1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bo de thi giua hoc ki 1 nam 2022 mon van 9

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi giữa học kì 1 năm 2022 môn Văn 9
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 260,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÀM VĂN 7.0 điểm Câu 1 2.0 điểm: Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong thời kì k

Trang 1

Đề thi giữa học kì 1 Văn 9 - Đề 1

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.

Không có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.

(Ngữ văn 9 - Tập 1)

Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ nào? Cho biết

tên tác giả?

Câu 2 (0.5 điểm): Từ “mặt” trong câu thơ “Nhìn nhau mặt lấm cười ha

ha” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Câu 3 (1.0 điểm): Khái quát nội dung chính của đoạn thơ.

Câu 4 (1.0 điểm): Qua nội dung của đoạn thơ trên, hãy rút ra bài học có ý

nghĩa nhất đối với bản thân mình

II LÀM VĂN ( 7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm):

Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Mỹ của dân tộc ta

Câu 2 (5.0 điểm):

Dựa vào nội dung tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”

của Nguyễn Dữ (Ngữ văn 9- tập 1), em hãy đóng vai nhân vật Trương Sinh để kể lại câu chuyện về cuộc sống của Vũ Nương nơi trần thế, nỗi

Trang 2

oan khuất, cái chết bi thảm của nàng và bày tỏ niềm day dứt, ân hận của Trương Sinh

( Bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm)

Đáp án đề 1

1

Đoạn thơ trên được trích trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

Tác giả: Phạm Tiến Duật

0.5

2 Từ “mặt” trong câu thơ trên được hiểu theonghĩa gốc (chỉ bộ phận của cơ thể người). 0.5

3

Nội dung chính của đoạn thơ: Tinh thần lạc quan, yêu đời, dũng cảm, bất chấp khó khăn, nguy hiểm và thái độ hồn nhiên, tinh nghịch, pha chút ngang tàng của những người lính lái

xe trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mỹ đầy ác liệt của dân tộc ta

1.0

4

Học sinh rút ra một trong các bài học sau:

- Phải luôn lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh Phải biết cố gắng vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống bằng ý chí, nghị lực

và niềm tin

- Biết kính trọng và biết ơn đối với những người lính đã có công đối với đất nước

( Khuyến khích học sinh có suy nghĩ riêng, tuy nhiên phải lí giải hợp lí, thuyết phục Không cho điểm bài có suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực)

1.0

1 Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, hãy

viết một đoạn văn ( khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về hình ảnh

2.0

Trang 3

người lính trong thời kì kháng chiến chống

Mỹ của dân tộc ta.

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận 0.25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn nghị

luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận, lí lẽ

đúng đắn, tiến bộ và phù hợp Có thể viết đoạn

văn theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo những

ý cơ bản sau:

- Đây là đoạn thơ trích trong bài “Bài thơ về

tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến

Duật, viết về hình tượng người lính lái xe trên

tuyến đường Trường Sơn ác liệt thời kì kháng

chiến chống Mỹ của dân tộc ta

- Họ là những thanh niên có học vấn, có tri

thức, được giác ngộ lí tưởng cách mạng Họ ra

đi trong niềm vui phơi phới của sức trẻ hồn

nhiên, yêu đời, yêu đất nước

- Họ là những người lính sôi nổi, trẻ trung, lạc

quan, yêu đời, tinh thần dũng cảm, bất chấp

nguy hiểm, khó khăn với sự hồn nhiên, tinh

nghịch, pha chút ngang tàng: “ừ thì, chưa

cần ”

- Họ luôn trẻ trung, sôi nổi, vui nhộn với khí thế

mới mang tinh thần thời đại - thời đại kháng

chiến chống Mỹ

0,75

0.25

0.25

0,25

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc

chính tả, dùng từ, đặt câu

e Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, có suy

nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

0.25

0,5

2 Đóng vai nhân vật Trương Sinh để kể lại câu

chuyện về cuộc sống của Vũ Nương nơi trần

thế, nỗi oan khuất, cái chết bi thảm của nàng

và bày tỏ niềm day dứt, ân hận của Trương

5.0

Trang 4

a Đảm bảo thể thức của một bài văn tự sự

tưởng tượng từ một câu chuyện có sẵn trong tác

phẩm văn học (đóng vai nhân vật)

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài, sử dụng

ngôi kể phù hợp

( ngôi thứ nhất)

0.25

b Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc

c Học sinh có thể kể theo nhiều cách nhưng nội

dung bài viết cần đạt được các ý cơ bản sau:

Mở bài:

Trương Sinh tự giới thiệu: bản thân, hoàn

cảnh gia đình, người vợ nhan sắc, đức hạnh

Thân bài:

Trương Sinh kể về cuộc sống của Vũ Nương

nơi trần thế, nỗi oan khuất, cái chết bi thảm của

nàng và bày tỏ niềm day dứt, ân hận:

- Cuộc sống sum vầy chồng vợ, Trương Sinh

bản tính hay ghen, Vũ Nương khéo léo giữ gìn

khuôn phép

- Chiến tranh, Trương Sinh đi lính, Vũ Nương

chia tay chồng với những lời tiễn dặn đầy nước

mắt

- Trong thời gian Trương Sinh ở ngoài chiến

địa, Vũ Nương ở nhà chăm sóc con thơ, phụng

dưỡng mẹ già chu đáo, lo ma chạy cho mẹ chu

tất

- Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh trở về nhà,

nghe lời nói ngây thơ của con nhỏ, nghi ngờ vợ

không chung thủy, mắng nhiếc rồi đánh đuổi đi

- Vũ Nương bị oan, phân minh chẳng được,

phẫn uất bèn gieo mình xuống sông Hoàng

3,5

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

Trang 5

Giang tự vẫn.

- Sau khi Vũ Nương qua đời, một đêm bé Đản chỉ chiếc bóng trên vách, Trương Sinh hiểu thấu nỗi oan của vợ nhưng đã quá muộn màng

- Trương Sinh chỉ biết tự trách mình, bày tỏ niềm ân hận, thương xót Vũ Nương, tiếc cho hạnh phúc gia đình

Kết bài:

Từ bi kịch của gia đình, Trương Sinh khuyên mọi người rút ra bài học trong cuộc sống

Lưu ý: Bài văn yêu cầu kể về Vũ Nương khi

còn sống cùng với nỗi oan khuất, cái chết bi thảm của nàng Học sinh không kể phần cuộc sống của nàng dưới Thủy cung và sự việc nàng trở về trên sông.

0.5 0.5

0.5 0.5

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

e Sáng tạo: Học sinh biết kể sáng tạo theo cách của riêng mình; sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm hợp lí

0.25 0,5

Đề 2

I Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

Cùng mắc võng trên rừng Trường Sơn Hai đứa ở hai đầu xa thẳm

Đường ra trận mùa này đẹp lắm Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây.

Một dãy núi mà hai màu mây Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác

Trang 6

Như anh với em, như Nam với Bắc Như Đông với Tây một dải rừng liền.

(Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm Tiến Duật)

Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (1đ): Trong đoạn thơ trên tác giả đã thể hiện những cảm xúc gì? Câu 3 (2,5đ): Nêu cảm nhận của em về tình cảm của con người trong thời

chiến

II Làm văn (6đ):

Đóng vai Phan Lang kể lại câu chuyện Chuyện người con gái Nam Xương

Hướng dẫn giải Đề 2

I Đọc hiểu văn bản (4đ):

Câu 1 (0,5đ):

Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do

Câu 2 (1đ):

Trong đoạn thơ trên tác giả đã thể hiện những cảm xúc: nỗi nhớ dành cho người yêu nhưng tâm trạng vẫn vui tươi, hứng khởi chào đón ngày ra trận

Câu 3 (2,5đ):

Tình cảm của con người trong thời chiến: là những người có trái tim khao khát, rực lửa tình yêu thương Không chỉ là tình yêu đôi lứa mà còn là tình yêu quê hương, tổ quốc, tinh thần quyết tâm chiến đấu dành lại độc lập

II Làm văn (6đ):

Dàn ý Đóng vai Phan Lang kể lại câu chuyện Chuyện người con gái Nam Xương

1 Mở bài

Giới thiệu câu chuyện: tôi là người cùng làng lại được xuống thủy cung nên hiểu rõ câu chuyện của Vũ Nương

2 Thân bài

a Trước khi xuống thủy cung

Trang 7

Vũ Nương là người con gái xinh đẹp, hiền lành, nết na nổi tiếng trong làng mà ai cũng biết

Trương Sinh là chồng của Vũ Nương, là con trai trong một gia đình giàu

có nhất nhì làng tôi nhưng nổi tiếng vì tính đa nghi

Tôi cùng Trương Sinh đi lính đánh giặc, sau khi chiến thắng cùng nhau trở về quê nhà

Vừa mới về chưa được bao lâu đã hay tin Trương Sinh đuổi Vũ Nương đi

vì cho rằng nàng có người khác nhân lúc chúng tôi đi lính và người đó ta thường xuyên đến vào lúc đêm khuya

Hôm sau nghe tin Vũ Nương nhảy sông tự tử để bảo vệ danh tiết: tôi ngạc nhiên, sững sờ không dám tin vào sự thật

