Nhằm thực hiện được chủ đề lớp “Làm sao để có được cuộc sống sinh viên thoải mái hơn”, nhóm đã tìm ra, chọn lựa một vấn đề để giải quyết nhằm đóng góp thực hiện chủ đề lớp một cách thành
Trang 1TRUNG TÂM ĐÀO TẠO THIẾT KẾ DỰ ÁN (PDEC)
-o0o -BÁO CÁO CUỐI KỲ HỌC PHẦN: THIẾT KẾ DỰ ÁN I
Tên đề tài Dự án nhóm:
SINH VIÊN NĂM NHẤT XA NHÀ QUẢN LÍ CHI TIÊU CHƯA HỢP LÍ
Tên giảng viên: Hoàng Mi
Mã số lớp: 19A14
Tên nhóm: HAD
Tp HCM, tháng 11/2019
(Mẫu 01 Trang bìa)
1
Trang 2BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: THIẾT KẾ DỰ ÁN I
Chủ đề lớp:
LÀM SAO ĐỂ CÓ CUỘC SỐNG SINH VIÊN THOẢI MÁI
HƠN Tên đề tài Dự án nhóm:
SINH VIÊN NĂM NHẤT XA NHÀ QUẢN LÍ CHI TIÊU CHƯA HỢP LÍ
Mã số lớp: 19A14
Tên nhóm: HAD
Ngày nộp báo cáo: 3/11/2019
Tên thành viên nhóm:
Học kỳ: 1A ; Năm học: 2019 – 2020
(Mẫu 02 Trang phụ bìa)
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO 04 (Tóm tắt Báo cáo trong khoảng 1/2 trang A4)
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 04 ( Giới thiệu về chủ đề lớp, bối cảnh các đề xuất về đề tài nhóm Nêu lý do, phương pháp đánh giá,
chọn đề tài nhóm, làm rõ vấn đề và đối tượng của đề tài nhóm, mục tiêu giải quyết vấn đề và
phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề: 1-2 trang).
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH SỰ TỒN TẠI & NHU CẦU GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ 06 ( Đưa ra các minh chứng để phân tích sự tồn tại của vấn đề, nhu cầu giải quyết vấn đề và kết luận:
1-2 trang).
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP HIỆN CÓ 08 ( Liệt kê và phân tích các giải pháp hiện có trên thị trường liên quan đến vấn đề của đề tài nhóm, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của các giải này này và đề xuất hướng phát triển ý tưởng giải
quyết vấn đề: 1-2 trang).
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ 09 ( Phân tích các nguyên nhân của vấn đề, thiết lập tiêu chí đánh giá, lựa chọn nguyên nhân cụ thể
của vấn đề: 1/2-1 trang).
CHƯƠNG V TẠO Ý TƯỞNG GIẢI PHÁP 11 (Nêu lại nguyên nhân cụ thể đã lựa chọn, xác định các điều kiện ràng buộc và chỉ
số mục tiêu cơ bản cho giải pháp, đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; mô tả giải pháp cuối cùng: Điểm mạnh, điểm yếu …: 1-2 trang).
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN 13 (Kết luận lại quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề Nêu rõ đối tượng và vấn đề của đề tài nhóm Nêu rõ mức độ giải quyết vấn đề cụ thể của giải pháp cuối
Hướng tìm hiểu/ nghiên cứu tiếp sau này cho đề tài): 1 trang
PHỤ LỤC 14 (Kèm theo tất cả các phiếu T và lựa chọn 1 phiếu P cho mỗi hoạt động vào sau phụ
lục)
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
(Mẫu 03.Mục lục báo cáo)
3
Trang 4TÓM TẮT BÁO CÁO
Bài báo cáo này là tổng hợp tất cả quá trình đã học trong 7 bước của môn Thiết kế dự án 1 (Project Design 1) Nhằm thực hiện được chủ đề lớp “Làm sao để có được cuộc sống sinh viên thoải mái hơn”, nhóm đã tìm ra, chọn lựa một vấn đề để giải quyết nhằm đóng góp thực hiện chủ đề lớp một cách thành công: “Sinh viên năm nhất xa nhà quản lí chi tiêu chưa hợp lí” Nhóm đã cùng nhau thực hiện từng bước dưới sự hướng dẫn của GV Hoàng Mi, hoàn thành các hệ thống phiếu, tổ chức các buổi thuyết trình Qua đó, có thể nhận định rằng, đây là một vấn đề thật sự tồn tại, và diễn ra ở nhiều nơi; các bên liên quan đều chưa
có giải pháp triệt để và có nhu cầu muốn giải quyết nó Nhóm đã cùng ngồi lại đưa ra các nguyên nhân khiến vấn đề chưa giải quyết triệt để, tìm ra nguyên nhân cốt lõi là do Sinh viên chưa biết lên kế hoạch cụ thể Và quan trọng nhất, giải pháp cuối cùng được nhóm lựa chọn, đó là “Phương pháp 50/30/20” có thể giúp không chỉ sinh viên mà còn có các đối tượng khác có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất.
