1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) KHẢO sát CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ dược tại các NHÀ THUỐC đạt TIÊU CHUẨN GPP TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

97 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh – Nghệ An
Tác giả Nguyễn Văn Phương
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Trâm
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Tình hình chung về sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam (13)
      • 1.1.1. Tình hình tự sử dụng thuốc trên thế giới (13)
      • 1.1.2. Sự phát triển của thị trường dược phẩm tại Việt Nam (15)
      • 1.1.3. Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam (21)
    • 1.2. Khái quát về dược cộng đồng (22)
      • 1.2.1. Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng (22)
      • 1.2.2. Một số khái niệm về dược sĩ cộng đồng (23)
      • 1.2.3. Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng (23)
    • 1.3. Thực hành tốt nhà thuốc GPP (27)
      • 1.3.1. Quá trình hình thành (27)
      • 1.3.2 Nhiệm vụ và kỹ năng của người dược sỹ tại các nhà thuốc GPP (27)
    • 1.4 Khái niệm và tình hình triển khai GPP tại Việt Nam (30)
      • 1.4.1 Khái niệm GPP (30)
      • 1.4.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (31)
      • 1.4.3. Tình hình triển khai GPP tại Việt Nam (31)
    • 1.5. Đặc điểm về mạng lưới cung ứng thuốc ở Nghệ An (32)
      • 1.5.1. Mạng lưới cung ứng thuốc tại tỉnh Nghệ An (32)
      • 1.5.2. Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn toàn tỉnh (32)
      • 1.5.3. Tình hình triển khai GPP tại Nghệ An và Tp Vinh (34)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (37)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang (37)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (37)
      • 2.3.1. Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu (37)
      • 2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu (38)
      • 2.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu (42)
    • 2.4. Phương pháp đánh giá kết quả (42)
    • 2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (43)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1 Cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn (44)
      • 3.1.1 Cơ sở vật chất (44)
      • 3.1.2 Sổ sách và tài liệu chuyên môn (47)
      • 3.1.3 Về thực hiện một số quy định chuyên môn (50)
    • 3.2 Thực trạng một số kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc (52)
      • 3.2.1 Trình độ của người bán thuốc (52)
      • 3.2.2 Các thuốc khách hàng đã mua (52)
      • 3.2.3 Kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc (59)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (65)
    • 1. Cơ sở vật chất, sổ sách, tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn của nhà thuốc GPP (65)
      • 1.1 Cơ sở vật chất (65)
      • 1.2 Sổ sách, tài liệu tại các nhà thuốc GPP (66)
      • 1.3 Thực hiện một số quy định chuyên môn (68)
    • 2. Kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc (69)
      • 2.1 Các thuốc đã bán (69)
      • 2.2 Kỹ năng hỏi của nhân viên tại nhà thuốc (70)
      • 2.3 Kỹ năng khuyên của nhân viên tại nhà thuốc (71)
      • 2.4 Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc (71)
  • KẾT LUẬN (73)
    • 1. Cơ sở vật chất (73)
    • 2. Sổ sách, tài liệu chuyên môn (73)
    • 3. Thực hiện quy chế chuyên môn (74)
    • 4. Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc (74)
    • 1. Với cơ quan chức năng: Sở Y tế tỉnh Nghệ An (0)
    • 2. Với các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP (75)

Nội dung

Kể từ đó đến nay, FIP và WHO đã đưa ra nhiều văn bản hướng dẫn để hoàn thiện về “Thực hành tốt nhà thuốc” để các khu vực và quốc gia thực hiện.Tại Việt Nam, năm 2007 Bộ Y tế chính thức b

Trang 1

C

BỘYTẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DƯỢC TẠI CÁC NHÀ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DƯỢC TẠI CÁC NHÀ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Trâm

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ts.Vũ Thị Trâm - Trường Đạihọc Dược Hà Nội, là người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệmnghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ts.Nguyễn Thị Thanh Hương – Bộmôn Quản lý kinh tế dược, trường ĐH Dược Hà Nội, DS.Nguyễn Hồng Lĩnh -Trưởng phòng Hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế tỉnh Nghệ An đã tạo điềukiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập và xử lý số liệu trên địa bàn tỉnhNghệ An và hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học dược HàNội, phòng sau đại học, thầy cô các bộ môn đã tham gia giảng dạy lớp chuyên khoa

1 này, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và nhữngngười thân của tôi trong suốt thời gian qua đã luôn ở bên cạnh khích lệ, đồngviên tôi thực hiện đề tài này

Vinh, ngày 30 tháng 6 năm 2013

Học viên

Nguyễn Văn Phương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1.

TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình chung về sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình tự sử dụng thuốc trên thế giới 3

1.1.2 Sự phát triển của thị trường dược phẩm tại Việt Nam 5

1.1.3 Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam 9

1.2 Khái quát về dược cộng đồng 10

1.2.1 Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng 10

1.2.2 Một số khái niệm về dược sĩ cộng đồng 11

1.2.3 Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. 11

1.3 Thực hành tốt nhà thuốc GPP. 15

1.3.1 Quá trình hình thành 15

1.3.2 Nhiệm vụ và kỹ năng của người dược sỹ tại các nhà thuốc GPP. 15

a) Nhiệm vụ của người dược sĩ hay nhân viên bán thuốc. 15

b) Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại nhà thuốc GPP 16

1.4 Khái niệm và tình hình triển khai GPP tại Việt Nam 18

1.4.1 Khái niệm GPP 18

1.4.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc 19

1.4.3 Tình hình triển khai GPP tại Việt Nam. 19

1.5 Đặc điểm về mạng lưới cung ứng thuốc ở Nghệ An. 20

1.5.1 Mạng lưới cung ứng thuốc tại tỉnh Nghệ An. 20

1.5.2 Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn toàn tỉnh. 20

1.5.3 Tình hình triển khai GPP tại Nghệ An và Tp Vinh 21

Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 24

Trang 5

2.3 Thiết kế nghiên cứu 24

2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu 24

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 25

a) Chỉ tiêu khảo sát cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn. 25

b) Chỉ tiêu mô tả thực trạng kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc 27

