hay tỷ xuất nội hoàn IRR):

Tỷ xuất nội hoàn là tỷ lệ lãi do dự án đem lại hay là tỷ lệ chiết khấu mà tại

đó tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được bằng tổng giá trị hiện tại của những khoản tiền chi đầu tư (tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV=0)

t

IRR

IC IRR

t

IRR

IC IRR

CF NPV

0

Trong đó:

NPV, CFt, ICt : Như chú thích ở trên

IRR : Tỷ suất doanh lợi nội bộ của khoản đầu tư

Phương pháp xác định IRR:

Trang 11

Có nhiều phương pháp xác định IRR ở đây có thể dùng phương pháp nội suy( chọn i1 sau đó tính NPV1 sao cho NPV1> 0 và gần bằng 0, chọn i2 sau đó tính NPV2 sao cho NPV2< 0 và gần bằng 0) hoặc ngoại suy(chọn i1, i2 sao cho NPV1 và NPV2 đều dương và gần 0) để xác định IRR Công thức tính theo phương pháp nội suy:

) ( 2 1

2 1

1

NPV NPV

NPV i

Thông thường để thực hiện phép thử người ta cho i2>i1, i2-i1=5%

Nguyên tắc quyết định: Khi sử dụng doanh lợi nội bộ làm chỉ tiêu xem

xét chấp nhận hay loại bỏ dự án, thông thường người ta dựa trên cơ sở so sánh tỷ suất doanh lợi nội bộ với tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa giá trị

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ không chú trọng đến quy mô vốn đầu tư nên có thể dẫn đến trường hợp kết luận chưa thỏa đáng khi đánh giá

dự án

Trang 12

2.4 Phương pháp chỉ số sinh lời:

Chỉ số sinh lời cũng là một thước đo khả năng sinh lời của một dự án đầu

tư, có tính đến giá trị thời gian của tiền tệ

Chỉ số sinh lời được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại các khoản thu nhập do đầu tư mang lại và giá trị hiện tại của vốn đầu tư

CF IR

0

0

) 1 (

) 1

(

Trong đó :

- IR: Chỉ số sinh lời của dự án

- CFt : Thu nhập của dự án trong năm thứ t

- ICt : Vốn đầu tư của dự án năm thứ t

- R : Tỷ suất chiết khấu ( thường được dùng là chi phí sử dụng vốn)

Đánh giá :

- Nếu IR>1 Dự án được chấp nhận

- Nếu IR<1Tức NPV < 0 : Dự án bị loại

- Nếu IR=1 Việc chấp nhận hay loại bỏ dự án tùy thuộc vào nhà đầu tư

Phương pháp này cho thấy mối quan hệ giữa các khoản thu nhập do đầu tư đem lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án Phương pháp này thường cũng giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với chi phí sử dụng vốn, điều này tương tự như phương pháp NPV, nó phù hợp hơn phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

Trang 13

Tuy vậy phương pháp này cũng giống như phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ ở chỗ : không phản ánh khối lượng lợi nhuận ròng của dự án

II ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT RAU CÂU

1 Một số quy định về tiêu chuẩn sản xuất:

 Phương pháp lấy mẫu ( Theo TCVN 4067-85)

 Phương pháp xác định khối lượng tịnh, các chỉ tiêu cảm quan (TCVN 4068-85)

 Phương pháp xác định hàm lượng đường tổng số(TCVN 4074-85)

 Chỉ tiêu vệ sinh ( Theo TCVN 5908-1995)

Trang 14

BẢNG CHỈ TIÊU CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM THẠCH NƯỚC RAU CÂU SEAVEG™

1 Vi khuẩn gây bệnh(KL/g) Không được có TCVN 4991-89

3 Clferingens(KL/g) Không được có TCVN 4991-89

4 ổng số vi khuẩn hiếu khí

(KL/g)

