1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN hệ THỐNG các NGÂN HÀNG TRUNG GIAN

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Các Ngân Hàng Trung Gian
Người hướng dẫn ThS. Ngô Sỹ Nam
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ thống ngân hàng trung gian
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 149,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp cho vay trung gian tài chính, cụ thể là ngân hàng, người cho vaycũng có 100 đồng tài sản, người đi vay có 100 đồng nguồn vốn nhưng trong trường hợpnày ta thấy bản thân t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD: ThS Ngô Sỹ Nam

Nhóm 1B Lớp D05

Tháng 03/2019

Trang 2

Danh sách nhóm:

STT

1

23

4

5

6

7

Trang 3

Nhận xét của giảng viên:

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT: -3

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO: -3

LỜI NÓI ĐẦU -4

I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRUNG GIAN 1. Định

nghĩa: -2. Các hình thức tổ

chức: -3. Đặc trưng của ngân hàng trung

gian: -4. Vai trò của hệ thống các ngân hàng trung

gian: -5 Các loại hình ngân hàng trung gian: -

-AI.CÁC LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG GIAN: A NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI: -1. Định

nghĩa: -2 Phân loại: -

-2.1Dựa vào hình thức sở

hữu: -2.2Dựa vào chiến lược kinh

doanh: -3.Chức

năng: -3.1Chức năng trung gian tín

dụng -3.2Chức năng trung gian thanh

toán: -3.3Chức năng tạo

tiền: -4.Vai trò của Ngân hàng Thương

-5.Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thương

Mại: -5.1Nghiệp vụ tài sản nợ (huy động tạo nguồn

vốn): -5.2Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng

vốn): -5.3Nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộ Khách

hàng): -B NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ -1.Định

nghĩa: -2.Đặc điểm của Ngân hàng Đầu

Tư: -3.Chức năng của Ngân hàng đầu

-4.Các nghiệp vụ của Ngân hàng Đầu

Trang 5

tư: -4.1 Nghiệp vụ ngân hàng đầu tư (Investment

Banking): -4.2 Nghiệp vụ đầu tư (Sales &

Trading): -4.3 Nghiệp vụ nghiên cứu

(Research): -4.4 Nghiệp vụ ngân hàng bán buôn (Merchant

Banking) -4.5 Nghiệp vụ quản lý đầu tư (Investment

Management): -4.6 Nghiệp vụ nhà môi giới chính (Prime

Brokerage) -C NGÂN HÀNG PHÁT

TRIỂN: -1.Định

nghĩa: -2.Đặc điểm của Ngân hàng Phát

3.Chức năng của Ngân hàng Phát

-4.Các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng phát

triển: -D NGÂN HÀNG ĐA

NĂNG -1.Định

nghĩa: -2.Đặc điểm của Ngân hàng Đa

-3.Chức năng của Ngân hàng Đa

năng: -4.Vai trò của Ngân hàng Đa

năng: -III.TỔNG KẾT:

Trang 6

https://bizlive.vn/ngan-hang/room-tang-truong-tin-dung-cua-tung-ngan-hang-con-bao-Giáo Trình Thị Trường Tài chính và các Định Chế Tài Chính (TS Lê Thị Tuyết Hoa)

http://www.angelfire.com/super/vndragon/economics/finance/study/uni-bank.htm?

fbclid=IwAR15fzxeLQtaSwWbhVLxBbTyI1j3pdIKjA-8UOWqy1z7UMlLiFAs4Rd9BuYhttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/tac-dong-cua-mo-hinh-ngan-hang-da-nang-den-ty-suat-sinh-loi-cua-ngan-hang-thuong-mai-

https://www.investopedia.com/terms/u/universalbanking.asp?

Trang 7

3

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát sinh từnhững chủ thể khác nhau Những người có cơ hội sinh lời thì thiếu vốn, ngược lại nhữngngười có vốn nhàn rỗi thì lại không có cơ hội đầu tư Vì vậy, cần có một cơ chế chuyểnvốn từ những nơi có vốn dư thừa đến những nơi đang cần vốn Việc đi vay, cho vay và gópvốn này được thực hiện qua các trung gian: ngân hàng, các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

và cho vay, các công ty bảo hiểm, các tổ chức trung gian đầu tư…Họ có vai trò kết nối cácchủ thể lại với nhau Do đó chức năng này có vai trò quan trọng trong hoạt động của nềnkinh tế Ngân hàng trung gian có hoạt động gần gũi nhất với con người và thị trường Do