2.3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 28

2.4 Phương pháp đánh giá kết quả: 28

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 29

Chương 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn. 30

3.1.1 Cơ sở vật chất 30

a) Xây dựng và thiết kế 30

b) Trang thiết bị bảo quản 31

3.1.2 Sổ sách và tài liệu chuyên môn 33

3.1.3 Về thực hiện một số quy định chuyên môn 36

3.2 Thực trạng một số kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc 37

3.2.1 Trình độ của người bán thuốc 37

3.2.2 Các thuốc khách hàng đã mua. 37

a) Các nhóm thuốc 37

b) Tỷ lệ thuốc bán có nhãn phù hợp và không phù hợp. 39

c) Tỷ lệ trường hợp mua thuốc ETC/ OTC 40

d) Tỷ lệ mua thuốc ETC đúng quy chế và không đúng quy chế. 41

3.2.3 Kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc 42

a) Kỹ năng hỏi 42

b) Kỹ năng khuyên 44

Trang 6

c) Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc. 46

Trang 7

Chương 4 BÀN LUẬN 48

1 Cơ sở vật chất, sổ sách, tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn của nhà thuốc GPP. 48

1.1 Cơ sở vật chất. 48

1.2 Sổ sách, tài liệu tại các nhà thuốc GPP 49

1.3 Thực hiện một số quy định chuyên môn. 51

2 Kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc 52

2.1 Các thuốc đã bán 52

2.2 Kỹ năng hỏi của nhân viên tại nhà thuốc. 53

2.3 Kỹ năng khuyên của nhân viên tại nhà thuốc. 53

2.4 Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc. 54

KẾT LUẬN 56

1 Cơ sở vật chất: 56

2 Sổ sách, tài liệu chuyên môn. 56

3 Thực hiện quy chế chuyên môn . 57

4 Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc 57

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 58

1 Với cơ quan chức năng: Sở Y tế tỉnh Nghệ An 58

2 Với các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP: 58

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

TrangBảng 1.1 Số liệu thống kê sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc qua các năm 5Bảng 1.2 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm 6Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng thị trường dược phẩm qua các năm 7Bảng 1.4 Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng 8Bảng 1.5 Thống kê tỷ lệ thuốc giả từ năm 2005 đến 2010 8Bảng 1.6 Số liệu các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đến 8/2012 22Bảng 2.1 Chỉ tiêu về kỹ năng hỏi, khuyên và hướng dẫn sử dụng 27Bảng 3.1 Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế 30Bảng 3.2 Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc 31Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về sổ sách và tài liệu chuyên môn 33Bảng 3.4 Chỉ tiêu về một số SOP áp dụng tại nhà thuốc 34Bảng 3.5 Tình hình thực hiện một số quy định chuyên môn 36

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc có nhãn phù hợp và không phù hợp 39

Bảng 3.10 Tỷ lệ mua thuốc ETC có đơn và không có đơn 41Bảng 3.11 Những câu hỏi của nhân viên nhà thuốc 43Bảng 3.12 Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc 45Bảng 3.13 Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên nhà thuốc 46

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

TrangHình 1.1 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm tại Việt Nam 6Hình 1.2 Tốc độ tăng trường thị trường dược phẩm Việt Nam 7Hình 3.1 Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế 30Hình 3.2 Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc 32Hình 3.3 Một số chỉ tiêu về sổ sách và tài liệu 33Hình 3.4 Chỉ tiêu về một số SOP áp dụng tại nhà thuốc 35Hình 3.5 Tình hình thực hiện một số quy định chuyên môn 36

Hình 3.7 Tỷ lệ nhãn thuốc phù hợp và không phù hợp 39

Hình 3.9 Tỷ lệ mua thuốc ETC có đơn và không có đơn 41Hình 3.10 Tỷ lệ các nhóm thuốc ETC đã mua có toa và không có toa 42Hình 3.11 Những câu hỏi của nhân viên bán thuốc 43Hình 3.12 Những lời khuyên của nhân viên bán thuốc 45Hình 3.13 Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên bán thuốc 47

Trang 10

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

ADR (Adverse Drug Reaction): Phản ứng bất lợi của thuốc.

BYT: Bộ y tế

FIP (Federation International Pharmaceutical): Liên đoàn dược phẩm quốc tế

(Good Pharmacy Practice): Thực hành tốt nhà thuốc

GMP (Good Manufacturing Practice): Thực hành tốt sản xuất thuốc

GLP (Good Laboratory Practice): Thực hành tốt phân phối thuốc

GSP (Good Storage Practice): Thực hành tốt bảo quản thuốc

HIV (Human Immunodeficiency Virus): Virus suy giảm miễn dịch ở người

NIDA (National Institute on Drug Abuse): Viện nghiên cứu về lạm dụng thuốc

NQ: Nghị quyết

QĐ: Quyết định

STD (Sexually Transmitted Disease): Bệnh lây qua đường tình dục.

STT: Số thứ tự

Thuốc ETC (Ethical Drugs): Thuốc phải kê đơn

Thuốc OTC (Over The Counter): Thuốc không phải kê đơn

TP: Thành phố

TT: Thông tư

WHA (World Heath Assembly): Hội đồng y khoa thế giới

WHO: (World Heath Organization): Tổ chức y tế thế giới

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, vì vậy kinh doanh thuốc ngoài việc phảituân theo những quy luật chung của nền kinh tế thị trường thì còn có nhiều điểmkhác biệt so với những loại hàng hóa thông thường khác Một trong các yếu tốkhác biệt đó là thị trường thuốc ngày càng được nhà nước quản lý chặt chẽ, vàngười kinh doanh thuốc phải có trình độ chuyên môn dược nhất định

Hiện nay, Việt Nam đã ban hành và thực hiện các chính sách mở cửa, tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế tư nhân được phép kinh doanh thuốc, hệthống bán lẻ mở rộng, số lượng các nhà thuốc tư nhân tăng lên đáng kể, gópphần to lớn vào công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Nhìn chung đã đảmbảo cung ứng thuốc đầy đủ, đảm bảo chất lượng, kịp thời, với giá cạnh tranh

Do các yếu tố về sự tiện lợi, chi phí thấp, cùng với sự nâng cao kiến thức

về sức khỏe thường thức của người dân nên xu hướng ngày nay phần lớn ngườidân thường đến trực tiếp nhà thuốc, hiệu quốc để mua thuốc tự điều trị ngàycàng đông Chỉ khi có vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, họ mới tìm đến các cơ

sở khám chữa bệnh Do vậy các nhà thuốc, hiệu thuốc trở thành nơi tiếp cận đầutiên với người dân trong hệ thống y tế

Cũng vì tình hình đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ dược tại các nhàthuốc tư nhân, các quầy thuốc là hết sức quan trọng và cấp thiết để đáp ứng nhu cầuđiều trị ngày một tăng của người dân Tuy nhiên, sự phong phú và sẵn có của cácloại thuốc trên thị trường, cùng với thói quen và xu hướng tự sử dụng thuốc để điềutrị của người dân đã nảy sinh nhiều vấn đề đối với sức khỏe người bệnh, hiện tượnglạm dụng thuốc, sử dụng thuốc sai chỉ định hay sai hướng dẫn ngày càng trở nênphổ biến[8] Tình trạng các nhà thuốc tư nhân vì chạy theo lợi nhuận mà vi phạmcác quy chế chuyên môn vẫn xảy ra phổ biến ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, điềunày ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh

Trang 12

Thấy được vai trò quan trọng của các cơ sở bán lẻ thuốc đối với việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Liên đoàn dược phẩm quốc tế FIP đã đưa ra một văn bản bao gồm các tiêu chuẩn về “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” và được WHO thông qua năm 1997[16] Kể từ đó đến nay, FIP và WHO đã đưa ra nhiều văn bản hướng dẫn để hoàn thiện về “Thực hành tốt nhà thuốc” để các khu vực và quốc gia thực hiện.