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu chủ đề lớp:
Sau khi trải qua một kì thi đầy căng thẳng và mệt mỏi được mang tên “Kì thi THPTQG 2019”, các học sinh THPT đã chính thức trở thành tân sinh viên của các giảng đường đại học cùng một cuộc sống hoàn toàn mới đầy khó khăn và thử thách Đến với môn học Project Design này, lớp 19A14 đã lựa chọn một chủ đề rất được đông đảo sinh viên yêu thích:
“LÀM SAO ĐỂ CÓ CUỘC SỐNG SINH VIÊN THOẢI MÁI HƠN”
2 Bối cảnh các đề xuất về đề tài nhóm:
Mỗi thành đưa ra 3 vấn đề liên quan đến chủ đề lớp, sau đó mỗi thành viên đọc và chọn ra 1 trong các vấn đề mà bản thân thấy thú vị hoặc đặc biệt liên quan đến chủ đề lớp (Các thành viên không chọn trùng vấn đề với nhau; các vấn đề được in đậm là vấn đề mỗi cá nhân đã chọn)
Thành viên Đề tài đề xuất
– Sinh viên năm nhất ở tỉnh xa không biết đường đi ở TP HCM
1 Nguyễn Lê – Học phí của trường UEF cao
Nhật Duy – Đường phố tại TP.HCM thường xuyên kẹt xe
– Sinh viên năm nhất xa nhà chi tiêu sinh hoạt chưa hợp lí
2 Lương Thị – Sinh viên năm nhất xa nhà chưa tìm được bạn cùng phòng Ngọc Hương – Sinh viên năm nhất xa nhà chưa quản lí được thời gian học tập
3 Lê Thị – Tân sinh viên gặp nhiều khó khăn khi sinh hoạt tại chỗ trọ Thiện Huỳnh – Sinh viên năm nhất gặp nhiều áp lực từ gia đình và người thân
Trang 5– Tân sinh viên UEF còn bỡ ngỡ khi đến trường
4 Trần – Sinh viên năm nhất tại Việt Nam quản lí thời gian chưa hợp lí
– Sinh viên còn chịu nhiều áp lực từ bạn bè Hoàng Hà
– Sinh viên Việt Nam còn yếu ngoại ngữ Anh
5 Phạm – Sinh viên Việt Nam yếu ngoại ngữ
– Sinh viên năm nhất chưa biết cách chi tiêu hợp lí Ngọc Hải
– Chỗ thuê phòng trọ khá xa trường UEF
6 Đoàn – Sinh viên mất cân bằng giữa việc học và làm thêm
– Sinh viên năm nhất chưa nhớ đường đến trường Thành Đạt
– Sinh viên năm nhất gặp nhiều khó khăn trong chi tiêu sinh hoạt
Cuối cùng, các thành viên cùng nhau thảo luận, đánh giá, chấm điểm qua các tiêu chí ở phiếu [1T2] và đưa ra một đề tài chung của nhóm:
SINH VIÊN NĂM NHẤT XA NHÀ QUẢN LÍ CHI TIÊU CHƯA HỢP LÍ
Thành viên: Lương Thị Ngọc Hương
Hình 1.1 Các thành viên cùng nhau chọn ra người có đề tài hay nhất để nghiên cứu
3 Các nội dung liên quan đến đề tài:
a/ Lý do chọn đề tài: Tiền bạc, tài chính là thứ rất quan trọng đối với tất cả mọi người, đặc biệt là sinh viên năm nhất ở xa nhà– những người mới chập chững bỡ ngỡ với giảng đường đại học lạ lẫm và khó khăn tại thành phố Họ chưa biết cách quản lí tiền bạc như thế nào cho hợp lí, chưa biết phải chi tiêu vào những việc gì và bao nhiêu là đủ khi rời xa vòng tay bảo bọc của gia đình trước kia Chính vì thế, đây
là một vấn đề rất phổ biến trong xã hội ngày nay được đông đảo các bạn sinh viên quan tâm và giải quyết Và nhóm 1 chúng em đã quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu và tìm hiểu xuyên suốt môn học Project Design 1 này.