đó nhóm chúng em làm tiểu luận về chủ đề: “ Hệ thống ngân hàng trung gian” để hiểu cụthể hơn

Trang 9

1. KHÁI QUÁT VỀH TH NG NGÂN HÀNG TRUNG GIAN

+Ngân hàng chuyên doanh: Là mô hình hoạt động của các định chế tài chính có tínhchuyên môn hóa cao có sự phân biệt rất rõ về chuyên ngành và lĩnh vực kinh doanh

+Ngân hàng kinh doanh tổng hợp (đa năng toàn phần): là mô hình mà theo đó cácđịnh chế tài chính được cung cấp đầy đủ các hoạt động của ngân hàng (kinh doanh tiền tệ),đầu tư chứng khoán và bảo hiểm

+Ngân hàng đa năng (đa năng một phần):là mô hình mà theo đó các định chế tàichính chỉ được hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của mình Trong trường hợp nếumuốn kinh doanh lĩnh vực khác, các định chế tài chính này phải thành lập các công ty trựcthuộc (công ty con)

4 Đặc trưng của ngân hàng trung gian:

-Tạo ra tài sản tài chính và nguồn vốn; để hiểu thêm đặc trưng này, chúng ta có thểlấy một ví dụ minh họa: Một người có 100 đồng vay, khi cho vay trực tiếp thì người chovay sẽ có tài sản là 100, người đi vay có nguồn vốn là 100 đồng, do đó tài sản = nguồnvốn Trong trường hợp cho vay trung gian tài chính, cụ thể là ngân hàng, người cho vaycũng có 100 đồng tài sản, người đi vay có 100 đồng nguồn vốn nhưng trong trường hợpnày ta thấy bản thân trung gian tài chính đã tạo ra tài sản và nguồn vốn, cụ thể là ngânhàng có tài sản là 100 đồng khi nhận tiền gửi vào và tạo ra nguồn vốn 100 đồng khi chovay đồng thời tự tạo ra tài sản qua khoản lãi kiếm được khi cho vay Lúc này tổng nguồnvốn và tổng tài sản trong nền kinh tế sẽ là 200 đồng

-Kết nối giữa người có vốn tạm thời nhàn rỗi với người có nhu cầu về vốn Nếukhông có trung gian tài chính, người thừa vốn và người thiếu vốn phải gặp nhau trực tiếp,

Trang 10

họ phải tự tìm kiếm thông tin về nhau nhưng do tình trạng thông tin bất cân xứng đã dẫnđến chi phí giao dịch cao cùng với đó là rủi ro lớn Với sự xuất hiện của trung gian tàichính, người thừa vốn và người thiếu vốn không nhất thiết phải gặp nhau, với sự chuyênnghiệp của trung gian tài chính thì chi phí giao dịch cũng như rủi ro được quản lý một cáchhiệu quả nhất, do đó sẽ thuận tiện cho cả người thiếu vốn lẫn người thừa vốn.

-Là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

-Là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

-Vai trò giảm thiểu rủi ro cũng như làm giảm thiểu chi phí giao dịch, chi phí thôngtin

-Là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường nhờ vào hoạt động tín dụng

6. Các loại hình ngân hàng trung gian:

-Ngân hàng thương mại

-Ngân hàng đầu tư

-Ngân hàng phát triển

7. CÁC LO I HÌNH NGÂNƯƠ HÀNG Ạ TRUNG GIAN:

2 Phân loại:

2.1 Dựa vào hình thức sở hữu:

 Ngân hàng thương mại Quốc doanh : Là ngân hàng thương mại được mở bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 11

Một số ngân hàng Quốc doanh ở Việt Nam: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng công thương Việt Nam

 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần :Là ngânhàng thương mại được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặccông ty theo cổ phần Trong đó mỗi cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Một số ngân hàng thương mại cổ phần là: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng thương mại cổ Đông Á, Ngân hàng thương mại cổ Quân đội

 Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng vốn giữa cácngân hàng với nhau, một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và một bên khác làngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt động như nhữngngân hàng ở Việt Nam

Một số ngân hàng thương mại liên doanh như: Indovina Bank Limitted, Ngân hàng Việt Nga, Shinhanvina Bank,…

nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, được phép đặt chi nhánh tại Việt Nam và

hoạt động theo pháp luật của Việt Nam

Một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài như: City Bank, Bangkok Bank, Shinhan Bank,…