Tại Việt Nam, năm 2007 Bộ Y tế chính thức ban hành và áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” nhằm hướng đến cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người dân Các tỉnh, thành trong cả nước đã tích cực triển khai quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về “Thực hành tốt nhà thuốc”, trong đó Nghệ An là tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện chuẩn hóa các nhà thuốc theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đưa ra để các nhà thuốc trên địa bàn toàn tỉnh đạt GPP theo đúng lộ trình Cho đến nay, các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Vinh đã cơ bản được chuẩn hóa để đạt tiêu chuẩn GPP Điều này đã góp phần làm việc kinh doanh thuốc tại các nhà thuốc có chất lượng được nâng lên rõ rệt, góp phần làm củng cố niềm tin đối với người dân trong việc đến các nhà thuốc để mua thuốc điều trị bệnh, phần nào làm thay đổi diện mạo ngành Dược trên địa bàn Tuy vậy, thực trạng các nhà thuốc đã đạt chuẩn GPP vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và sai sót trong quá trình hoạt động Trước thực trạng đó, trong thời gian từ tháng 6/2012 đến tháng

10/2012, tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát chất lượng dịch

vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” với 2 mục tiêu sau:

1 Khảo sát về cơ sở vật chất, sổ sách, tài liệu và việc thực hiện một sốquy định chuyên môn của một số nhà thuốc GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnhNghệ An

2 Mô tả thực trạng một số kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại những nhà thuốc khảo sát

Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ dược của các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Tình hình chung về sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Tình hình tự sử dụng thuốc trên thế giới

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, ngày càngnhiều loại hoạt chất, chế phẩm thuốc ra đời giúp cải thiện công tác chăm sóc sứckhỏe cộng đồng Xu hướng tự chăm sóc sức khỏe và sử dụng thuốc dẫn đến việcngười bệnh thường tự tìm đến các cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc và tự điều trị,chỉ khi có vấn đề thực sự nghiêm trọng, họ mới tìm đến cơ sở y tế khám chữabệnh và mua thuốc theo đơn Do đó cũng phát sinh nhiều vấn đề trong việc quản

lý dược cộng đồng

Hiện tượng lạm dụng, sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid, các loạivitamin … bừa bãi không cần thiết, đang là thách thức lớn cho ngành y tế củabất kỳ một quốc gia nào trên thế giới [7], đặc biệt là ở các quốc gia đang pháttriển, trong đó có Việt Nam

Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới WHO năm 2011 về sử dụng thuốccho thấy:

Sử dụng thuốc không hợp lý đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng toàncầu, dẫn đến lãng phí và có hại cho người bệnh Ở các nước đang phát triển vàchuyển tiếp, ít hơn 40% bệnh nhân trong khu vực công và 30% bệnh nhân trongkhu vực tư nhân được điều trị phù hợp với hướng dẫn điều trị chuẩn Thuốckháng sinh được sử dụng sai mục đích và sử dụng quá mức ở tất cả các vùng.Tại châu Âu, một số nước đã sử dụng gấp ba lần số tiền thuốc kháng sinh chomỗi đầu người so với các nước khác với hồ sơ bệnh tương tự Ở các nước đangphát triển và chuyển đổi, chỉ có 70% trường hợp viêm phổi nhận được khángsinh thích hợp, khoảng một nửa tất cả các nhiễm trùng cấp tính do virus trên

Trang 14

đường hô hấp và các trường hợp tiêu chảy do virus sử dụng thuốc kháng sinhkhông phù hợp.

Hiện tượng sử dụng các thuốc an thần và tiền chất không đúng theo chỉdẫn y tế cũng rất đáng lưu ý Tại Mỹ, năm 2010 theo báo cáo của Viện nghiêncứu về lạm dụng thuốc NIDA (National Institute on Drug Abuse) có khoảng 7triệu người sử dụng các thuốc tâm lý trị liệu không hợp lý (khoảng 2,7% dân số).Các loại thuốc bị lạm dụng phổ biến nhất là: thuốc giảm đau: 5,1 triệu; thuốc anthần, gây ngủ: 2,6 triệu; các chất kích thích: 1,1 triệu [20]

Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị chiếm khoảng 50% trên thế gới

và thấp hơn ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, có đến 50% của tất cảcác trường hợp pha chế thuốc là không đầy đủ (về hướng dẫn bệnh nhân hoặcghi nhãn khi cấp phát thuốc) [20]

Hậu quả tai hại của việc sử dụng thuốc không hợp lý dẫn đến việc: xuấthiện nhiều thêm các tác dụng phụ, làm tăng các vi khuẩn kháng thuốc, hậu quảlàm lây lan các bệnh nhiễm trùng khiến nhiều bệnh lý trở nên trầm trọng, tỷ lệ tửvong cao và chi phí điều trị tăng lên hàng tỷ đô la mỗi năm

Chưa đến một nửa các quốc gia trên thế giới đang thực hiện các chínhsách cơ bản cần thiết để đảm bảo sử dụng hợp lý các loại thuốc như: giám sát vàcập nhật thường xuyên việc sử dụng thuốc, các hướng dẫn lâm sàng và có mộttrung tâm thông tin thuốc ETC, thuốc OTC, tổ chức các hội đồng thuốc và điềutrị tại hầu hết các bệnh viện hoặc khu vực

Sự lưu hành của các thuốc kém chất lượng cộng với việc bán thuốc và sửdụng thuốc của người dân trong cộng đồng không đúng theo quy định chuyênmôn đã và đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của chính bản thân họ

và các thế hệ sau [15]

Bên cạnh đó hiện tượng thuốc giả xuất hiện trên thị trường vẫn xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Việc củng cố và nâng cao chất lượng quản lý phân phối dược trong cộng đồng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

Trang 15

các nhà quản lý, nhằm khắc phục những tình trạng trên Trong đó một phần quan

trọng là củng cố chất lượng các nhà thuốc tư nhân và quầy thuốc, là nơi trực tiếp

bán thuốc cho người bệnh

Trên 50% các trường hợp mua thuốc giả được thực hiện trên Internet từ

các cơ sở hành nghề y dược bất hợp pháp[19]

1.1.2 Sự phát triển của thị trường dược phẩm tại Việt Nam

Sau nhiều năm đổi mới, ngành dược Việt Nam đã có những bước phát

triển tốt, đáp ứng nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người dân cả về

số lượng và chất lượng

Bảng 1.1 Số liệu thống kê sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc qua các năm

Năm Tổng giá trị tiền thuốc Trị giá SX trong nước Trị giá thuốc nhập

sử dụng (1.000USD) (1.000USD) khẩu (1.000USD)

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

Có thể thấy trong những năm gần đây, việc sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc đã

có những bước tiến rõ rệt Năm 2010, giá trị thuốc sản xuất trong nước đạt

khoảng 919,04 triệu USD, tăng 10,57% so với năm 2009, đáp ứng được 48,03%

nhu cầu sử dụng thuốc trong nước

Trang 16

Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2010 là 1.9 tỷ USD và đạt xấp xỉ 2.4

tỉ USD vào năm 2011

Tiền thuốc bình quân đầu người cũng tăng lên theo sự gia tăng dân số, đến

$25.4 vào năm 2012 và dự kiến đạt $29.4 vào năm nay và $33.83 vào năm sau

Bảng 1.2: Tiền thuốc bình quân trên đầu người qua các năm

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Population

81.8 82.7 83.5 84.4 85.3 86.1 87 87.8 89 90.1 91.3 92.5 (Triệu Người)

