Human resources slide 1 HỆ TIÊU HÓA Human resources slide 1 DINH DƯỠNG 1 Nội dung Human resources slide 2 Cấu tạo hệ tiêu hóa Sinh học tái tạo gan Bệnh xơ gan Phương pháp điều trị Tổng kết 2 I Nhiễm s.
Trang 1HỆ TIÊU HÓA
Human resources slide 1
DINH DƯỠNG
Trang 2Nội dung
Human resources slide 2
Cấu tạo hệ tiêu hóa
Sinh học tái tạo gan
Bệnh xơ gan
Phương pháp điều trị
Tổng kết
Trang 3I Nhiễm sắc thể
• NST là phức hợp của DNA và protein (histone và nonhistone)
• Histone: tham gia cấu trúc nucleosome
• Nonhistone: tham gia đóng xoắn DNA, phân chia NST, phiên
mã, điều hòa biểu hiện gen
• NST có hai dạng: Dạng “đóng” heterochromatin và dạng
“mở” euchromatin
Trang 4• Khoang miệng diễn ra hoạt động nhai răng cắm chặt vào
hàm trên và hàm dưới, lưỡi và các tuyến nước bọt gồm ba đôi: dưới hàm, dưới lưỡi và đôi tuyến mang tai
• Thức ăn được nghiền và trộn với dich tiêu hóa (enzyme
amylase ở nước bọt) giúp thức ăn dễ nuốt qua hầu xuống thực quản
• Thực quản: ngoài cùng là lớp mô liên kết, cơ vân, cơ trơn,
lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
Cấu tạo khoang miệng và thực quản
Trang 5Dạ dày sẽ co bóp trộn đều và nghiền nát thức ăn cho thấm dịch vị và men tiêu hóa sẽ giúp hấp thu
• Ở tâm vị tiết nhiều chất nhày và một ít enzyme
pepsinogen.
• Vùng hang vị tiết vị tố gastrin và một ít chất nhày.
• Vùng tế bào bờ (tế bào thành) tiết ra HCl Tham gia vào
làm trương nở protid tạo thuận lợi cho quá trình tiêu hoá
ở dạ dày.
Cấu tạo dạ dày
Trang 6• Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch tụy, dịch mật
và dịch ruột, men tiêu hóa
• Vận động của thành ruột: vận động lắc lư, co bóp phân
đoạn, co bóp nhu động, vận động của nhung mao.
Cấu tạo ruột non
Trang 7• Ruột già không có enzyme tiêu hóa mà chứa chất nhầy có
tính kiềm giúp làm trơn thành ruột khiến phân được di chuyển dễ dàng hơn Việc hấp thu chất dinh dưỡng là ruột non, không phải ruột già.
• Đa phần chất dinh dưỡng khi tới xuống ruột già đã được hấp
thu gần hết, tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ của bộ phận này, triệt
để các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể
• Hoạt động bài tiết ở ruột già là ở hậu môn với hai cơ thắt: cơ
trơn và cơ vân
Cấu tạo ruột già
Trang 8II SINH HỌC TÁI TẠO
• Gan lấynguyên liệu thô được hấp thụ bởi ruột vào máu, từ
đó tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng
• Gan cũng giải độc các hóa chất có hại
Trang 9Hình: Các tế bào trong tái tạo gan
II SINH HỌC TÁI TẠO
GAN
Trang 10Hình: Các tế bào trong tái tạo gan
II SINH HỌC TÁI
TẠO GAN
Trang 11Hình: các tế bào trong tái tạo gan
II SINH HỌC TÁI
TẠO GAN
Trang 12III BỆNH XƠ GAN (LIVER CIRRHOSIS)
Trang 13Xơ gan (Liver Cirrhosis)