Không lớn hơn 5.103

TCVN 5165-90

5 ColiForm( con/g) Không lớn hơn 102 TCVN 4883-93

6 ấm mốc sinh độc Không được có TCVN 5166-90

7 ổng số nấm men(KL/g) Không lớn hơn 102 TCVN 4883-89

2 Nước giải khát rau câu và thị trường tiêu thụ:

Các yếu tố và chủ thể của thị trường nước giải khát rau câu:

- Chất lượng sản phẩm: Điều này có ý nghĩa sống còn đối với nhà sản xuất

khi muốn sản phẩm của mình có chỗ đứng trên thị trường nhằm đạt được giá bán cao hơn trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Khối lượng sản phẩm được sản xuất : Để dự đoán sản xuất đủ khối lượng

cần có những yếu tố hỗ trợ khác như các thông tin tổng hợp từ thị trường, kết hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp đáp ứng và thỏa mãn thị trường tối đa

Trang 15

- Tính liên tục về chất lượng sản phẩm: Có liên hệ chặt chẽ với hai yếu tố

trên nhằm tạo hiệu ứng “dòng chảy” liên tục để thu hút người bán và người vận chuyển

- Yếu tố cuối cùng là giá cả : Tính ổn định , liên tục của chất lượng sản

phẩm sẽ được thể hiện qua giá cả của hàng hóa của người sản xuất đến đâu với chỗ đứng của sản phẩm trên thị trường

Khi nhà sản xuất đã thỏa mãn được 3 yếu tố đầu tiên mà thị trường đòi hỏi thì chắc chắn sẽ thu được giá trị cao hơn so với giá trị trung bình về khối lượng và chất lượng

CHƯƠNG II

DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THẠCH NƯỚC RAU

CÂU SEAVEG ™

I.TÓM TẮT CHÍNH YẾU:

- Sản phẩm được doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với thương hiệu là

Thạch nước rau câu Seaveg™

- Địa điểm sản xuất : Nhà xưởng sản xuất của công ty được đặt tại KCN Bình Hàn, phần đất thuê trong khu quy hoạch công nghiệp vừa và nhỏ của thành phố Hải Dương, cách Hà Nội 60 km Diện tích khoảng 5000 m2

- Thời điểm hoạt động được bắt đầu từ ngày 1/1/2004 Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm

- Thị trường: Do điều kiện khí hậu Việt Nam nằm trong khu vực nóng ẩm (ở miền Bắc có một mùa nóng khoảng 4- 5 tháng , các tỉnh khu vực phía

Trang 16

Nam nóng quanh năm) nên nhu cầu về nước giải khát vào mùa hè là rất lớn Mặt khác, do được tinh chế từ nguồn nguyên liệu rau câu ở biển nên sản phẩm rất tốt cho sức khỏe và sự kết hợp giữa hoa quả tự nhiên trên đất liền

và sản phẩm từ biển vào trong một thành phẩm là thức uống trên sẽ đáp ứng nhiều tầng lớp khách hàng (đặc biệt là trẻ nhỏ) trong việc giải khát và bồi dưỡng cơ thể Do đó, đây là một mặt hàng rất có tiềm năng phát triển

- Quản lý: Sản phẩm trên sẽ được công ty sản xuất thực phẩm Hoa Việt Bình (có trụ sở tại Hà Nội), sản xuất và phân phối với hệ thống bán hàng trên toàn quốc

V NHIỆM VỤ:

- Nhiệm vụ của doanh nghiệp được xác định là : sản xuất thạch nước rau câu, thạch nước hoa quả… đưa ra thị trường những sản phẩm giải khát an toàn vệ sinh, giá cả phù hợp với người tiêu dùng

- Doanh nghiệp chú trọng tới quản lý chất lượng, mẫu mã, tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất để giảm chi phí cho sản phẩm Sẽ phát triển nhiều mặt hàng chế biến từ thạch rau câu, các loại hoa quả đặc thù của vùng nhiệt đới…tiến tới xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới

III THỊ TRƯỜNG:

1 Thực trạng của thị trường thạch nước giải khát hiện nay:

Một vàI năm trước, thạch rau câu và thạch nước giảI khát rau câu là một loại sản phẩm tương đối mới mẻ đối với nhiều người dân Nhưng một vàI năm gần đây sản phẩm thạch rau câu và thạch nước rau câu được ngày càng nhiều người tiêu dùng biết đến bên cạnh các sản phẩm giảI khát có tên tuổi như: coca-cola, pepsi, vinamilk,… do sản phẩm thơm ngon, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, có khả năng chữa bệnh và bổ xung vi lượng Hiện tại trên thị trường có một số loại thạch rau câu và thạch nước rau câu có thị phần tương đối lớn, mẫu mã đa dạng, kiểu dáng phong phú, hệ thống bán hàng tốt như :

Trang 17

New Choice, ABC, Nghĩa Mỹ, Long HảI,… Nhưng theo số liệu thống kê

và dự báo của phòng kinh doanh thì tổng lượng thạch rau câu và thạch nước

rau câu năm 2003 là 18500 tấn và năm 2004 là 21500 tấn Trong khi đó khả

năng cung cấp của các cơ sở trong nước và ngoàI nước và nhập khẩu mới

chỉ đạt 17824 tấn trong năm 2003 và 18320 tấn trong năm 2004 Từ sự

phân tích và đánh giá của phòng kinh doanh thì việc ra đời 1 công ty sản xuất thạch nước giảI khát là hợp lý và đúng thời cơ

2 Khách hàng và nhu cầu của khách hàng:

- Khách hàng của doanh nghiệp:

Qua số liệu điều tra của phòng kinh doanh- tiếp thị của doanh nghiệp thì chỉ tính riêng trên thị trường Hà Nội có khoảng 20 siêu thị lớn nhỏ, 700 đến

900 cửa hàng kinh doanh tổng hợp các mặt hàng tiêu dùng trong đó có kinh doanh mặt hàng giải khát và phân bố không đều theo từng khu vực Tập trung lớn nhất là các khu bán buôn tại quận Hoàn Kiếm, các quận khác là Hai Bà Trưng, Đống Đa, Thanh Xuân… thì có hệ thống bán lẻ rất lớn tập trung nhiều ở các khu đông dân cư, vui chơi giải trí…cũng như vậy với hệ thống phân phối trên khắp các tỉnh thành : Thành phố Vinh, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh… thì mạng lưới phân phối là vô cùng lớn và rất nhiều tiềm năng là khách hàng trong hệ thống phân phối sản phẩm cho doanh nghiệp Cũng qua khảo sát và nghiên cứu, thì người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm cùng loại được sản xuất thì đối tượng chủ yếu là trẻ em từ 3-

10 tuổi có nhu cầu sử dụng sản phẩm cao hơn các nhóm khách hàng khác từ

20 đến 30% do thói quen ăn quà vặt và với khả năng tài chính có hạn(tiền ăn quà của bố, mẹ cho buổi sáng hàng ngày)…

- Nhu cầu của khách hàng:

Thói quen tiêu dùng của khách hàng có nhiều thay đổi do điều kiện kinh

tế, khả năng thu nhập, thói quen tiêu dùng hiện đại ( thực phẩm chế biến sẵn, lựa chọn sản phẩm của các hãng sản xuất có uy tín trên thị trường…)

Trang 18

Cho nên, họ e ngại và rất khắt khe với những sản phẩm mới có mặt trên thị trường, đặc biệt là những sản phẩm thực phẩm chưa có tên tuổi, không có nguồn gốc xuất xứ…Điều này khiến cho những nhà sản xuất cơ hội chinh phục khách hàng bằng những sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp và đa dạng, có nhiều công dụng(thực phẩm chữa bệnh, bổ xung vi lượng…)