Trang 17

Hình 1.1 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm tại Việt Nam

6

Trang 18

Bảng 1.3: Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược qua các năm

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Gr% 15.7 15.9 12.7 23.0 28.4 20.3 18.5 17.2 17.4 17.7 17.5

(Nguồn: Cục QLD)Tốc độ tăng trưởng thị trường dược phẩm trong những năm qua đều ở

mức trên 10%, thấp nhất là 12,7% vào năm 2005 và cao nhất là 28,4% vào

năm 2007 Dự đoán trong giai đoạn 2010 - 2013 tốc độ tăng trưởng giữ ổn định

17 - 18% Tổng giá trị tiền thuốc ước đạt trên 2 tỷ USD vào năm 2012 và sẽ còntăng nhanh hơn nữa trong các năm tiếp theo[3]

Hình 1.2 Tốc độ tăng trường thị trường dược phẩm Việt Nam

Tuy nhiên, trên thị trường thuốc Việt Nam vẫn xuất hiện một số loại thuốcvới chất lượng không đáng tin cậy

Trang 19

7

Trang 20

Bảng 1.4 Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng

Bảng 1.5 Thống kê tỷ lệ thuốc giả từ năm 2005 đến 2010

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

(Tỷ lệ thuốc giả được phát hiện tính trên tổng số mẫu lấy kiểm tra, không

tính trên tổng số thuốc lưu hành trên thị trường)

Việt Nam tuy chưa phải là nước có tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém chất lượngthuộc dạng cao trên thế giới, song đã có những diễn biến phức tạp và đang đứngthứ 2 trong khu vực, có nguy cơ trở thành “bãi rác thuốc kém chất lượng” củacác nước công nghiệp phát triển Đầu năm 2012, trong hơn 31.000 mẫu thuốclấy từ các cơ sở bán lẻ để kiểm tra đã có hơn 1000 mẫu không đạt chất lượng

Để cải thiện tình hình chất lượng thuốc trên thị trường Bộ Y tế đang tập trungxây dựng hệ thống cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP (thực hành tốt nhàthuốc) đồng thời triển khai hệ thống quản lý chất lượng toàn diện từ sản xuất(GMP), bảo quản (GSP), kiểm nghiệm (GLP), phân phối (GDP) và hậu kiểm[5]

Trang 21

1.1.3 Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có những bất thường vềsức khỏe, phổ biến là những bệnh thông thường 60 đến 85% người dân thường đếncác điểm bán lẻ như quầy thuốc, nhà thuốc để tìm kiếm sự giúp đỡ và mua thuốcđiều trị trước khi đến với các loại hình dịch vụ y tế khác nếu không khỏi bệnh[6].Điều này dẫn đến tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam đang ngày càng trở nênphức tạp, việc lạm dụng thuốc đang là một vấn đề đáng lo ngại, bởi lẽ nó khôngchỉ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, mà còn gây nhiều hậu quả đáng tiếc vềsau

Theo điều tra của chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu của Bộ y tế tại 9tỉnh: Sơn La, Cao Bằng, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ,Long An cho thấy, hiện tượng lạm dụng kháng sinh rất phổ biến, có tới 34 - 37,5%dùng kháng sinh điều trị cảm cúm, 78% dùng cho bệnh nhân đau đầu, đau thầnkinh[7] Điều này dẫn đến mức độ kháng sinh ở Việt Nam ngày càng tăng lên vàtrở thành một vấn đề cực ký nghiêm trọng Theo thông báo của WHO: Việt Nam làmột trong những nước có tình hình kháng sinh cao nhất thế giới[1]

Bên cạnh đó, việc sử dụng Corticosteroid bừa bãi cũng xảy ra khá phổbiến ở Việt Nam gây nên nhiều vấn đề đáng lo ngại do đây là một nhóm thuốc

có nhiều tác dụng phụ để lại hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân Một nghiêncứu ở 60 nhà thuốc tư nhân tại Hà Nội cho thấy: trung bình một nhà thuốc sẽbán Corticosteroid cho 76% lượt khách hàng có yêu cầu mà không cần đơn[14]

Theo kết quả của một nghiên cứu tại Hà Nội trên 60 nhà thuốc tư nhân vềviệc bán các thuốc điều trị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục STD(Sexually Transmitted Disease): Việc hướng dẫn sử dụng thuốc rất hiếm gặp,hầu như không có câu hỏi và lời khuyên nào được đưa ra, các thuốc không phùhợp với hướng dẫn điều trị Một nghiên cứu khác ở Hà Nội thực hiện trên 29 nhàthuốc đã chỉ ra rằng: kháng sinh và các thuốc cầm tiêu chảy được các nhà thuốc

tư vấn trong chủ yếu các trường hợp tiêu chảy cấp[11]

Trang 22

Như vậy, ở trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vẫn tồn tại nhiềuvấn đề về lưu hành thuốc kém chất lượng trên thị trường và sự lạm dụng thuốc, sửdụng thuốc thiếu an toàn, hợp lý trong cộng đồng Để cải thiện tình hình này, cầnphải có sự vào cuộc của nhiều ban ngành chức năng, trong đó vai trò của các cơ sởbán lẻ thuốc là không nhỏ Nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm yêu cầu bảoquản, phân phối thuốc cùng với việc chấp hành tốt các quy chế ngành nghề về dược

và nâng cao trình độ, kỹ năng thực hành của nhân viên, các cơ sở bán lẻ thuốc sẽgiúp cải thiện đáng kể tình hình sử dụng thuốc trong cộng đồng

Từ tất cả những vấn đề trên, chúng ta có thể thấy được vai trò của dượccộng đồng trong việc cung cấp những dịch vụ tốt nhất về thuốc, đảm bảo đượcviệc điều trị một cách hiệu quả và kinh tế cho người dân, đồng thời thấy đượcvai trò của các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện cơ chế luật pháp và tăngcường kiểm tra, giám sát hệ thống phân phối thuốc tại các nhà thuốc tư nhân vàquầy thuốc trên địa bàn

1.2 Khái quát về dược cộng đồng

Hoạt động Dược cộng đồng là toàn bộ các dịch vụ dược cung ứng cho cộngđồng thông qua hệ thống các cửa hàng dược phẩm (nhà thuốc, đại lý bán thuốc,quầy thuốc …) trong cộng đồng được thực hiện bởi người dược sĩ cộng đồng[21]

1.2.1 Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng

Trong vài thập kỷ gần đây, Dược cộng đồng đã đề cập đến các hoạt độngchăm sóc thuốc men cho cộng đồng, từ việc cung ứng đủ, phân phối thuốc cóchất lượng đến việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý, kinh tế Các hoạt động thôngtin giáo dục, truyền thông và dử dụng thuốc được tiến hành thường xuyên thôngqua các hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng Tổ chức y tế Thế giới đãđưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc chocộng đồng như sau[12]:

Thuận tiện: Điểm bán thuốc gần dân, người dân đi đến điểm bán thuốc

không mất nhiều thời gian dù đi bằng phương tiện thông thường (30-60 phút)

Trang 23

Giờ giấc bán: Phù hợp với tập quán sinh hoạt của từng địa phương, cần

có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu, thủ tục mua bán thuận tiệnnhất là thuốc thông thường không cần đơn

Tính kịp thời: Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc

cùng loại để thay thế Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu

Chất lượng thuốc: Đảm bảo và không bán những thuốc chưa có số đăng

ký hoặc chưa được phép nhập khẩu, sản xuất, thuốc giả, thuốc kém chất lượng;thuốc quá hạn dùng

Giá cả: Hợp lý và niêm yết công khai.

