1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) xây DỰNG WEBSITE bán THỰC PHẨM CHO NHÀ HÀNG SUSHI JAPAN

52 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán thực phẩm cho nhà hàng Sushi Japan
Tác giả Trần Quốc Hội
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Trung Hùng
Trường học Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI (7)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (9)
    • 1. B IỂU ĐỒ U SE CASE (U SE CASE DIAGRAM ) (9)
      • 1.2 Xác định các tác nhân và use case (9)
      • 1.3 Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống (9)
      • 1.4 Tác nhân (10)
      • 1.5 Biểu đồ use case Khách vãng lai (10)
      • 1.6 Biểu đồ use case Người dùng (11)
      • 1.7 Biểu đồ use case Admin (12)
      • 1.8 Đặc tả các use case (12)
        • 1.8.1 Hệ thống đăng ký, đăng nhập (12)
        • 1.8.2 Đặc tả UC đăng nhập (13)
        • 1.8.3 Đặc tả UC xem thông tin giỏ hàng (14)
        • 1.8.4 Đặc tả UC xem thông tin đơn hàng (14)
        • 1.8.5 Đặc tả UC xem thông tin sản phẩm (15)
        • 1.8.6 Đặc tả UC quản lý danh mục sản phẩm (15)
        • 1.8.7 Đặc tả UC chọn sản phẩm cần mua (17)
        • 1.8.8 Đặc tả UC thêm sản phẩm vào giỏ hàng (17)
        • 1.8.9 Đặc tả UC loại bỏ sản phẩm đã chọn ở giỏ hàng (18)
        • 1.8.10 Đặc tả UC thanh toán (19)
        • 1.8.11 Đặc tả UC tiếp nhận đơn hàng (20)
    • 2. B IỂU ĐỒ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (21)
      • 2.1 Biểu đồ tuần tự (21)
        • 2.1.1 Chức năng đăng kí (22)
        • 2.1.2 Chức năng đăng nhập (22)
        • 2.1.3 Chức năng đặt mua (23)
        • 2.1.4 Chức năng thêm sản phẩm (23)
        • 2.1.5 Chức năng sửa thông tin sản phẩm (24)
        • 2.1.6 Chức năng xóa sản phẩm (24)
      • 2.2 Sơ đồ relationship (25)
      • 3.1 Bảng donhang (30)
      • 3.2 Bảng nguoidun (30)
      • 3.3 Bảng monan (31)
      • 3.4 Bảng chude (31)
      • 3.5 Bảng tintuc (32)
      • 3.6 Bảng thongke (32)
      • 1.1 Tại sao nên dùng PHP (33)
      • 1.2 Tham chiếu (33)
    • 2. C Ơ S Ở D Ữ L IỆU MYSQL (34)
      • 2.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu (34)
      • 2.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu (34)
      • 2.3 Các thao tác cập nhật dữ liệu (35)
      • 2.4 Các hàm thông dụng trong MySQL (36)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN (38)
    • 1. GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG (39)
      • 1.1 Trang chủ (39)
      • 1.2 Giao diện danh mục món ăn (40)
      • 1.3 Giao diện tin tức (41)
      • 1.4 Giao diện giỏ hàng (42)
      • 1.5 Giao diện đăng kí (43)
      • 1.6 Giao diện đăng nhập (43)
      • 1.7 Giao diện chi tiết sản phẩm (44)
      • 1.8 Giao diện đơn hàng (44)
    • 2. GIAO DIỆN NGƯỜI QUẢN LÍ (45)
      • 2.1 Giao diện quản lí đơn hàng (45)
      • 2.2 Giao diện thêm món ăn (46)
      • 2.3 Giao diện quản lí món ăn (0)
      • 2.4 Giao diện quản lí tin tức (47)
      • 2.5 Giao diện quản lí tài khoản (47)
      • 2.6 Giao diện thêm tin tức (48)
  • CHƯƠNG V: THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THÀNH SẢN PHẨM (49)
    • 1. T HỬ NGHIỆM (49)
    • 2. Đ ÁNH GIÁ (49)
  • KẾT LUẬN (50)

Nội dung

Vì vậy, rút ngắn được khoảng cách giữangười mua và và người bán, đưa thông tin về các sản phẩm mới nhất nhanh chóng đếncho khách hàng.Do còn một số hạn chế, nên website chỉ mới dừng lại

