1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN CHÍNH SÁCH THƯƠNG mại QUỐC tế đề tài NGHIÊN cứu CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU mặt HÀNG THỊT lợn của VIỆT NAM năm 2020

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Chính sách Nhập Khẩu Mặt Hàng Thịt Lợn của Việt Nam Năm 2020
Tác giả Phan Thị Thu Thủy, Ngô Thị Hoài, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Thiều Thị Nhàn, Võ Cẩm Chi, Hà Phương Anh
Người hướng dẫn ThS. Vũ Hoàng Việt
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Chính sách thương mại quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 468,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế nhập khẩu ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thươngmại với Việt Nam; hàng hóa từ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU MẶT HÀNG

THỊT LỢN CỦA VIỆT NAM NĂM 2020

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Tổng quan bối cảnh nhập khẩu thịt lợn năm 2020 4

1.1 Tình hình trên thế giới 4

1.2 Tình hình trong nước - Việt Nam 4

2 Mã HS: 6

2.1 Khái niệm về mã HS 6

2.2 Mã HS với mặt hàng thịt lợn: 6

3 Thuế 7

3.1 Cơ sở pháp lý về thuế cho mặt hàng thịt lợn nhập khẩu vào Việt Nam : 7

3.2 Mức thuế đối với nhập khẩu thịt lợn 7

3.3 Cách tính thuế nhập khẩu thịt lợn 9

3.4 Quy trình thủ tục nộp thuế 10

Chương 2: THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU THỊT LỢN 13

1 Cơ sở pháp lý: 13

2 Thủ tục nhập khẩu thịt lợn: 13

2.1 Xin giấy phép nhập khẩu thịt lợn 13

2.2 Kiểm dịch động vật 13

2.3 Mở tờ khai hải quan 15

2.4 Lấy mẫu kiểm dịch động vật và nộp chứng thư kiểm dịch động vật 18

2.5 Thông quan hàng hóa 18

Chương 3: CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỚI MẶT HÀNG THỊT LỢN 20

1 Cơ sở pháp lý 20

2.Điều kiện nhập khẩu 20

Chương 4: Error! Bookmark not defined 1 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hoá, các quốc gia trên thế giới ngày càng giao lưu,trao đổi nhiều hơn nữa trên mọi lĩnh vực: Kinh tế, Văn hoá, … Do vậy, trong lĩnh vực kinh tế,hoạt động xuất nhập khẩu cũng trở nên năng động, sôi nổi hơn bao giờ hết Đặc biệt gần đâyViệt Nam có tham gia một số hiệp định thương mại với các quốc gia khác, điều đó cũng tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương của nước ta

Năm 2020 vừa qua, thịt lợn trở thành mặ hàng hot nhất đối với người tiêu dùng ViệtNam về giá cả cũng như tình trạng kham hiếm hàng hóa Trước bối cảnh đó, nhà nước cần cónhững chính sách nhập khẩu hợp lý về mặt hàng này bởi nó ảnh hưởng rất lớn tới giá cả, cungcầu Với những chính sách đó, quy trình nhập khẩu ra sao, sẽ gây ra những tác động như thếnào đến thị trường Là sinh viên ngành kinh tế, chúng em nghĩ mình cần nắm và hiểu được vấn

đề này Chính vì vậy, nhóm 15 chúng em quyết định chọn đề tài “Chính sách nhập khẩu thịt lợn của Việt Nam năm 2020” để nghiên cứu trong bài tiểu luận của mình.

Theo đó, tiểu luận được kết cấu thành bốn chương với những nội dung cơ bản như sau:

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương II: Thủ tục hải quan nhập khẩu thịt lợn

Chương III: Chính sách quản lý chuyên ngành với mặt hàng thịt lợn

Chương IV:

Bài tiểu luận của nhóm em chắc chắn không thể tránh khỏi vẫn còn những thiếusót do chưa vững vàng về kiến thức cũng như kinh nghiệm Chúng em rất mong nhậnđược sự chỉ dẫn, nhận xét và góp ý của các thầy, cô để bài nghiên cứu được hoàn thiệnhơn Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Tổng quan bối cảnh nhập khẩu thịt lợn năm 2020

1.1 Tình hình trên thế giới

Năm 2020, ngành chăn nuôi heo thế giới bị ảnh hưởng nặng bởi cả dịch tả heochâu Phi và đại dịch COVID-19 Hai thị trường tăng mạnh nhất về thị phần trongnhập khẩu thịt lợn của Việt Nam năm 2020 là Nga và Mỹ