Hướng dẫn sử dụng: Sử dụng thuốc an toàn hợp lý

Về kinh tế phải đảm bảo giá thành điều trị: giá thuốc phải phù hợp với

khả năng chi trả của từng đối tượng khác nhau, phù hợp với khả năng tài chínhcủa người mua

Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng: Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo thu

nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc

1.2.2 Một số khái niệm về dược sĩ cộng đồng

Dược sĩ cộng đồng: Là người bán và tư vấn sử dụng thuốc tại các cửa

hàng dược phẩm (nhà thuốc, đại lý thuốc, quầy thuốc) trong cộng đồng[18]

Vai trò mới của dược sĩ được thể hiện rõ nhất thông qua vai trò của dược sĩlàm việc tại các cơ sở bán lẻ thuốc như nhà thuốc, hiệu thuốc hay quầy thuốc trongcộng đồng Đây là những cán bộ y tế mà phần lớn công việc là tiếp xúc với cộngđồng, hoạt động chuyên môn của họ là đảm bảo cung cấp thuốc, tư vấn và cung cấpnhững thông tin cho bệnh nhân, cho cán bộ y tế và tham gia vào các chương trìnhchăm sóc sức khỏe cộng đồng Đó là hình ảnh của người dược sĩ cộng đồng

1.2.3 Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.

Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng xu hướng người bệnh thường đi thẳngđến các nhà thuốc, hiệu thuốc để mua thuốc hoặc hỏi bệnh mà không qua thầythuốc là rất phổ biến Chính vì vậy, người dược sĩ không chỉ đóng vai trò của

Trang 24

người cung cấp thuốc mà còn đóng vai trò của những nhà tư vấn để cung cấp nhữngthông tin quan trọng về thuốc cho bệnh nhân để thỏa mãn yêu cầu của họ[14].Người dược sĩ phải có khả năng giúp người bệnh cảm thấy yên tâm và có tráchnhiệm đối với các vấn đề tự sử dụng thuốc và khi cần thiết phải tham khảo nhữngđơn thuốc bệnh nhân đã sử dụng Người dược sĩ phải là người hướng dẫn và giámsát, phải luôn coi trọng bệnh nhân, coi trọng và phối hợp với những người làm việctrong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng hay đúng hơn, các dược sĩ chính là một bộ phậncủa hệ thống chăm sóc sức khỏe có vai trò quản lý và phân phối[16].

Trong những năm gần đây, chăm sóc dược ngày càng trở nên quan trọng

do những thách thức của việc tự chăm sóc, được xem như một triết lý cho thựchành dược mà trong đó bệnh nhân và cộng đồng là những đối tượng hưởng lợiđầu tiên từ những thực hành của người dược sĩ Thực hành dược có xu hướngchuyển trọng tâm từ tập trung cung cấp thuốc sang tập trung chăm sóc sức khỏecho bệnh nhân Vai trò của dược sĩ đã phát triển từ người pha chế, cung cấp cácsản phẩm dược thành người cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe cho cộng đồng Nhiệm vụ mới của người dược sĩ là đảm bảo bệnh nhân sửdụng thuốc hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả cao nhất

Tổ chức y tế thế giới WHO đã tổ chức ba cuộc họp về vai trò của ngườidược sĩ trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Cuộc họp đầu tiên được tổ chức tạiNew Dehli Ấn Độ, năm 1988 đã phác thảo ra các hoạt động khác nhau của dược

sĩ như kiểm soát, quản lý thuốc, mua bán, bảo quản và phân phối thuốc, thôngtin thuốc, nghiên cứu khoa học Cuộc họp thứ hai tại Tokyo, Nhật Bản năm 1993giới thiệu khái niệm về chăm sóc dược Cuộc họp lần thứ 3 tại Vancouver,Canada năm 1997 thảo luận khung chương trình để đào tạo dược sĩ trong tươnglai[16] Khái niệm dược sĩ với các vai trò mới như: người cung cấp dịch vụchăm sóc, người đưa ra quyết định, người giao tiếp, người lãnh đạo, nhà quản lý,người học suốt đời, người giáo viên Dược sĩ ngày nay tham gia ngày càng nhiềuvào việc tự chăm sóc, vì vậy trách nhiệm đối với khách hàng cũng lớn hơn Khái

Trang 25

niệm dược sĩ 7 sao được giới thiệu bởi WHO và được sự đồng thuận bởi FIP(Federation International Pharmaceutical) vào năm 2000 đã nhìn nhận vai tròmới của người dược sĩ:

* Người giao tiếp:

- Thảo luận và lắng nghe ý kiến của khách hàng để hiểu được bản chất bệnh tật của khách hàng

- Cung cấp thông tin về những loại thuốc mà mình bán cho khách hàng

- Khuyên khách hàng không nên dùng thuốc khi không cần thiết

* Người cung ứng thuốc có chất lượng

- Chỉ bán thuốc khi có nguồn gốc chính đáng

- Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu

- Thuốc phải có nhãn rõ ràng, chính xác

* Người huấn luyện và giám sát

- Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về y dược.

- Giám sát và đào tạo nhân viên của mình (dược trung, dược tá…)

- Chuyển khách hàng đến nhà thuốc khác khi thấy cần thiết

- Cộng tác với các đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên môn

* Người giáo dục sức khỏe

- Là điểm tiếp cận đầu tiên của người bệnh, người dược sĩ khuyên bệnh nhân không cần dùng thuốc nếu không cần thiết

* Công việc và trách nhiệm của một người dược sĩ cộng đồng

Dược sĩ cộng đồng làm việc tại các cửa hàng bán lẻ thuốc trong cộngđồng, các cửa hàng này có thể lớn như nhà thuốc tư nhân, hiệu thuốc, có thể nhỏ

Trang 26

như đại lý thuốc, quầy thuốc, có thể nằm trong một chuỗi các cửa hàng dược,cũng có thể là các cửa hàng nhỏ lẻ khác Nhưng bất kỳ họ làm việc ở đâu, họđều có nhiệm vụ như nhau:

- Bán thuốc theo đơn của bác sĩ: khi nhận được đơn thuốc, dược sĩ cộng đồng phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn thuốc, đọc và hiểu được những thuốc ghi trong đơn, kiểm tra tên thuốc, liều dùng, bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc đó không; Đảm bảo thuốc được cung ứng cho bệnh nhân một cách chính xác và an toàn.