Trang 21v
Trang 23IV CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Tế bào
Hóa chất
Mô
Điều trị XƠ GAN bằng cách cấy Cấy ghép
TBG trung mô biểu hiện vượt mức EPO ở
mô hình chuột
MicroRNA-98 ức chế hoạt động tế bào hình sao trong điều
trị xơ gan
Ghép mô gan thai được phủ gel alginate siêu tinh
khiết giúp cải thiện chức năng gan
Trang 24Tế bào
“Điều trị XƠ GAN bằng cách cấy ghép TBG trung mô biểu hiện vượt mức
ERYTHROPOETIN ở mô hình chuột”
Trang 25Đặt vấn đề
ERYTHROPOETIN
Trang 26Phân lập MSC từ tủy xương
Xác định đúng BM-MSC bằng flowcytometry
Thiết kế BM-MSC biểu hiện vượt mức EPO
Đánh giá tế bào BM-MSC biểu hiện vượt mức EPO
Tạo mô hình EPO- BM-MSC
Tạo mô hình chuột xơ gan
Đánh giá hiệu quả cải thiện xơ gan
• các α-SMA, sợi collagen và fibronectin
• các cytokine
Điều trị bệnh xơ gan bằng EPO-BM- MSC
Quy trình
Trang 27Kết quả 1
BM-MSC chuyển gen qua lentivirus làm tăng đáng kể biểu hiện EPO
Biểu hiện vượt mức EPO
kích thích sự sống và di cư
của BM-MSCs
Trang 29Kết quả 2
Biểu hiện vượt mức EPO kích thích sự sống và di cư của BM-MSCs
Sự biểu hiện quá mức của EPO không ảnh hưởng đến apoptosis
Trang 30Kết quả 3
Biểu hiện vượt mức EPO tăng sự phosphoryl hóa Akt và ERK1/2
Sự biểu hiện vượt mức EPO thúc đẩy khả năng tồn tại và di chuyển của BM-MSC bằng cách kích hoạt các đường dẫn tín hiệu PI3K / Akt và ERK1 / 2
Trang 31Kết quả 4
EPO tăng cường sự di cư BM-MSCs đến vị trí gan tổn thương
EPO tăng cường di chuyển BM-MSC đến vị trí tổn thương gan
Trang 32Kết quả 5
EPO-MSCs cải thiện hiệu quả chống xơ hóa gan
Nồng độ ALT và AST tăng đáng kể trong huyết thanh sau khi tiêm CCl4
Trang 33Kết quả 5
EPO-MSCs cải thiện hiệu quả chống xơ hóa gan
Trang 34Kết quả 6
EPO-MSCs cải thiện hiệu quả chống xơ hóa gan
Trang 35Kết quả 6
EPO-MSCs cải thiện hiệu quả chống xơ hóa gan
EPO-MSC cải thiện chức năng gan, giảm triệu chứng bệnh lý và giảm biểu hiện SMA và fibronectin
Trang 37Kết luận
Sự biểu hiện vượt mức EPO kích thích sự sống và sự di cư BM-MSC
EPO-MSC tăng cường hiệu quả chống xơ hóa
Liệu pháp cấy ghép MSC biểu hiện vượt mức EPO là 1 chiến lược điều trị xơ gan tiềm năng.
Trang 38Hóa chất
MicroRNA-98 ức chế kích hoạt tế bào gan và làm suy yếu xơ gan bằng cách điều chỉnh biểu hiện
HLF
Trang 39Các con đường kích hoạt tế bào stellate gan
Trang 40HÓA CHẤT
Trang 41miRNA ức chế kích hoạt tế bào stellate gan
• miR-16 ức chế autophagy (Kim et al., 2018)
• miR-455-3p ngăn chặn biểu hiện HSF1 (Wei et al., 2019)
• miRNA-214 ngăn chặn biểu hiện Sufu (Ma et al., 2018)
• miRNA125b kích hoạt tín hiệu RhoA (You et al., 2018)
Vai trò của miRNA trong khối u đã được nghiên cứu rộng rãi Ít được biết đến là vai trò của nó trong
xơ hóa ???