Trang 65
Trang 7b/ Phương pháp đánh giá, chọn đề tài nhóm: sử dụng ma trận đánh giá trong phiếu 1T2 (trang 22, giáo trình môn Project Design 1, ĐH UEF)
c/ Vấn đề, đối tượng của vấn đề:
– Đối tượng của vấn đề: Sinh viên năm nhất xa nhà
– Vấn đề: Quản lí chi tiêu chưa hợp lí
d/ Mục tiêu giải quyết vấn đề và phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề:
– Mục tiêu giải quyết vấn đề: Nhóm mong muốn đề tài này sẽ được nhiều người biết đến cũng như hiểu rõ hơn các giải pháp mà nhóm đưa ra để có thể chi tiêu một cách hợp lí hơn trong sinh hoạt (dù không chắc chắn 100%, nhưng có thể giải quyết một cách có hiệu quả nhất)
– Phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề: khảo sát, phỏng vấn các đối tượng khác nhau để lấy được thông tin chính xác, cụ thể và cách giải quyết cho vấn đề.
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH SỰ TỒN TẠI & NHU CẦU GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Các minh chứng để phân tích sự tồn tại của vấn đề
Bất kì một vấn đề nào cũng sẽ tác động đến một hoặc một số đối tượng khác nhau (bên liên quan đến vấn đề) Thì qua các tiêu chí đánh giá và lựa chọn thì nhóm 1 đã lựa chọn được chủ đề của nhóm tạm thời là “sinh viên năm nhất xa nhà quản lí chi tiêu sinh hoạt chưa hợp lí” Để nói cụ thể hơn về các bên liên quan thì nhóm 1 đã phỏng vấn trực tiếp các bên liên quan như: sinh viên, hàng xóm, chủ trọ, giảng viên, gia đình và nhân viên.
Hình ảnh 2.1 Các bên liên quan của vấn đề
Để cụ thể hơn thì nhóm trưởng của nhóm 1 đã lên kế hoạch cho việc khảo sát từng bên liên quan bằng cách phân chia cho mỗi thành viên một bên liên quan và sử dụng một số câu hỏi:
1.Bên liên quan có tiết kiệm được chưa?
2.Vấn đề có giải quyết dễ dàng không?
6
Trang 83.Có cần giải pháp cụ thể hay không?
4.Cách xử lí như thế nào?
5.Ở nơi khảo sát có tồn tại vấn đề của nhóm hay không?
6.Đặc biệt là các bên liên quan có muốn giải quyết vấn đề không?
Hình ảnh 2.2: Các bên liên quan mà nhóm đã phỏng vấn.
Và cuối cùng qua các cuộc phỏng trên thì nhóm 1 đưa ra kết luận cụ thể như sau ở phiếu [2P-1] và [2P-2].
Hình ảnh 2.3 Kết luận phiếu 2P1 và 2P2
➡ Qua bước 2: Khảo sát hiện trạng của vấn đề Thì các thành viên trong nhóm cũng đã hiểu được mục tiêu của việc khảo sát hiện trạng là nhằm làm rõ vấn đề của đề tài nhóm và chứng minh vấn đề thực sự tồn tại Một điều quan trọng nữa đó là luyện tập được các kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề.
Để hiểu và biết rõ hơn về nhu cầu giải quyết đề tài nhóm tạm thời thì phải xác định các bên liên quan mong muốn gì và nhu cầu của họ về các giải pháp cho vấn đề như thế nào Trước hết đến với khảo sát nhu cầu thì sẽ đánh giá lại đề tài nhóm một lần nữa Nhằm đưa ra các điểm mạnh và điểm yếu của vấn đề cần giải quyết Và nhóm 1 đã quyết định không thay đổi đề tài, vẫn giữ nguyên đề tài
“SINH VIÊN NĂM NHẤT XA NHÀ QUẢN LÍ CHI TIÊU SINH HOẠT CHƯA HỢP
LÍ”
Trang 92 Nhu cầu giải quyết của các bên liên quan:
Và cũng không quên mục đích chính của lần khảo sát này là tìm hiểu xem các bên liên quan có mong muốn hoặc nhu cầu để vấn đề được giải quyết hay không?