- Bán những thuốc không kê đơn: tham gia vào hoạt động tự điều trị, tư vấn sử dung thuốc và tự điều trị một số bệnh đơn giản

- Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc: dược sĩ cộng đồng là chuyên gia

về thuốc phải kê đơn và thuốc không phải kê đơn, họ có trách nhiệm hướng dẫnbệnh nhân sử dụng thuốc bao gồm: liều dùng, đường dùng, cách dùng đồng thờikhuyến cáo bệnh nhân về những tác dụng phụ và phản ứng có hại của thuốc,khuyên họ thông báo kịp thời cho bác sĩ điều trị

- Tư vấn cho bệnh nhân về các vấn đề sức khỏe Ví dụ, dược sĩ cộng đồnggiúp bệnh nhân tiểu đường hiểu cách sử dụng máy đo đường huyết trong máu, giúpbệnh nhân hen kiểm soát triệu chứng, hướng dẫn chế độ ăn uống, tập luyện, giúpcác bệnh nhân lựa chọn các thiết bị y tế thông thường như máy đo huyết áp, đođường huyết đồng thời cũng tư vấn bệnh nhân lựa chọn những thuốc thông thường

- Tư vấn cho bác sĩ lựa chọn thuốc hợp lý Nhiều dược sĩ làm việc cùngvới bác sĩ đưa ra sự lựa chọn thuốc tốt nhất cho bệnh nhân Dược sĩ là nhữngchuyên gia về thuốc và có thể giúp ích cho bác sĩ, đặc biệt là khi bệnh nhân đượcđiều trị nhiều thuốc cùng một lúc và có khả năng tương tác với nhau Dược sĩkhuyên bác sĩ đưa ra lựa chọn phối hợp thuốc an toàn, không phối hợp nhữngthuốc gây ra nguy hiểm đối với bệnh nhân

- Lưu trữ thông tin bệnh nhân, thường xuyên cập nhật thông tin về thuốc, cập nhật những thuốc mới và tác dụng của chúng

14

Trang 27

Để đáp ứng được với nhu cầu phát triển của dược cộng đồng và xây dựngđược một hệ thống cung ứng dược có tiêu chuẩn thống nhất trên toàn cầu, người

ta đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu cảu các nhà thuốc bao gồm cơ sở vậtchất, thiết kế, tài liệu, quy định chuyên môn và các kỹ năng thực hành của ngườidược sĩ tại các nhà thuốc

1.3 Thực hành tốt nhà thuốc GPP.

1.3.1 Quá trình hình thành

Năm 1993, tại hội nghị ở Tokyo, lần đầu tiên khái niệm về thực hành tốt nhàthuốc được liên đoàn Dược phẩm quốc tế (FIP) đưa ra, đó là: "Nhà thuốc thực hànhtốt” là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà còn quantâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội"

Sau đó, Liên đoàn Dược phẩm quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thựchành tốt nhà thuốc trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm thực tế về việc sử dụngthuốc của các quốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức dược quốc tế Năm

1997, sau khi được sửa đổi bổ sung, bản hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc đãđược tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông qua với các mục tiêu sau[16]:

- Thúc đẩy chăm sóc sức khỏe;

- Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý;

- Cung cấp, lập kế hoạch về thuốc;

- Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe[18]

Kể từ đó đến nay, WHO đã ban hành nhiều hướng dẫn để các quốc giaxây dựng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quátrình chuẩn trong hành nghề của nhà thuốc

1.3.2 Nhiệm vụ và kỹ năng của người dược sỹ tại các nhà thuốc GPP.

a) Nhiệm vụ của người dược sĩ hay nhân viên bán thuốc.

Theo hướng dẫn của WHO và FIP năm 2011, nhiệm vụ của người dược sỹtại các nhà thuốc GPP bao gồm[15]:

Trang 28

quản lý, pha chế và xử lý thuốc và chế phẩm y tế.

- Sắp xếp thuốc và các sản phẩm y tế khác một cách hợp lý

- Thu mua và bảo quản thuốc và các sản phẩm y tế

- Phân phối thuốc và các sản phẩm y tế

- Quản lý thuốc, vaccin và các thuốc tiêm khác

- Sẵn sàng cho việc pha chế thuốc khi có yêu cầu: nhân viên, tài liệu, thiếtbị,dụng cụ, tiêu chuẩn

- Xử lý thuốc và các chế phẩm y tế: theo dõi và kiểm tra các thuốc trongkho thường xuyên, biệt trữ đối với thuốc thu hồi và trả lại, thiết lập quy trình xử lýđối với các thuốc không đạt tiêu chuẩn

* Mang đến cho khách hàng phương pháp điều trị hiệu quả

- Đánh giá về tình trạng và nhu cầu sức khỏe của bệnh nhân

- Quản lý việc điều trị của bệnh nhân

- Theo dõi tiến trình điều trị và kết quả

- Cung cấp các thông tin về thuốc và các vấn đề liên quan đến sức khỏe

* Duy trì và nâng cao việc thực hành nhà thuốc chuyên nghiệp

- Lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà thuốc trong thời điểm hiện tại và trong tương lai

- Tham gia vào công tác cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế và sức khỏe người dân trong cộng đồng

- Đánh giá các thông tin liên quan đến thuốc và các khía cạnh khác của việc tự chăm sóc sức khỏe

- Tham gia vào các hoạt động chăm sóc dự phòng và dịch vụ

- Tuân thủ pháp luật, các quy định hành nghề và những hướng dẫn của cơ quan chức năng

- Tuyên truyền và hỗ trợ chính sách thuốc quốc gia, thúc đẩy việc cải thiện tình hình sức khỏe cộng đồng

b) Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại nhà thuốc GPP

Trang 29

Trong hoạt động của một cơ sở bán lẻ dược phẩm như nhà thuốc, quầy thuốc,đặc biệt là nhà thuốc GPP, yếu tố con người là quan trọng nhất Kỹ năng hànhnghề của dược sĩ được thể hiện qua việc giao tiếp với người bệnh đến muathuốc Giao tiếp không những thể hiện văn hóa, đạo đức y tế mà còn là điều kiệnkhông thể thiếu trong việc tiếp cận với khách hàng đến mua thuốc Giao tiếp tốtgiúp cho việc bán thuốc đạt mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả vàkinh tế nhất, đồng thời giúp thu hút được nhiều khách hàng Đối với người bánthuốc, những kỹ năng quan sát, giao tiếp, lắng nghe bệnh nhân đóng vai trò quantrọng trong việc thu thập những thông tin cần thiết cho việc bán đúng thuốc.Theo tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, người bán thuốc cho khách hàng cầnthực hiện đầy đủ các bước Q-A-T trong đó [15]:

Q: Questions - những câu hỏi dành cho khách hàng

A: Advices - những lời khuyên của người bán thuốc cho khách hàng

T: Treatment - lời đề nghị, giải pháp mà người bán thuốc đã đưa ra cho khách hàng

Người dược sĩ cộng đồng có kiến thức chuyên môn càng sâu, kỹ nănggiao tiếp tốt thì QAT càng phong phú, chất lượng phục vụ càng tốt, uy tín vớikhách hàng càng cao

Một nghiên cứu ở Ghana, quá trình tư vấn cho khách hàng gồm 6 bước, viết tắt là GATHER:

Greeting:Cách đón tiếp khách hàng

Asking:Hỏi bệnh khách hàng

Telling:Nói về tác dụng phụ có thể có của thuốc

Help:Giúp khách hàng lựa chọn thuốc phù hợp

Explaining:Hướng dẫn cách sử dụng thuốc

Return:Kế hoạch cho những lần gặp sau.