=> Nhóm tác giả nghiên cứu trên miR-98 trong việc ngăn chặn yếu tố ung thư bạch cầu gan
(HLF) => ngăn chặn sự kích hoạt HSCs
Trang 42Kết quả 1
miR-98 có xu hướng giảm khi HCS kích hoạt
• TGF-b1 hoạt hóa tế bào stellate gan dẫn đến tăng a-SMA, giảm mRNA 98, LRAT theo thời gian
Trang 44Kết quả 3
Sự biểu hiện quá mức của miR-98 ức chế sự kích hoạt và tăng sinh của HSC
• miR-98 gắn vùng 3’ -UTR của HLF
=> miR-98 có thể nhắm mục tiêu HLF trong các tế bào LX-2 và điều chỉnh xơ hóa gan
Trang 45• Giảm apoptosis trong các tế bào
• Tăng TGF-β và kích hoạt Smad2/ 3
• Tăng α-SMA, Collagen-I và TIMP-1
Trang 46promoter HIF-1α có vùng tự HLF gắn liên kết
=> miRNA-98 bất hoạt HLF, ức chế con đường HIF-1α
Trang 47Kết quả 6
MiR-98 được điều hòa quá mức và HLF bị biểu hiện quá mức trong các mô hình xơ gan khác nhau
• CCl4- (carbon tetrachloride)
• BDL- ( thắt ống mật)
• HFD- (chế độ ăn nhiều chất béo)
Trang 48Kết quả 7
MiR-98 làm giảm xơ hóa gan ở chuột
Sự biểu hiện quá mức của miR-98 đã làm giảm mức độ biểu hiện của α-SMA, Collagen-I và TIMP-
1, HLF, HIF-1α, TGF-và ức chế kích hoạt Smad2 /
3 trong các mô gan từ CCl4-, BDL- và HFD
Trang 49Kết luận
miR-98 có thể ức chế biểu hiện HLF trong HSC và làm giảm xơ hóa gan bằng cách ức chế con con đường HIF-1α / TGF-/ Smad2 / 3.
Trang 50Ghép mô gan chuột thai nhi trên lớp phủ UPAL để cải thiện chức năng gan trong mô hình chuột xơ
gan
Trang 51Đặt vấn đề
• Ghép gan hiện đang là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho các bệnh gan giai đoạn cuối Mới phương pháp này, giàn giáo đóng một vai trò trong việc điều chỉnh sự trưởng thành và chức năng của tế bào, giàn giáo giống như mạch máu, sự hình thành các ống mật chức năng và duy trì các chức năng trao đổi chất phức tạp vẫn là những vấn đề lớn trong kỹ thuật mô gan và sẽ cần được giải quyết để tiếp tục tiến tới các ứng dụng lâm sàng.
• Nhóm tác giả nghiên cứu sử dụng một chất phủ mới: là gel alginate siêu tinh khiết (UPAL) cho ghép gan của thai nhi
• Nghiên cứu này nhằm mục đích so sánh sự hoàn hảo của UPAL với sự hoàn hảo của lớp phủ khác các tác nhân cải thiện khả năng ghép mô gan của thai nhi trong mô hình chuột bị xơ gan Chúng tôi so sánh diện tích đắp, tỷ lệ đắp và mức độ chức năng gan của những con chuột này.