Và đây là minh chứng cho các câu hỏi mà ở bước trên đã đặt ra hàng loạt
Hình ảnh 3.1: Các bên liên quan và nhu cầu giải quyết của họ
➡Qua bước 3: Khảo sát ý kiến, nhu cầu giải quyết vấn đề của các bên liên quan Thì bước này giúp cho sinh viên hiểu được việc điều tra khảo sát nhu cầu khách hàng là một bước cơ bản không thể thiếu trong quy trình thiết kế dự án Và học hỏi được phương pháp xác định nhu cầu các bên liên quan thông qua các hoạt động: Xác định đối tượng các bên liên quan là ai; thu thập thông tin, ý kiến của các bên liên quan thông qua các hoạt động như phỏng vấn, lập bảng hỏi, xây đưng biểu đồ,
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP HIỆN CÓ
Phương pháp
1 Phương pháp 50/30/20
2 Tăng thêm thu nhập
(đi làm thêm)
3 Ăn uống lành mạnh
4 Bán lại sách cũ
– Phân bố tiền bạc một cách hợp – Cần có ý thức, quyết tâm
– Kế hoạch chi tiêu rõ ràng – Cần ghi chép lại chính
– Tránh trường hợp “cháy túi” xác
vào cuối tháng – Các tỉ lệ có thể thay đổi
– Ai cũng có thể áp dụng với số đột ngột
tiền họ đang có – Không thể áp dụng hoàn
hảo trong mọi trường hợp
– Nâng cao các kỹ năng mềm – Mất cân bằng giữa việc
(giao tiếp, lắng nghe,…) học và làm
– Mở rộng các mối quan hệ – Công việc có thể không
– Có thêm tiền để chi tiêu hằng phù hợp với công sức đã
– Giảm tỉ lệ mắc bệnh ung thư – Sinh viên hầu hết có ít
– Tiết kiệm chi phí kiến thức và kỹ năng nấu
– Tăng tuổi thọ nướng
– Gọn gàng không gian, nơi ở – Dễ bị lỗ vốn
Trang 108
Trang 11– Quảng cáo dễ dàng (nhờ các – Sự tin tưởng của người trang mạng xã hội: Facebook, tiêu dùng thấp
– Quá trình xử lí bán hàng diễn – Ngày nay, ít người đọc
– Không chịu nhiều áp lực trang mạng, ebook, ) – Thời gian thoải mái
– Dễ thực hiện, không tốn chi – Đòi hỏi sự kiên nhẫn
– Tiết kiệm được nhiều tiền người – Có thể chi trả hợp lí – Tốn thời gian
Hướng phát triển ý tưởng giải quyết vấn đề: Tìm hiểu các nguyên nhân tại sao vấn đề
chưa giải quyết được triệt để Sau đó bàn bạc với cả nhóm lựa chọn ra 1 nguyên nhân
cốt lõi và cụ thể nhất Từ đó xem xét và đánh giá giải pháp phù hợp nhất trong 5 giải
pháp đã nêu trên,chọn ra 1 giải pháp cuối cùng để giải quyết triệt để vấn đề.
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ
1 Các nguyên nhân do từng cá nhân đề xuất:
Thành viên
1 Nguyễn Lê Nhật Duy
2 Lương Thị Ngọc
Hương
3 Lê Thị Thiện Huỳnh
Nguyên nhân đề xuất
– Những cuộc vui chơi xa xỉ với bạn bè – Vật giá tăng cao
– Ý thức chi tiêu của sinh viên kém – Các app mua hàng online có nhiều mặt hàng hấp dẫn với sinh viên
– Phụ huynh đưa tiền sinh hoạt mỗi tháng quá nhiều cho sinh viên
– Muốn tiết kiệm nhưng chưa có phương pháp hay kiến thức, chưa tìm được người có kinh nghiệm để truyền đạt
– Không biết tối giản những khoản phí không cần thiết – Sinh viên nghĩ mình sẽ đi làm để tăng thu nhập nên
có suy nghĩ rằng cứ xài đi rồi đi làm kiếm tiền sau – Sinh viên có suy nghĩ nước tới chân mới bắt đầu nhảy rồi không chủ động thực hiện
– Có nhiều người muốn tiết kiệm chi tiêu để mình có khoản dư cho bản thân nhưng đối với họ cái nhu cầu chưa thực sự cần thiết, tại để dư được thì để không thì thôi, hết thì bố mẹ gửi tiếp