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

B IỂU ĐỒ U SE CASE (U SE CASE DIAGRAM )

Biểu đồ Use case trình bày số lượng tác nhân ngoại cảnh và mối liên hệ của chúng với các Use case mà hệ thống cung cấp Use case là mô tả chức năng do hệ thống cung cấp và thường được ghi dưới dạng văn bản tài liệu, nhưng đôi khi kèm theo biểu đồ hoạt động Các Use case được mô tả duy nhất theo hướng nhìn từ bên ngoài của các tác nhân, phản ánh hành vi của hệ thống theo mong đợi của người dùng, và không mô tả cách thức hoạt động nội bộ bên trong hệ thống Qua đó, các Use case định nghĩa các yêu cầu chức năng đối với hệ thống.

1.2 Xác định các tác nhân và use case:

Biểu đồ Use case trình bày tập hợp các tác nhân ngoại cảnh và mối liên hệ của chúng với các Use case mà hệ thống cung cấp Use case là một mô tả chức năng do hệ thống cung cấp, thường ở dạng văn bản tài liệu và có thể kèm theo biểu đồ hoạt động Các Use case được mô tả từ hướng nhìn của tác nhân ở bên ngoài, phản ánh hành vi mong đợi của người sử dụng và không mô tả cách thức hoạt động nội bộ bên trong hệ thống Tóm lại, các Use case xác định các yêu cầu chức năng đối với hệ thống.

1.3 Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống:

 Chi tiết về sản phẩm

Admin là thành viên có đầy đủ quyền và chức năng quản trị hệ thống, bao gồm tạo các tài khoản người dùng, quản lý sản phẩm và quản trị người dùng Bên cạnh đó, Admin có thể đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm, xem và chỉnh sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng và đặt hàng nhằm vận hành hệ thống mua sắm trực tuyến một cách an toàn và hiệu quả.

 Người dùng: là hệ thống thành viên có chức năng: Đăng kí, đăng nhập, tìm kiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng,

 Khách viếng thăm: Là khách vãng lai: Có các chức năng: Đăng ký, tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm, xem giỏ hàng, đặt hàng,

1.5 Biểu đồ use case Khách vãng lai:

Hình 2.1: Use case Khách vãng lai

1.6 Biểu đồ use case Người dùng:

Hình 2.2: Use case Người dùng

1.7 Biểu đồ use case Admin:

1.8 Đặc tả các use case:

1.8.1 Hệ thống đăng ký, đăng nhập

 Đặc tả UC đăng ký thành viên

 Tác nhân: Khách viếng thăm.

 Mô tả: cho phép khách viếng thăm đăng ký làm thành viên của hệ thống.

Trong luồng sự kiện chính, khách viếng thăm chọn mục đăng ký thành viên và form đăng ký được hiển thị; khách viếng thăm nhập đầy đủ thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng ký và nhấn nút Đăng ký; hệ thống thông báo kết quả quá trình nhập thông tin, nếu thông tin nhập không chính xác sẽ thực hiện luồng nhánh A1, còn nếu thông tin nhập chính xác sẽ thực hiện bước 6; sau đó hệ thống cập nhật thông tin của khách viếng thăm vào danh sách thành viên và UC kết thúc.

Trong luồng sự kiện rẽ nhánh A1, khi quá trình nhập thông tin của khách viếng thăm bị xác định là không chính xác, hệ thống sẽ thông báo rằng thông tin nhập là không đúng Hệ thống yêu cầu khách viếng thăm nhập lại thông tin Nếu khách viếng thăm đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiện chính để tiếp tục xử lý; nếu không đồng ý thì UC kết thúc.

 Hậu điều kiện: Khách hàng trở thành thành viên của hệ thống.

1.8.2 Đặc tả UC đăng nhập:

 Tác nhân: Người dùng (Thành viên)

 Mô tả: UC cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống.

 Tiền điều kiện: Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống.

Trong luồng sự kiện chính, thành viên chọn chức năng đăng nhập, hệ thống hiển thị form đăng nhập và thành viên nhập tên đăng nhập cùng mật khẩu Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập của thành viên, xác thực tên đăng nhập và mật khẩu Nếu đăng nhập thành công, thành viên được cấp quyền truy cập hệ thống; nếu nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu, hệ thống chuyển sang luồng nhánh A1 UC kết thúc.

 Luồng sự kiện rẽ nhánh:

Luồng A1 mô tả trường hợp thành viên đăng nhập thất bại: hệ thống sẽ thông báo lỗi đăng nhập cho người dùng, đề xuất đăng ký hoặc đăng nhập lại, và yêu cầu nhập lại tên đăng nhập cùng mật khẩu Nếu khách đồng ý tiếp tục, hệ thống quay về bước 2 của luồng sự kiện chính; nếu không đồng ý thì UC kết thúc.

 Hậu điều kiện: Thành viên đã đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng mà hệ thống cung cấp.

1.8.3 Đặc tả UC xem thông tin giỏ hàng:

 Mô tả: cho phép khách hàng xem thông tin về giỏ hàng của mình.

Khách hàng bắt đầu bằng việc chọn chức năng xem giỏ hàng Lập tức, một form xem thông tin giỏ hàng xuất hiện và hệ thống hiển thị đầy đủ thông tin về giỏ hàng của khách hàng hiện tại Khách hàng có thể xem chi tiết giỏ hàng được trình bày rõ ràng, hiển thị danh sách sản phẩm, số lượng và tổng tiền Quá trình này kết thúc khi UC kết thúc.

1.8.4 Đặc tả UC xem thông tin đơn hàng:

 Mô tả: cho phép người quản lý xem thông tin về đơn hàng được lưu trữ trong hệ thống.

Trong luồng sự kiện chính của hệ thống quản lý đơn hàng, người quản lý và nhân viên chọn đơn hàng cần xem Form xem thông tin đơn hàng xuất hiện và hệ thống hiển thị đầy đủ các thông tin liên quan đến đơn hàng được chọn trên giao diện quản trị Người quản lý và nhân viên sau đó xem thông tin chi tiết của đơn hàng được hiển thị, kết thúc Use Case.

1.8.5 Đặc tả UC xem thông tin sản phẩm:

 Tác nhân: Admin,thành viên, khách viếng thăm

 Mô tả: cho phép người quản lý, khách viếng thăm, khách hàng xem thông tin về các sản phẩm có trong cửa hàng.

Quy trình xem sản phẩm bắt đầu khi người quản lý, khách viếng thăm hoặc khách hàng chọn sản phẩm cần xem Form xem thông tin sản phẩm xuất hiện và hệ thống hiển thị đầy đủ thông tin về sản phẩm đã chọn Người quản lý, nhân viên và khách hàng sau đó xem thông tin chi tiết về sản phẩm được hiển thị, giúp đánh giá, so sánh và đưa ra quyết định Trường hợp sử dụng (UC) kết thúc khi các bước xem thông tin hoàn tất.

1.8.6 Đặc tả UC quản lý danh mục sản phẩm:

 Mô tả: UC cho phép người quản lý thêm, xoá, thay đổi thông tin của các sản phẩm trong danh mục.

 Tiền điều kiện: người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

1 Người quản lý chọn kiểu tác động lên sản phẩm: thêm sản phẩm, thay đổi thông tin sản phẩm, xoá sản phẩm ra khỏi danh mục.

1.1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm.

1.2 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm.

1.3 Nhấn nút lưu thông tin.

1.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

1.5 Lưu thông tin sản phẩm.

B Thay đổi thông tin sản phẩm:

1.1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của sản phẩm.

1.2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi.

1.3 Nhấn nút lưu thông tin.

1.4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

1.5 Lưu thông tin sản phẩm.

1.1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá.

1.2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm.

1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước1.5.

1.4 Thông báo sản phẩm đã đươc xoá.

1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách sản phẩm.

 Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:

1 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ.

2 Người quản lý nhập lại thông tin.

3 Quay lại bước 1.3 của luồng sự kiện chính.

 Hậu điều kiện: các thông tin về sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

1.8.7 Đặc tả UC chọn sản phẩm cần mua:

 Mô tả: UC cho phép khách hàng chọn sản phẩm cần mua để đưa vào giỏ hàng.

 Tiền điều kiện: sản phẩm cần chọn phải hiển thị trên hệ thống.

1 Khách hàng chọn vào mục cần mua hàng.

2 Hệ thống hiển thị các sản phẩm có trong mục đã chọn.

3 Khách hàng xem thông tin về sản phẩm cần mua.

4 Nếu hệ thống hiển thị có sản phẩm cần mua, khách hàng chọn vào sản phẩm cụ thể cần mua Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

 Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:

1 Khách hàng chọn mua các sản phẩm ở mục khác.

2 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính.

 Hậu điều kiện: sản phẩm cần mua được chọn xong.

1.8.8 Đặc tả UC thêm sản phẩm vào giỏ hàng:

 Mô tả: UC cho phép khách hàng đưa sản phẩm đã chọn vào giỏ hàng.

 Tiền điều kiện: sản phẩm đã được chọn

1 Chọn chức năng Thêm vào giỏ hàng để đưa sản phẩm đã chọn vào lưu trữ trong giỏ hàng Nếu chưa chọn sản phẩm mà nhấn nút thêm vào giỏ hàng thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

2 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đưa vào giỏ hàng

 Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo sản phẩm chưa được chọn.

2 Hiển thị sản phẩm để khách hàng chọn.

3 Quay lại bước 1 của luồng sự kiện chính.

 Hậu điều kiện: thông tin sản phẩm đã đưa vào giỏ hàng phải được lưu trữ.

1.8.9 Đặc tả UC loại bỏ sản phẩm đã chọn ở giỏ hàng:

 Mô tả: UC cho phép khách hàng loại bỏ sản phẩm đã đưa vào giỏ hàng.

 Tiền điều kiện: giỏ hàng đã có sản phẩm.

1 Khách hàng chọn sản phẩm muốn loại bỏ khỏi giỏ hàng

2 Nhấn loại bỏ để thực hiện loại bỏ

3 Nếu có sản phẩm được chọn, hệ thống hiển thị thông báo để khách hàng xác nhận lại Ngược lại, thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

4 Nếu chấp nhận thì sản phẩm được chọn sẽ bị loại bỏ Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2.

5 Hệ thống hiển thị đã loại bỏ thành công.

 Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo chưa chọn sản phẩm cần loại bỏ.

2 Quay lại bước 1 của luồng sự kiện chính.

Luồng nhánh A2: quay lại giỏ hàng

1 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm trong giỏ hàng.

 Hậu điều kiện: sản phẩm được chọn bị loại bỏ khỏi giỏ hàng.

1.8.10 Đặc tả UC thanh toán:

 Mô tả: UC cho phép khách hàng tạo đơn hàng để tiến hành thanh toán giỏ hàng sản phẩm.

 Tiền điều kiện: khách hàng đã chọn sản phẩm vào giỏ hàng.

1 Khách hàng nhấn thanh toán để tạo đơn hàng.

2 Form thanh toán xuất hiện, hệ thống hiển thị đơn hàng và một số thông tin mặc định của đơn hàng.

3 Khách hàng nhập tiếp các thông tin: họ tên, số tài khoản, phương thức thanh toán, địa chỉ giao hàng, thời gian giao hàng, địa chỉ email để hoàn thành đơn hàng.

4 Chọn gửi đơn hàng Nếu đơn hàng đã nhập đúng thì thực hiện bước

5 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

5 Hệ thống kiểm tra số tài khoản của khách hàng và phương thức thanh toán Nếu hợp lệ thì thực hiện bước 6 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2.

6 Hệ thống thông báo giao dịch thành công.

 Luồng sự kiện rẽ nhánh

Luồng nhánh A1: đơn hàng nhập sai

1 Hệ thống thông báo việc tạo đơn hàng không thành công.

2 Hệ thống hiển thị lại form nhập thông tin và các trường nhập sai

3 Khách hàng nhập lại thông tin, nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3.

4 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính

1 Hệ thống thông báo phương thức thanh toán và tài khoản của khách hàng không hợp lệ.

2 Khách hàng nhập lại thông tin nếu muốn tiếp tục mua hàng, nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3.

3 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính Luồng nhánh A3: khách hàng hủy đơn hàng

1 Khách hàng nhấn huỷ bỏ đơn hàng.

2 Hệ thống hiển thị các sản phẩm để khách hàng thực hiện giao dịch mới.

 Hậu điều kiện: đơn hàng được gửi.

1.8.11 Đặc tả UC tiếp nhận đơn hàng:

 Mô tả: UC cho phép người quản lý nhận các thông tin về đơn hàng của khách hàng

 Tiền điều kiện: đơn hàng đã được tạo ra

1 Hệ thống thông báo có đơn hàng mới.

2 Người quản lý chọn xem đơn hàng mới

3 Hệ thống hiển thị thông tin về đơn hàng mà người quản lý muốn xem.

4 Người quản lý xem các yêu cầu của đơn hàng.

B IỂU ĐỒ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Biểu đồ tương tác biểu thị quá trình giao tiếp giữa người dùng và các đối tượng trong hệ thống, để làm rõ cách các thông điệp được truyền tải theo trình tự thời gian Nó cho thấy luồng trao đổi và thứ tự các sự kiện diễn ra một cách trực quan, giúp phân tích hoạt động hệ thống một cách hiệu quả Thứ tự các sự kiện trên biểu đồ tuần tự hoàn toàn khớp với scenario mô tả use case tương ứng, đảm bảo tính nhất quán giữa tài liệu mô tả và hình ảnh minh họa.

Biểu diễn: Biểu đồ tuần tự được biểu diễn bởi các đối tượng và message truyền đi giữa các đối tượng đó.

Trong hệ thống quản lý bán hàng, chúng ta lựa chọn biểu đồ tương tác dạng tuần tự để mô tả chi tiết các tương tác giữa các đối tượng Để xác định rõ các thành phần cần bổ sung trong biểu đồ lớp, trong mỗi biểu đồ tuần tự của hệ thống quản lý bán hàng sẽ thực hiện việc phân tích các trường hợp sử dụng và tương tác, từ đó làm rõ các lớp tham gia, các thuộc tính và mối quan hệ giữa chúng, và xác định những phần tử cần bổ sung vào biểu đồ lớp để đảm bảo sự nhất quán và đầy đủ thông tin giữa hai sơ đồ.

- Xác định rõ kiểu của đối tượng tham gia trong tương tác (ví dụ giao diện, điều khiển hay thực thể).

- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể có ít nhất một lớp giao diện (Form) tương ứngvới chức năng (use case) mà biểu đồ đó mô tả.

Trong hệ thống quản lý bán hàng, mỗi biểu đồ tuần tự có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng thực thể — là các đối tượng của các lớp đã được xây dựng trong biểu đồ thiết kế chi tiết Các đối tượng thực thể này đại diện cho dữ liệu và hành vi của hệ thống, cho phép mô tả cách các lớp tương tác để thực hiện các chức năng Dưới đây là một số biểu đồ tuần tự minh họa cho các chức năng của hệ thống quản lý bán hàng, giúp hình dung dòng chảy thông tin và quy trình xử lý ở mức động.

Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí

Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt mua

2.1.4 Chức năng thêm sản phẩm:

Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm.

2.1.5 Chức năng sửa thông tin sản phẩm:

Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin sản phẩm.

2.1.6 Chức năng xóa sản phẩm:

Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm.

Hình 2.4: Biểu đồ hoạt động đăng ký vào hệ thống

Hình 2.5 Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống

Hình 2.6 Biểu đồ hoạt động xem thông tin giỏ hàng

Hình 2.7 Biểu đồ hoạt động xem thông tin đơn hàng

Hình 2.8 Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm

Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động sửa sản phẩm

Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm

Chức năng: Dùng để đặt hàng.

Tên Kiểu dữ liệu Null Chú thích

IDDonHang Int(11) No Mã đơn hàng

IDNguoiDung Int(11) No Mã khách hàng

IDMonAn Int(11) No Mã món ăn

TenMonAn Varchar(255) No Tên món ăn

TenNguoiNhanHang Varchar(255) No Tên người nhận hàng

DiaChiNhanHang Varchar(255) No Địa chỉ nhận hàng

SDTNhanHang Int(11) No Số điện thoại nhận hàng

SoLuong Decimal(10,0) No Số lượng món

HinhAnh Varchar(255) No Hình ảnh sản phẩm

TinhTrang Int(11) No Tình trạng đơn hàng

Ghi chú Varchar(255) Null Ghi chú đơn hàng

Chức năng: Dùng để lưu thông tin tài khoản người dung.

Tên Kiểu dữ liệu Null Chú thích

IDNguoiDung Int(11) no Mã người dùng

TenDangNhap Varchar(255) No Tên đăng nhập

MatKhau Varchar(255) No Mật khẩu

Level Int(11) No Cấp độ tài khoản

TenNguoiDung Varchar(255) No Tên người dung

DiaChi Varchar(255) No Địa chỉ người dùng

SoDienThoai Int(11) No Số điện thoại

Avatar Varchar(255) Null Ảnh đại diện

Chức năng: Dùng để quản lý món ăn.

Tên Kiểu dữ liệu Null Chú thích

IDMonAn Int(11) No Mã món ăn

TenMonAn Varchar(255) No Tên sản phẩm

NguyenLieu Varchar(255) No Nguyên liệu của món ăn

Gia Int(11) No Giá tiền

GiaCu Int(11) Null Giá tiền cũ của

Anh Varchar(255) No Ảnh mô tả sản phẩm

IDChuDe Int(11) No Mã chủ đề

Total_point Int(11) Null Điểm xếp hạng

TinhTrang Varchar(255) No Tình trạng sản phẩm

Chức năng: Dùng để quản lý sản phẩm theo chủ đề.

Tên Kiểu dữ liệu Null Chú thích

IDChuDe Int(11) No Mã chủ đề

TenChuDe Varchar(255) No Tên chủ đề

GioiThieu Longtext No Giới thiệu chủ đề

NgayTaoChuDe Datetime No Ngày tạo chủ đề

Chức năng: Dùng để quản lý tin tức.

Tên Kiểu dữ liệu Null Chú thích

IDTinTuc Int(11) No Mã tin tưc

IDChuDe Int(11) No Mã chủ đề

TieuDe Varchar(255) No Tiêu đề tin

NoiDung Longtext No Nội dung tin

Anh Varchar(255) No Ảnh tin tức

NgayTao Datetime No Ngày tạo tin tức

Chức năng: Dùng để quản lí trang web.

Tên Kiểu dữ liệu Null Chú thích

IDThongKe Int(11) No Mã thống kê

IDDonHang Int(11) No Mã đơn hàng

TongLuotDat Int(255) No Tổng lượt đặt

TongTien Int(255) No Tổng tiền

Thang Datetime No Tháng thống kê

4 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình cho trang Web:

Việc tổ chức dữ liệu nhằm đáp ứng các yêu cầu đã phân tích để hiển thị trên trang web với giao diện dễ nhìn và hấp dẫn người dùng Phương pháp quản lý dữ liệu phổ biến từ trước đến nay là quản lý theo từng nhóm sản phẩm, mỗi nhóm có mã nhóm và tên nhóm để nhận diện Với Website này, các sản phẩm sẽ được ánh xạ tới mã hãng và mã loại sản phẩm của chúng, và hai mã này sẽ đóng vai trò khóa chính cho bảng dữ liệu liên quan Dưới đây là một số bảng cơ sở dữ liệu chính trong toàn bộ hệ thống dữ liệu của website.

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ PHP VÀ CƠ SỞ DỮ

1.1 Tại sao nên dùng PHP: Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này.

PHP là ngôn ngữ dễ tiếp cận với người mới bắt đầu, đồng thời có thể đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp Với PHP, người học có thể nhanh chóng làm quen và triển khai các dự án web của mình, trong khi các lập trình viên dày dặn kinh nghiệm có thể tận dụng sức mạnh của nó để xây dựng các ứng dụng phức tạp và tối ưu hiệu suất Hệ sinh thái PHP phong phú, tài liệu hướng dẫn chi tiết và cộng đồng hỗ trợ mạnh mẽ giúp mọi ý tưởng trở nên khả thi và được thực thi một cách xuất sắc.

PHP và HTML là những ngôn ngữ không nhạy cảm với khoảng trắng, nên bạn có thể thêm khoảng trắng quanh các lệnh để mã dễ đọc mà không ảnh hưởng đến chức năng Việc sắp xếp và phân tách bằng khoảng trắng giúp tăng tính readability và khả năng bảo trì của mã nguồn Tuy nhiên, chỉ có khoảng trắng đơn mới ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang web; nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ được trình duyệt hiển thị như một khoảng trắng duy nhất Vì vậy, quản lý khoảng trắng khi viết PHP và HTML chủ yếu nhằm mục đích thẩm mỹ và dễ đọc, còn ảnh hưởng tới giao diện trình duyệt ở mức tối giản với một khoảng trắng duy nhất.

Tham chiếu trong PHP cho phép lấy cùng một giá trị qua nhiều tên biến khác nhau, tức là một nội dung có nhiều bí danh Không giống con trỏ C, tham chiếu ở PHP hoạt động như một bảng bí danh của biến, nơi tên biến và nội dung biến là hai thực thể riêng biệt Vì vậy, cùng một nội dung có thể được tham chiếu bằng nhiều tên gọi khác nhau.

Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung.

$a=&$b; ==> $a, $b trỏ tới cùng một giá trị

Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị được tham chiếu.

Giá trị trả lại của một hàm bằng tham chiếu rất tiện lợi khi bạn muốn sử dụng hàm để tìm 1 giá trị trong một phạm vi nào đó.

C Ơ S Ở D Ữ L IỆU MYSQL

2.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu:

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được xem là phổ biến nhất hiện nay theo mysql.com và được phối hợp hiệu quả với PHP để phát triển các ứng dụng web Trước khi làm việc với MySQL, bạn nên xác định trước các nhu cầu của ứng dụng, từ quy mô và hiệu suất đến cấu trúc dữ liệu, nhằm lựa chọn kiến trúc cơ sở dữ liệu phù hợp và tối ưu hoá thiết kế bảng, chỉ mục, cũng như chiến lược sao lưu và phục hồi Việc làm rõ nhu cầu từ đầu giúp triển khai MySQL một cách hiệu quả và dễ dàng mở rộng khi ứng dụng phát triển.

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu có giao diện người dùng trên Windows hoặc Linux, cho phép người dùng thao tác và quản lý dữ liệu một cách trực quan Trước khi bắt tay vào viết mã PHP, việc tìm hiểu kỹ lưỡng từng công nghệ liên quan là rất quan trọng, vì sự hiểu biết này giúp tối ưu hóa quá trình tích hợp PHP với MySQL Việc kết hợp PHP và MySQL là một yếu tố thiết yếu trong phát triển ứng dụng web, đảm bảo khả năng xử lý dữ liệu và vận hành hệ thống hiệu quả.

2.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu:

- Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như: lưu trữ (storage), truy cập (accessibility), tổ chức (organization) và xử lí (manipulation).

Lưu trữ dữ liệu trên đĩa cho phép dữ liệu được lưu trữ an toàn và có thể chuyển đổi từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khác Đối với quy mô nhỏ, bạn có thể lựa chọn các giải pháp lưu trữ phù hợp như Microsoft Excel, Microsoft Access, MySQL hoặc Microsoft Visual để quản lý và di chuyển dữ liệu giữa các nền tảng một cách linh hoạt.

FoxPro… Nếu ứng dụng có quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quy mô lớn như: Oracle, SQL Server…

- Truy cập: Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sỏ dữ liệu ngay trong cơ sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phương thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau như: Microsoft Access với SQL Server, hay SQLServer và cơ sở dữ liệu Oracle

- Tổ chức: Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chức cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nnhằm tăng tính tối ưu khi truy cập và xử lí.

Xử lý dữ liệu phụ thuộc vào nhu cầu tính toán và mục đích truy vấn cơ sở dữ liệu khác nhau, do đó cần kết hợp các phát biểu truy vấn và các phép toán của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để xuất kết quả đúng như yêu cầu Để thao tác và xử lý dữ liệu bên trong cơ sở dữ liệu, ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình như PHP, C++, Java và Visual Basic để thực thi logic xử lý, kết nối ứng dụng với cơ sở dữ liệu và tối ưu hiệu suất làm việc Việc tối ưu hóa truy vấn, thiết kế hợp lý cấu trúc dữ liệu và lựa chọn ngôn ngữ phù hợp giúp cải thiện hiệu năng, tính mở rộng và độ tin cậy của hệ thống quản lý dữ liệu.

2.3 Các thao tác cập nhật dữ liệu:

SELECT (Truy vấn mẫu tin) là lệnh dùng để truy vấn dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu Kết quả trả về là một tập mẫu tin gồm các hàng thỏa mãn điều kiện đã cho, hoặc trả về toàn bộ dữ liệu nếu không có điều kiện lọc Cú pháp của lệnh SELECT thể hiện cách chọn cột, chỉ định bảng và áp dụng các điều kiện lọc, đồng thời có thể kết hợp với các mệnh đề như WHERE để lọc, ORDER BY để sắp xếp, GROUP BY để gom nhóm và LIMIT để giới hạn số kết quả Việc nắm vững cú pháp và các tùy chọn của SELECT giúp người dùng lấy dữ liệu cần thiết từ một hay nhiều bảng một cách linh hoạt và hiệu quả, từ đó tối ưu hóa truy vấn và cải thiện hiệu suất xử lý dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

SELECT

[WHERE]

[GROUP BY]

[HAVING]

[ORDER BY]

Cú pháp: INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Bộ_giá_trị)

UPDATE(Cập nhật dữ liệu):

- Cú pháp: UPDATE TABLE Tên_bảng

SET Tên_cột=Biểu_thức,

- Cú pháp: DELETE FROM Tên_bảng [WHERE Điều_kiện]

2.4 Các hàm thông dụng trong MySQL:

2.4.1 Các hàm trong phát biểu GROUP BY:

- Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn.

- Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn.

- Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn.

- Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn.

- Hàm Sum: Hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn.

2.4.2 Các hàm xử lí chuỗi:

- Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi.

- Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kkiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng chuỗi.

- Hàm UPPER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa.

- Hàm LOWER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường.

- Hàm Len: Hàm này trả về chiều dài của chuỗi.

- Thủ tục LTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên trái của chuỗi.

- Thủ tục RTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên phải của chuỗi

- Hàm Left(str, n): Hàm trả về chuỗi bên trái tính từ đầu cho đến vị trí n.

- Hàm Right(str, n): Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến vị trí n.

- Hàm Instrt: Hàm trả về chuỗi vị trí bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét.

2.4.3 Các hàm xử lí về thời gian:

- Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống.

- Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống.

- Hàm Period_Diff: Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày.

- Hàm dayofmonth: Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng.

2.4.4 Các hàm về toán học:

- Hàm sqrt: Hàm trả về là căn bậc hai của một biểu thức Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống.(2)

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Hình 4.1 Giao diện trang chủ

1.2 Giao diện danh mục món ăn:

Hình 4.2 Giao diện danh mục món ăn.

Hình 4.3 Giao diện tin tức.

Hình 4.4 Giao diện giỏ hàng.

Hình 4.5 Giao diện đăng kí.

Hình 4.6 Giao diện đăng nhập.

1.7 Giao diện chi tiết sản phẩm:

Hình 4.7 Giao diện chi tiết sản phẩm.

Hình 4.8 Giao diện đơn hàng.

GIAO DIỆN NGƯỜI QUẢN LÍ

2.1 Giao diện quản lí đơn hàng:

Hình 4.9 Giao diện đơn hàng.

2.2 Giao diện thêm món ăn:

Hình 4.10 Giao diện thêm món ăn 2.3 Giao diện quản lí món ăn:

Hình 4.11 Giao diện quản lí món ăn

2.4 Giao diện quản lí tin tức:

Hình 4.12 Giao diện quản lí tin tức

2.5 Giao diện quản lí tài khoản:

Hình 4.13 Giao diện quản lí tài khoản.

2.6 Giao diện thêm tin tức:

Hình 4.14 Giao diện thêm tin tức.

THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THÀNH SẢN PHẨM

T HỬ NGHIỆM

 Chương trình chạy tốt nhất trên trình duyệt Google Chrome và trên trình duyệt khác như FireFox…

Các chức năng được thiết kế chạy đúng và ổn định, bao gồm trang chủ, sản phẩm, đăng nhập, giỏ hàng và đặt hàng; đồng thời, các chức năng của admin như thêm sản phẩm, sửa và xóa sản phẩm, xét duyệt đơn hàng, đăng tin tức và quản lý tài khoản người dùng được tích hợp đầy đủ.

Đ ÁNH GIÁ

 Về cơ bản, Website đã giới thiệu và cung cấp cơ bản các chức năng bán hàng và quản lí một website.

 Đưa hình ảnh cửa hàng đến với nhiều người.

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w