 Thời hạn sử dụng: 1 năm kể từ ngày sản xuất

 Công dụng của sản phẩm: Thành phần chính của nước giải khát rau câu là

rong biển, một loại thực vật có chứa nhiều I-ốt( Giúp cơ thể bổ xung lượng I- ốt thiếu hụt để đề phòng và trị bệnh bứu cổ, suy tuyến giáp, cung cấp chất khoáng và các loại vitamin A, B1, B2, B6, C, E…, các axít amin, algin các loại( từ 16-20), các loại cacborn hydrate có tác dụng nhuận tràng, hấp thụ các chất độc hại( kim loại nặng, các chất phóng xạ)

 Công nghệ sản xuất: được sản xuất trên dây chuyền công nghệ bơm sản

phẩm và ép gia nhiệt của Đài Loan, thanh trùng sản phẩm bằng phương pháp Ô-zôn

 Trạng thái: Dạng thạch lỏng trong suốt, mịn, đồng nhất, không tách lớp,

không sạn

 Mùi vị: Có mùi thơm của hoa quả đặc trưng, vị ngọt, cảm giác mát của

thạch rau câu và không có mùi vị lạ

 Mầu sắc : Có màu sắc đặc trưng của các loại hoa quả

Trang 19

Siêu thị

Nhà bán

lẻ

NG ƯỜI TIÊU DÙNG

 Giá bán dự kiến tới tận tay người tiêu dùng là 2000 đồng/ cốc

 Bảo quản ở nhiệt độ thường

4 Chiến lược và tiếp cận thị trường:

Để tiếp cận thị trường, sản phẩm sẽ được phân phối trên hệ thống khách hàng sẵn có của công ty Điều này sẽ giảm rất nhiều những chi phí quản lý cũng như củng cố thêm thị phần mà công ty đang nắm giữ là hệ thống kênh phân phối một cấp và hệ thống kênh phân phối hai cấp như biểu đồ dưới đây doanh nghiệp đang áp dụng:

- Kênh một cấp: Đó là từ doanh nghiệp sản xuất mang hàng đi bán trực tiếp

cho các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ trong các khu dân cư

- Kênh hai cấp: Đó là doanh nghiệp chỉ bán hàng cho các nhà bán buôn

chuyên nghiệp tại các chợ đầu mối như : phố Hàng Buồm, Nguyễn Siêu, chợ Đồng Xuân…

1

2

Mỗi một kênh phân phối đều có mặt ưu và nhược điểm khác nhau như kênh số 1 thì doanh nghiệp chủ động về thị trường, nắm sát hơn nhu cầu của

Trang 20

khách hàng nhưng lại không khỏa lấp hết được thị trường tiềm năng, và chi phí quản lý cho cả hệ thống bán hàng rất cao (lương nhân viên, thuê văn phòng, kho bãi…) nhưng đây là phương thức tạo và giữ vững thị trường của các công ty có uy tín trên thị trường Còn sử dụng kênh phân phối số 2 thì chi phí lưu thông ra thị trường giảm đi, hệ thống này đã có sẵn các khách hàng quen nên việc tiếp cận thị trường cho những hàng hóa mới là rất tốt nhưng nhược điểm ở chỗ nhà sản xuất dễ bị ép giá hay phải đưa ra nhưng điều kiện có lợi khi sản lượng phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống phân phối này

Nhằm kiểm soát thị trường một cách tối đa công ty có chủ trương phân vùng bán hàng đồng thời áp đặt chế độ một giá, tăng cường kiểm soát giá bán của các đại lý đến người tiêu dùng để tránh tình trạng nhiều giá cho một sản phẩm Điều này tuy khiến chi phí bán hàng của công ty tăng cao nhưng phương thức kiểm soát này có rất nhiều ưu điểm như tăng mức độ kiểm soát của doanh nghiệp đối với sản phẩm và từ đó có những điều chỉnh kịp thời

5 Cạnh tranh - thị phần dự kiến:

5.1 Cạnh tranh:

- Với hàng nhập lậu qua biên giới:

Hiện có rất nhiều sản phẩm cùng loại được lưu hành trên thị trường chủ yếu sản xuất tại Trung Quốc, mặt hàng này tuy giá cả rất rẻ chỉ 40 -45 ngàn đồng / thùng 10 kg, mẫu mã không đa dạng chất lượng sản phẩm không được đảm bảo và có sử dụng các phụ gia bảo quản và chế biến bị Bộ Y Tế cấm sử dụng như chất tạo ngọt hóa học, phẩm màu… Mặt khác tâm lý e ngại khi sử dụng hàng ăn uống của người tiêu dùng với hàng hóa có nguồn gốc từ Trung Quốc (đặc biệt là khu vực thành thị- nơi mà thu nhập, mức tiêu dùng tương đối cao) là rất đáng quan tâm Mặt hàng này không có một cơ

Trang 21

quan có chức năng của Bộ Y Tế thẩm định an toàn vệ sinh và cấp phép lưu hành

Dự đoán: trong thời gian tới họ sẽ mất 30- 40% thị phần

- Với hàng sản xuất trong nước:

Một nét đặc trưng của các cơ sở trong nước là công nghệ nhập khẩu sử dụng để chế biến là tương đối giống nhau (vì trong nước ta chưa sản xuất được) cho nên việc phát triển thương hiệu gắn liền với sản phẩm là hướng đi cho việc cạnh tranh trong bán hàng(đặc biệt các doanh nghiệp phía Nam)

Xu hướng dùng nguyên liệu hoa quả tự nhiên để chế biến nước giải khát ngày càng tăng do nhu cầu của thị trường và việc phát huy thế mạnh khai thác nguồn nguyên liệu hoa quả tại chỗ để chế biến vào sản phẩm sẽ tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm Một số doanh nghiệp như công ty chế biến thực phẩm Nghĩa Mỹ, Ten Ten (thành phố Hồ Chí Minh) có hệ thống bán hàng mạnh tại các tỉnh miền Nam, đầu tư cơ sở hạ tầng mạnh và đa dạng hóa chủng loại hàng cũng chế biến sản phẩm thạch rau câu đã phát huy nguồn nguyên liệu tại chỗ chôm chôm, dứa, xoài… là hoa quả đặc trưng ở miền Nam vào sản phẩm của mình Ước tính mức tăng dự kiến về mặt thị phần của họ khoảng 10-15%

- Với hàng do các công ty kinh doanh hàng tiêu dùng nhập khẩu và phân

phối tại Việt Nam:

Đây là những đối thủ cạnh tranh nặng ký nhất, lợi thế của mặt hàng này là rất lớn: có thị phần do đã xuất hiện trên thị trường lâu năm, mẫu mã đa dạng, kiểu dáng phong phú, chất lượng ổn định và có hệ thống bán hàng siêu thị, bán lẻ tốt, … Có thể kể đến các sản phẩm như : Sản phẩm ABC (Sản xuất tại Đài Loan) do công ty Việt Thành (Hà Nội) nhập khẩu và phân phối, sản phẩm New Choice (Đài Loan) của nhà phân phối Quang Lâm (Hà Nội),

và một số sản phẩm có xuất xứ từ Thái Lan, Malaysia (nhưng thị phần hàng này còn khiêm tốn) Nhược điểm chung là hàng nhập khẩu cho nên chí phí

Trang 22

tính vào giá thành sản phẩm cao do chịu thuế nhập khẩu từ (20-30%), chi phí vận chuyển, lưu kho lưu bãi , phụ thuộc lớn vào nguồn cung từ nước ngoài nên cao hơn giá các hàng cùng loại được sản xuất trong nước từ 25-35%

BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Đối thủ

cạnh tranh

Lượng hàng bán(tấn)

Chất lượng

Mẫu

Hệ thống phân phối

Giá bán

New Choice 3000-3250 Tốt Đẹp Toàn quốc Cao Nghĩa Mỹ 1700-1800 Khá Khá Miền nam Trung

bình Hàng T.Quốc 800-1100 Kém Kém Miền Bắc Rẻ Ten Ten 1250-1400 Khá Khá Miền nam Trung

bình ABC 2500-2700 Khá Đẹp Toàn quốc Cao Long Hải 2150-2300 Khá Khá Toàn quốc Trung

bình Loại khác Còn lại T.bình Khá Toàn quốc Rẻ

Nguồn : Phòng kế hoạch thị trường Long Hải

Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm được sản xuất:

Từ bảng trên cho thấy có một thị trường thích hợp tồn tại cho một cơ sở có nhiều loại nước giải khát ở mức giá không quá cao, chất lượng tốt, đưa ra nhiều sự chọn lựa cho khách hàng những sản phẩm tốt như ngoại nhập, giá thành hạ hơn, và chăm sóc khách hàng tốt hơn

Trang 23

5.2 Dự kiến về quy mô của thị trường:

Theo số liệu dự đoán, tổng lượng hàng nước giải khát chứa rau câu cùng loại trên thị trường khoảng 18500 tấn/ năm Do có sự điều tiết, chủ động về lượng hàng hóa trên thị trường nên doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm hàng lưu kho tránh việc tồn đọng vốn lưu động Trong năm đầu tiên doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh xúc tiến bán hàng như : tăng cường khuyến mãi, tham gia các hoạt động quảng bá sản phẩm trên các kênh phân phối toàn quốc, ở các trung tâm hội chợ truyển lãm Bằng tất cả nguồn lực của mình doanh nghiệp sẽ cố gắng đạt 4% thị phần cho sản phẩm mới cho năm thứ nhất (khoảng 740 tấn nước thành phẩm)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH:

1 Đầu vào (nguyên vật liệu, lao động):

1.1 Nguyên vật liệu:

Trong hoạt động sản xuất, để làm ra sản phẩm cần rất nhiều loại nguyên liệu được cung cấp bởi các công ty trong và ngoài nước Sau đây là danh sách các nhà cung cấp chính nguồn NVL:

 Bột thạch rau câu được công ty nhập khẩu từ Đài Loan do sản phẩm trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu sinh hóa, độ tinh khiết (thường là 8200- tiêu chuẩn của nhà sản xuất) của sản phẩm… Giá thành theo đơn chào hàng của công ty sản xuất tại Đài Loan là 525 USD/ tấn đã bao gồm thuế các khoản thuế GTGT, thuế nhập khẩu…Thời gian giao hàng 15 ngày

Đường kính trắng dùng trong chế biến hàng thực phẩm(theo TCVN 87) do công ty mía đường Biên Hòa cung cấp giá thành khoảng 4.5 triệu / tấn Khả năng cung cấp không hạn chế về số lượng, thanh toán chậm sau 05 ngày

1695- Nước sử dụng trong sản xuất được xử lý qua hệ thống lọc than hoạt tính và xốp sứ , doanh nghiệp đồng thời có phương án dự phòng là khai thác nước

Trang 24

ngầm được bơm lên và được xử lý để dự phòng khi nhà máy nước gặp sự

cố không cung ứng cho sản xuất

 Nước cốt trái cây được chào bán tùy theo loại do công ty chế biến nước dứa cô đặc Nghệ An, công ty Delta thuộc tập đoàn Daso cung cấp Giá trung bình khoảng 50-80 000 đồng/ lít tùy loại Thời gian giao hàng chậm nhất là

7 ngày sau khi đặt hàng Dự kiến giai đoạn đầu sản phẩm sẽ được sản xuất với 6 loại hoa quả phổ biến, hợp với nhu cầu thị trường là: cam, dừa, dứa, xoài, dâu, và chanh

