Hình 4 : Mô hình giải điều chế BPSK 1.3 Chức năng của mô hình và chức năng của từng khối trong mô hình Mô hình hình 3 có chức năng là điều chế BPSK Mô hình hình 4 có chức năng là giải đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
ĐOÀN HOÀNG SƠN
THÍ NGHIỆM VIỄN THÔNG
CUỐI KÌ II 2020-2021
Môn thi: Thí nghiệm Viễn thông
LỚP: DHVT14A-420300124703
TIỂU LUẬN THI CUỐI KỲ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên sinh viên: Đoàn Hoàng Sơn - 18061811
Lớp :DHVT14A
SĐT :0385531928
Email : doanhoangsoniuh@gmail.com
Trang 3Câu 1 : Điều chế và giải điều chế BPSK
1.1 Sơ đồ khối
Hình 1 : Sơ đồ khối điều chế BPSK
Hình 2 : Sơ đồ khối của giải điều chế BPSK
Trang 41.2 Lắp ráp mô hình theo sơ đồ khối :
Hình 3 : Mô hình lắp ráp điều chế BPSK
Trang 5Hình 4 : Mô hình giải điều chế BPSK 1.3 Chức năng của mô hình và chức năng của từng khối trong mô
hình Mô hình hình 3 có chức năng là điều chế BPSK
Mô hình hình 4 có chức năng là giải điều chế
BPSK Chức năng từng khối trong mô hình 3 :
Hình 5: Khối SEQUENCE GENERATOR
Trang 6Chức năng : Tín hiệu đồng hồ bên ngoài phải được cung cấp để vận hành MÁY PHÁT ĐIỆN SEQUENCE Điều này có thể
là hình sin hoặc TTL: các ổ cắm đầu vào riêng biệt được sử dụng
Các trình tự có thể bị dừng bất cứ lúc nào bằng cách nhấn nút ĐẶT LẠI hoặc áp dụng tín hiệu TTL HI tới đầu vào ĐẶT LẠI Để bắt đầu lại các trình tự từ đầu, hãy phát
hành Nút ĐẶT LẠI hoặc áp dụng TTL LO cho đầu vào ĐẶT LẠI
Độ dài của các trình tự có thể được chọn bằng một công tắc nhúng gắn trên PCB
Bốn độc lập
các cặp dãy có độ dài từ 25 đến 211
Hình 6 : Khối MULTIPLIER
Trang 7Chức năng : Công tắc khớp nối đầu vào có thể được sử dụng để loại bỏ các thành phần DC đầu vào bằng cách chuyển sang AC khớp nối Cần lưu ý rằng bất kỳ
thành phần DC nào trong đầu ra sẽ không bị loại bỏ.Hệ số "k" (một tham số tỷ lệ được kết hợp với hệ số nhân "bốn góc phần tư") xấp xỉ một nửa Nó được xác định liên quan đến OUTPUT từ mô-đun và có thể được đo bằng thực nghiệm
Hình 7 : Khối PHASE SHIFTER Chức năng : có khả năng thay đổi độ lớn của dịch pha qua
360 độ trong hai bước Công tắc 180 độ chọn bước hoặc khu vực quan tâm; các Các điều khiển COARSE và FINE được sử dụng để sau đó có được sự dịch
chuyển pha cần thiết, Φ
Nếu đầu vào là COS (µt), thì đầu ra là COS (µt- Φ), trong đó Φ nằm giữa 0 và
180 độ
Mặc dù PHASE SHIFTER sẽ hoạt động từ vài hertz lên đến 1MHz nhưng nó đã được tối ưu hóa hoạt động trong vùng lân cận của hai tần số: khoảng 100kHz trong dải HI và xung quanh 2kHz trong dải LO Một công tắc gắn trên PCB được sử dụng
để chọn dải tần số
Độ lợi mạch hở thông qua PHASE SHIFTER về cơ bản là thống nhất cho tất cả các pha, nhưng lưu ý rằng lượng dịch pha, Φ, là một hàm của tần số Đây KHÔNG phải là giai đoạn băng thông rộng bộ thay đổi: do đó tất cả các thành phần tần số của phổ của tín hiệu phức tạp không bị thay đổi bởi cùng pha
Trang 8Hình 8 : Khối TUNEABLE LPF Chức năng : Bộ lọc thông thấp này có đặc tính bộ lọc hình elip Sự suy giảm của dải dừng thường là 50dB và độ gợn của băng thông là khoảng 0,5dB.Điều khiển GAIN được sử dụng để thay đổi biên độ của tín hiệu đầu ra Cần chú ý tránh quá tải / bão hòa Hai dải tần số được cung cấp Phạm vi NORMAL cung cấp kiểm soát chính xác hơn đối với dải âm thanh thấp hơn, được sử dụng cho tin nhắn viễn thông kênh truyền hình Phạm vi WIDE mở rộng phạm vi của bộ lọc lên trên 10kHz Đầu ra CLK cung cấp chỉ báo về tần số cắt của bộ lọc
Trang 9Hình 9 : Khối 60kHz LPF
Chức năng : cho phép loại bỏ tín hiệu sóng mang khỏi phổ tín hiệu nhất định Điều khiển GAIN cho phép giảm tín hiệu đầu vào, để tránh quá tải cho bộ lọc
1.4 Xác định được các điểm đo tín hiệu :
a.Tín hiệu tin tức :
Tín hiệu ở mức 5V
b Tín hiệu sóng mang
Được lấy từ khối MASTER SIGNAL với tần số là
100kHz Biên độ 4V
Trang 10c Tín hiệu điều chế
Đo theo OSCILLOSCOPE ở kênh B được 2.5 ô =
5V Tần số 100Khz
d.Tín hiệu giải điều chế :
Có số vôn là 2V
1.5 Nhận xét tín hiệu điều chế và giải điều chế BPSK
Sau khi giải điều chế BPSK thì ta có thể thấy , dạng sóng ngõ ra có dạng giống với tín hiệu tin tức đưa vào Còn ở môi trường bình thường thì tín hiệu tin tức giống gần 99% so với tín hiệu ra sau khi giải điều chế BPSK
1.6:
Nấc 1 của côg tắc sequece là 1 bit
2 thì 2 ,3 là 3 bit và 4 là 4bit
Trang 11Cho biết tác dụng công tắc HI- LO và công tắc 0-1800 trên card Phase Shifter trong phần giải điều chế BPSK, điều gì thay đổi ở ngõ ra hệ thống khi thay đổi vị trí các công tắc trên ?
- Khi bật công tắt về LO thì tín hiệu giải điều chế có biên độ nhỏ lại
- Khi bật công tắt vê HI thì tin hiệu giải điều chế có biên độ gần bằng tín hiệu ban đầu
- Khi bật công tắc về 1800 thì tin hiệu giải điều chế ngược pha với tín hiệu ban đầu
1.9 So sánh tín hiệu ngõ ra ở hai khối Tuneable LPF và 60
KHZ a.Tín hiệu ở ngõ ra Tuneable LPF
b.Tín hiệu ở khối 60KHZ LPF
Nhận xét : Ta thấy được ngõ ra ở khối Tuneable LPF có dạng của sóng tin tức
nhưng vẫn còn nhiễu rất cao , Và sau khi qua khối 60 KHZ LPF thì sẽ giảm đi sự nhiễu và biến dạng của sóng nên sau khi giải điều chết sẽ làm ra được tín hiệu như tín hiệu tin tức ban đầu
1.10
Ưu nhươc điểm của điều chế PSK :
+Ưu điểm: Ít lỗi, ít nhạy với nhiễu do pha ít bị ảnh hưởng của môi trường
và tần số
+Nhược điểm: Khó thực hiện các mạch điều chế, dễ sai pha khi điều chế ở
mức cao
-Ứng dụng: Sử dụng nhiều trong mạng không dây Wifi, di động
CDMA 2.Nếu em làm nhóm trưởng
- Phân công các công việc cho các thành viên trong nhóm
- Thúc đẩy các bạn làm việc
- Nhắc nhở quan sát thái độ làm việc
- Tổng hợp và báo cáo cho giáo viên
Trang 12Hình ảnh minh chứng :