Thuốc là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe vàtính mạng của người bệnh Vì vậy người bán thuốc phải thường xuyên thận

Trang 30

trọng và đặt sức khỏe, tính mạng của người bệnh lên trên hết Hơn nữa kháchhàng là những người bệnh đang có những đau khổ và lo lắng Do đó người bánthuốc phải có thái độ nhã nhặn, lịch sự, luôn tỏ ra tế nhị, thông cảm, tôn trọng vàgiữ bí mật cho khách hàng.

Người bán thuốc nên chú ý lắng nghe khách hàng, quan tâm chia sẻ, tậntình tư vấn sức khỏe và sử dụng thuốc cho người bệnh Điều này làm người bệnh

an tâm rằng việc điều trị sẽ có hiệu quả Cùng với thái độ đó người bán thuốccần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Truyền đạt khéo léo về những thông tin sản phẩm hiện có

- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe của khách hàng

- Thực hiện việc tư vấn và bán thuốc

Đối với nhân viên bán thuốc, những kỹ năng quan sát, giao tiếp và lắngnghe bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập những thông tin cầnthiết nhằm bán thuóc an toàn, hiệu quả và hợp lý

Để đảm bảo tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, một ngườibán thuốc cho khách hàng cần phải thực hiện đầy đủ các bước Q - A - T

Trong giao tiếp với khách hàng: Nhân viên nhà thuốc cần lấy người bệnhlàm trung tâm, đối với người nghèo, không đủ khả năng chi trả cần tư vấn lựachọn các loại thuốc có giá cả hợp lý để đảm bảo điều trị khỏi bệnh nhưng có thểgiảm đến mức tối thiểu chi phí cho người bệnh [10]

1.4 Khái niệm và tình hình triển khai GPP tại Việt Nam

1.4.1 Khái niệm GPP

Tại Việt Nam, "Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practice, viếttắt là GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc cơ bản của người dược sỹ trongthực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức

và chuyên môn ở mức độ cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu

- Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân

Trang 31

- Đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý.

* Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc GPP [2].

- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe cộng đồng lên hàng đầu

- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng

- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý và có hiệu quả

1.4.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP, Bộ

Y Tế đã ban hành các tiêu chuẩn mà các nhà thuốc cần phải đạt được Các tiêuchuẩn này hướng đến các đối tượng chính tại nhà thuốc là [2]:

+ Nhân sự

+ Cơ sở vật chất

+ Các hoạt động chủ yếu tại nhà thuốc

Chi tiết các tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" (Phụ lục 2)

1.4.3 Tình hình triển khai GPP tại Việt Nam.

Theo quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 24/1/2007 thì đếnngày 01/01/2011, tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc phải đạt tiêu chuẩn, nguyêntắc “Thực hành tốt nhà thuốc GPP”, tất cả quầy thuốc trên toàn quốc phải đạtchuẩn GPP từ ngày 01/01/2013

Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số cơ sở bán lẻ thuốc trong cả nước đãđạt tiêu chuẩn GPP là 3.950 nhà thuốc, đạt khoảng 39% Tại thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội (là 2 nơi chiếm khoảng 50% số nhà thuốc trên cả nước), tỷ lệnhà thuốc đạt GPP khá cao Tại Hà Nội, số nhà thuốc đạt GPP là 1.379 nhàthuốc, đạt khoảng 72% Tại thành phố Hồ Chí Minh, số lượng nhà thuốc đạtGPP là 1.535 nhà thuốc chiếm khoảng 47% Số lượng quầy thuốc trên cả nướcđạt GPP là 32 quầy thuốc (chiếm 0,4%) Tỷ lệ này còn thấp do

Trang 32

lộ trình GPP chưa bắt buộc đối với quầy thuốc Đa số các Sở Y tế đều thực hiệnđúng lộ trình đối với nhà thuốc bệnh viện Tại 4 tỉnh /TP thực hiện thí điểm triểnkhai GPP là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng, tỷ lệ nhà thuốcbệnh viện đạt GPP đạt xấp xỉ 100% [4].

1.5 Đặc điểm về mạng lưới cung ứng thuốc ở Nghệ An.

1.5.1 Mạng lưới cung ứng thuốc tại tỉnh Nghệ An.

Tính đến tháng 8 năm 2012, mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnhNghệ An gồm có:

- Số công ty dược: 31, trong đó có 27 công ty đạt tiêu chuẩn GDP

- Số chi nhánh công ty dược: 31, trong đó có 13 chi nhánh của công tydược ngoại tỉnh, 18 chi nhánh của công ty Cổ phần dược phẩm Nghệ An, 13 chinhánh dược của các công ty ngoại tỉnh đều đạt tiêu chuẩn GDP, và có 5 chi nhánhcủa công ty dược Nghệ An đã được cấp giấy chứng nhận GDP

TT

Đơn vị kinh doanh

Số

Số đơn vị đạt chuẩn GDP, GPP lượng

5

Đại

6 Tủ thuốc Trạm y tế xã 466 Chưa xây dựng GPP

(Nguồn: Sở Y tế Nghệ An)

1.5.2 Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn toàn tỉnh.

Trang 33

20

Trang 34

- Diện tích không đủ theo quy định của Bộ Y tế.

- Không thực hiện đúng phạm vi chuyên môn hành nghề mà Bộ Y tế đã quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010

- Bảo quản thuốc không đúng quy định (nhiệt độ > 300 C);

- Sắp xếp thuốc còn lộn xộn không theo dạng nhóm;

- Không thực hiện việc niêm yết giá công khai theo quy định, hoặc niêm yết không đầy đủ;

- Vệ sinh tủ quầy không đảm bảo;

- Nhiều đại lý còn bán thuốc tại các chợ cóc, chợ phiên

- Nhiều đại lý còn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không đượcphép lưu hành

- Tình trạng bán thuốc theo liều (nhiều viên, nhiều loại bỏ trong 1 túi) cònkhá phổ biến

- Các đại lý bán lẻ thuốc vi phạm về biển hiệu, phạm vi kinh doanh còn nhiều[8]

1.5.3 Tình hình triển khai GPP tại Nghệ An và Tp Vinh

Nghệ An đã triển khai tốt các quyết định và thông tư về việc thực hành tốtnhà thuốc GPP Việc cấp phép cho các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Vinh, cácnhà thuốc bệnh viện, các nhà thuốc công ty và chi nhánh công ty, đã được thực hiệnnghiêm túc, đúng quy trình Tính đến tháng 8/2012 đã có 125/138 nhà thuốc tưnhân trên địa bàn toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GPP (đạt tỷ lệ 90.6%) Tại địa bàn thànhphố Vinh có 118/118 nhà thuốc đạt GPP Tuy nhiên, các quầy thuốc, đại lý thuốctrên địa bàn với số lượng lớn vẫn chưa được cấp phép nhà thuốc GPP, đây là mộtthách thức lớn đối với ngành y tế nghệ an trong thời gian tới