Theo USDA, nhập khẩu thịt heo trong năm 2020 của Nhật Bản ước giảm 4,6%xuống gần 1,43 triệu tấn, với nhu cầu tiêu thụ cũng giảm nhẹ 1,45% xuống 2,71 triệutấn Các quốc gia khác, gồm Mỹ, Brazil, Mexico, Hàn Quốc, Philippines, cũng được

dự báo nhu cầu tiêu thụ thịt heo trong năm ngoái giảm so với 2019 Cụ thể, nhu cầutiêu thụ thịt heo tại Philippines giảm mạnh nhất, giảm 21,2% xuống hơn 1,4 triệu tấn Theo sau là Brazil, giảm 6,1% xuống hơn 2,9 triệu tấn Mexico, Hàn Quốc

và Mỹ được dự báo nhu cầu giảm ít hơn, khoảng 2 – 3% so với năm 2020 Ngược lại, nhu cầu tiêu thụ tại Nga ước tăng 1,7% lên 3,42 triệu tấn Nhu cầu giảm tại Mexico, Hàn Quốc, Philippines và Mỹ khiến nhập khẩu trong năm

2020 của những quốc gia này cũng được dự báo giảm lần lượt 2,5%, 17,9%, 32,4% và gần 8% so với năm trước đó Tại Anh, khối lượng thịt heo nhập khẩu (gồm cả nội tạng) vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm 2019 trong tháng 10/2020 Trong 10 tháng đầu năm 2020, khối lượng nhập khẩu đã giảm 12% so với năm ngoái, AHDB cho biết.

1.2 Tình hình trong nước - Việt Nam

Tại Việt Nam, ngoài hai yếu tố này, ngành chăn nuôi trong nước còn bị thiệt hạibởi bão, lũ lịch sử tại các tỉnh khu vực miền Trung, biến đổi cực đoan của thời tiết, khíhậu gây ra

Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm 2020, Việt Nam nhập khẩu 141,14nghìn tấn thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, trị giá 334,44 triệu USD Như vậy, sovới năm 2019, thịt lợn nhập khẩu về Việt Nam trong năm 2020 đã tăng tới 382,1% vềlượng và tăng 502,9% về trị giá Brazil, Nga, Canada, Mỹ và Ba Lan là 5 thị trường lớnnhất cung cấp thịt lợn cho Việt Nam trong năm 2020 Trong đó, Brazil chiếm thị phần lớnnhất với 24,52% Thấp hơn một chút là Nga với 24,12% Tiếp đó là Canada

Trang 6

(14,89%), Mỹ (13,71%) và Ba Lan (6,39%) Năm 2019, trong danh sách 5 nước xuấtkhẩu thịt lợn nhiều nhất sang Việt Nam, Nga không có tên, nhưng năm 2020 đã nhảylên vị trí thứ 2 với thị phần xấp xỉ Brazil Thị phần của thịt lợn nhập khẩu từ Mỹ cũngtăng từ 6,42% năm 2019 lên 13,71% năm 2020 Trong khi đó, thị phần của Brazilgiảm mạnh xuống còn 24,52% trong năm qua so với 40,63% của năm 2019.

Trang 7

2 Mã HS:

2.1 Khái niệm về mã HS

Mã HS (HS Code) là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trên toànthế giới theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO pháthành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” (HS – HarmonizedCommodity Description and Coding System) Dựa vào mã số này, cơ quan hải quan

sẽ áp thuế xuất nhập khẩu tương ứng cho doanh nghiệp, đồng thời có thể thống kêđược thương mại trong nước và xuất nhập khẩu

Mục tiêu của Danh mục HS là đảm bảo phân loại hàng hóa có hệ thống; thống

nhất mã số áp dụng cho các loại hàng hóa ở tất cả các quốc gia, thống nhất hệ thốngthuật ngữ và ngôn ngữ hải quan nhằm giúp mọi người dễ hiểu và đơn giản hóa côngviệc của các tổ chức, cá nhân có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán cáchiệp ước thương mại cũng như áp dụng các hiệp ước; hiệp định này giữa cơ quan hảiquan các nước

2.2 Mã HS với mặt hàng thịt lợn:

203 • Thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

• Thịt lợn tươi, ướp lạnh0203.11.00 • Thị cả con và nửa con

0203.12.00 • Thịt mông đùi,thịt vai và các mảnh của chúng có xương

0203.19.00 • Loại khác

• Thịt lợn đông lạnh0203.21.00 • Thị cả con và nửa con

0203.22.00 • Thịt mông đùi,thịt vai và các mảnh của chúng có xương

0203.29.00 • Loại khác

Trang 8

3 Thuế

3.1 Cơ sở pháp lý về thuế cho mặt hàng thịt lợn nhập khẩu vào Việt Nam :

- Căn cứ điều 5, Luật thuế xuất nhập khẩu 2016

- Theo thông tư số 82/2014/TT-BTC: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊGIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VIỆT NAM