 Phương thức vận chuyển : trong phạm vi bán kính dưới 300 km công ty sẽ thực hiện việc chuyên chở đến khách hàng Ngoài ra, khi nghiên cứu vấn đề vận chuyển đường dài và so sánh các chi phí thì doanh nghiệp quyết định ký hợp đồng với một công ty chuyên doanh vận tải hàng hóa là Công ty TNHH vận tải BẮC NAM (Vĩnh Tuy-Hà Nội) với mức cước tính theo mỗi kg hàng hóa vận chuyển đường dài là 400 đồng/ kg không hạn chế số lượng Giao hàng tại kho nhà sản xuất

 Tem nắp: chỉ sử dụng cho một lần/ một sản phẩm, được cung cấp bởi công

ty bao bì TRAPACO với giá thành được chào bán là 120 000 đồng một cuộn

sử dụng cho 5 tấn sản phẩm

 Bao bì đựng thành phẩm : Bìa carton 3 sóng, kích thước 60x60x50cm , giá thành 3200 đồng/ hộp, giao hàng sau 3 ngày, cung cấp bởi công ty bao bì NGỌC DIỆP, địa chỉ tại : Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên Dự kiến số lượng bao bì cho năm đầu tiên sản xuất là 16 000 cái

 Cốc đựng sản phẩm: chỉ sử dụng cho một lần/ một sản phẩm Được công

ty sản xuất nhựa DUY TÂN chế tạo khuôn và đúc mẫu khuôn sản phẩm, giá thành được chào bán là 40 đồng/ cốc Với doanh số dự tính khi bán hàng của sản phẩm rau câu của doanh nghiệp thì số lượng cốc tiêu thụ sẽ là khoảng

500 000 đến 800 000 chiếc

1.2 Lao động:

Trang 25

Với việc tận dụng nguồn nhân lực sẵn có của công ty nên không mất nhiều chi phí đào tạo nghề cho công nhân(chủ yếu ở khâu đóng gói thành phẩm) Hơn nữa, nguồn lao động tại địa phương rất lớn, rẻ so với các địa phương khác như Hà Nội, Hải Phòng… Nên việc doanh nghiệp có thể thuê ngoài(qua các trung tâm giới thiệu việc làm) khi thực hiện những đơn đặt hàng lớn trong thời gian gấp mà không sợ thiếu nhân lực

3 Máy ép gia nhiệt cốc

(sản xuất tại Đài Loan)

Trang 26

4 Máy nén khí 72 14,4

Ghi chú: Toàn bộ các khoản 1,2,3,4,8,10 là hệ thống trang thiết bị máy được

chọn mua do điều kiện bảo hành hậu mãi tốt và có sự hỗ trợ chuyên gia, đào tạo nghề cho công nhân, cung cấp bởi công ty sản xuất máy và thiết bị Đông Hưng (Đài Loan)

Trang 27

BẢNG ƯỚC TÍNH CHI PHÍ NĂM I

1060,772.59 235,108 376,648.14 307,293.75 34,150.2 107,572.5

Ngày đăng: 22/03/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỈ TIÊU CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG   SẢN PHẨM THẠCH NƯỚC RAU CÂU SEAVEG™ - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
BẢNG CHỈ TIÊU CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THẠCH NƯỚC RAU CÂU SEAVEG™ (Trang 14)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (Trang 22)
BẢNG CÁC CHI PHÍ BAN ĐẦU (DỰ  KIẾN) - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
BẢNG CÁC CHI PHÍ BAN ĐẦU (DỰ KIẾN) (Trang 25)
BẢNG ƯỚC TÍNH CHI PHÍ NĂM I - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
BẢNG ƯỚC TÍNH CHI PHÍ NĂM I (Trang 27)
BẢNG GIÁ SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
BẢNG GIÁ SẢN PHẨM DỰ KIẾN (Trang 31)
3. Sơ đồ bố trí hạ tầng cơ sở: - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
3. Sơ đồ bố trí hạ tầng cơ sở: (Trang 35)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA DỰ ÁN - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA DỰ ÁN (Trang 36)
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM (Trang 37)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN 2004 - Luận văn: Dự án sản xuất và kinh doanh sản phẩm thạch nước rau câu Seaveg pdf
2004 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w