– Do con người (sinh viên gây ra vấn đề) – Do quá trình thực hiện vấn đề chưa hợp lí – Do môi trường sống tác động vào bản thân sinh viên
– Do bản thân sinh viên chưa có kế hoạch chi tiêu hợp lí
9
Trang 124 Trần Hoàng Hà Anh
5 Phạm Ngọc Hải
6 Đoàn Thành Đạt
– Do tác động bên ngoài như bạn bè, bố mẹ,
– Do cha mẹ còn quá tin tưởng vào cách chi tiêu sinh hoạt của sinh viên
– Số tiền được cho chi tiêu quá nhiều nên sinh viên còn ỷ lại và sử dụng một cách tùy tiện
– Do nhà trường vẫn chưa mở các buổi sinh hoạt để
tư vấn về vấn đề chi tiêu của sinh viên – Do sinh viên lười biếng không hoàn thành kế hoạch
mà mình đã lập ra – Do bạn bè rủ rê ăn uống, đi chơi
– Chủ trọ tăng tiền thuê nhà
– Sinh viên lười nấu ăn, chủ yếu thích ăn đồ ăn nhanh
– Mua các đồ dùng học tập (laptop,điện thoại, ) – Bố mẹ quan tâm quá nhiều nên thường đưa nhiều tiền để sinh viên xài
– Sinh viên chưa lên kế hoạch cụ thể
– Ý thức của sinh viên còn kém – Tiền xăng
– Do môi trường sống phát triển, đời sống con người cần quá nhiều thứ
– Tốn tiền mua các thiết bị, dụng cụ mới – Sinh viên chưa quản lí tài chính một cách hợp lí
2 Cấu trúc nguyên nhân của vấn đề: Có 4 nhóm nguyên nhân: Sinh viên, thiết bị, mọi người xung quanh, chi phí.
Trang 13Hình 5.1 Cấu trúc nguyên nhân của vấn đề
CHƯƠNG V TẠO Ý TƯỞNG GIẢI PHÁP
1 Nguyên nhân cụ thể đã lựa chọn:
Sinh viên năm nhất xa nhà quản lí chi tiêu sinh hoạt chưa hợp lí là do sinh viên lên kế hoạch chi tiêu chưa cụ thể.
2 Các điều kiện ràng buộc: Tên giải
pháp
1 Phương pháp 50/30/20
2 Chu cấp chi tiêu hợp lí cho sinh viên
3 Hỏi ý kiến của gia đình
Các điều kiện ràng buộc
– Thời gian: 1 lần/ tháng.
– Dụng cụ: máy tính casio, bút viết, sổ tay.
– Thời gian: 1 lần/ tháng.
– Chi phí: 2,5-3 triệu (chưa kể tiền nhà)
– Thời gian: 1-2 lần/ tháng – Thiết bị: điện thoại.
– Dụng cụ: sổ tay, viết.
– Chi phí: 5000 – 10000 đồng/1 cuộc gọi
– Chi phí: 500000 – 1000000/ người
4 Tham gia/ Tìm hiểu qua các khóa học
– Thời gian: 2-3 buổi – Thời gian: 72 giờ
5 Quy tắc 72 giờ
– Thiết bị: App ghi chú, sổ tay, viết
3 Đánh giá các giải pháp đề xuất
– Các tiêu chí đánh giá và lựa chọn:
11
Trang 14+ Giải pháp có thể được nhận diện và áp dụng với mức khả thi cao + Giải pháp có tính độc đáo và đặc biệt.
+ Khi giải pháp được áp dụng sẽ mang lại nhiều đóng góp cho xã hội và không vi phạm các chuẩn mực đạo đức.
+ Giải pháp có thể thỏa mãn tất cả các điều kiện ràng buộc.
+ Giải pháp sẽ thu hút sự chú ý của nhiều người.
SAU KHI THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ, NHÓM 1 QUYẾT ĐỊNH GIẢI PHÁP “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP 50/30/20”
LÀ SỰ LỰA CHỌN
Hình ảnh 7.1: Giải pháp cuối cùng 50/30/20
– Mô tả giải pháp “Áp dụng phương pháp 50/30/20”:
+ Các bước thực hiện:
Truy cập Google, nhập từ khóa “Phương pháp
50/30/20” Đọc, tìm hiểu về phương pháp.
Kiểm tra số tiền hiện có của bản thân.
Chia tiền theo tỉ lệ 50%-30%-20%.
Lập danh sách chi tiêu:
50%: chi phí thiết yếu (tiền nhà, điện, nước,…).
30%: chi phí cá nhân (dầu gội, quần áo, giày dép,…).
20%: tiết kiệm, dự phòng (bệnh tật).
+ Điểm mạnh:
Các bước thực hiện khá chi tiết, dễ hiểu và
rõ ràng Tạo thói quen mới (lên kế hoạch).
Phấn khởi khi thực hiện giải pháp.