- Theo Thông tư 182/2015/TT-BTC : BAN HÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU,

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ

- Theo quyết định 45/2017/QĐ-TTg : QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNGQUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2016/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA THỦTƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG THUẾ SUẤT

THÔNG THƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

- Theo nghị định 57/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu,Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP

- Căn cứ theo các nghị định : 153/2017/NĐ-CP, 156/2017/NĐ-CP,160/2017/NĐ-CP, 155/2017/NĐ-CP, 157/2017/NĐ-CP, 158/2017/NĐ-CP, 159/2017/NĐ-CP, 149/2017/NĐ-CP, 154/2017/NĐ-CP,, 150/2017/NĐ-CP, 07/2020/NĐ-CP,111/2020/NĐ-CP của Chính Phủ Việt Nam

3.2 Mức thuế đối với nhập khẩu thịt lợn

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, từ cuối năm 2019 đến nay, giá thịt lợn luôn ở mứccao, nguyên nhân chủ yếu do nguồn cung thấp hơn cầu (do dịch tả lợn châu Phi gây ra)

Để góp phần bình ổn giá thịt lợn, đảm bảo đời sống nhân dân, đặc biệt trong bốicảnh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh giảmthuế nhập khẩu mặt hàng thịt lợn đông lạnh

Cụ thể, ngày 17/5/2020, Bộ Tài chính đã có công văn số 5521/BTC-CST gửi các BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp đề nghị có ý kiếngửi trực tiếp về Văn phòng Chính phủ để Văn phòng Chính phủ tổng hợp, báo cáo

7

Trang 9

Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung nội dung điều chỉnh thuế nhập khẩu thịt lợnđông lạnh vào dự thảo Nghị định sửa đổi một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-

độ tăng đàn bình quân 3 tháng đầu năm 2020 là 6,2%, dự kiến cuối Quý II, đầu QuýIII/2020 có khả năng cân bằng được cung cầu thịt lợn Do vậy mức thuế suất cần điềuchỉnh lại từ 01/01/2021 về mức hiện hành (15%) là hợp lý để hỗ trợ sản xuất chănnuôi trong nước ổn định phát triển

Biểu thuế nhập khẩu thịt lợn 2020:

Mã hàng 0203 02031100 02031200 02031900 02032100 02032200 02032900

Mô tả hàng Thịt - thịt cả con và thịt mông đùi, loại khác - thịt cả con và thịt mông đùi, loại khác

hóa lợn, tươi nửa con thịt vai và các đông nửa con thịt vai và các

tươi, hoặc mảnh của lạnh mảnh của

Trang 10

mặt hàng đông lạnh kinh đông lạnh kinh đông lạnh kinh đông lạnh kinh đông lạnh kinh đông lạnh kinh

theo mã doanh TNTX có doanh TNTX có doanh TNTX có doanh TNTX có doanh TNTX có doanh TNTX có

(69/2018/NDD- (69/2018/NDD- (69/2018/NDD- (69/2018/NDD- (69/2018/NDD- CP) ; Kiểm dịch CP) ; Kiểm dịch CP) ; Kiểm dịch CP) ; Kiểm dịch CP) ; Kiểm dịch CP) ; Kiểm dịch

(69/2018/NDD-và kiểm tra an (69/2018/NDD-và kiểm tra an (69/2018/NDD-và kiểm tra an và kiểm tra an và kiểm tra an và kiểm tra an toàn thực thẩm toàn thực thẩm toàn thực thẩm toàn thực thẩm toàn thực thẩm toàn thực thẩm (15/2018/TT- (15/2018/TT- (15/2018/TT- (15/2018/TT- (15/2018/TT- (15/2018/TT- BNNTPNT) BNNTPNT) BNNTPNT) BNNTPNT) BNNTPNT) BNNTPNT)

3.3 Cách tính thuế nhập khẩu thịt lợn

Thuế giá trị gia tăng VAT: Thuế Giá trị gia tăng đánh vào tất cả các loại hànghóa, dịch vụ từ sản xuất, nhập khẩu, lưu thông tới tiêu dùng nhưng chỉ tính trên phầngiá trị tăng thêm của hàng hóa Ở đây áp dụng đối với hàng hóa chịu thuế GTGT ởkhâu Nhập khẩu mà thịt lợn có mã HS 0203 không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩunên không tính thuế GTGT vào thuế nhập thịt lợn