 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài: Là ngân hàng thương mại đượcthành lập tại Việt Nam với nguồn vốn điều lệ hoàn toàn từ nước ngoài, do sự sở hữucủa nước ngoài

Một số ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài như: Ngân hàng TNHH Một ThànhViên ANZ, Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered, Ngân hàng TNHHMột Thành Viên HSBC

2.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh:

 Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chủ yếu giao dịch và cung cấp các dịch vụcho doanh nghiệp lớn, các công ty tài chính, Nhà nước, rất ít khi giao dịch vớikhách hàng là cá nhân

 Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng các giao dịch và cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng cá nhân

Trang 12

 Ngân hàng hỗn hợp (vừa bán buôn vừa bán lẻ): là loại ngân hàng giao dịch và cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng doanh nghiệp và các khách hàng cá nhân.

 Dựa vào tính chất hoạt động: Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉ hoạtđộng chuyên về một lĩnh vực nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…

 Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở tất cả các lĩnh vựckinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà một ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của pháp luật

3 Chức năng:

Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

3.1 Chức năng trung gian tín dụng

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là

"cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế,ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vaitrò là người cho vay

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích chotất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàngthương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiệncác chức năng khác

Trang 13

3.2 Chức năng trung gian thanh toán:

Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theoyêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và cáckhoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủquỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiệnchức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàngchính là một phần tiền gửi trước đó Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năngtrung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này,các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuậnlợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ

nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năngnày thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ

đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngânhàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiềnmặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận chongân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn chovay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chứcnăng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại

3.3 Chức năng tạo tiền:

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành vàcác ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng pháthành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gianthanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thểhiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đâychính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để chovay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương

Trang 14

mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quátrình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng)gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mởrộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ

dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiệnthanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng kháiniệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành

ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thươngmại tạo ra

Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ.Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiềncủa ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng

=>Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợcho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở choviệc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trunggian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộnghoạt động tín dụng

4. Vai trò của Ngân hàng Thương Mại:

– Thứ nhất: NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa

Thực tế cho thấy để phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có một khối lượnglớn vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Nhưng điều khókhăn hơn lợi ích là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi, mọi lúc và kịpthời cung ứng cho nơi cần vốn Thông qua chức năng huy động vốn, cho vay và đầu tư cácngân hàng đã huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, cho vay dưới các hình thứckhác nhau đối với các ngành kinh tế và các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn củanền kinh tế để sản xuất kinh doanh qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Với vai tròtrung gian thanh toán, ngân hàng đã thực hiện được các dịch vụ trung gian thanh toán chonền kinh tế do đó đã thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện luân chuyển hàng hóa, luân

Trang 15

chuyển vốn trong xã hội, tiết kiệm chi phí thanh toán cho từng cá nhân trong doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả cho toàn bộ nền kinh tế Đồng thời ngân hàng cũng giám sát cáchoạt động kinh tế góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, tạo ra sự ổn địnhtrong kinh tế – xã hội Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát hànhthêm cổ phiếu, trái phiếu,…

– Thứ hai: NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Với chức năng tạo tiền, NHTM là một trong những chủ thể tham gia vào quá trìnhcung ứng tiền, tạo ra một khối lượng phương tiện thanh toán rất lớn trong nền kinh tế.NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điềukhiển chúng một cách có hiệu quả Để thực hiện chính sách tiền tệ, NHTW phải sử dụngcác công cụ để điều tiết lượng tiền lưu thông, nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế

vĩ mô, đặc biệt là mục tiêu ổn định tiền tệ Phần lớn các công cụ chính sách tiền tệ chỉđược thực thi có hiệu quả với sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của các NHTM cũng nhưviệc chấp hành quy định dự trữ bắt buộc, quy chế thanh toán không dùng tiền mặt và nângcao hiệu quả cho vay và đầu tư

– Thứ ba: NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế Cóthể nói sự hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúcđẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững Một trong những điều kiện quan trọng gópphần thúc đẩy sự hội nhập kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chínhquốc gia Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt độngcủa các NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanhtoán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác Đặc biệt là các hoạt động thanh toánquốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHNN của NHTM trực tiếp hoặcgián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đóNHTM đã thực hiện cho vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động củanền tài chính quốc tế

5. Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thương Mại:

Các NHTM có 3 loại nghiệp vụ chính, đó là nghiệp vụ tài sản nợ (huy động tạo nguồnvốn), nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộkhách hàng)