Trang 52Phương pháp
• 1./ Phân lập mô gan của thai nhi ở chuột : Các mô gan của thai nhi ED14 được thu thập từ thai nhi
• Chuột cái DPPIV (+) F344, được lưu trữ trên nước đá trong dung dịch muối phosphat (PBS) cho đến khi ghép
• 2./ Cảm ứng xơ gan trên chuột bằng cách tiêm DMN trong phúc mạc với nồng độ 10mg / kg (trọng lượng cơ thể) trong 3 ngày liên tiếp / tuần trong hơn 3 tuần
• 3./ Chất phủ: Matrigel (Corning, New York, NY, USA), fbrin (Sigma-Aldrich, St Louis, MO, USA), oxidised cellulose (Interseed; Johnson and Johnson, New Brunswick, NJ, USA)and sodium hyaluronate (Sepraflm; Kaken Pharmaceutical, Co, Ltd., Tokyo, Japan) dùng làm chất phủ
• 4./ Ghép mô
• 5./ Nhuộm Hematoxylin and eosin (HE)
• 6./ Nhuộm hóa học miễn dịch (phần mô đông lạnh)
• 7./ Nhuộm DPPIV
• 8./ Nhuộm đỏ bằng Sirius
• 9./ Đo các thông số chức năng gan
• 10./ Xác định hàm lượng hydroxyproline trong gan
Trang 53Kết quả 1
Cảm ứng xơ gan chuột bằng DMN
1 Chuột được cảm ứng xơ gan bằng DMN
Trang 54Kết quả 1
Cảm ứng xơ gan chuột bằng DMN
2 Bệnh gan do DMN gây ra ở chuột được đánh giá mô học bởi Sirius nhuộm màu đỏ,
Trang 55Kết quả 1
3 Vùng xơ hóa được đánh dấu bởi Sirius nhuộm màu đỏ là 5% tổng diện tích ở chuột kiểm soát gan và 20% ở gan chuột được điều trị DMN Giá trị nhuộm màu đỏ của Sirius luôn cao ở nhóm được điều trị DMN, cho thấy tình trạng xơ hóa cao ở các thùy gan và cấu trúc tế bào, so với nhóm đối chứng
Trang 56Kết quả 1
4 Đánh giá collagen trong mô gan bằng cách đo mức hydroxyproline Axit hyaluronic huyết thanh tương quan với mức độ xơ hóa gan Nồng độ hydroxyproline gan và axit hyaluronic huyết thanh tăng tương ứng với tỷ lệ xơ hóa gan (P <0,05)
Trang 57Kết quả 1
5 Mức tiểu cầu (PLT) và thời gian prothrombin (PT) khác nhau đáng kể giữa các nhóm kiểm soát và tráng Ở chuột được điều trị bằng DMN, nồng độ PLT giảm, trong khi đó mức PT tăng (Hình 1f, g)
Trang 58Kết quả 1
6 Sự khác biệt đã được quan sát trong các chỉ số chức năng gan chính, cụ thể là, aspartate transaminase huyết thanh (AST), alanine transaminase (ALT), tổng số bilirubin (T-BIL) và NH3, giữa chuột đối chứng và chuột được điều trị DMN Những chỉ số trong huyết thanh tăng đáng kể đối với chuột tiêm DMN
Ngược lại, biểu hiện albumin huyết thanh (ALB) giảm ở chuột được điều trị DMN
Kết luận chung: DMN gây ra bệnh xơ gan ở chuột, từ đó thiết lập thành
công mô hình chuột xơ gan.
Trang 59Kết quả 2
Màng huyết thanh trên bề mặt thùy giữa của gan xơ đã được tẩy tế bào chết, và mô gan của thai nhi chuột ED14 được cấy ghép trên bề mặt tẩy
da chết của huyết thanh, so sánh những thay đổi được quan sát giữa nhóm phủ Matrigel và nhóm không phủ bằng nhuộm DPPIV => Tốc độ xâm lấn của mô gan của thai nhi được cấy ghép tăng lên đáng kể khi chất phủ được sử dụng trước khi ghép
Phương pháp cấy ghép mô gan của thai nhi ED14 lên bề mặt gan bằng xơ
hóa
Trang 60Kết quả 2
Sau 1 tuần theo dõi sau ghép, tỷ lệ sống sót của chuột ghép gan cao hơn đáng kể ở nhóm được bọc so với nhóm không phủ
Trang 64Kết quả 3
Nhuộm hóa học miễn dịch cũng được thực hiện để kiểm tra tỷ lệ của mạch máu trong mô cấy và mức độ trưởng thành của mô gan Một số dấu hiệu trong mô cấy đã được kiểm tra Các dấu hiệu này là dấu hiệu mô khả thi (CD26), dấu hiệu tế bào nội mô mạch máu (CD31), dấu hiệu tế bào nội mô ống mật (CD19), dấu hiệu tế bào gan (HNF4α) và dấu hiệu tế bào nội mô hình sin (SE-1)
Trang 65Kết quả 3
Kết quả là, tỷ lệ diện tích HNF4α + trong nhóm được phủ UPAL gần như tương đương với nhóm được phủ Matrigel Ngoài ra, các tỷ lệ diện tích CD31 + trong nhóm được phủ UPAL cao hơn đáng kể so với các tỷ lệ trong các chất phủ khác được thử nghiệm
=> UPAL là tác nhân phủ hoàn hảo nhất về tốc độ hấp thụ, diện tích đắp và biểu
hiện của dấu hiệu chức năng gan.
Trang 66Kết quả 4
Đánh giá mức độ hoàn hảo của mô gan của thai nhi được cấy ghép, chúng tôi đã kiểm tra tốc độ cấy ghép của mô ghép Phân tích mô học của mô gan thai nhi được đặt trên bề mặt của thùy giữa của gan và được bao phủ bởi UPAL Mô sống nhuộm DPPIV được thể hiện bằng màu đỏ Thanh sẹo: 5mm
Đánh giá chức năng của mô gan thai nhi được cấy ghép trong nhóm phủ UPAL
Trang 67Kết quả 4
Tỷ lệ sống sót được cải thiện trong mô gan của thai nhi được cấy vào bề mặt gan
Trang 69Kết luận
Từ kết quả trên ta thấy là phủ lên bề mặt gan của chuột bị xơ gan bằng UPAL thu được hiệu quả tốt nhất về diện tích cấy ghép và tốc độ cấy ghép của mô gan được cấy ghép và trong sự phục hồi chức năng gan so với nhóm đối chứng Do đó, lớp phủ UPAL có thể phục vụ như một chiến lược mới cho ghép gan.
Khái niệm về lớp phủ UPAL có thể không chỉ cải thiện tỷ lệ ghép mô gan của thai nhi mà còn cũng tạo ra một hiệu ứng tương tự trong việc cấy ghép các cơ quan hoặc mô khác Trong tương lai, các nghiên cứu về UPAL lớp phủ trên cấy ghép của các cơ quan hoặc mô khác nên được thử nghiệm in vivo Hơn nữa, nghiên cứu tiếp theo được yêu cầu xác định cơ chế của gel UPAL để tối ưu hóa vật liệu này.
Trang 70V TỔNG KẾT
• Tái tạo gan chỉ ở mức độ duy trì theo cơ chế, nhưng khi có nhưng tổn thương nặng dẫn đến xơ hóa thì cần
áp dụng các phương pháp tiến bộ mới
• Kỳ vọng về việc nghiên cứu sâu và áp dụng thử nghiệm lâm sàn các phương pháp này trong tương lai
để điều trị bệnh xơ gan
Trang 71TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Wang, Q., Wei, S., Zhou, H., Li, L., Zhou, S., Shi, C., & Lu, L (2020) MicroRNA-98 Inhibits Hepatic Stellate Cell Activation and
Attenuates Liver Fibrosis by Regulating HLF Expression. Frontiers in Cell and Developmental Biology, 8, 513.
2. Wang, X., Wang, H., Lu, J., Feng, Z., Liu, Z., Song, H., & Xu, J (2020) Erythropoietin-Modified Mesenchymal Stem Cells Enhance
Anti-fibrosis Efficacy in Mouse Liver Fibrosis Model. Tissue Engineering and Regenerative Medicine, 1-11.
3. Qiu, R., Murata, S., Oshiro, K., Hatada, Y., & Taniguchi, H (2020) transplantation of fetal liver tissue coated by ultra-purified alginate
gel over liver improves hepatic function in the cirrhosis rat model. Scientific Reports, 10(1), 1-10.
Trang 72Cảm ơn cô, mọi người
đã lắng nghe
Human resources slide 10