Thuế nhập khẩu thông thường: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộccác trường hợp được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thuế nhậpkhẩu ưu đãi đặc biệt Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưuđãi của từng mặt hàng tương ứng Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủtướng Chính phủ căn cứ quy định thuế suất cụ thể

Trang 11

Thuế nhập khẩu ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thươngmại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trongnước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiệnquan hệ đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ

từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhậpkhẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhậpkhẩu vào thị trường trong nước Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnhthổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam

Căn cứ tính thuế nhập khẩu:

• Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan;

• Giá tính thuế từng mặt hàng;

• Thuế suất từng mặt hàng;

• Tỷ giá tính thuế;

• Đồng tiền nộp thuế

• Công thức tính thuế nhập khẩu phải nộp:

Thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu x Trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị x Thuế suất thuế nhập khẩu

3.4 Quy trình thủ tục nộp thuế

Theo Thông tư số 172/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ/CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ:

• Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơquan Hải quan, được cơ quan Hải quan tiếp nhận và xác nhận đăng ký tờ khai hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tạingày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hóa XNK với cơ quan Hải quan Quá 15ngày (ngày theo lịch) kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho

cơ quan Hải quan nhưng đối tượng nộp thuế chưa có hàng hóa thực xuất khẩu hoặc

Trang 12

nhập khẩu thì tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan Hảiquan không có giá trị làm thủ tục Hải quan hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu Khi

có hàng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối tượng nộp thuế phải làm lại thủ tục kêkhai và đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu với cơ quan Hải quan, thờiđiểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai lần sau, được cơ quan Hải quan tiếp nhận vàxác nhận đăng ký tờ khai Việc xác định ngày có hàng thực xuất khẩu, thực nhập khẩuthực hiện theo quy định hiện hành của Tổng cục Hải quan

• Thời hạn thông báo thuế

Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận tờ khai hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu của đối tượng nộp thuế, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục XNK, phải thôngbáo chính thức cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp theo kê khai của đối tượngnộp thuế

Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi cơ quan Hải quan kiểm hóa xong lô hàngthực tế xuất khẩu, nhập khẩu, nếu có khác biệt về số thuế phải nộp so với thông báotheo kê khai ban đầu, thì cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục XNK phải có quyết địnhđiều chỉnh số thuế phải nộp còn thiếu hoặc thừa so với số thuế đã thông báo theo kêkhai và thông báo ngay cho đối tượng nộp thuế biết để kịp thời nhận quyết định điềuchỉnh

Đối với những trường hợp bắt buộc phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật,chất lượng để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã sốtính thuế theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mớicủa hàng hóa nhập khẩu) thì thời gian ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp đượckéo dài hơn nhưng tối đa không qúa 15 ngày làm việc

Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục, Hải quan hàng hóa XNK và thu thuế xuấtnhập khẩu khi kiểm hóa, tính thuế không thể xác định rõ ràng về mặt hàng, chấtlượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới làm căn cứ tính thuế có quyền yêu cầugiám định đối với các trường hợp quy định tại điểm này, đồng thời phải thông báo lạicho đối tượng nộp thuế biết lý do phải giám định Kết quả giám định theo yêu cầu của

cơ quan Hải quan là kết quả để Hải quan căn cứ tính thuế và thu thuế xuất nhập khẩu

• Thời hạn nộp thuế:

Trang 13

Các trường hợp áp dụng thời hạn nộp thuế là 15 ngày, 30 ngày, 275 ngày, (ngày theo lịch được hiểu là 15 ngày, 30 ngày, 275 ngày kể cả ngày lễ và chủ nhật.

o Trường hợp hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế nhập khẩu trước khi nhận hàng, cơquan Hải quan nơi làm thủ tục Hải quan hàng hóa XNK căn cứ Danh mục hàng tiêu dùngban hành kèm theo Quyết định 1655/1998/QĐ - BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thươngmại để ra thông báo thuế cho lô hàng nhập khẩu, thu thuế và giải

phóng hàng theo quy định

o Trong trường hợp một lô hàng nhập khẩu nhưng có những mục đích khác nhau(vừa để sản xuất hàng xuất khẩu, vừa để sản xuất tiêu thụ tại Việt Nam) hoặc cùngmột hợp đồng nhập khẩu nhưng có nhiều loại mặt hàng khác nhau (vừa có hàng tiêudùng, vừa có hàng là nguyên liệu, vật liệu ) thì cơ quan Hải quan cho phép đối tượngnộp thuế được tách riêng từng tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu theo từng loại hình,mặt hàng nhập khẩu để làm thủ tục Hải quan và ra thông báo thời hạn nộp thuế phùhợp với quy định tại mục III phần C Thông tư 172/1998/TT/BTC của Bộ Tài chính

12

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w