Trang 16

5.1 Nghiệp vụ tài sản nợ (huy động tạo nguồn vốn):

Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn dùng cho các hoạt động của ngân hàng, bao gồm các nguồn vốn sau:

 Nguồn vốn tự có, coi như tự có và vốn dự trữ

-Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu được hình thành khi NHTM được thành lập, nó

có thể do Nhà nước cấp đối với NHTM quốc doanh, có thể là vốn đóng góp của các cổđông đối với NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên doanh đối với NHTM liêndoanh, hoặc vốn do tư nhân bỏ ra của NHTM tư nhân Mức vốn điều lệ là bao nhiêu tuỳtheo quy mô của NHTM được pháp lệnh quy định cụ thể

-Vốn coi như tự có: bao gồm lợi nhuận chưa chia, tiền lương chưa đến kỳ thanh toán,các khoản phải nộp nhưng chưa đến hạn nộp, các khoản phải trả nhưng chưa đến hạn trả.-Vốn dự trữ: Vốn này được hình thành từ lợi nhuận ròng của ngân hàng được tríchthành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng rủi ro, được tríchtheo quy định của ngân hàng trung ương

 Nguồn vốn quản lý và huy động:

Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng Đây làtài sản của các chủ sở hữu khác, ngân hàng có quyền sử dụng có thời hạn cả vốn lẫn lãi

Nó bao gồm các loại sau:

+Tiền gửi không kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế Nó có mụcđích chủ yếu là để bảo đảm an toàn tài sản và giao dịch, thanh toán không dùng tiền mặt,tiết kiệm chi phí lưu thông

+Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức khác Đây là khoản tiềngửi có thời gian xác định, về nguyên tắc người gửi chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưngthực tế ngân hàng cho phép người gửi có thể rút trước với điều kiện phải báo trước và cóthể bị hưởng lãi suất thấp hơn Mục đích của người gửi chủ yếu là lấy lãi

+Tiền gửi tiết kiệm: đây là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằmmục đích hưởng lãi theo định kỳ Có 2 hình thức: một là, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn làloại tiền gửi mà người gửi có thể ký thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng và khôngcần báo trước; hai là, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, là tiền gửi đến kỳ mới được rút

Trang 17

+Tiền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu theo mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước.Trái phiếu, kỳ phiếu có thời hạn cụ thể và chỉ đến thời hạn đó mới được thanh toán.

 Hình thức kỳ phiếu thường được áp dụng theo 2 phương thức, một là: phát hành theomệnh giá (người mua kỳ phiếu trả tiền mua theo mệnh giá và được trả cả gốc lẫn lãi khiđến hạn); hai là:phát hành dưới hình thức chiết khấu (người mua kỳ phiếu sẽ trả số tiềnmua bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu và sẽ được hoàn trả theo đúng mệnh giá khiđến hạn)

 Vốn vay:

Bao gồm vốn vay của ngân hàng trung ương dưới hình thức tái chiết khấu hoặc chovay ứng trước, vay ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức tín dụng khác và các khoản vaykhác trên thị trường như: phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành hợp đồng mua lại, pháthành giấy nợ phụ, các khoản vay USD ngoài nước Với nguồn vốn này NHTM có tráchnhiệm sử dụng có hiệu quả và hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi

 Các nguồn vốn khác:

Bao gồm các nguồn vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác đầu tư Vốn này đểcho vay theo các chương trình, dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước hoặc trợgiúp cho đầu tư phát triển những chương trình dự án có mục tiêu riêng

5.2 Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn):

Đây là những nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện kinh doanh tạo ralợi nhuận cho ngân hàng

 Nghiệp vụ ngân quỹ:

-Tiền két: tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ Nhu cầu dự trữ tiền két cao hay thấpphụ thuộc vào môi trường nơi ngân hàng hoạt động và thời vụ

-Tiền dự trữ: gồm tiền dự trữ bắt buộc là số tiền bắt buộc phải giữ lại theo tỷ lệ nhấtđịnh so với số tiền khách hàng gửi được quy định bởi ngân hàng trung ương; tiền dự trữvượt mức là số tiền dự trữ ngoài tiền dự trữ bắt buộc; và tiền gửi thanh toán tại ngân hàngtrung ương và các ngân hàng đại lý, tiền gửi loại này được sử dụng để thực hiện các khoảnthanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng khi khách hàng tiến hành các thể thức thanhtoán không dùng tiền mặt như séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán

 Nghiệp vụ cho vay và đầu tư

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w