Tôi được hay tin người đàn ông đến với Vũ Nương vào buổi tối chính là chiếc bóng của cô ấy, cô ấy nói thế để con mình biết nó có bố → cảm thấy tiếc thương, đau xót trước một số phận hẩm hiu

b Khi xuống thủy cung

Một đêm tôi nằm mơ có người con gái áo xanh đến xin tha mạng, hôm sau có người biếu tôi con rùa mai xanh làm tôi liên tưởng đến giấc mơ và thả nó đi

Năm ấy quân Minh tiến vào ải Chi Lăng khiến người dân phải nhảy xuống sông, tôi cũng không ngoại lệ Tôi không nhớ chuyện gì đã xảy ra, chỉ thấy mình đang ở trong một cung điện nguy nga lộng lẫy

Có người phụ nữ tiến đến giới thiệu là vợ vua biển Nam Hải, cũng chính

là con rùa được tôi cứu sống bèn mở yến tiệc thiết đãi tôi

Trong bữa tiệc, có rất nhiều mĩ nhân, nhưng tôi chợt thấy trong số đó có một gương mặt khá quen nhìn rất giống Vũ Nương nhưng không dám nhận

Khi bữa tiệc tàn, người đó tiến đến gần tôi và nói chuyện về việc mình bị oan và được các nàng tiên dưới thủy cung thương tình cứu giúp

Tôi hỏi Vũ Nương sao không quay về nhân gian, không nhớ những người thân yêu ở nhân gian hay sao, khi tôi nhắc đến người thân, nàng ứa nước mắt và nói sẽ có ngày nàng trở về

Hôm sau Linh Phi sai người rẽ nước đưa tôi trở về nhân gian, Vũ Nương đưa cho tôi chiếc hoa vàng và dặn tôi nói với Trương Sinh nếu nể tình xưa nghĩa cũ hãy lập đàn giải oan trên sông để nàng trở về

Trang 8

c Sau khi trở về nhân gian

Tôi đến gặp Trương Sinh và kể cho anh ta câu chuyện gặp Vũ Nương và những lời Vũ Nương dặn dò

Trương Sinh không tin lời tôi nói, tôi đưa chiếc hoa vàng của nàng, lúc này Trương Sinh mới tin lời tôi

Trương Sinh lập đàn ở bến Hoàng Giang, quả nhiên Vũ Nương ngồi kiệu hiện lên mặt nước, sau khi bày tỏ lòng mình nàng lại trở về thủy cung để lại sự tiếc nuối cho Trương Sinh

3 Kết bài

Câu chuyện đã để lại trong lòng tôi nhiều cảm xúc và đó là kỉ niệm tôi không bao giờ quên

Đề thi giữa học kì 1 môn Văn 9 - Đề 3

III Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

Em không nghe mùa thu Dưới trăng mờ thổn thức?

Em không nghe rạo rực Hình ảnh kẻ chinh phu Trong lòng người cô phụ?

Em không nghe rừng thu

Lá thu kêu xào xạc Con nai vàng ngơ ngác Đạp trên lá vàng khô?

(Tiếng thu - Lưu Trọng Lư)

Câu 1 (1đ): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Kể tên những sự vật

được nhắc đến trong hai khổ thơ trên

Câu 2 (1đ): Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của đoạn thơ và nêu tác

dụng

Trang 9

Câu 3 (2đ): Từ bài thơ trên hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em

về mùa thu

IV Làm văn (6đ):

Phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

Hướng dẫn giải Đề thi giữa học kì 1 văn 9 Đề 3 III Đọc hiểu văn bản (4đ):

Câu 1 (1đ):

Đoạn thơ được viết theo thể thơ năm chữ

Những sự vật được nhắc đến trong khổ thơ: mùa thu, trăng mờ, rừng thu,

lá thu, con nai vàng

Câu 2 (1đ):

Biện pháp nghệ thuật: điệp cấu trúc: “Em không nghe…?”

Tác dụng: Làm cho bài thơ giàu chất nhạc như là lời tâm tình với người yêu

Câu 3 (2đ):

Cảm nhận về mùa thu:

Thiên nhiên: thời tiết dịu mát hơn, lá xanh dần úa vàng, không gian gợi chút buồn man mác

Con người: mùa tựu trường, rằm trung thu…

IV Làm văn (6đ):

Dàn ý phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy

Kiều”

1 Mở bài

Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, Truyện Kiều, đoạn thơ “Chị em Thúy Kiều” và nhân vật Kiều

2 Thân bài

a Bốn câu thơ đầu

Kiều được giới thiệu là con gái viên quan ngoại đang ở tuổi cập kê

Là cô gái xinh đẹp mười phân vẹn mười

Trang 10

→ Gây ấn tượng sâu sắc với bạn đọc.

b “Kiều càng sắc sảo mặn mà

….………

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

Nguyễn Du giới thiệu vẻ đẹp của Kiều sau Vân càng làm nổi bật vẻ đẹp của nàng

Kiều đẹp vẻ đẹp “sắc sảo, mặn mà” khiến người ta phải say đắm

Vân vốn là cô gái tài sắc vẹn toàn thì Kiều cả tài và sắc “lại là phần hơn”, trong xã hội khó ai sánh bằng nàng

Vẻ đẹp đằm thắm, xanh tươi mơn mởn: Mắt đẹp trong như sắc nước mùa thu, lông mày thanh tú xinh xắn như dáng núi mùa xuân khiến cho "Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh"

Các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, thậm xứng với sự vận dụng tinh tế thi liệu cổ tạo nên những vần thơ đẹp gợi cảm

c “Một hai nghiêng nước nghiêng thành

….……….