Trong 118 nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh có 91 nhà thuốc tư nhân, 16 nhà thuốc công ty và có 11 nhà thuốc bệnh viện

Danh sách nhà thuốc GPP tại Tp Vinh tại Phụ lục 1

Trang 35

Bảng 1.6: Số liệu các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đến 8/2012

Trong quá trình triển khai, thực hiện các tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc

- GPP” tỉnh Nghệ An đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, trong đó phải kể đến:

- Dược sỹ đại học không đủ để phụ trách chuyên môn các cơ sở trong địa bàn toàn tỉnh và chỉ tập trung phần lớn tại thành phố Vinh

- Nhiều địa điểm bán thuốc của các doanh nghiệp, nhà thuốc là địa điểm thuê, nên rất khó khăn trong việc sửa chữa, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất…;

- Dược sỹ chủ nhà thuốc thường xuyên vắng mặt khi nhà thuốc hoạt động,nên công tác tư vấn sử dụng thuốc không đảm bảo theo quy định;

- Doanh số bán của một số nhà thuốc còn thấp, nên không có nhiều kinh phí đầu tư để nâng cấp cơ sở vật chất

- Việc chấp hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú chưa được chú trọng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dẫn đến các nhà thuốc GPP không có đơn thuốc hoặc không đúng quy định nhưng vẫn bán thuốc cho người bệnh [9].

Tuy nhiên việc thực hiện “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP không chỉ đơnthuần là đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn mà thực hiện GPP là đểhướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc nhằm thúc đẩychăm sóc sức khỏe cho người dân thông qua từng viên thuốc đảm bảo chấtlượng và những viên thuốc khi đến tay người dân được hướng dẫn sử dụngthuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý Do đó ngoài việc đảm bảo đầy đủ về cơ sở vật

Trang 36

chất, trang thiết bị, các nhà thuốc GPP còn phải thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn và thực hành tại nhà thuốc.

Trang 37

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Người bán thuốc tại các nhà thuốc khảo sát

- Khách hàng mua thuốc được khảo sát

* Tiêu chí lựa chọn:

- Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh

- Có đầy đủ các hình thức kinh doanh: Nhà thuốc tư nhân, quầy thuốc, nhàthuốc bệnh viện, nhà thuốc công ty dược

 Địa điểm nghiên cứu:

- Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Phòng hành nghề y dược tư nhân – Sở Y tế Nghệ An

- Bộ môn Quản lý - Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.3 Thiết kế nghiên cứu

2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu

Từ danh sách 118 nhà thuốc đã được công nhận đạt tiêu chuẩn GPP tính đếnhết tháng 8/2012 tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, đề tài lựa chọn ngẫu nhiên 59nhà thuốc từ danh sách các nhà thuốc trên thông qua kỹ thuật chọn mẫu hệ thống đểtiến hành đánh giá cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy địnhchuyên môn Các nhà thuốc trong danh sách sẽ được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến

118 Do chọn ra 59 nhà thuốc trên tổng số 118 nhà thuốc nên khoảng cách chọnmẫu k = [118/59] = 2 Nhà thuốc i được chọn là ki = ki+2, Chọn nhà thuốc đầu tiên

i = 0; k1 = 2,Các nhà thuốc khảo sát sẽ có thứ tự 2, 4, 6 … 118

Trang 38

Danh sách các nhà thuốc nằm trong diện khảo sát (Phụ lục 1)

Trong số 59 nhà thuốc được đưa vào khảo sát (Phụ Lục 2) gồm:

- 05 nhà thuốc bệnh viện

- 08 nhà thuốc công ty

- 46 nhà thuốc tư nhân kinh doanh hộ cá thể

Với mỗi nhà thuốc khảo sát, điều tra viên tiến hành thu thập thông tin kỹnăng thực hành của nhân viên bán thuốc với 5 lượt khách hàng mua thuốc, tổng

số lượt mua thuốc được khảo sát là 295

Nhóm điều tra viên đã thực hiện khảo sát các nhà thuốc này vào khoảngthời gian từ 01/9/2012 đến 30/9/2012

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

a) Chỉ tiêu khảo sát cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một

số quy định chuyên môn.

Dựa trên tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” mà Bộ Y tế đã banhành kèm theo thông tư số 46/2011 (phụ lục 3), luận văn đã lựa chọn một số chỉtiêu để đưa vào nghiên cứu

- Xây dựng và thiết kế: + Địa điểm riêng cố định + Diện tích trên 10m2

+ Khu vực ra lẻ thuốc, rửa tay cho người mua và bán thuốc, tư vấn chongười mua đợi

- Trang thiết bị bảo quản:

Trang 39

+ Biện pháp bảo quản tránh thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

 Sổ sách tài liệu

+ Danh mục thuốc OTC

+ Một số quy chế chuyên môn: Thông tư hành nghề dược tư nhân số 41năm 2011, quy chế quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, quy chế kê đơn vàbán thuốc theo đơn, quy chế thông tin quảng cáo

+ Tài liệu tra cứu: Thuốc và biệt dược, Mims, quy chế dược hiện hành + Hồ sơ, sổ sách liên quan đến việc kinh doanh thuốc:

- Sổ theo dõi nhập thuốc

- Sổ mua bán thuốc thông thường

- Sổ mua bán thuốc theo đơn

- Sổ kiểm soát chất lượng

- Sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

+ Các quy trình chuẩn áp dụng tại nhà thuốc

- SOP mua thuốc và kiểm soát chất lượng

- SOP bán thuốc theo đơn

- SOP bán thuốc không theo đơn

- SOP bảo quản và theo dõi chất lượng

- SOP giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

- SOP đào tạo nhân viên

Thực hiện một số quy định chuyên môn

+ Dược sĩ đại học có mặt khi nhà thuốc hoạt động

+ Niêm yết giá thuốc

+ Mặc áo bluose

Trang 40

+ Sắp xếp thuốc hợp lý: theo nhóm tác dụng dược lý hoặc theo nhómthuốc kê đơn/ không kê đơn Nếu nhà thuốc có kinh doanh thêm mặt hàng khácngoài thuốc thì cần phải xếp riêng thuốc và các mặt hàng đó.

b) Chỉ tiêu mô tả thực trạng kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc

Các chỉ tiêu cụ thể đối với từng kỹ năng hỏi, khuyên, hướng dẫn sử dụng thuốc cho từng trường hợp khách hàng mua thuốc (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Chỉ tiêu về kỹ năng hỏi, khuyên và hướng dẫn sử dụng

Câu hỏi về triệu chứng bệnh

Về tiền sử bệnh liên quan

Về đối tượng sử dụng

Hỏi Về nhu cầu sử dụng thuốc ngoại hay nội

Hiệu quả sử dụng thuốc trong quá khứ

Về đơn thuốc Câu hỏi khácKhông hỏi

Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng khi sử dụng thuốc này.Không nên tự sử dụng thuốc hay giới thiệu

Cách phòng bệnh Lời khuyên khácKhông khuyên

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w