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương”

Hóa công như đã ưu đãi dành cho Kiều tất cả "Sắc đành đòi một, tài đành họa hai" Sắc đẹp của Kiều chỉ có một trên đời, còn phần tài năng, họa lắm mới có người thứ hai

Thông minh bẩm sinh "tính trời", tài hoa lỗi lạc xuất chúng: thơ tài, họa giỏi, đàn hay; môn nghệ thuật nào nàng cũng tuyệt giỏi, cũng thành

"nghề", "ăn đứt" thiên hạ

Nguyễn Du đã không tiếc lời ca ngợi Thúy Kiều bằng một số từ ngữ biểu thị giá trị tuyệt đối: vốn sẵn tính trời, pha nghề, đủ mùi làu bậc nghề riêng ăn đứt…

d “Khúc nhà tay dựng nên chương

….………

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.”

Sắc đẹp kiều diễm "hoa ghen liễu hờn " với bản đàn "Bạc mệnh" mà nàng sáng tác ra "lại càng não nhân" như gợi ra trong tâm hồn chúng ta một ám ảnh "định mệnh"

Trang 11

Thúy Kiều không chỉ có tài sắc mà còn có đức hạnh Nàng được hưởng một nền giáo dục theo khuôn khổ của lễ giáo, của gia phong Tuy sống trong cảnh "phong lưu rất mực hồng quần", đã tới "tuần cập kê" nhưng nàng là một thiếu nữ có gia giáo, đức hạnh

3 Kết bài

Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

Đề thi giữa học kì 1 Văn 9 - Đề 4

V Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời”

(Chiều xuân – Anh Thơ )

Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ trên chủ yếu được viết theo phương thức biểu đạt

nào?

Câu 2 (1đ): Bức tranh chiều xuân hiện lên trong đoạn thơ có đặc điểm gì? Câu 3 (2,5đ): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng

trong câu thứ hai và thứ ba của đoạn thơ? Từ đó anh/chị thấy được những điều gì trong tâm hồn tác giả?

VI Làm văn (6đ):

Vẻ đẹp và số phận bi kịch của Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương

Hướng dẫn giải Đề 4

V Đọc hiểu văn bản (4đ):

Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt: miêu

tả

Câu 2 (1đ): Bức tranh chiều xuân hiện lên có những đặc điểm:

Trang 12

Bức tranh thuỷ mặc chấm phá những nét đầy thi vị về một buổi chiều quê mưa xuân

Cảnh đẹp, bình yên nhưng gợi buồn

Câu 3 (2,5đ):

- Biện pháp tu từ nhân hóa: “đò: biếng lười, mặc”, “ quán tranh: đứng im lìm”

Tác dụng biện pháp tu từ: Biến những vật vô tri, vô giác thành sống động

có hồn, gợi hình, gợi cảm Góp phần khắc họa hình ảnh thiên nhiên, làng quê vắng lặng, im lìm, bình yên, đượm buồn

- Tâm hồn của tác giả trong đoạn thơ: nhạy cảm, tinh tế trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời buổi chiều xuân và tình yêu thiên nhiên, quê hương sâu sắc

VI Làm văn (6đ):

Dàn ý Vẻ đẹp và số phận bi kịch của Vũ Nương trong Chuyện người

con gái Nam Xương

1 Mở bài

Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, “Chuyện người con gái Nam Xương” và

vẻ đẹp, số phận bi kịch của Vũ Nương

2 Thân bài

a Vẻ đẹp của Vũ Nương

Vũ Nương là cô gái xinh đẹp: tư dung tốt đẹp

Là cô gái có đức tính tốt đẹp: thùy mị, nết na

→ Khiến chàng Trương đem lòng yêu mến và cưới về làm vợ

Ngày chồng tòng quân: nàng đau lòng, dặn dò và mong chồng bình an trở về

Khi chồng ra trận: ở nhà một lòng một dạ chăm sóc con trai và chăm sóc

mẹ chồng những ngày cuối đời

→ Là người vợ hiền lành, đảm đang, đầy đủ “công - dung - ngôn - hạnh” đáng ngưỡng mộ

→ Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ với những phẩm hạnh tốt đẹp

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm